Trường ĐHCN Hà Nội
Khoa QLKD
Báo cáo tổng hợp
MỤC LỤC
1
SVTH : Dương Thúy Vân – QTKD2 – K4 1
MSSV : 0441090139
1
GVHD: Bùi Thị Phương Hoa
Trường ĐHCN Hà Nội
Khoa QLKD
Báo cáo tổng hợp
LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay toàn cầu hóa, hiện đại hóa đang là xu hướng phát triển chung của toàn
thế giới. Việt Nam với những bước đi vững chắc cũng đang từng bước hội nhập: Gia
nhập ASEAN(1995), APEC(1997), kí kết hiệp định thương mại Việt Nam- Hoa kỳ,
hoàn thành nghĩa vụ tham gia AFTA(2006), gia nhập WTO(2007)… Bên cạnh những
cơ hội cũng không ít thách thức đặt ra đối với nền kinh tế Việt Nam nói chung và các
doanh nghiệp xuất nhập khẩu nói riêng, đó là sự cạnh tranh gay gắt của các doanh
nghiệp trong và ngoài nước, là sự không nhất quán của các chính sách các nước… Là
một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu công ty cổ phần xuất nhập
khẩu tạp phẩm Hà Nội (TOCONTAP) cũng từng trải qua nhưng thăng trầm của biến
Khoa QLKD
Báo cáo tổng hợp
CHƯƠNG I : KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU TẠP PHẨM
HÀ NỘI(TOCONTAP)
I.
Lịch sử hình thành và phát triển
1. Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu Tạp phẩm( VIETNAM NATIONAL
SUNDRIES IMPORT AND EXPORT JOINT STOCK COMPANY) gọi tắt là
TOCONTAP HANOI.
- Năm thành lập : ngày 01 tháng 06 năm 2006
- Lý do thành lập: theo tiến trình cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước.
- Trụ sở chính: 36, phố Bà Triệu, Hà Nội , Việt Nam.
-
Vốn điều lệ: 34. 000. 000. 000 đồng ( ba mươi tư tỷ đồng Việt Nam)
+ Cơ cấu vốn:
• nhà nước nắm giữ : 10. 013. 000. 000 đồng (29,45%)
• Các cổ đông nắm giữ: 23. 987. 000. 000 đồng (70,55%)
Fax/email:
Website:
www. tocontap-hanoi. vnn. vn
Phone: (84-4) 38256847 – 38254191
Fax: (84-4) 38255917 – 38256701
-Mệnh giá cổ phần : 10.000 đồng
Trường ĐHCN Hà Nội
Khoa QLKD
Báo cáo tổng hợp
• Xí nghiệp liên kết kinh tế TOCAN( với Canada) tại quận Thanh Xuân – Hà Nội.
• Công ty liên doanh Đông Hải Phúc (với Trung Quốc) tại khu Công nghiệp Hưng Yên
, xã Chỉ Đạo, Huyện Văn Lâm, Tỉnh Hưng Yên.
• Ghi chú : cả hai liên danh hết thời hạn liên danh và chấm dứt hoạt động từ ngày
01/01/2009.
- Đây là công ty XNK đầu tiên của Nhà nước Việt Nam độc lập từ 05/ 3/ 1956 với tên
khai sinh là ‘Tổng công ty XNK Tạp phẩm”. Trong hơn 50 năm hoạt động, trải qua
nhiều thăng trầm của biến động kinh tế công ty đó gặt hái được những thành tựu to
lớn.
* Quá trình phát triển của công ty cụ thể chia làm 3 giai đoạn như sau:
- Giai đoạn chịu ảnh hưởng của chiến tranh:
• Thời kỳ từ năm 1958-1960: Nước ta vừa mới hoàn thành kháng chiến chống Pháp.
Chỉ với nền nông nghiệp lạc hậu đóng vai trò chủ đạo thì kim ngạch XNK bình quân
mỗi năm đạt 28, 7 triệu Rup, trong đó XK là 10, 7 triệu Rup, NK là 18 triệu Rup. Kim
ngạch XK của tổng công ty chiếm 20,8% cả nước.
• Thời kỳ 1961-1965: lúc này công ty có tách một số bộ phận thành lập công ty
Artexport. Kim ngạch XNK bình quân mỗi năm đạt 57, 9 triệu Rup, trong đó XK bằng
29, 5 triệu Rup, NK bằng 33,4%. Kim ngạch XK chiểm 28,8% tổng kim ngạch XK
của cả nước.
• Thời kỳ 1966-1970: lúc này công ty chịu ảnh hưởng nặng nề của cuộc kháng chiến
chống Mĩ. Kim ngạch XNK mỗi năm đạt 84, 9 triệu Rup, trong đó XK bằng 16, 5
triệu Rup, NK bằng 68, 4 triệu Rup. Kim ngạch XK của công ty chiếm 33,5% tổng
kim ngạch của cả nước.
Thời kỳ 1971-1975: kim ngạch XNK bình quân mỗi năm đạt 114, 8 triệu Rup, trong
Trường ĐHCN Hà Nội
Khoa QLKD
Báo cáo tổng hợp
- Giai đoạn sau khi cổ phần hóa (từ năm 2006 tới nay) :
Công ty đã có nhưng biến chuyển tích cực, xác lập được mối quan hệ với hơn 70 quốc
gia. Kim ngạch XNK không ngừng tăng cả về số lượng.
-
Năm 2006 cũng là năm Việt Nam trở thành thành viên thứ 150 của WTO
khi đó mức độ cạnh tranh sẽ vô cùng khốc liệt, các doanh nghiệp có
quyền bình đẳng như nhau trên thương trường. Đ̣i hỏi các cấp lãnh đạo,
cán bộ nhân viên trong toàn công ty nỗ lực phấn đầu để khẳng định mình
và giữ vững thương hiệu TOCONTAP HANOI trong ḷòng đối tác và
khách hàng.
Năm 2006 thành lập xí nghiệp liên doanh sản xuất giấy trang trí, bên cạnh đó cũng có
xí nghiệp liên doanh với Canada sản xuất chổi quét sơn XK.
Đúng như trong bài diễn văn kỷ niệm 50 năm ngày thành lập công ty của Tổng giám
đốc Cao Văn Thủy: “…Thật hiếm có công ty nạ của Việt Nam có 1 bề dày truyền
thống vẻ vang như Công ty chúng ta…”
Trải qua nhiều giai đoạn lịch sử của đất nước, công ty vẫn không ngừng phát triển ổn
định về mọi mặt và đóng góp một phần xứng đáng vào công cuộc xây dựng và đổi mới
đất nước.
Có thể nói rằng công ty Cổ Phần XNK tạp phẩm Hà Nội là 1 đơn vị hạch toán độc lập,
có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, có điều lệ tổ chức, được phép mở tài khoản tại
ngân hàng trong và ngoài nước, theo qui định của nhà nước. Công ty được tự chủ kinh
doanh, sản xuất, liên doanh, liên kết với tổ chức kinh tế trong và ngoài nước.
Trường ĐHCN Hà Nội
Khoa QLKD
Báo cáo tổng hợp
- Công ty được thành lập từ việc cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước nhằm nâng cao
hiệu quả , sức cạnh tranh của doanh nghiệp, thay đổi phương thức quản lý với nhiều
chủ sở hữu trong đó có đông đảo người lao động tạo động lực mạnh mẽ và cơ chế
quản lý năng động cho doanh nghiệp để sử dụng có hiệu quả lao động, tri thức, vốn,
tài sản của nhà nước và của doanh nghiệp
- Tạo điều kiện huy đông vốn cá nhân, các tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội trong nước
và nước ngoài để đầu tư đổi mới công nghệ, phát triển h
- Nhận nhập khẩu máy móc thiết bị, nguyên vệật liệu xây dựng, phạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp.
- Phát huy vai trò làm chủ thực sự của các cổ đông, tăng cường giám sát của nhà đầu
tư đối với doanh nghiệp, đảm bảo hài hòa quyền và lợi ích của nhà nước, doanh nghiệp
, nhà ười lao đầu tư, và người lao động.
* Phạm vi kinh doanh và hoạt động
- Công ty được phép lập kế hoạch và tiến hành tất cả các hoạt động kinh doanh theo
quy định của giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và điều lệ này phù hợp với quy
định của pháp luât hiện hành và thực hiện các biện pháp thích hợp để đạt được các
mục tiêu của công ty.
- Công ty có thể tiến hành hoạt động kinh doanh trong các lĩnh vực khác nhau được
pháp luật cho phép và được Hội đồng quản trị phê chuẩn.
3. Nhiệm vụ
Xây dựng và thực hiện các kế hoạch sản xuất kinh doanh; bảo toàn và phát triển nguồn
vốn; hoàn thành các chỉ tiêu theo kế hoạch đó đề ra; nghiên cứu khả năng sản xuất,
nhu cầu thị trường trong và ngoài nước; làm tốt công tác bảo hộ lao động mua bán
GIÁM ĐỐC
Phòng kế toán
XNK1
XNK2
Chi nhánh HẢI
PHÒNG
XNK3
Phòng tổ chức
hành chính
Phòng tổng hợp
XNK5
XNK6
XNK8
XNK7
Kho vận
Chi nhánh TP
HCM
- Các văn phòng đại diện: ở trong nước và ngoài nước đại diện cho công ty thực hiện
mật thiệt với nhau, đều tác động đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Nhờ có sự phân công, phân cấp rõ ràng trong Công ty, từ Tổng giám đốc tới nhân
viên, các phòng ban có các nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể nên tránh bị chồng chéo
công việc, phát huy được quyền chủ động sáng tạo của các phòng ban và mỗi cá nhân,
đồng thời việc quản lý cũng được tập trung thống nhất.
*Ưu điểm của sơ đồ bộ máy quản trị công ty:
Kết hợp được việc quản lí tập trung thống nhất với phát huy quyền chủ động,
sáng tạo của các phòng ban trong hoạt động quản trị DN.
*Nhược điểm của sơ đồ bộ máy quản trị công ty:
Đ̣i hỏi việc phân công, phân cấp phải rơ ràng nếu không sẽ khó điều khiển bộ
máy.
Đ̣òi hỏi các nhà quản trị (Ban giám đốc và các trưởng pḥòng) phải năng động,
tự chủ, chủ động trong việc ra quyết định mới phát huy hết được hiệu quả cuả cơ cấu
tổ chức này.
Về chức năng nhiệm vụ của từng chức danh và từng bộ phận trong bộ máy quản
trị như sau:
Đại Hội đồng cổ đông: là cơ quan cao nhất của công ty, có quyền quyết định các
vấn đề; thông qua các báo cáo hàng năm; thông qua định hướng phát triển của Công
ty; số lượng thành viên của Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát; lựa chọn đơn vị kiểm
toán; bầu, băi, miễn và thay thế Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát; sửa đổi bổ sung
điều lệ Công ty; sáp nhập, chuyển đổi, tổ chức lại và giải thể Công ty...Họp ít nhất
1lần/1năm và được tổ chức trong ṿng 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính.
Ban kiểm soát: do ĐHĐCĐ bầu ra với chức năng giám sát mọi hoạt động của công
ty, được hội đồng quản trị tham khảo ý kiến về việc chỉ định và bãi nhiệm đơn vị kiểm
toán; thảo luận với đơn vị kiểm toán về tính chất và phạm vi kiểm toán; kiểm tra các
báo cáo tài chính trước khi đệ tŕnh Hội Đồng quản trị; kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp
trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh, ghi chép và lập sổ sách kế toán.
Hội đồng quản trị: gồm chủ tịch, phó chủ tịch và các thành viên khác. Hội đồng
quản trị sẽ định hướng hoạt động của Công ty trong dài hạn thông qua các quyết định
chiến lược, kế hoạch phát triển, sản xuất kinh doanh và ngân sách hàng năm của Công
những công việc mà Tổng Giám đốc giao phó. Đồng thời hỗ trợ Tổng Giám đốc trong
công tác quản lý Công ty, trực tiếp chỉ đạo hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
(trong phạm vi công việc được ủy quyền).
Pḥòng Tổng hợp: có nhiệm vụ tổng hợp các số liệu và các vấn đề đối nội, đối
ngoại, sản xuất kinh doanh của công ty. Luôn nắm bắt kịp thời và phân tích số liệu,
chính sách thông tin mới nhất ở trong và ngoài nước liên quan đến hoạt động của công
ty, cung cấp cho Tổng giám đốc và các phòng quản lí, kinh doanh để kịp thời điều
chỉnh hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Lập các báo cáo tổng hợp định kỳ để
báo cáo lên cấp trên…Kiểm tra các phương án kinh doanh và dự thảo hợp đồng trước
khi chuyển cho pḥòng Tài chính kế toán kiểm tra trực tiếp. Pḥòng tổng hợp phải kiểm
tra số liệu tính toán trên phương án, kiểm tra các điều khoản của hợp đồng xem có phù
hợp với qui định của công ty, luật pháp Việt Nam và thông lệ quốc tế không? Khi
phương án được phê duyệt, hợp đồng được ủy quyền có thể pḥòng tổng hợp vào sổ
theo dơi của công ty.
Pḥòng Tài chính kế toán: có nhiệm vụ hướng dẫn các bộ phận kinh doanh lập sổ
sách theo dõi hoạt động mua bán, thanh toán, hạch tóan nội bộ theo đúng qui định của
công ty, chế độ chính sách của Nhà nước. Kiểm tra các hóa đơn đầu vào để đảm bảo
các chứng từ đầu vào để đảm bảo chúng đều hợp pháp, hợp lí và đúng với nội dung
công việc, đúng mục đích. Thẩm định các phương án kinh doanh và dự thảo hợp đồng
do pḥòng tổng hợp chuyển tới. Lập sổ theo dõi, kiểm tra, kiểm soát các phương án
kinh doanh đã được phê duyệt.
Làm thủ tục bảo lãnh vay vốn ngân hàng hoặc các hình thức huy động vốn khác khi
công ty cần vốn kinh doanh. Thường xuyên cập nhật và báo cáo tổng giám đốc tình
hình cân đối tài chính của công ty. Lập báo cáo tài chính hàng năm và hàng quý theo
quy định của Nhà nước và báo cáo nhanh khi cần thiết.
Pḥòng hành chính quản trị: có chức năng chính là phục vụ sản xuất kinh doanh của
công ty, quản lí hành chính, lưu trữ tài liệu, văn thư, hồ sơ chung. Quản lý và sử dụng
các con dấu của công ty theo đúng quy định của pháp luật. Điều động xe theo yêu cầu
của của các bộ phận trong công ty và theo quy định về quản lí và sử dụng xe trong
công ty. Điều động các phương tiện, thiết bị đă mua sắm để phục vụ cho hoạt động của
Hiện nay, công ty có 7 pḥòng kinh doanh XNK mỗi pḥòng làm việc độc lập
với nhau và hoạt động theo lĩnh vực kinh doanh tổng hợp theo chỉ tiêu khoán mà
công ty giao cho. Các phòng có nhiệm vụ trực tiếp thực hiện các phương án kinh
doanh, kí kết hợp đồng, hoàn thành chỉ tiêu kim ngạch đã đề ra.
- Trưởng pḥòng là người đại diện cao nhất cuả pḥòng kinh doanh, chịu trách nhiệm
về mọi hoạt động cuả mình trước tổng giám đốc công ty, có quyền hạn và nhiệm
vụ sau:
- Được chủ động giao dịch với khách hàng trong và ngoài nước trong giới hạn
ngành nghề kinh doanh công ty được phép với mục đích tiến tới các hợp đồng kinh
doanh có hiệu quả cao cho công ty. Được tổng giám đốc ủy quyền ký kết các hợp
đồng mua bán, XNK, hợp đồng ủy thác…trên cơ sở phương án kinh doanh và nội
dung hợp đồng đã được phê duyệt.
- Được sử dụng vốn kinh doanh của công ty theo phương án kinh doanh đă được
phê duyệt và theo khế ước vay vốn ký với công ty. Chịu trách nhiệm trước công ty
về việc bảo toàn vốn vay để sử dụng kinh doanh.
- Được quản lí và sử dụng lao động hiện có để thực hiện họat động kinh doanh của
phòng mình. Phân công công việc cho cán bộ trong pḥòng 1 cách hợp lí, khoa học,
để phát huy hết tiềm năng nhân lực phục vụ kinh doanh.
- Phó pḥòng: là trợ lí giúp việc cho trưởng pḥòng và thay mặt trưởng pḥòng xử lí
mọi việc trong thời gian trưởng pḥòng vắng mặt…
- Nhân viên kinh doanh: 2 nhân viên kinh doanh thực hiện các nghiệp vụ và tìm
kiếm đối tác và hợp đồng mới, lập phương án kinh doanh…
- Một điểm đáng lưu ý là ở đây mỗi nhân viên có quyền quản lí và phát triển danh
mục sản phẩm kinh doanh của mình nếu lập được phương án kinh doanh được các
cấp trên duyệt…Hoạt động đó được khuyến khích trong pḥòng.
Hai chi nhánh tại Hải pḥòng và thành phố Hồ Chí Minh: trước đây chỉ làm
công tác kho vận nhưng mấy năm gần đây đă tập trung vào công tác kinh doanh và
hoạt động theo cơ chế khoán của công ty.
Ngoài xí nghiệp TOCAN là xí nghiệp liên doanh giữa Tocontap và Canada chuyên
sản xuất chổi quét sơn XK đi thị trường Canada, Úc, Mỹ công ty c̣òn thành lập thêm
Báo cáo tổng hợp
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
I. Những đặc điểm kinh tế - kỹ thuật chủ yếu của công ty.
1. Đặc điểm về sản phẩm, thị trường
TOCONTAP HANOI là một trong những công ty hàng đầu có quan hệ rộng rãi với
các quốc gia trên thế giới . Hoạt động của TOCONTAP HANOI, hiện nay , không chỉ
giới hạn trong lĩnh vực xuất nhập khẩu mà còn bao gồm cả các lĩnh vực đầu tư khác
như, hợp tác , liên doanh, sản xuất, đại lý xuất nhập khẩu, vận tải…
Trải qua 56 năm hoạt động, TOCONTAP HANOI đã thiết lập quan hệ kinh tế và kinh
doanh quốc tế với trên 100 nước và vùng lãnh thổ, là một trong các công ty có chiều
dài lịch sử phong phú và kinh nghiệm dồi dào trong lĩnh vực kinh doanh quốc tế ở Việt
Nam.
TOCONTAP HANOI đang phát triển quan hệ thương mại và hợp tác với các bạn hàng
trên thế giới trên nguyên tắc bình đẳng và cùng có lợi, tôn trọng hợp đồng, giữ chữ tín.
TOCONTAP kinh doanh trên địa bàn cả trong nước và ngoài nước. Các bạn hàng chủ
yếu của công ty là các xí nghiệp, đơn vị sản xuất…không được phép nhập khẩu trực
tiếp hoặc không tìm kiếm được thị trường. Với kinh nghiệm lâu năm công ty cũng tiến
hành xuất nhập khẩu ủy thác, gia công ủy thác… cho các đơn vị nói trên.
Trước đây khi còn hoạt động xuất nhập khẩu chủ yếu dưới hình thức trả nợ, bạn hàng
chủ yếu của cụng ty là Liờn Xụ và các nước Đông Âu. Nhưng từ khi chuyển đổi sang
cơ chế mới thị trường, công ty chủ trương mở rộng thị trường xuất nhập khẩu ra nhiều
nước trên thế giới và đã thành công tại nhiều thị trường như: châu Âu với kim ngạch
hơn 80% tổng kim ngạch xuất khẩu của công ty, tiếp đó là thị trường Châu Á, Châu
Mỹ, Châu Úc
Còn về nhập khẩu thị trường nhập khẩu lớn nhất của công ty là châu Á, trong đó các
thị trường nhập khẩu chính là Trung Quốc, Đài Loan, Hàn Quốc, Indonesia, Nhật…
Thị trường châu Âu cũng đang tăng lên cả về số lượng nhập khẩu và các nước nhập
khẩu.
Trường ĐHCN Hà Nội
Khoa QLKD
Báo cáo tổng hợp
Thiết bị chữa cháy
Thỏi lan
Thiết bị phòng thí nghiệm và dạy nghề
Đài loan, Mỹ, Đức
Máy tính, máy in, đồ KTS và linh kiện
Nhật, Đài loan, Singapore
Máy photo, thiết bị
Đức, Trung quốc
Vòng bi ổ bi
Singapore, Trung Quốc
Máy móc, thiết bị nghe nhìn
Singapore, Trung Quốc
Bảng 2. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu tạp phẩm giai đoạn 2009 – 2011
STT
Chỉ tiêu
Năm 2009 (VNĐ)
Năm 2010 (VNĐ)
Năm 2011(VNĐ)
1
2
Doanh thu
Các khoản giảm
trừ
Doanh thu thuần
Giá vốn hàng bán
Lợi nhuận gộp
Doanh thu hoạt
động tài chính
Chi phí tài chính
Chi phí bán hàng
Chi phí quản lý
Lợi nhuận thuần
Thu nhập khác
Chi phí khác
Lợi nhuận khác
Lợi nhuận trước
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
So sánh 2010/2009
%
263.917.149.500 112,97
So sanh 2011/2010
%
624.399.203.600 127,17
2.920.539.598.180
2.766.855.521.009
153.684.077.171
8.100.099.204
263.917.149.500
227.641.963.200
36.275.186.260
96,73
110,39
111,85
250,80
61.393.146.330
-3.510.667.811
518.755.812
-4.800.152.147
-199.449.260
189,16
73,97
106,72
73,51
50,17
15.959.710
16.216.583.936
68.856.771.260
13.485.916.305
7.719.215.590
18.121.191.041
400.276.151
181.443.466
218.832.685
18.340.023.726
200.826.891
16.447.706.810
12.226.977.616
1.639.033.120
111,07
-4.220.729.194
74,34
( Nguồn: Phòng tổng hợp Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu tạp phẩm)
SVTH : Dương Thúy Vân – QTKD2 – K4
MSSV : 0441090139
14
GVHD: Bùi Thị Phương Hoa
Trường ĐHCN Hà Nội
Khoa QLKD
Báo cáo tổng hợp
- Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu tạp phẩm là một doanh nghiệp tương đối ổn định
về mặt tài chính cũng như kinh doanh. Thị trường nước ngoài đang được mở rộng
không ngừng, quan hệ buôn bán được thực hiện với hơn 100 nước ở các khu vực và
MSSV : 0441090139
15
GVHD: Bùi Thị Phương Hoa
Trường ĐHCN Hà Nội
Khoa QLKD
Báo cáo tổng hợp
Bảng3: Doanh thu và lợi nhuận đạt được qua các năm từ 2009 đến 2011
Đơn vị tính: VNĐ
Danh mục
Năm 2009
Năm 2010
Năm 2011
1
Tổng tài sản
682.800.565.046
910.176.705.061
5
Doanh thu
2.298.093.612.100
2.920.539.598.180
6
Lợi
nhuận 16.216.583.936
trước thuế
18.340.023.726
13.521.865.785
7
Lợi nhuận sau 14.808.673.690
thuế
16.447.706.810
12.226.977.616
dài 611.658.478.584
2.034.176.462.59
9
Cơ chế kinh doanh: Công ty thực hiện kinh doanh theo quy chế khoán
áp dụng trong nội bộ Công ty. Trong cơ chế khoán đơn vị nhận khoản
vay vốn của Công ty theo khế ước hoàn trả cả gốc lẫn lãi, tự cân đối
các khoản chi phí, tiền lương và nộp lãi về Công ty theo quy định.
Phương thức kinh doanh: Công ty đã áp dụng hầu hết các phương
thức kinh doanh ngoại thương như viện trợ, đổi hàng, hợp tác gia
công. Ngoài ra, Công ty còn làm đại lý, sản xuất theo đơn đặt hàng
nước ngoài, nhận ủy thác xuất nhập khẩu, làm liên doanh xuất nhập
khẩu.
-
-
Công ty kinh doanh xuất nhập khẩu nhiều loại hàng hóa, có nhiều đối tác sản
xuất, cung cấp dịch vụ như: Công ty Cổ phần phát triển kỹ thương TST, Công ty
TNHH Thương Mại và Dịch vụ Toàn Cầu, Công ty Cổ phần Công nghệ y tế BMS, Công
ty Cổ phần xuất nhập khẩu và chuyển giao công nghệ HTIP,... Vì vậy, để đạt được
hiệu quả kinh doanh Công ty đã có những chính sách kinh doanh cụ thể, phân công
nghiệm vụ cho từng phòng ban, lựa chọn đối tác sản xuất, cung cấp dịch vụ uy tín
và có kinh nghiệm trong lĩnh vực hợp tác với Công ty.
2. Chính sách cạnh tranh
Công ty là doanh nghiệp Nhà nước nên được hưởng mức lãi suất ưu đãi (của
các ngân hàng liên quan đến Nhà nước) nên khả năng cạnh tranh với các doanh
nghiệp không thuộc nhà nước cao hơn.
Bảng 4: Vay và nợ ngắn hạn của TOCONTAP HANOI năm 2011
(Đơn vị: VNĐ)
Vay tổ chức
Vay CBCNV
Cộng
Trường ĐHCN Hà Nội
Khoa QLKD
Báo cáo tổng hợp
- Thứ hai, tận dung tối đa các nguồn thu từ việc hoạt động kinh doanh, tránh việc lạm
dụng nguồn vốn của công ty.
- Thứ ba, chủ động khai thác và tận dụng các nguồn vốn góp hoặc các khoản nợ phải
trả một cách hợp lý và có hiệu quả, đảm bảo khả năng thanh khoản trong quá trình
hoạt động.
3. Chính sách quản lý nguồn nhân lực
Toàn thể Công ty gồm cán bộ kinh doanh và quản lý trên 100 người (trên
95% tốt nghiệp Đại học trong đó 90% là trường Đại học Ngoại Thương). Các
trưởng phòng của các phòng kinh doanh đều là những người có bề dày kinh nghiệm
và phần lớn được đào tạo ở nước ngoài vì vậy mà nghiệp vụ xuất khẩu của Công ty
nói chung và các phòng nói riêng rất bền vững.
-
02 xí nghiệp sản xuất trên 200 công nhân, sản lượng sản xuất ổn định
và không ngừng tăng qua mỗi năm. Đời sống của nhân viên ổn định,
do đó họ chuyên tâm vào công việc giúp Công ty phát triển và ngày
càng vững mạnh.
Công ty hiện đang thực hiện các hoạt động đào tạo thêm nhân viên của mình.
Nhất là các nhân viên mới được nhận vào công ty. Những người mới thường thiếu
kinh nghiệm, do đó, Công ty rất chú trọng tới khâu đào tạo, nâng cao trình độ chuyên
môn nghiệp vụ và tay nghề cho nguồn nhân lực để đáp ứng nhu cầu phát triển chung
của công ty.
18
GVHD: Bùi Thị Phương Hoa
Trường ĐHCN Hà Nội
Khoa QLKD
Báo cáo tổng hợp
hội mà các lĩnh vực ngành nghề đó mang lại. Cùng với chủ trương mở rộng kinh
doanh công ty cũng đó thực hiện việc tiết kiệm và hạ thấp chi phí kinh doanh. Xây
dựng môi trường kinh doanh lành mạnh đoàn kết trong toàn công ty.
III. Đặc điểm về vốn và nguồn vốn
Từ những ngày đầu thành lập với số vốn Nhà nước giao ban đầu là 200 triệu
VND, qua nhiều thế hệ gây dựng và đóng góp công sức cho đến nay số vốn của công
ty đă lên tới gần 50 tỷ đồng. Trong đó số vốn nhà nước cấp gần 20 tỷ VND c̣òn lại là
vốn tự bổ sung từ lợi nhuận trong quá tŕnh kinh doanh. Sau khi tiến hành cổ phần hóa
tổng vốn kinh doanh hiện nay của công ty là 34 tỷ VND, trong đó nhà nước chiếm
30% tổng số cổ phần.
Nhìn vào bảng chúng ta dễ dàng thấy được cơ cấu vốn của công ty chỉ thay đổi
trong 2 thời kỳ, đó là thời kỳ trước cổ phần hóa từ 2004-2006 và thời kỳ sau cổ phần
hóa từ 2007-2008. Tổng nguồn vốn không đổi qua các năm, trong giai đọan cổ phần
hóa do nhà nước thu hồi lại 1 lượng vốn nên tổng nguồn vốn của công ty đă giảm
xuống từ 45 tỉ xuống 34 tỉ.
Bảng 5: Cơ cấu nguồn vốn của công ty qua các năm (2009- 2011)
Đơn vị: 1.000.000.000 đồng
S
T
T
70,3
23,9
70,3
2 Vốn lưu động
10,1
42,6
10,1
29,7
10,1
29,7
Tổng nguồn vốn
45
100
34
100
Trường ĐHCN Hà Nội
Khoa QLKD
Báo cáo tổng hợp
hẹp lại. Nguồn vốn cố định tăng chủ yếu là do Công ty dùng để đầu tư mua sắm đầu tư
trang thiết bị mới cho các phòng ban nhằm nâng cao trình độ công nghệ các trang thiết
bị phục vụ hoạt động kinh doanh.
SVTH : Dương Thúy Vân – QTKD2 – K4
MSSV : 0441090139
20
GVHD: Bùi Thị Phương Hoa
Trường ĐHCN Hà Nội
Khoa QLKD
Báo cáo tổng hợp
IV. TÁC ĐỘNG CỦA CÁC CÔNG CỤ VÀ CHÍNH SÁCH, KINH TẾ, THƯƠNG
MẠI HIỆN HÀNH ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH
NGHIỆP
Các công cụ chủ yếu Nhà nước dùng để điều quản lý điều hành các hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp là những công cụ kế hoạch hóa như các chiến lược phát
triển thương mại, các quy hoạch phát triển thương mại, chương trình, dự án…hay
bằng các chính sách kinh tế như chính sách tài khóa, chính sách tiền tệ, chính sách tỷ
giá hối đoái, chính sách giá cả, chính sách thuế, chống độc quyền và khuyến khích
nhân.
Chính sách miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp cho Công ty tạo điều kiện
cho Công ty hoạt động có hiệu quả với nguồn vốn của mình và lợi nhuận thu được qua
SVTH : Dương Thúy Vân – QTKD2 – K421
MSSV : 0441090139
GVHD: Bùi Thị Phương Hoa
Trường ĐHCN Hà Nội
Khoa QLKD
Báo cáo tổng hợp
các năm nhằm mở rộng quy mô, cải cách bộ máy, cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần
được chuyển đổi từ Công ty Nhà nước.
2. Chính sách tỷ giá
Các nghiệp vụ phát sinh bằng các đơn vị tiền tệ khác với đơn vị tiền tệ của
công ty (VNĐ/USD) được hạch toán theo tỷ giá giao dịch trên thị trường ngoại tệ liên
ngân hàng vào ngày phát sinh nghiệp vụ. Tất cả các khoản chênh lệch tỷ giá thực tế
phát sinh trong kỳ được hạch toán vào kết quả hoạt động kinh doanh của năm tài
chính. Tại ngày kết thúc kỳ kế toán năm, các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ được
đánh giá lại theo tỷ giá bình quân liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước công bố tại
thời điểm này và được hạch toán theo hướng dẫn tại Thông tư 201/2009/TT – BTC,
riêng chênh lệch do đánh giá lại các khoản vay ngân hàng được hạch toán vào kết quả
kinh doanh trong kỳ và loại trừ khi xác định chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện
hành theo hướng dẫn tại Công văn 518/TCT – CS V/v quyết toán thuế thu nhập doanh
nghiệp năm 2010 và một số nội dung cần lưu ý về thuế giá trị gia tăng, thuế với nhà
thầu nước ngoài.
Khi tỷ giá thay đổi, lợi nhuận của các hợp đồng TOCONTAP HANOI ký bằng
Trường ĐHCN Hà Nội
Khoa QLKD
Báo cáo tổng hợp
sắm tài sản nhằm phục vụ việc cải tạo, sửa chữa lớn các thiết bị, dây chuyền sản xuất,
công trình nhà xưởng đã đầu tư của doanh nghiệp nhà nước.
Luật đấu thầu ra đời đã gây ra nhiều khó khăn cho Công ty. Khi luật này ra đời,
ngoài mục tiêu là Kim chỉ nam cho các doanh nghiệp, cơ quan quản lý trong việc chấp
hành luật pháp, nó còn có một ý nghĩa không kém phần to lớn, đó là bảo vệ các nhà
thầu trong nước trước sự đổ bộ ồ ạt của các nhà thầu ngoại, trong bối cảnh nền kinh tế
mở cửa. Tuy nhiên, cũng như các công ty tham gia đấu thầu trong nước khác, Công ty
Cổ phần Xuất nhập khẩu tạp phẩm (TOCONTAP) cũng gặp không ít khó khăn để đáp
ứng được nhiều tiêu chí, quy định mà chỉ có các nhà thầu quốc tế mới đáp ứng được.
Ví dụ như việc Luật quy định các doanh nghiệp tham gia đấu thầu phải có
lượng vốn đủ lớn mới được tham gia dự thầu. Ngay cả các tập đoàn kinh tế lớn trong
nước vốn cũng không đáng là bao do phải nộp về Nhà nước.
Tuy nhiên, tại Quốc hội khóa XII kỳ hợp thứ năm ngày 19 – 6 – 2009 , Chính
phủ đã có sự sửa đổi bổ sung một số điều của Luật này, tạo điều kiện thông thoáng và
rõ ràng hơn cho các doanh nghiệp, trong đó có Công ty.
Hiện tại Luật Đấu đang có nhiều điều chồng chéo, trùng lắp thậm chí là mâu
thuẫn với các luật khác, do đó, doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn khi thực hiện luật và
khó khăn trong cả hoạt động kinh doanh của mình.
5. Chính sách tiền lương và bảo hiểm
Chính sách tiền lương và bảo hiểm với việc mới đây nhất là ban hành Nghị
định số 22/2011/NĐ - CP ngày 04 tháng 4 năm 2011 quy định mức lương tối thiểu
hiện hành là 830.000 đ/tháng. Và có đề xuất sẽ tăng mức lương tối thiểu để nâng cao
đời sống của người lao động. Chính sách bảo hiểm thì buộc các doanh nghiệp đảm
bảo chế độ bảo hiểm cho người lao động, đặc biệt là bảo hiểm cho các công nhân xây
• Hai là: Chủ động gắn bó với các cơ sở sản xuất trong nước để đa dạng hóa
mặt hàng xuất khẩu phù hợp với nhu cầu thị hiếu luôn thay đổi của thế giới, tọa
ra những mặt hàng có giá thành rẻ chất lượng cao, tạo sức cạnh tranh cho hàng
xuất khẩu.
•Ba là: Tiếp tục đổi mới công tác quản lý, không ngừng nâng cao hiệu quả
kinh doanh, tăng nhanh vòng quay vốn. Năm 2003 phấn đấu chu kỳ luân chuyển
vốn bình quân của công ty là 60 ngày, giảm thêm số dư nợ bình quân và đặc biệt
là giảm tối đa số dư nợ quá hạn của khách hàng nội địa, coi đây là một chỉ tiêu
quan trọng để đánh giá hoạt động của các phòng kinh doanh.
•Bốn là: Thực hiện nghiêm chỉnh khẩu hiệu “ không buôn lậu, không gian lận thương
mại”, luôn luôn bảo vệ sự trong sạch của tên tuổi TOCONTAP trên thương trường.
Kiên quyết xử lý những cán bộ vi phạm qui định của công ty, tiếp tục thực hiện cơ chế
khoán của công ty để thể hiện rõ quyền hạn và trách nhiệm của từng người lao động.
•Năm là: Chuẩn bị mọi điều kiện để thực hiện cổ phần hóa theo qui định
của nhà nước. Sớm thành lập bộ phận nghiên cứu các qui định của nhà nước về
cổ phần hóa, tổ chức việc học tập nghiên cứu chính sách cổ phần hóa trong toàn
công ty
• Sáu là: Tiếp tục làm tốt công tác bồi dưỡng, đào tạo cán bộ, nâng cao năng
lực kinh doanh của đội ngũ cán bộ công ty để đáp ứng với nhu cầu hội nhập quốc
tế. Củng cố các tổ chức trực thuộc công ty như hai chi nhánh Hải Phòng, TP.Hồ
Chí Minh, xí nghiệp Tocan và Mì Lào để đáp ứng yêu cầu mới.
• Bảy là: Chăm lo xây dựng cơ sở Đảng, các tổ chức quần chúng, thực hiện
tốt cơ chế dân chủ, công khai, quan tâm các mặt hoạt động khác làm cho đời sống
vật chất tinh thần của cán bộ CNV trong gia đình TOCONTAP luôn hòa thuận,
yên vui vì sự phát triển của công ty và hạnh phúc của mỗi thành viên.
1. Đối với sản phẩm
- Cần nâng cao chất lượng mặt hàng xuất khẩu bằng cách: tạo nguồn hàng tốt ổn định,
truyền thống, tổ chức tốt hoạt động kiểm tra hàng hóa trước khi xuất nhập kho…
- Đối với mặt hàng nhập khẩu cũng cần có những biện pháp tương tự để nâng cao chất
lượng.
kiệm cho nhân viên trong Công ty.
Có chính sách lương thưởng hợp lý cụ thế người lao động mới có thể gắn bó lâu dài
cùng kề vai sát cánh với Công ty trong bước đường kinh doanh. Như vậy Công ty sẽ
tránh được tình trạng lãng phí nguồn nhân lực tức là Công ty đó hạ thấp hay giảm
được chi phí lớn từ những yếu tố đó.
Thêm vào đó, Công ty phải thường xuyên tiến hành việc đào tạo cho nhân viên giúp
họ năng cao trình độ và tay nghề bắt kịp với sự phát triển của khoa học kỹ thuật trên
thế giới. Nên tập trung ý kiến sáng tạo của mọi người trong một đề án hay một chương
trình từ đó xác định phương hướng cho mỗi người tạo sự nhất trí chung của tập thể,
kiên quyết gạt bỏ những nhân viên không đáp ứng được nhu cầu phát triển cuả Công
ty.
3. Chú trọng thông tin nước ngoài
Cần nắm bắt nhanh những thay đổi biến động của thị trường nước ngoài như : thông
tin về thị trường, thông tin về chính sách kinh tế, thông tin về mặt hàng, thông tin về
đối tác, thông tin về đối thủ cạnh tranh.
4. Thực hiện chính sách tiết kiệm
- Tiết kiệm chi phí thu mua tạo nguồn hàng.
- Tiết kiệm chi phí lãi vay.
- Tiết kiệm chi phí mở, điều chỉnh, thanh toán LC
- Xây dựng ý thức tiết kiệm trong toàn công ty.
SVTH : Dương Thúy Vân – QTKD2 – K425
MSSV : 0441090139
GVHD: Bùi Thị Phương Hoa