MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
PHẦN 1 - GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH HANESBRANDS
VIỆT NAM CHI NHÁNH HƯNG YÊN 1
1.1. Sự hình thành và phát triển của doanh nghiệp 1
1.2. Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức bộ máy của doanh nghiệp 2
1.3. Lĩnh vực và đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp (đối với doanh nghiệp là
ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh.) 4
1.4. Khái quát về các hoạt động/hoạt động kinh tế và nguồn lực của doanh
nghiệp. (nhân lực, vốn, cơ sở vật chất kỹ thuật công nghệ) 4
1.4.1. Các hoạt động kinh tế 4
1.4.2. Nguồn lực của doanh nghiệp 5
Nhân lực: Tình hình nhân lực tại Nhà máy Hưng Yên đến hết ngày
23/11/2012 5
1.5. Một số kết quả hoạt động kinh doanh chủ yếu của đơn vị thực tập trong 3
năm gần đây 6
PHẦN 2: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ NHÂN LỰC CỦA TỔ
CHỨC 7
2.1. Tình hình nhân lực và chức năng nhiệm vụ của bộ phận tổ chức quản trị
nhân lực của doanh nghiệp 7
2.1.1. Tình hình nhân lực (số lượng, chất lượng, cơ cấu) của bộ phận quản
trị nhân lực 7
2.1.1. Tình hình nhân lực (số lượng, chất lượng, cơ cấu) của bộ phận quản trị
nhân lực 7
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của bộ phận tổ chức quản trị nhân lực 7
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của bộ phận tổ chức quản trị nhân lực 7
2.1.3. Tổ chức bộ phận quản trị nhân lực 8
2.1.3. Tổ chức bộ phận quản trị nhân lực 8
2.2. Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường quản trị nhân lực tới hoạt động
quản trị nhân lực của tổ chức 9
2.3. Thực trạng hoạt động quản trị nhân lực của doanh nghiệp 10
and Wonderbra,…Công ty kinh doanh các sản phẩm gồm áo T-Shirt, đồ lót nữ, đồ lót
nam, đồ lót trẻ em, tất, hàng dệt kim, trang phục hàng ngày và trang phục thể thao. Tập
đoàn Hanesbrands hiện nay có khoảng 53300 nhân viên trên 27 quốc gia.
Năm 2007, tập đoàn may mặc HBI chính thức đầu tư sản xuất tại khu vực Châu Á như
Thái Lan, Trung Quốc và Việt Nam. Ở Việt Nam, Tập đoàn HBI đã đầu tư tại Hưng
Yên và Huế với các sản phẩm chủ yếu là đồ lót nam/nữ.
Hanesbrands INC luôn tôn trọng những yếu tố tạo nên giá trị cốt lõi của mình đó là
nguồn nhân lực, thương hiệu và uy tín.
Nhà máy Hưng Yên: thành lập vào ngày 14 /12/ 2007. Ngày đầu tiên sản xuất
ngày 19/02/2008.
Loại hình doanh nghiệp: Công ty TNHH, là doanh nghiệp 100% vốn đầu tư của Mỹ
chuyên gia công sản xuất các mặt hàng may mặc xuất khẩu.
Sản phẩm chính: Quần lót nam/nữ.
Địa chỉ: Xã Dân Tiến- Huyện Khoái Châu- Tỉnh Hưng Yên
Tel: 0321 367 8088.
Fax: 0321 3713988.
Website: www.hanesbrands.com
Chức năng
- Sản xuất, gia công các sản phẩm may mặc xuất khẩu theo yêu cầu của tập đoàn.
Với nhãn hiệu Hanes (đồ lót nam và đồ lót nữ)
Nhiệm vụ:
- Sản xuất và cung cấp các sản phẩm và mặt hàng theo yêu cầu của tập đoàn.
1
- Đưa ra chiến lược phát triển của công ty phù hợp với tình hình phát triển của tập
đoàn.
Nhà máy Phú Bài: thành lập vào tháng 3/2008, sản xuất đầu tiên và tháng 4/2008.
1.2. Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức bộ máy của doanh nghiệp.
Sơ đồ 1.2. Sơ đồ tổ chức bộ máy Công ty Hanesbrands Việt Nam chi nhánh Hưng
Yên.
Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty: bộ máy quản lý của công ty bao gồm
Purchasing
Coordinator
Warehouse
Manager
- Phòng dự án (project)
Phòng có nhiệm vụ xây dựng dự án, tính toán tính khả thi của các dự án mà
công ty định thực hiện, phân bổ nguồn vốn cho các dự án dựa trên quy mô và được
duyệt bởi tập đoàn. Nghiên cứu chiến lược phát triển để đề ra các dự án mở rộng,
nâng cấp hoặc xây dựng các nhà máy hoặc chi nhánh.
- Phòng hành chính – nhân sự.
Phòng có nhiệm vụ giải quyết các vấn đề về hành chính và nhân sự của
công ty như tiếp khách của công ty, quản lý các tài sản hiện có và các công tác của
quản trị nhân lực như tuyển dụng, đào tạo và phát triển nhân lực, quan hệ lao động,
…Ngoài ra, phòng nhân sự còn có chức năng tham mưu cho giám đốc trong việc sắp
xếp bố trí nhân sự của công ty đồng thời đề ra các chính sách về tiền lương, tiền
thưởng, các chế độ đãi ngộ, bảo hiểm và các chế độ khác cho cán bộ công nhân viên
trong công ty. Bên cạnh đó, phòng nhân sự còn giám sát, quản lý hoạt động của ban
bảo vệ, ban vệ sinh và bộ phận y tế của công ty.
- Phòng kế toán tài chính.
Phòng có chức năng thực hiện các nghiệp vụ kế toán của công ty như thanh
toán và giao dịch các luồng tiền dựa trên các hoạt động mua bán, xuất nhập khẩu,
nộp thuế nhà nước, cân đối ngân sách cuối kỳ.
Tổ chức đánh giá toàn bộ hoạt động của công ty theo kế hoạch đã đề ra (tháng, quý,
năm) và tiến hành giao kế hoạch tài chính cho các phòng ban. Ngoài ra, phòng còn
thực hiện các chức năng khác như kiểm tra, quản lý tài sản cố định, quản lý sổ sách,
nguyên phụ liệu và các hoạt động thanh khoản, hoàn thuế cũng như các công tác
phục vụ kiểm toán.
- Phòng logistics
Bao gồm bộ phận xuất nhập khẩu. bộ phận lập kế hoạch và bộ phận kho.
+ Bộ phận xuất nhập khẩu: bộ phận này có nhiệm vụ thực hiện các nghiệp vụ kinh
hoạt động sản xuất và vận hành của Công ty.
1.4. Khái quát về các hoạt động/hoạt động kinh tế và nguồn lực của doanh
nghiệp. (nhân lực, vốn, cơ sở vật chất kỹ thuật công nghệ)
1.4.1. Các hoạt động kinh tế
Hoạt động : Công ty TNHH Hanesbrands Việt Nam với hoạt động nhập khẩu nguyên
liệu loại hình sản xuất xuất khẩu. Sau đó, công ty lại xuất khẩu nguyên liệu này cho
4
các đối tác ở nước ngoài để gia công, sản phẩm gia công đã được nhập khẩu về Việt
Nam để xuất khẩu ra ngoài.
Năm 2010: Tặng sách vở cho học sinh nghèo vượt khó – các xã trên địa bàn huyện
Khoái Châu. Và do nhu cầu gia công sản phẩm lớn nên doanh nghiệp đã thuê công ty
TNHH Hải Bảo và Công ty TNHH Ánh Hồng làm địa điểm sản xuất.
Năm 2011: Tài trợ kinh phí cải tạo, xây mới phòng học – Nhà trẻ An Bình, xã Dân
Tiến.
Năm 2012: Tài trợ kinh phí xây mới phòng khám Trạm Y tế xã Dân Tiến.
1.4.2. Nguồn lực của doanh nghiệp.
Nhân lực: Tình hình nhân lực tại Nhà máy Hưng Yên đến hết ngày 23/11/2012.
- Tổng số lao động của công ty (nhà máy Hưng yên) đến hết ngày 23 tháng 11 năm
2012 là 2478 người trong đó:
+Công nhân sản xuất trực tiếp: 2076 người
+Công nhân sản xuất gián tiếp: 172 người.
+quản lý trung gian: 215 người
+quản lý: 15 người.
- Trong đó, đối với lao động trực tiếp có: May mặc: 1737 người. Đóng gói: 73 người.
Đóng thùng: 21 người. Cuốn gói: 155 người. In ấn: 62 người.
Vốn: Tổng vốn: Năm 2010: 361.893.473.000VNĐ.
Năm 2011: 510.064.622.000VNĐ. Năm 2012: 585.158.896.000 VNĐ. Có sự gia tăng
đáng kể giữa các năm về nguồn vốn. Nguyên nhân là do công ty luôn mở rộng sx,
đầu tư thêm máy móc, trang thiết bị phục vụ sx cũng như nhu cầu nhập khẩu và xuất
khẩu của công ty và tập đoàn.
2.1. Tình hình nhân lực và chức năng nhiệm vụ của bộ phận tổ chức quản trị
nhân lực của doanh nghiệp
2.1.1. Tình hình nhân lực (số lượng, chất lượng, cơ cấu) của bộ phận quản trị nhân
lực
Số lượng: 16 người trong bộ phận quản trị nhân lực.
Chất lượng: nhìn chung là chất lượng nhân lực của phòng hành chính nhân sự khá
cao. Đa số là người lao động có trình độ đại học và trên đại học.
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của bộ phận tổ chức quản trị nhân lực.
Tại công ty TNHH Hanesbrands Việt Nam , bộ phận đảm nhiệm công tác quản trị
nhân lực chủ yếu là phòng hành chính - nhân sự.
Phòng hành chính – nhân sự có nhiệm vụ:
Kiểm tra giám sát công việc đồng thời sắp xếp bố trí cán bộ công nhân viên của công
ty, kết hợp với phòng Kế toán chi trả lương cho người lao động.
Công tác cán bộ công nhân viên trong công ty: phòng có trách nhiệm lưu giữ toàn bộ
hồ sơ lý lịch của công nhân trong công ty, quản lý về các mặt của công nhân như thời
gian, nghỉ ốm, nghỉ ăn ca…. Ngoài ra phòng còn có chức năng xây dựng kế hoạch nhu
cầu lao động hàng năm, đào tạo, phát triển lao động, tuyển dụng, bố trí, sử dụng lao
động, tổ chức xây dựng định mức kỹ thuật trong sản xuất, quản lý chỉ đạo việc thực
hiện các chính sách nhà nước đối với cán bộ công nhân viên trong công ty. Tham mưu
công tác tổ chức bộ máy các phòng ban các phân xưởng của công ty.
Công tác thi đua khen thưởng, thanh tra, kỷ luật trong công ty. Tiến hành đánh giá xếp
loại công nhân hàng tháng, từ đó đưa ra mức thưởng phạt phù hợp với người lao động.
Thực hiện công tác an toàn lao động, vệ sinh lao động.
Ngoài ra phòng còn thực hiện chức năng hành chính là:
Đón tiếp khách: công tác tiếp khách hàng và đối tác của công ty.
Thực hiện công tác văn phòng, lưu trữ: đưa, gửi công văn, lưu trữ các hồ sơ văn bản
tài liệu, quy chế của công ty, quản lý và sử dụng con dấu theo quy chế của nhà nước
và công ty.
7
2.1.3. Tổ chức bộ phận quản trị nhân lực.
trị nhân lực của tổ chức.
Môi trường bên ngoài:
- Dân số, lực lượng lao động: Tình hình phát triển dân số với lực lượng lao động tăng
sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệp dễ dàng trong công tác tuyển mộ, cũng như có nhiều
ứng viên để lựa chọn cho vị trí cần tuyển. Ngược lại, với tình hình dân số già sẽ làm
lão hóa đội ngũ lao động trong doanh nghiệp và khan hiềm nguồn nhân lực.
- Pháp luật: là các quy định cho phép hoặc ngăn cấm, những ràng buộc đòi hỏi doanh
nghiệp phải tuân theo thông qua hệ thống luật: luật doanh nghiệp, luật lao động, luật
kinh tế,…Từ đó, doanh nghiệp lấy làm cơ sở, căn cứ để doanh nghiệp xây dựng hệ
thống thang bảng lương, mức lương tối thiểu, chế độ về trợ cấp, phụ cấp, phúc lợi,…
mà người lao động được nhận từ phía doanh nghiệp.
- Kinh tế - chính trị: Tình hình kinh tế có ảnh hưởng lớn đến quản trị nhân lực. Vì khi
có biến động về kinh tế thì doanh nghiệp phải điều chỉnh các hoạt động sao cho có thể
thích nghi và phát triển tốt. Cụ thể, khi nền kinh tế suy thoái thì sẽ ảnh hưởng trực tiếp
đến các chính sách về nhân sự của doanh nghiệp như chính sách về trả công, tuyển
dụng, đào tạo và phát triển,…doanh nghiệp có thể phải giảm giờ làm việc, cho nhân
viên tạm thời nghỉ việc hoặc giảm phúc lợi.
- Khoa học kỹ thuật: là các phương thức kỹ thuật, công cụ tạo ra sản phẩm, dịch vụ.
Doanh nghiệp hoạt động trong điều kiện khoa học kỹ thuật phát triển nhanh sẽ rất ảnh
hưởng đến phương thức tổ chức khai thác máy móc thiết bị, đến cách thức tổ chức sử
dụng lao động, đòi hỏi tăng cường việc đào tạo, sắp xếp lại lực lượng lao động và thu
hút nguồn nhân lực có kỹ năng cao, cũng như cách thức đánh giá năng lực nhân viên,
và chính sách đãi ngộ tại doanh nghiệp.
- Sự cạnh tranh: Trong nền kinh tế thị trường thì sự cạnh tranh của các đối thủ cũng
như sự cạnh tranh có tính chất toàn cầu tăng lên làm cho doanh nghiệp phải không
ngừng nâng cao trình độ nghề nghiệp cho nhân viên, đồng thời phải giảm bớt chi phí
lãng phí trong các khâu của quá trình sản xuất để giảm giá thành sản phẩm và tăng sức
mạnh cạnh tranh. Điều đó làm cho doanh nghiệp phải có chiến lược trong việc sử dụng
nhân lực theo hướng chọn lọc hơn,…cũng như ảnh hưởng đến chính sách trả công
trong doanh nghiệp, trả công lao động phải đảm bảo tính cạnh tranh so với các doanh
với công nhân có thể trực tiếp hoặc thông qua hòm thư góp ý cán bộ quản lý về quan
10
hệ lao động sẽ tiếp nhận thư góp ý/kiểm tra định kỳ thứ 5 hàng tuần, sau đó sẽ trả lời
các thắc mắc/phản hồi của nhân viên. Hơn nữa công tác này thường được doanh
nghiệp phối hợp với công đoàn tổ chức họp định kỳ/giải đáp thắc mắc của đoàn viên.
Quan hệ lao động là 1 trong các nhóm chức năng duy trì của doanh nghiệp nhằm đảm
bảo cho doanh nghiệp có thể duy trì nhân viên và sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực
2.3.2.Thực trạng về tổ chức và định mức lao động
Doanh nghiệp lựa chọn phương pháp xác định mức động tổng hợp cho một đơn vị sản
phẩm. Đó là việc doanh nghiệp sẽ xác định lượng lao động cần và đủ để hoàn thành
một khối lượng công việc đúng tiêu chuẩn chất lượng trong những điều kiện tổ chức -
kỹ thuật nhất định.
Doanh nghiệp phân chia lao động thành:
- Nhân viên trực tiếp sản xuất (DLO): nhân viên làm trực tiếp tại dây chuyền sản xuất
gồm các công đoạn may, in, cuốn gói, đóng gói, dán tem, đóng thùng sản phẩm;
- Nhân viên hỗ trợ sản xuất (IDL): nhân viên làm các công việc hỗ trợ sản xuất bao
gồm pha mực in, sửa máy, kiểm tra chất lượng, vệ sinh công nghiệp, bảo dưỡng, vận
chuyển hàng hóa;
- Nhân viên gián tiếp (NE): nhân viên làm các công việc hỗ trợ tại các phòng
ban/nghiệp vụ hoặc công việc quản lý trung gian.
- Nhân viên quản lý (EX): nhân viên làm các công việc quản lý và có chức danh
trưởng/phó phòng trở lên.
Hình thức hiệp tác lao động tại doanh nghiệp đó là tổ chức sản xuất và tổ chức ca làm
việc.
- Đối với tổ chức sản xuất: doanh nghiệp căn cứ vào nghề và căn cứ vào thời gian sản
xuất trong ngày. Khi căn cứ vào nghề, doanh nghiệp chia ra thành các tổ sản xuất theo
nghề như tổ công nhân may, tổ sản xuất gồm những công nhân chính và công nhân
phụ có liên quan chặt chẽ với nhau trong công việc sản xuất và phục vụ sản xuất, cụ
thể: công nhân may và công nhân sửa chữa máy may, hình thức này giúp kết hợp chặt
chẽ giữa sản xuất và phục vụ sản xuất, tạo điều kiện giảm sự lãng phí không cần thiết
Lập kế hoạch tuyển dụng
hàng năm
Thông báo tuyển dụng quan các
phương tiện
Ứng viên
không đạt
yêu cầu
Ko đạt
Đạt
Ko đạt
Đạt
Ko đạt
Đạt
Sơ đồ 2.3.5: Quy trình tuyển dụng.
- Các phương pháp tuyển dụng: thi viết và phỏng vấn.
- Nguồn tuyển mộ: công ty có sử dụng cả nguồn bên trong và bên ngoài. Để tuyển mộ
được đủ số lượng và chất lượng ứng viên vào các vị trí còn thiếu người, doanh nghiệp
thường cân nhắc, lựa chọn với một số vị trí thì doanh nghiệp nên lấy người từ bên
trong tổ chức và một số vị trí thì nên lấy người từ bên ngoài tổ chức và đi kèm với nó
13
Tiếp nhận hồ sơ xin việc
Sàng lọc ứng
viên theo tiêu chí
tuyển dùng
Tổ chức thi tuyển
(thi kiểm tra năng
lực, tay nghề, kiểm
tra nghiệp vụ, sức
khỏe,…) và phỏng
vấn
về chính sách, quy định của công ty, quyền lợi và nghĩa vụ của nhân viên.
Phương pháp đào tạo được áp dụng là đào tạo theo kiểu chỉ dẫn công việc (kèm cặp,
hướng dẫn tại chỗ) và đào tạo nghề/nghiệp vụ. Trong đó, phòng kỹ thuật (IE) phụ
trách đào tạo nghề đối với nhân viên sản xuất trực tiếp (DLO: công nhân may, in, cuốn
gói, đóng gói, dán tem, đóng thùng).
14
Sau quá trình đào tạo thì người quản lý trực tiếp/Trưởng phòng đánh giá năng lực và
thái độ làm việc của nhân viên mới làm cơ sở ký kết hợp đồng lao động chính thức với
công ty.
- Đối với đào tạo lại/nâng cao. Bao gồm các bước sau:
Đầu tiên, khảo sát nhu cầu đào tạo: phòng hành chính – nhân sự gửi phiếu khảo sát
nhu cầu đào tạo cho các Trưởng phòng để xác định nhu cầu đào tạo của các phòng
ban. Thông thường khảo sát nhu cầu đào tạo được thực hiện 2 lần/năm (đầu kỳ 6 tháng
và đầu kỳ 6 tháng cuối năm).
Thứ 2, Lập kế hoạch đào tạo: căn cứ vào kết quả khảo sát nhu cầu đào tạo của các
phòng và yêu cầu đào tạo/ kế hoạch phát triển nhân lực của tập đoàn, phòng hành
chính – nhân sự lập kế hoạch đào tạo và báo cáo Giám đốc nhà máy xin phê duyệt.
Thứ 3, Tổ chức đào tạo: phòng hành chính – nhân sự và các phòng ban có liên quan
triển khai đào tạo theo kế hoạch đã được phê duyệt.
Thứ 4, Đánh giá hiệu quả đào tạo: Trưởng phòng quản lý trực tiếp có trách nhiệm đánh
giá hiệu quả đào tạo căn cứ vào kết quả công việc thực tế của nhân viên sau khi đã
được đào tạo theo biểu mẫu.
2.3.7. Thực trạng về đánh giá nhân lực của doanh nghiệp.
Đánh giá nhân lực tại doanh nghiệp đó là quá trình doanh nghiệp thu thập thông tin về
quá trình và kết quả thực hiện công việc của nhân lực trong doanh nghiệp. Nội dung
của đánh giá nhân lực trong doanh nghiệp bao gồm đánh giá mức độ hoàn thành công
việc và đánh giá năng lực hoàn thành nhiệm vụ.
Chu kỳ đánh giá thường theo tháng, quý hoặc 6 tháng hoặc theo năm. Người đánh giá
chủ yếu là cấp trên đánh giá cấp dưới thường là trưởng phòng các bộ phận. phương
pháp đánh giá được doanh nghiệp sử dụng đó là phương pháp quản trị mục tiêu
Phần 3: Một số vấn đề cấp thiết cần giải quyết của doanh nghiệp và định hướng
đề tài khoá luận tốt nghiệp.
3.1.Đánh giá về thực trạng hoạt động kinh doanh, quản trị nhân lực của Công ty
TNHH Hanesbrands VN.
- Đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh:
Chức năng của công ty là sản xuất, gia công các sản phẩm may mặc xuất khẩu theo
yêu cầu của tập đoàn. Vì vậy, tình hình hoạt động kinh doanh là không được thể hiện
16
rõ ràng. Chủ yếu hoạt động của công ty là nhập khẩu nguyên vật liệu từ Pakistan và
Trung Quốc (nội bộ công ty) sau đó gia công các sản phẩm theo yêu cầu của tập
đoàn, rồi xuất khẩu sang các nước có đơn đặt hàng đối với các sản phẩm gia công đó.
- Đánh giá tình hình hoạt động quản trị nhân lực:
Trong tuyển mộ và tuyển chọn: doanh nghiệp dựa vào khả năng, dựa vào sự phù
hợp với văn hóa công ty; bài bản trong tuyển chọn; thu hút ứng viên từ nhiều nguồn.
Đánh giá kết quả: đánh giá theo kết quả; phương pháp đánh giá khá rõ ràng.
Đào tạo và phát triển: công ty luôn thể hiện vai trò chủ động, nhu cầu cá nhân và yêu
cầu của công ty luôn được xem xét cân đối.
Cùng với sự phát triển của công ty và sự quan tâm sâu sát của lănh đạo công ty, các
CBCNV luôn được tạo mọi điều kiện tốt nhất về môi trường làm việc, các chế độ đăi
ngộ xứng đáng với năng lực. Công ty cũng rất quan tâm đến đời sống tinh thần của
các cán bộ công nhân viên trong công ty, thường tổ chức khám sức khoẻ, tham quan
nghỉ mát cho toàn thể cán bộ công ty trong các dịp nghỉ hè, lễ tết.
- Những vấn đề đặt ra đối với doanh nghiệp.
Lao động chủ yếu của doanh nghiệp là nhân viên trực tiếp sản xuất như công nhân
may, công nhân đóng gói, cuốn gói,…tỷ lệ lao động nữ chiếm phần lớn, do tính chất
về đặc điểm cá nhân nên thường có biến động về nhân lực tại các vị trí nhân viên trực
tiếp trong từng thời kỳ.
3.2.Phương hướng hoạt động kinh doanh, quản trị nhân lực của doanh nghiệp
trong thời gian tới.
Để duy trì và phát huy những thành tích đã đạt được, công ty đã đề ra một số nhiệm vụ