Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội
Thanh Hiền
Sinh viên: Nguyễn Thị
Khoa quản lý kinh doanh
Lớp ĐH QTKD3_K3
1
GVHD: TH.S PHÙNG KIM PHƯỢNG
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội
Thanh Hiền
Sinh viên: Nguyễn Thị
Khoa quản lý kinh doanh
Lớp ĐH QTKD3_K3
LỜI MỞ ĐẦU
Thực tập đóng vai trò quan trọng trong quá trình học tập của mỗi sinh viên. Dù
có lý thuyết tốt nhưng bạn không thể thiếu thực hành các lý thuyết đó trong thực tế.
Qua đó sinh viên thu được nhiều kiến thức bổ ích từ hoạt động sản xuất và kinh doanh.
Sinh viên có thể thấy được mối quan hệ giữa lý thuyết và thực tế, có thể hiểu rõ hơn về
chuyên ngành mình học, hiểu được các yêu cầu của công việc. Từ đó có những định
hướng và kế hoạch cụ thể cho học tập.
Thanh Hiền
Sinh viên: Nguyễn Thị
Khoa quản lý kinh doanh
Lớp ĐH QTKD3_K3
PHẦN 1
Tổng quan về công ty TNHH Funing Precision Component
1. 1 Lịch sử hình thành và phát triển của doanh nghiệp:
Tập đoàn Hồng Hải được thành lập năm 1974, có quy mô lớn nhất thế giới trong
lĩnh vực điện tử, công nghệ thông tin, máy tính... Hiện tập đoàn có hơn 100 công ty chi
nhánh tại các nước như Trung Quốc, Ấn Độ, Nhật Bản, Các nước khu vực Đông Nam
Á, Châu Âu, Châu Mĩ với số lượng nhân viên lên tới 600 ngìn nhân viên. Tập đoàn
được xếp thứ 2 trong các doanh nghiệp có IT (công nghệ thông tin) cỡ lớn toàn cầu
đồng thời được xếp hạng thứ 154 trong Top 500 công ty lớn nhất trên thế giới (theo số
liệu thống kê năm 2007).
Từ năm 2007, Tập Đoàn có kế hoạch đầu tư trên 5 tỷ USD để xây dựng hệ thống
nhà máy tại 2 tỉnh Bắc Ninh và Bắc Giang. Ngày 28/08/2007, Công ty TNHH
FUNING PRECISION COMPONENT được thành lập tại Bắc Ninh với diện tích đất :
115.449,8 m2 , và số lượng nhân viên khoảng 3000 người (năm 2011).
Tên công ty: Công ty TNHH Funing Precision Component
Địa chỉ: Lô C3 Khu công nghiệp Quế Võ - Xã Vân Dương - TP.
Bắc Ninh - Tỉnh Bắc Ninh
SĐT: 0241.3856888
Fax: 0241.3685655
Website: www.foxconn.com
Được thành lập và hoạt động theo luật doanh nghiệp
Tổng giám đốc : (Ông) Hồng Gia Tưởng
Khoa quản lý kinh doanh
Lớp ĐH QTKD3_K3
Bắc Ninh. Mở ra thời kì cạnh tranh và phát triển của doanh nghiệp để chứng tỏ khả
năng tồn tại của mình. Với mô hình Silicon Valley.
Năm 2008: Tập đoàn Hồng Hải đã đầu tư 80 triệu vốn đầu tư vào 2 dự án là sản
xuất kinh doanh các sản phẩm và linh kiện máy quay, thiết bị quang học, các sản
phẩm điện tử, màn hình máy vi tính máy in có công suất 61 triệu sản phẩm/năm và dự
án sản xuất kinh doanh, nghiên cứu thiết kế các sản phẩm, linh kiện điện tử máy đúc
khuôn công suất 20,4 triệu sản phẩm/năm. Cuối năm 2008, do ảnh hưởng của khủng
hoảng kinh tế Công ty phải dừng 2 dự án trên lại và rút 300 kỹ sư về nước.
Tháng 2/2009: Công ty sa thải tới 917 công nhân do ảnh hưởng của khủng hoảng
kinh tế.
Năm 2010, tăng hiệu suất làm việc, gia tăng sản xuất mở rộng quy mô. Thoát
khỏi tình trạng trì trệ trong 2 năm qua.
Một số chỉ tiêu kinh tế cơ bản:
Bảng 1.1: 1 số chỉ tiêu kinh tế cơ bản:
(Đơn vị tính: 1000 đồng)
ST
T
CHỈ TIÊU
Năm 2009
Năm 2010
28.680.000
17.000.000
58.965.850
40.145.290
18.820.560
59.297.788
47.097.988
12.199.800
4.
Số lượng công nhân viên
(người)
- Số lượng
- Trình độ
1183
Đại học :90
Cao đẳng: 120
Trung cấp:220
Công nhân: 753
2100
Đại học :150
Cao đẳng :180
Trung cấp: 200
Công nhân:1570
Lớp ĐH QTKD3_K3
1.2 Nhiệm vụ chính và nhiệm vụ khác của công ty:
Nhiệm vụ chính: Công ty chuyên sản xuất, lắp ráp các linh kiện điện tử (1 phần
bản mạch, màn hình máy tính, máy in, điện thoại,...) để xuất sang các công ty khác
trong toàn Khu Công Nghiệp Quế Võ, các khu công nghiệp khác để các doanh nghiệp
đó tiến hàng lắp ráp tiếp. Như xuất màn hình máy in sang Công ty Canon (chuyên lắp
ráp máy in) ; xuất màn hình điện thoại sang Công ty Sam Sung (thuộc khu công
nghiệp Yên Phong chuyên lắp điện thoại)....
Ngoài ra Công ty TNHH FUNING PRECISION COMPONENT còn thường
xuyên tổ chức các đợt đào tạo đưa công nhân viên sang học tập làm việc tại Trung
Quốc nhằm nâng cao tay nghề và chuyên môn của người lao động.
Nhiệm vụ xã hội: góp phần đóng góp vào sự phát triển của Huyện Quế võ nói
riêng và của toàn Tỉnh Bắc Ninh. Giải quyết vấn đề việc làm tại khu vực dân cư như
xã Phượng Mao, Nam Sơn, Vân Dương… giúp giảm các tệ nạn xã hội và tình trạng
thất nghiệp tại tỉnh và các tỉnh lân cận như Bắc Giang, Hải Dương.
1.3 Cơ cấu bộ máy và tổ chức quản lý của doanh nghiệp:
Là một doanh nghiệp với quy mô tương đối lớn Công ty TNHH Funing Precision
Component có một cơ cấu tổ chức tương đối hoàn chỉnh.
Hình 1.1: Sơ đồ tổ chức của công ty
Tổng giám đốc
Phó GĐ sản xuất
Phó GĐ kinh doanh
Bộ phận chuyên môn
Lớp ĐH QTKD3_K3
*) Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận:
Công ty có một bộ máy hoàn chỉnh từ trên xuống dưới. Mỗi bộ phận chịu trách
nhiệm về nghĩa vụ và quyền hạn của mình đồng thời hỗ trợ lẫn nhau. Cụ thể nhiệm vụ
và quyền hạn của từng bộ phận được thể hiện:
- Tổng giám đốc: 1 người
* Nhiệm vụ: Chịu trách nhiệm điều hành và quản lý toàn công ty. Phối
hợp với Tập đoàn Hồng Hải trong phân phối vốn và nhân lực của công ty.
- Phó giám đốc: 2 người (1 PGĐ sản xuất và 1 PGĐ kinh doanh)
* Nhiệm vụ: +) PGĐ sản xuất : Phụ trách bộ phận sản xuất giúp Tổng
giám đốc điều hành công ty,giám sát bên sản xuất, kĩ thuật...
+) PGĐ kinh doanh: Phụ trách bên kinh doanh quản lý các
bộ phận vật tư vận chuyển phối hợp các bộ phận kế toán, nhân sự để kiểm soát chi phí,
nhân viên.
- Bộ phận văn phòng:
*Phòng vận chuyển: 50 nhân viên. Chuyên vận chuyển các nguyên vật liệu
đến công ty và vận chuyển các thành phẩm sang các công ty khác.
* Phòng vật tư, nguyên vật liệu: 30 nhân viên. Chuyên kiểm soát nguyên
vật liệu trong kho. Tổng hợp số lượng NVL hàng tháng, hàng quý. Đồng thời kiểm
soát việc mua sắm nguyên vật liệu và việc sử dụng vật tư trong quy trình sản xuất. Lập
kế hoạch sửa chữa kiểm tra định kì và luân phiên cho các thiết bị trong dây chuyền sản
xuất. Xây dựng các ca máy thực tế nhằm khai thác tối đa hiệu suất làm việc của các
máy trên các dây chuyền sản xuất tại các phân xưởng.
* Phòng nhân sự: 10 Nhân viên. Chuyên giám sát việc tuyển dụng nhân
viên. Lập các kế hoạch phân tích công việc,các bản mô tả công việc nhằm tuyển dụng
đạt hiệu quả, các chế độ lương thưởng, chế độ đãi ngộ nhân sự trong toàn công ty.
* Phòng kế toán: 10 nhân viên. Chịu trách nhiệm các công việc liên quan
đến kế toán liên quan đến cung ứng tài chính và trả lương cho người lao động.
tử
Lắp ráp các
chíp điện tử
Lắp ráp bản
mạch
Kiểm tra chất
lượng
Bộ phận Hàn
tay
Hàn máy
Kiểm tra sơ
bộ
Bộ phận 2
Đóng gói sản
phẩm
Kiểm tra lần
cuối.Thành phẩm
bản mạch hoàn
chỉnh
Dán nhãn
Khoa quản lý kinh doanh
Lớp ĐH QTKD3_K3
+) Bộ phận 3: Chịu trách nhiệm đóng bao bì, dán nhãn cho các sản phẩm. Và
tiến hành kiểm tra lần cuối cùng quy cách cũng như kiểu dáng của sản phẩm để đóng
gói hợp yêu cầu. Sản phẩm sẽ được chuyển sang các công ty khác hoặc nhập kho theo
yêu cầu.
1.5 Công tác Marketing và Tình hình tiêu thụ sản phẩm :
Bản chất của công tác Marketing là đưa ra các chiến lược, định vị thị trường,
đưa ra các chính sách tiêu thụ sản phẩm... Công ty TNHH Funing Precision
Component chuyên về sản xuất và lắp ráp các linh kiện điện tử, các thiết bị điện thoại,
máy in... Công ty lắp ráp 1 bộ phận và tiến hành chuyển giao cho các công ty khác
trong Khu công nghiệp Quế Võ, và các công ty có nhu cầu đặt hàng.
Công ty TNHH Funing Precision Component tiến hành sản xuất khi có các đơn
đặt hàng. Công ty vừa là nhà cung cấp vừa là khách hàng. Và khách hàng của công ty
là các công ty khác như Canon, Sam Sung,... Công ty đưa ra các chiến lược marketing
để tiêu thụ sản phẩm của mình : Công ty sử dụng chiến lược Marketing Mix.
1.5.1 Tình hình tiêu thụ sản phẩm:
Bảng 1.2 Tình hình tiêu thụ sản phẩm trong 2 năm 2010, 2011
Đơn vị tính: 1000đ
STT Sản phẩm
Số lượng (nghìn Sản
phẩm)
Năm 2010
Đơn giá
Màn
máy in
hình 348
336
90,5
105
31.494
35.280
3.
Chíp
thoại
điện 1.250
1.300
250
260
312.500
......
.........
..........
..........
..........
...........
.........
..........
Tổng
50.203
62.135
2.605
46.953.000 50.251.900
(Nguồn dữ liệu : Trích tình hình tiêu thụ sản phẩm năm 2010, 2011)
Theo bảng ta thấy nhìn chung tình hình tiêu thụ sản phẩm năm 2011 so với năm
Khách hàng mục tiêu là các công ty khác có nhu cầu lắp ráp các sản phẩm liên
quan đến các linh kiện điện tử, các thiết bị điện thoại, máy in...
b.Chính sách giá cả (price):
Giá cả là yếu tố duy nhất trong marketing tạo ra doanh thu cho doanh nghiệp,
việc định giá ít nhiều phụ thuộc vào chi phí sản xuất. Và giá cả đưa ra không thể thấp
hơn mức tối thiểu và cao hơn mức chấp nhận của thị trường. Vì vậy, Công ty tiến hành
định giá 1 cách phù hợp nhất sao cho hạn chế việc thay đổi đột ngột giá cả. Do nguyên
vật liệu của công ty chủ yếu được nhập 100% từ nước ngoài,và công ty là đơn vị sản
xuất độc quyền các thiết bị linh kiện điện tử, các thiết bị máy tính, điện thoại,...trong
khu vực nên công ty định giá dựa theo chi phí sản xuất.
c. Chính sách phân phối (place):
Công ty sản xuất các thiết bị điện tử, các thiết bị máy tính, máy in, điện thoại...
tiến hành phân phối trực tiếp các sản phẩm tới khách hàng có nhu cầu, hoặc xuất khẩu
sang các nước theo đơn đặt hàng.
Hình 1.3: Hệ thống kênh phân phối sản phẩm của công ty
Khách hàng
Công ty
Nhà xuất khẩu
Khách hàng
9
GVHD: TH.S PHÙNG KIM PHƯỢNG
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội
Thanh Hiền
Bảng 1.3: Bảng cân đối TSCĐ của công ty năm 2011
Đơn vị tính: 100.000đ
Stt
A
Loại TSCĐ
Dùng trong sản
xuất
cơ bản
Tổng số:
Tăng trong kỳ
Giảm trong kỳ
Loại
Loại
Loại
Loại cũ
Tổng
DN
hiện Tổng số không
bị
số
đã có đại hơn
cần dùng huỷ bỏ
Có
cuối
năm
0
5000
Có
đầu
năm
Trong đó:
1.Nhà cửa
10
GVHD: TH.S PHÙNG KIM PHƯỢNG
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội
Thanh Hiền
Sinh viên: Nguyễn Thị
Khoa quản lý kinh doanh
B
C
Lớp ĐH QTKD3_K3
320
0
5810
4.Thiết bị động lực
5340
0
0
0
670
0
670
4670
5.MMTB
7850
0
0
0
0
200
200
0
1040
36810
2000
850
1150
2850
1020
1830
3596
0
dưỡng
Số MM - TB
ngừng việc
Máy
tính
Máy in
260
15
10
5
3
50
10
( nguồn dữ liệu TSCĐ năm 2011)
* Nhận xét: Là một công ty mới do đó, máy móc thiết bị, nhà xưởng được trang bị
mới hoàn toàn. Hầu hết máy móc thiết bị được nhập của Nhật, Đức, Trung Quốc, giá
trị sử dụng của máy vẫn ở mức 90%, ngoài ra Doanh nghiệp có lịch bảo dưỡng, kiểm
tra máy móc định kì để đảm bảo máy móc vận hành tốt, không ảnh hưởng đến quá
bảo việc quản lý vốn, đồng thời góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất của doanh
nghiệp.
1.7.2 Cơ cấu lao động của công ty:
Cơ cấu lao động theo trình độ chuyên môn và giới tính:
Bảng 1.5 Cơ cấu lao động năm 2009, 2010, 2011:
STT Nội dung
Năm 2010
Năm 2011
Số LĐ
Tỷ trọng Số LĐ
(%)
Tỷ trọng Số LĐ
(%)
Tỷ trọng
(%)
1183
100
2100
100
34,73
Trình độ ĐH, CĐ
210
17,75
330
15,71
320
10,67
Trung cấp, phổ 973
thông,dạy nghề
82,25
1770
84,29
2680
89,33
Khoa quản lý kinh doanh
Lớp ĐH QTKD3_K3
công ty liên tục mở rộng về quy mô và gia tăng sản xuất sau khi thoát khỏi tình trạng
trì trệ từ ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế năm 2008.
- Về cơ cấu LĐ theo giới: Công việc của công ty là lắp ráp nên công việc đòi hỏi phải
cẩn thận tỷ trọng LĐ là nữ luôn lớn hơn nam. Tỷ trọng này có thay đổi giữa các năm
nhưng không đáng kể. Năm 2010, tỷ trọng nữ giảm nhưng tỷ trọng nam lại tăng so với
năm 2009 (cụ thể: nữ giảm 7,81%, nam tăng : 7,81%). Nhưng sang năm 2011 thì tỷ
trọng nữ lại tăng lên do yêu cầu công việc (tỷ lệ nữ: 65,27% tăng 11,17% và tỷ lệ nam:
34,73 giảm 11,17% so với năm 2010).
- Về cơ cấu LĐ theo trình độ : tỷ trọng nhân viên có bằng ĐH, CĐ chiếm tỷ trọng thấp
hơn so với nhân viên có trình độ trung cấp, phổ thông. Thể hiện, công ty lựa chọn
những người có trình độ cao giữa vị trí quản lý các phòng ban, làm công tác hướng
dẫn cho nhân viên. Còn những người trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất, lắp ráp
thì không cần bằng cấp, điều này giúp giảm thiểu chi phí thuê nhân công, giảm giá
thành sản phẩm. Cơ cấu theo trình độ có xu hướng giảm giữa các năm, công ty chú
trọng đến việc thu hút nguồn nhân lực ở địa phương và tạo công ăn việc làm cho người
lao động.
1.7.3 Cách quản lý lao động của công ty:
Để quản lý lao động một cách hiệu quả, công ty đã đề ra nội quy lao động và các
quy định về khen thưởng, xử phạt. Trong nội quy lao động có quy định rõ ràng về thời
gian lao động và thời gian nghỉ ngơi, các quy định về trật tự trong công ty, an toàn lao
động và vệ sinh nơi làm việc, bảo vệ tài sản nội bộ, các hình thức xử lý vi phạm về kỷ
luật lao động và trách nhiệm vật chất.
Thời gian lao động quy định của công ty là 8 giờ /1 ngày/ 1 ca. 3ca/ngày
Thông qua nhu cầu thực tế về tình hình lao động công ty có các chính sách tuyển
dụng phù hợp. Phòng nhân sự sẽ lập kế hoạch tuyển dụng và đào tạo nộp lên giám đốc,
giám đốc xem xét và ký duyệt rồi gửi trả về phòng nhân sự. Khi đó phòng nhân sự sẽ
lương và tiền chuyên cần mỗi tháng = 200.000 x cấp bậc.
Những ngày lễ tết (tết âm lịch, quốc tế lao động 1/5, trung thu…) công ty có
chế độ khen thưởng thêm cho nhân viên tuỳ vào cấp bậc và hiệu suất làm việc. Tháng
6 hàng năm tổ chức cho nhân viên đi du lịch khuyến khích người lao động làm việc tốt
hơn. Có phần quà tết âm lịch, tết trung thu giúp người lao động cảm thấy được quan
tâm hơn.
- phương pháp tính lương cơ bản:
TLCBi = lương tối thiểu x Hi
Trong đó : TLCBi là tiền lương cơ bản cho công nhân i
Hi là hệ số lương của công nhân i
Theo quy định mức lương tối thiểu tại công ty hiện nay là 2.400.000. Công ty căn cứ
vào cấp bậc công ty tính hệ số lương cấp bậc theo hệ thống thang lương theo Nghị
định 97/2009/NĐ-CP; Nghị định 98/2009/NĐ-CP sửa đổi theo Nghị định số
205/2004/NĐ-CP ban hành ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính Phủ về chế độ tiền
lương trong các doanh nghiệp Nhà nước.
- Phương pháp tính lương phép:
TLPi = số ngày lễ, phép x ( TLCBi : 22)
Trong đó: TLPi: tiền lương phép của công nhân i
- Phương pháp tính phụ cấp:
PCi = Ni x Ti
Trong đó: PCi : là phụ cấp theo chế độ của công nhân i
Ni : là số ngày công thực tế phát sinh trợ cấp i của công nhân trong tháng
Ti: tiền phụ cấp theo quy định với mỗi ngày công
Năm 2011, Công ty áp dụng chế độ phụ cấp: với công nhân làm 8h/ngày 1 bữa
ăn trưa/ngày tương ứng với 25.000/ngày. Phụ cấp độc hại 5000đ/người/ca. Tuỳ từng
cấp bậc mà hệ số phụ cấp khác nhau. Ngoài ra công ty còn có chế độ phụ cấp cho
14
GVHD: TH.S PHÙNG KIM PHƯỢNG
- BHTN: Người LĐ đóng 1%
Người SDLĐ đóng 1%
- Kinh phí CĐ đóng 1% trên tổng quỹ lương
Khi công nhân, nhân viên của công ty ốm đau sẽ được trả bảo hiểm theo quy định.
Người nhận trợ cấp có trách nhiệm hoàn thiện thủ tục còn công ty có trách nhiệm giúp
nhân viên hoàn thiện và hướng dẫn nhân viên nhận được trợ cấp theo quy định.
1.8 Những vấn đề về tài chính doanh nghiệp:
1.8.1 Khái quát chung về tình hình tài chính của công ty:
Bảng phụ lục 1, phụ lục 2
1.8.2 Phân tích các tỷ số tài chính của công ty:
Đơn vị tính: 1000 đ
a) Các tỷ số về khả năng thanh toán:
- Tỷ số khả năng thanh toán chung =
= 1,33
- Tỷ số khả năng thanh toán nhanh =
= 1,09
15
GVHD: TH.S PHÙNG KIM PHƯỢNG
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội
- Tỷ số vòng quay tài sản lưu động =
= 3,5
- Tỷ số vòng quay tổng tài sản =
= 0,85
- Tỷ số vòng quay hàng tồn kho =
= 17,87
Các tỷ số vòng quay của doanh nghiệp tương đối lớn thể hiện sự hoạt động
của doanh nghiệp ổn định và rất tốt. Tỷ số quay vòng hàng tồn kho 17,87 rất lớn thể
hiện doanh nghiệp có khả năng quay vòng hàng tồn kho nhanh, không xảy ra hàng sản
xuất ra bị ứ đọng trong kho. Ngoài ra, tỷ số quay vòng tài sản lưu động 3,5 lớn thể
hiện khả năng quay vòng tài sản lưu động tốt. Thể hiện doanh nghiệp thực sự có thế
mạnh về tài chính.
d)Các tỷ số về khả năng sinh lợi (sức sinh lời / Doanh lợi)
16
GVHD: TH.S PHÙNG KIM PHƯỢNG
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội
Thanh Hiền
Sinh viên: Nguyễn Thị
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội
Thanh Hiền
Sinh viên: Nguyễn Thị
Khoa quản lý kinh doanh
Lớp ĐH QTKD3_K3
PHẦN 2
Đánh giá chung và các đề xuất về lựa chọn chuyên đề, đề tài tốt
nghiệp
2.1 Đánh giá chung:
Trong những năm, qua trải qua rất nhiều khó khăn đặc biệt là cuộc khủng
hoảng kinh tế cuối năm 2008 rất nhiều công ty phá sản, Công ty TNHH Funing
Precison Component đã phải nỗ lực rất nhiều để duy trì sự tồn tại và phát triển như
ngày nay.
2.1.1 Những điểm mạnh của công ty:
Các thiết bị linh kiện điện tử, máy tính, điện thoại, đồ gia dụng đang ngày một
cần thiết do đó công ty chuyên lắp ráp các thiết bị này là cần thiết và phù hợp với xu
hướng phát triển. Bên cạnh đó là công ty độc quyền trong Cụm Công Nghiệp về sản
xuất linh kiện điện tử do đó Công ty có những nền tảng để phát triển và mở rộng.
- Công tác tiêu thụ sản phẩm và marketing : là nhà lắp ráp linh kiện điện tử
và phân phối độc quyền tại Khu Công Nghiệp Quê Võ,và sản xuất theo đơn đặt hàng
nên việc tiêu thụ sản phẩm dễ dàng hơn, và đảm bảo số lượng giữa sản xuất và tiêu
thụ. Đồng thời công tác Marketing cho hình ảnh của công ty cũng dễ dàng hơn do uy
thiết bị. Đầu tư các máy móc thiết bị có công nghệ mới nâng cao năng suất lao động
và hiệu quả làm việc của người lao động. Máy móc thiết bị nhà xưởng có thời gian bảo
dưỡng thường xuyên nhằm đảm bảo chất lượng làm việc của từng bộ phận.
- Công tác quản lý nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ trong Doanh Nghiệp:
Công ty luôn đảm bảo lượng Nguyên vật liệu được cung cấp đầy đủ và kịp thời, không
để tồn kho quá nhiều hay tình trạng thiếu hụt bất kỳ thời điểm nào. Lập kế hoạch về
định mức vật tư rõ ràng tránh thiếu hụt, lãng phí vật tư trong quá trình sản xuất.
- Công tác tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm: Doanh Nghiệp tính
giá thành dựa vào chi phí sản xuất và phần trăm lợi nhuận cộng thêm. Chi phí được tập
hợp theo 8 khoản mục nên thuận lợi cho việc định giá thành sản phẩm.
2.1.2 Những hạn chế của Công ty:
- Do vừa phải khắc phục khó khăn sau khủng hoảng kinh tế, vừa phải gia tăng
sản xuất nên công ty chưa thực sự hoàn thiện được mọi công tác về sản xuất, lắp ráp.
- Nguồn nguyên liệu (các thiết bị, các linh kiện chủ yếu là nhập khẩu 100%),
chi phí sản xuất sẽ rất cao ảnh hưởng đến lợi nhuận đạt được. Công ty đang có kế
hoạch xây dựng xưởng sản xuất thiết bị để phục vụ cho 1 phần nhu cầu của công ty.
- Tuy công ty làm ăn có lãi nhưng số lãi không lớn dẫn đến các tỷ số tài chính
thể hiện khả năng sinh lợi chưa cao. Khả năng sinh lợi ROE, ROA chưa cao đây là mặt
hạn chế công ty cần khắc phục cải thiện lợi nhuận thực của mình.
- Việc đầu tư về tài sản cố định (MMTB, Nhà xưởng) của công ty tương đối
lớn dẫn đến tốn kém cho nguồn vốn vay ban đầu. MMTB được trang bị mới hoàn toàn
với công nghệ tiên tiến do đó người lao động gặp khó khăn trong khi mới làm việc. Vì
hầu hết người lao động ở trình độ phổ thông.
- Trong công tác quản lý lao động, tiền lương: hiện nay, tình trạng công nhân
bỏ việc rất nhiều mặc dù công việc không vất vả, lương không phải quá thấp. Khi làm
ca đêm có tình trạng người lao động trốn việc, làm việc qua loa không kiểm tra kĩ sản
phẩm dẫn đến lỗi sản phẩm tổn thất rất nhiều cho doanh nghiệp.
19
GVHD: TH.S PHÙNG KIM PHƯỢNG
sống vật chất tinh thần cho người lao động .
Mặc dù đã có nhiều cố gắng và sự giúp đỡ của anh, chị trong công ty nhưng em
vẫn còn nhiều sai sót rất mong nhận được sự góp ý của thầy cô, đặc biệt là cô Phùng
Kim Phượng để bài báo cáo của em hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
20
GVHD: TH.S PHÙNG KIM PHƯỢNG
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội
Thanh Hiền
Sinh viên: Nguyễn Thị
Khoa quản lý kinh doanh
Lớp ĐH QTKD3_K3
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Khoa Quản lý kinh doanh, Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội “ Tài liệu
hướng dẫn Thực tập tôt nghiệp”
[2] Thân Thanh sơn (chủ biên & các tác giả, Thống kê doanh nghiệp, ĐHCNHN:
Hà nội, 2010).
[3] Sách Quản trị nhân lực – Đại học kinh tế quốc dân
[3] Dữ liệu của Công ty TNHH Funing Precision Component (Bảng cân đối kế
toán năm 2011, Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2011).
PHỤ LỤC
Phụ lục 1 : Bảng cân đối kế toán năm 2011
Phụ lục 2 : Báo cáo kết quả kinh doanh 2011
23
GVHD: TH.S PHÙNG KIM PHƯỢNG
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội
Thanh Hiền
Sinh viên: Nguyễn Thị
Khoa quản lý kinh doanh
Phụ lục 1:Bảng 1.6: Bảng cân đối kế toán năm 2011
Lớp ĐH QTKD3_K3
Bảng cân đối kế toán
Tại ngày 31/12/2011
Đơn vị tính: 1000đ
TÀI SẢN
Mẫu số: N01 - DN
Mã số
Thuyết
minh
112
1.853.687
2.600.590
II. Các khoản phải thu
130
6.554.767
5.675.800
1. Phải thu khách hàng
131
3.765.091
2.980.400
2. Trả trước cho người bán
132
2.100.050
2.256.000
44.840.505
I.Tài sản cố định
220
36.810.000
35.960.000
1.Tài sản cố định hữu hình
221
33.186.780
32.247.720
V.02
V.03
V.04
- Nguyên giá
222
33.220.000
Thanh Hiền
Sinh viên: Nguyễn Thị
Khoa quản lý kinh doanh
Lớp ĐH QTKD3_K3
Tài sản
Mã số
II. Các khoản đầu tư TC DH
250
1. Đầu tư dài hạn khác
258
III. Tài sản dài hạn khác
260
1. Chi phí trả trước dài hạn
261
Tổng tài sản(270=100+200)
Đầu năm
Cuối năm
(300= 300
17.951.505
18.236.751
I. Nợ ngắn hạn
310
10.256.080
10.835.771
1.Vay và nợ ngắn hạn
311
4.900.100
4.613.990
2. Phải trả người bán
312
332
-
-
3. Phải trả dài hạn khác
333
2.569.524
2.670.980
4.Vay và nợ dài hạn
334
5.125.901
4.730.000
41.014.345
41.061.037
41.014.345
41.061.037
410
V.22
25
GVHD: TH.S PHÙNG KIM PHƯỢNG
Báo cáo thực tập tốt nghiệp