LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
Đề tài luận văn tốt nghiệp “ Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động của các
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của
Quỹ tín dụng Nhân dân trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đến năm 2015” là kết quả của
tôi dưới sự hướng dẫn của TS.Tạ Thị Kiều An. Các thông tin, số liệu trong
quá trình nỗ lực, học tập và rèn luyện trong suốt thời gian theo học chương trình
luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng, cụ thể. Kết quả nghiên cứu
đào tạo sau đại học tại Trường Đại học Lạc Hồng. Để được thành quả này:
trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công
Tôi xin chân thành cảm ơn Phòng Nghiên cứu khoa học – sau Đại học thuộc
trường Đại học Lạc Hồng và các quý Thầy Cô giảng dạy lớp Cao học Quản trị Khóa
trình nghiên cứu nào khác.
1 Trường Đại học Lạc Hồng đã truyền đạt cho Tôi những kiến thức vô cùng quý
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
báu trong quá trình học tập giúp Tôi nắm vững và tiếp cận kiến thức làm nền tảng
cho quá trình nghiên cứu khóa luận.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Cô TS.Tạ Thị Kiều An, người đã hết
2. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI ........................................................................................... 2
2.3.2. Phân tích chuỗi giá trị và năng lực lõi của các QTDND...................................... 53
3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI ..................................... 2
2.4. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC QTDND TRÊN ĐỊA
4. PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN ĐỀ TÀI ..................................................................... 3
BÀN TỈNH ĐỒNG NAI ................................................................................................ 64
5. NHỮNG ĐÓNG GÓP CHỦ YẾU CỦA LUẬN VĂN ............................................... 3
2.4.1. Các cơ hội............................................................................................................. 64
6. KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN ..................................................................................... 3
2.4.2. Các thách thức ...................................................................................................... 65
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ TÍN DỤNG
2.4.3. Các điểm mạnh ..................................................................................................... 65
NHÂN DÂN .................................................................................................................... 4
2.4.4. Các điểm yếu ........................................................................................................ 65
1.1. TỔNG QUAN VỀ TỔ CHỨC TÀI CHÍNH NÔNG THÔN .................................... 4
TỈNH VÂN NAM (TRUNG QUỐC) ............................................................................ 21
NĂM 2015 ..................................................................................................................... 68
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC QTDND TRÊN ĐỊA
3.2.1. Phân tích SWOT .................................................................................................. 68
BÀN TỈNH ĐỒNG NAI ............................................................................................... 25
3.2.2. Các phương hướng phát triển của QTDND tỉnh Đồng Nai đến năm 2015 ......... 70
2.1. GIỚI THIỆU VỀ QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN ................................................. 25
3.3. CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CÁC QTDND TRÊN ĐỊA
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển ....................................................................... 25
BÀN TỈNH ĐỒNG NAI ................................................................................................ 72
2.1.2. Đặc điểm hoạt động và vai trò của Quỹ Tín dụng Nhân dân ............................... 27
3.3.1. Giải pháp tăng cường năng lực tài chính ............................................................. 72
2.2. PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC QTDND TRÊN ĐỊA
3.3.2. Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ................................................... 75
BÀN TỈNH ĐỒNG NAI ................................................................................................ 29
KẾT LUẬN ................................................................................................................... 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................... 85
DID
Cơ quan phát triển quốc tế
Canada
GDP
Tổng sản phẩm quốc nội
NGO
Tổ chức phi chính phủ
NH
NHCSXH
NHNN
NHNo&PTNT
Ngân hàng
Ngân hàng Chính sách Xã hội
Ngân hàng nhà nước
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn
Ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại nhà nước
Quỹ Tín dụng cơ sở
Quỹ Tín dụng nhân dân
Organization
I love you fund
DANH MỤC BẢNG BIỀU
DANH MỤC HÌNH
Bảng 1.1: Ma trận hình ảnh cạnh tranh ...................................................... 15
Bảng 1.2: Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp ............... 15
Hình 1.1: Năm yếu tố ảnh hưởng đến môi trường vi mô của DN .............. 13
Bảng 1.3: Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong doanh nghiệp ................ 21
Hình 1.2: Chuỗi giá trị doanh nghiệp theo Michael Porter .................................. 19
Bảng 2.1: Các nhà cung cấp TCNT tại VN hiện nay ................................. 35
Hình 2.1: Tăng trưởng GDP của Việt Nam ................................................. 29
Bảng 2.2: Thông tin về cung ứng tín dụng vi mô ở tỉnh Đồng Nai ........... 39
Hình 2.2: Tỷ lệ lạm phát của Việt Nam ....................................................... 30
Bảng 2.3: Ma trận hình ảnh cạnh tranh của các QTDND ở tỉnh ĐN......... 42
Hình 2.3: Tỷ lệ hộ nghèo phân theo vùng tại Đồng Nai .............................. 32
1
2
MỞ ĐẦU
ngờ của cộng đồng đối với những tiếng xấu từ sự đổ vỡ của các Hợp tác xã Tín
1. SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Việt Nam là nước đi lên từ nền tảng nông nghiệp và có dân số sống ở khu
vực nông thôn chiếm đa số, nên sự phát triển kinh tế xã hội ở nông thôn có một tầm
quan trọng đặt biệt, đóng góp vào sự phát triển này, phải kể đến vai trò rất quan
trọng của các định chế tài chính hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp nông thôn,
một trong những định chế này đó là Hệ thống Quỹ Tín dụng Nhân dân.
Quỹ tín dụng nhân dân (QTDND) là một loại hình tổ chức tín dụng (TCTD)
hợp tác, được Chính phủ cho phép thành lập theo quyết định số 190/TTg ngày
27/07/1993 của Thủ tướng Chính phủ.
Mục đích nhằm góp phần đa dạng hóa loại hình TCTD hoạt động trên địa
bàn nông thôn, tạo lập một mô hình kinh tế hợp tác xã kiểu mới hoạt động trong
lĩnh vực tiền tệ tín dụng và ngân hàng, có sự liên kết chặt chẽ vì lợi ích của thành
viên QTDND, góp phần xóa đói giảm nghèo, nâng cao mức sống, hạn chế tình trạng
cho vay nặng lãi ở nông thôn… Đây thể hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước về
phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn nông nghiệp nông thôn.
Trong quá trình hoạt động các QTDND bị tác động bởi các yếu tố của môi
trường, cũng như các công ty hoạt động trong nền kinh tế thị trường nó phải hoạt
dụng trước đây là những thách thức lớn mà các QTDND phải vượt qua.
Trong thời gian qua, những biến động của nền kinh tế đã tạo cho ngành ngân
hàng nói chung và hệ thống QTDND nói riêng những khó khăn, thách thức rất lớn.
Nông nghiệp và Phát Triển Nông Thôn, Ngân hàng Chính sách xã hội và sự nghi
Đồng Nai.
- Đề ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động của các QTDND trên
địa bàn tỉnh Đồng Nai đến năm 2015.
3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
Hoạt động của các QTDND trên địa bàn tỉnh Đồng Nai trong thời gian qua và
định hướng phát triển đến năm 2015.
3
4
4. PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG
Sử dụng các phương pháp thu thập và phân tích số liệu :
CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
- Sử dụng phương pháp hệ thống: Tham khảo tài liệu, thu thập thông tin sơ cấp,
thứ cấp, phân tích, tổng hợp, thống kê và so sánh các thông tin được thu thập làm
nền tảng thực hiện.
1.1. TỔNG QUAN VỀ TỔ CHỨC TÀI CHÍNH NÔNG THÔN
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của tổ chức tài chính nông thôn
1.1.1.1. Khái niệm tổ chức tài chính nông thôn
Chương 2: Phân tích hoạt động của các Quỹ Tín dụng Nhân dân trên địa bàn
tỉnh Đồng Nai
-
Chương 3: Những giải pháp hoàn thiện hoạt động của các Quỹ Tín dụng
Nhân dân trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đến 2015
được gắn liền với tài chính vi mô. Về hoạt động, tài chính nông thôn trước kia
thường được hiểu là sự cung cấp tín dụng ưu đãi. Hiện nay theo xu thế phát triển
chung, khái niệm tài chính nông thôn gắn liền với các chính sách tài chính bền vững
cho khu vực nông thôn nhằm mục tiêu xóa đói giảm nghèo và phát triển khu vực
nông thôn. Các tổ chức tài chính nông thôn là một phần cấu thành tài chính nông
thôn.
Có nhiều quan điểm khác nhau về khái niệm tổ chức tài chính nông thôn.
Theo Fries, tổ chức tài chính nông thôn (TCTCNT) là tổ chức cung cấp các dịch vụ
tài chính cho các đơn vị (dân chúng, doanh nghiệp, các tổ chức khác) trong khu vực
nông thôn, hiện hữu trên địa bàn nông thôn, với mục tiêu trực tiếp phục vụ cho nhu
cầu địa bàn nông thôn[11]. Theo Quỹ Phát triển nông nghiệp quốc tế IFAD, tổ chức
tài chính nông thôn được hiểu là các tổ chức tài chính chính thức (bao gồm các
Ngân hàng cộng đồng, ngân hàng tư nhân ở nông thôn, các hợp tác xã tín dụng tiết
kiệm, ngân hàng phát triển nông nghiệp, các ngân hàng theo mô hình Grameen
Bank, các NGOs có chương trình tín dụng) thực hiện cung cấp tín dụng và các dịch
vụ khác đối với khu vực nông thôn theo các quy định cụ thể của ngân hàng trung
ương [11]. Quan niệm khác cho rằng các TCTCNT thường bao gồm các tổ chức tín
dụng như: ngân hàng thương mại hoạt động trong khu vực nông thôn, hợp tác xã tín
dụng, ngân hàng hợp tác, hội tiết kiệm, quỹ tín dụng nhân dân… với mục đích
chung nhất là cung cấp dịch vụ tài chính cho dân chúng nông thôn [30].
dụng cho đối tượng khách hàng chủ yếu là người nghèo. Các dịch vụ khác thường
Thực tế, các hương ước, lề lối phi chính thức có hiệu lực hơn nhiều tại khu vực
không được cấp hoặc chỉ giới hạn như dịch vụ tiền gửi tiết kiệm cho các thành viên
nông thôn, mặc dù các “luật lệ” phi chính thức này rất đa dạng và thậm chí khác
tham gia, dịch vụ hỗ trợ đào tạo, khuyến nông. Các tổ chức tài chính vi mô còn
nhau ngay trong một vùng. Vì vậy, TCTCNT phải quan tâm và sử dụng các lề lối,
cung cấp một số dịch vụ trung gian xã hội như hình thành tổ nhóm, phát triển tính
giao ước phi chính thức này một cách linh hoạt trong hoạt động kinh doanh của
tự tin, và đào tạo các kiến thức về tài chính cũng như khả năng quản lý giữa các
mình. Một số TCTCNT đã rất thành công khi sử dụng kết hợp giữa “luật nước” và
thành viên trong nhóm[11]. Trong khi đó, TCTCNT hoạt động ở khu vực nông
“lệ làng”.
thôn, cung cấp các dịch vụ đa dạng cho tất cả các đối tượng khác nhau. Tuy vậy, do
- Thứ ba, các TCTCNT phải đối mặt với rủi ro cao. Thu nhập của dân cư
đặc điểm khu vực nông thôn với tỷ lệ hộ nghèo cao, mức sống thấp, các nhà quản lý
Nhóm thứ hai là các hộ gia đình có đất đai, không nghèo đói. Hai nhóm này thường
dịch vụ viễn thông) và cơ sở hạ tầng mềm (giáo dục, y tế) có chất lượng thấp.
không gặp khó khăn khi tiếp cận với dịch vụ tài chính nhưng chiếm tỷ trọng nhỏ
Doanh nghiệp và dân chúng nông thôn có khả năng tiếp cận tới thông tin, dịch vụ
trong khu vực nông thôn, và họ cũng có khả năng tiếp cận khá tốt đối với các TCTC
giáo dục và đào tạo kinh doanh kém hơn khu vực thành thị. Đặc điểm này ảnh
đô thị. Nhóm thứ ba là các hộ gia đình sống dưới mức nghèo khổ hoặc gần mức
hưởng rất lớn tới khả năng phát triển hoạt động của các TCTCNT. Để phát triển
nghèo nhưng rất dễ bị tổn thương. Họ thường không có tài sản thế chấp truyền
hoạt động, các TCTCNT phải giải quyết được vấn đề giảm chi phí giao dịch đối với
thống, thu nhập phụ thuộc rất lớn vào nông nghiệp. Nhóm thứ ba chiếm tỷ trọng lớn
khách hàng.
trong khu vực nông thôn ở các nước đang phát triển [11],[4],[22]. Sự biến động
7
tiện ích của dịch vụ, nhưng bị giới hạn ở phạm vi hoạt động trong cấp xã.
QTDND là tổ chức tín dụng do các pháp nhân, cá nhân và hộ gia đình tự
nguyện thành lập dưới hình thức hợp tác xã để thực hiện một số hoạt động ngân
1.1.1.3. Vai trò của các tổ chức tài chính nông thôn
Các TCTCNT là thành tố và giữ vai trò quan trọng trong quá trình phát triển
kinh tế xã hội khu vực nông thôn. Các TCTCNT có vai trò cả về tài chính và xã hội.
hàng theo quy định của luật các tổ chức tín dụng và luật HTX nhằm mục tiêu chủ
yếu là tương trợ nhau phát triển sản xuất, kinh doanh và đời sống. (điều 4, mục 6
Luật các tổ chức tín dụng năm 2010)
Về khía cạnh tài chính, thông qua quá trình cung cấp các dịch vụ tài chính, các
Mục đích nhằm góp phần đa dạng hóa loại hình TCTD hoạt động trên địa
TCTCNT thực hiện các chức năng quan trọng như sau: huy động tiết kiệm, tái phân
bàn nông thôn, tạo lập một mô hình kinh tế hợp tác xã kiểu mới hoạt động trong
bổ tiết kiệm cho đầu tư, tạo điều kiện thuận lợi cho trao đổi thương mại hàng hóa và
lĩnh vực tiền tệ tín dụng và ngân hàng có sự liên kết chặt chẽ vì lợi ích của thành
dịch vụ, trở thành một công cụ đắc lực để giảm nghèo đói và tăng thu nhập. Về khía
viên QTDND, góp phần xóa đói giảm nghèo, hạn chế tình trạng cho vay nặng lãi ở
cạnh xã hội, các TCTCNT tạo ra cơ hội cho dân chúng nông thôn, nhất là người
Quá trình phát triển QTDND chia thành ba giai đoạn, giai đoạn 1 triển khai
10
QTDND phải xây dựng được uy tín, tạo được sự tin tưởng đối với khách
hàng vì bất kỳ một sự khó khăn nào của QTDND cũng có thể dẫn đến sự suy sụp
của nhiều chủ thể có liên quan.
thí điểm thành lập từ 8/1993-8/2000, thời gian đầu có 14 tỉnh thành tham gia với
- Thứ hai, lĩnh vực kinh doanh của QTDND là dịch vụ, đặc biệt là dịch vụ có
179 QTDND và 46.045 thành viên (trung bình 257 thành viên/quỹ), sau đó dựa trên
liên quan đến tiền tệ. Đây là một lĩnh vực nhạy cảm nên năng lực của đội ngũ nhân
kinh nghiệm phát triển của các QTDND hiện có đã phát triển ra 53 tỉnh thành với
viên là yếu tố quan trọng nhất thể hiện chất lượng của sản phẩm dịch vụ. Yêu cầu
tổng số 959 QTDND cơ sở (2 QTDND đô thị và 957 QTDND nông thôn). Từ 2.000
đối với đội ngũ nhân viên QTDND là phải tạo được sự tin tưởng với khách hàng
đến năm 2003: giai đoạn hệ thống QTDND thực hiện chấn chỉnh tổ chức và hoạt
bằng kiến thức, phong cách chuyên nghiệp, sự am hiểu nghiệp vụ, khả năng tư vấn
động, từ năm 2004 đến nay là giai đoạn tiếp tục hoàn thiện và phát triển các
- Thứ ba, để thực hiện kinh doanh tiền tệ, QTDND phải đóng vai trò là tổ chức
QTDND là một doanh nghiệp, vì thế QTDND tồn tại vì mục đích lợi nhuận.
trung gian huy động vốn trong xã hội. Nguồn vốn để kinh doanh của QTDND chủ
Các QTDND tìm đủ mọi biện pháp để cung cấp sản phẩm, dịch vụ có chất
yếu từ vốn huy động được và chỉ một phần nhỏ từ vốn tự có của QTDND. Do đó
lượng cao với nhiều lợi ích cho khách hàng, với mức giá và chi phí cạnh tranh nhất,
yêu cầu QTDND phải có trình độ quản lý chuyên nghiệp, năng lực tài chính vững
bên cạnh sự đảm bảo về tính chính xác, độ tin cậy và sự tiện lợi nhất nhằm thu hút
mạnh cũng như có khả năng kiểm soát và phòng ngừa rủi ro hữu hiệu để đảm bảo
khách hàng, mở rộng thị phần để đạt được lợi nhuận cao nhất cho đơn vị.
kinh doanh an toàn, hiệu quả.
Với những đặc điểm chuyên biệt của mình, hoạt động của QTDND cũng có
những đặc thù nhất định:
- Thứ tư, đối tượng kinh doanh của QTDND là tiền tệ, tiền tệ là một công cụ
được Nhà nước sử dụng để quản lý vĩ mô nền kinh tế, nên được Nhà nước kiểm soát
- Thứ nhất, lĩnh vực kinh doanh của QTDND có liên quan trực tiếp đến tất cả
nhiều nhất đến yếu tố con người thông qua việc tác động đến nhu cầu và nguồn
1.3.1. Môi trường bên ngoài
nhân lực.
Những thay đổi về văn hóa, xã hội, nhân khẩu và địa lý có ảnh hưởng quan
1.3.1.1. Các yếu tố vĩ mô
Khi nghiên cứu tác động của môi trường vĩ mô tới hoạt động của doanh
nghiệp, các nhà quản lý đã đúc kết ra ba kết luận quan trọng dưới đây:
Thứ nhất, một xu thế của môi trường có thể tác động khác nhau tới các
trọng đến hầu hết các sản phẩm, dịch vụ và thị trường tiêu thụ. Nhưng sự thay đổi
hoặc tiến triển chậm khó nhận ra nên QTDND phải phân tích, dự đoán để có chiến
lược phù hợp.
c. Môi trường pháp lý
ngành.
Thứ hai, ảnh hưởng của những thay đổi trong môi trường có thể hoàn toàn
Khi các QTDND thực hiện nghiệp vụ nhận tiền gửi, cho vay và cung cấp các
khác nhau đối với từng doanh nghiệp. Các tác động phụ thuộc rất nhiều vào vai trò,
dịch vụ tài chính khác cho khách hàng, họ phải tiến hành các công việc đó trong
khả năng của doanh nghiệp.
một khung pháp lý được xây dựng một cách cẩn trọng để bảo vệ lợi ích của toàn xã
ứng.
- Các quy chế kiểm soát cũng nhằm tăng cường lòng tin của công chúng đối
với hệ thống tài chính ngân hàng.
- Trợ giúp cho các khu vực của nền kinh tế có nhu cầu tín dụng đặc biệt...
Do vậy, bất kỳ sự thay đổi nào trong hệ thống pháp luật ngân hàng đều tác
động đến hoạt động của QTDND.
d. Môi trường khoa học công nghệ
Yếu tố công nghệ và kỹ thuật là thành phần ngày càng quan trọng nhất trong
lĩnh vực ngân hàng. Nghề ngân hàng cổ điển sử dụng nhiều giấy tờ để ghi chép các
13
14
nghiệp vụ có liên quan của khách hàng. Ngày nay, việc sử dụng máy tính điện tử đã
a. Nhà cung cấp
giúp ngân hàng tự động hóa nhiều dịch vụ, phục vụ khách hàng một cách hiệu quả.
Nhà cung ứng có thể gây áp lực cho hoạt động của doanh nghiệp. Cho nên
Việc vi tính hóa không những giảm thiểu chi phí hoạt động cho chủ ngân hàng, mà
việc nghiên cứu nhà cung ứng là không thể bỏ qua.
còn giảm mức độ “sai sót con người” của các nhân viên khi phải cặm cụi làm việc
b. Khách hàng
cạnh tranh trở thành một phần quan trọng và tất yếu trong công tác lập và triển khai
thường chỉ có một môi trường vi mô mang tính đặc thù của mình.
kế hoạch chiến lược tại mỗi QTDND.
Môi trường vi mô bao gồm các yếu tố trong ngành và các yếu tố ngoại cảnh
d. Đối thủ tiềm ẩn
đối với doanh nghiệp, quyết định tính chất và mức độ cạnh tranh trong ngành.
Đối thủ tiềm ẩn là những đối thủ chuẩn bị gia nhập kinh doanh trong ngành,
Michael Porter đã đúc kết năm yếu tố cơ bản là: đối thủ cạnh tranh, khách hàng, nhà
có thể là yếu tố làm giảm lợi nhuận kinh doanh của doanh nghiệp do họ đưa vào
cung cấp, các đối thủ mới tiềm ẩn, và sản phẩm thay thế.
khai thác các năng lực sản xuất mới với mong muốn giành được thị phần và các
nguồn lực cần thiết.
e. Sản phẩm thay thế
Sức ép do có sản phẩm thay thế làm hạn chế tiềm năng lợi nhuận của ngành.
Nếu không chú ý đến các sản phẩm thay thế, doanh nghiệp có thể bị tụt hậu. Vì vậy,
muốn nâng cao năng lực cạnh tranh buộc các QTDND phải chú ý và dành nguồn
lực để phát triển các sản phẩm mới nhằm thay thế sản phẩm hiện tại.
Tóm lại, các yếu tố của môi trường vi mô có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt
động của doanh nghiệp. Nghiên cứu môi trường này giúp QTDND nhận ra điểm
Doanh nghiệp
B
C
Điểm
Điểm
quan
Điểm
Điểm
quan
trọng
Điểm
trọng
để tận dụng cơ hội và ứng phó với các nguy cơ.
1.3.2. Môi trường bên trong (môi trường nội bộ)
Điểm
Trong một doanh nghiệp bao gồm tất cả các yếu tố và hệ thống bên trong của
quan
Ngoài ra, thông qua việc phân tích chuỗi giá trị và năng lực cốt lõi của doanh
1.00
XX
YY
ZZ
( Nguồn:[15] , trang 182-183)
1.3.2.1. Các yếu tố môi trường nội bộ
Năng lực tài chính
Nhận xét, ma trận hình ảnh cạnh tranh nhận diện những nhà cạnh tranh chủ
Năng lực tài chính là yếu tố quan trọng đặc biệt trong lĩnh vực ngân hàng, đó
yếu cùng những điểm mạnh và điểm yếu của họ. Ma trận này là sự mở rộng của ma
là yếu tố quyết định đến năng lực cạnh tranh. Một QTDND có năng lực tài chính
trận yếu tố bên ngoài trong trường hợp các mức quan trọng, phân loại và tổng điểm
càng mạnh thì mức độ rủi ro, về phía khách hàng và về phía bản thân QTDND càng
quan trọng có cùng ý nghĩa.
giảm. Năng lực tài chính của QTDND được thể hiện qua các yếu tố sau:
Ma trận các yếu tố bên ngoài
Stt
- Vốn tự có
Phân loại
Số điểm quan trọng
rủi ro của QTDND thấp.
- Qui mô và khả năng huy động vốn
Khả năng huy động vốn là một trong những tiêu chí đánh giá tình hình hoạt
động kinh doanh của các QTDND. Khả năng huy động vốn còn thể hiện tính hiệu
quả, năng lực và uy tín của QTDND đó trên thị trường. Khả năng huy động vốn tốt
cũng có nghĩa là QTDND đó sử dụng các sản phẩm dịch vụ, hay công cụ huy động
vốn có hiệu quả, thu hút được khách hàng.
1.00
( Nguồn:[15] , tr. 178-180)
17
18
Nguồn nhân lực
Danh tiếng, uy tín và khả năng hợp tác
lược giữa các QTDND với tổ chức tài chính, tập đoàn kinh tế lớn sẽ góp phần năng
dịch vụ của khách hàng.
cao năng lực cạnh tranh của QTDND đó trên thương trường.
Năng lực quản lý phản ánh năng lực điều hành của Hội đồng quản trị, Ban
giám đốc QTDND. Năng lực quản lý thể hiện ở mức độ chi phối và khả năng giám
sát của Hội đồng quản trị đối với Ban giám đốc; mục tiêu, động cơ, mức độ cam kết
của Ban giám đốc, Hội đồng quản trị đối với việc duy trì và nâng cao lợi thế cạnh
tranh của QTDND; chính sách tiền lương và thu nhập đối với Ban giám đốc; số
lượng, chất lượng và hiệu lực thực hiện của các chiến lược, chính sách và quy trình
kinh doanh cũng như quy trình quản lý rủi ro, kiểm toán kiểm soát nội bộ. Năng lực
quản lý sẽ quyết định hiệu quả sử dụng các nguồn lực của QTDND.
Hệ thống kênh phân phối và mức độ đa dạng hóa các dịch vụ ngân hàng
Mức độ đa dạng hoá các dịch vụ cung cấp cũng là một yếu tố tạo nên lợi thế
Công nghệ
Công nghệ ngày càng đóng vai trò như là một trong những nguồn lực tạo ra
lợi thế cạnh tranh quan trọng của mỗi QTDND. Khả năng nâng cấp và đổi mới công
nghệ của các QTDND cũng là chỉ tiêu phản ánh năng lực công nghệ của một
QTDND. Vì thế, năng lực công nghệ không chỉ thể hiện ở số lượng, chất lượng
công nghệ hiện tại mà còn bao gồm cả khả năng mở (nghĩa là khả năng đổi mới)
của các công nghệ hiện tại về mặt kỹ thuật cũng như kinh tế.
1.3.2.2. Phân tích chuỗi giá trị và năng lực lõi
Chuỗi giá trị của QTDND
cạnh tranh của một QTDND. Một QTDND có nhiều loại hình dịch vụ cung cấp phù
QTDND. Các hoạt động này sẽ xác định khách hàng mục tiêu cuối cùng về mặt
tiềm lực tài chính, rủi ro, vị trí địa lý… Tiếp thị và ý tưởng sản phẩm phải quan hệ
Cơ sở hạ tầng
chắt chẽ với nhau để có thể cung ứng dịch vụ một cách tốt nhất cho khách hàng đã
Quản lý NNL
được xác định.
Nghiên cứu và phát triển
-
Hợp tác
Dịch vụ quan hệ khách hàng
Đây là lĩnh vực ưu tiên nhất của QTDND. Nó vừa liên quan đến các phương
tiện thanh toán, vừa liên quan đến các hoạt động hành chánh, kế toán, nhất là trong
Huy
động vốn
Ý niệm về
sản phẩm
theo khách
hàng mục
tiêu
Ý niệm về sản phẩm và dịch vụ theo mối quan hệ với khách hàng mục tiêu
Các sản phẩm tín dụng có quan hệ trực tiếp đối với nghiệp vụ huy động vốn,
trong khi các sản phẩm dịch vụ khác như tư vấn khách hàng, thanh toán lại .....ít
quan hệ trực tiếp hơn.
-
Tiếp thị và bán sản phẩm
Cơ sở hạ tầng: cơ cấu tổ chức và quản lý tổng hợp, kế toán, tài chính, giám
-
Quản lý nhân sự
-
Nghiên cứu và Phát triển
-
Hợp tác
Giá trị cận biên
Là sự khác biệt giữa tổng giá trị và chi phí tạo ra giá trị này. Giá trị cận biên là
phần lợi ích tạo ra khi hoạt động của doanh nghiệp thông qua chuỗi giá trị.
Năng lực lõi của QTDND
Theo tác giả Tôn Thất Nguyễn Thiêm trong tác phẩm Thị trường, chiến lược,
cơ cấu nêu: “Năng lực lõi là tất cả các kiến thức, công nghệ, kỹ năng, kinh nghiệm
cơ bản cho hoạt động và mang đến cho doanh nghiệp những đặc thù riêng biệt”.
Yếu tố 1
2
Yếu tố 2
3
............
N
Yếu tố n
Tổng điểm
khoán sản và kim loại, thủy điện, công nghệ sinh học và du lịch. GDP của Vân Nam
trọng
Phân loại
Số điểm quan
trọng
Mỹ), tiền cho vay 885,4 tỷ NDT (tương đương 132,7 tỷ đô la Mỹ).
Với điều kiện tự nhiên và kinh tế khá tương đồng với Việt Nam, trong đó
nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn. Vì vậy, việc phát triển HTX tín dụng nông thôn là
một yêu cầu bức thiết đối với Vân Nam.
Tương tự như Việt Nam, hệ thống HTX của Vân Nam được thành lập từ rất
1.4 BÀI HỌC KINH NGHIỆM TỪ MÔ HÌNH QTD VÀ NGÂN HÀNG HTX
thành Ngân hàng HTX. 4 Ngân hàng HTX và 125 QTDCS cùng tuân theo 1 nghị
TẠI TỈNH VÂN NAM (TRUNG QUỐC)
định riêng về các QTDND hợp tác nông thôn, trong khi các ngân hàng thương mại
Sơ lược về điều kiện địa lý và cơ cấu tổ chức, hoạt động của QTD nông
thôn Vân Nam ( Trung Quốc)
Trung Quốc có 25 tỉnh, cơ cấu hành chính mỗi tỉnh của Trung Quốc gồm 4
cấp: Tỉnh – Châu - Huyện – Xã.
Tỉnh Vân Nam nằm ở Tây Nam Trung Quốc và có biên giới chung với Việt
Nam, Lào và Myanma. Đường biên giới dài 4.060 km. Vân Nam có diện tích
494.000 km vuông là tỉnh rộng thứ 8 của Trung Quốc. Dân số 45 triệu người với 25
dân tộc.
có luật riêng điều chỉnh. Các ngân h
23
24
thiệu nhân sự và bổ nhiệm các vị trí lãnh đạo quan trọng tại các Ngân hàng HTX và
nông thôn, đồng thời có điều kiện cho các QTD nông thôn tăng cường đầu tư phát
các QTD nông thôn thành viên.
Những bài học kinh nghiệm được rút ra từ mô hình hệ thống QTD Vân Nam:
phí đầu tư cho từng QCS. Bên cạnh đó, nhờ cung ứng dịch vụ này, YRCC cũng
Thứ nhất, Đảng và Chính phủ Trung Quốc đã chỉ đạo và thực hiện rất quyết
tăng cường được nguồn thu do thu phí dịch vụ, đồng thời cũng tăng cường vai trò
liệt chương trình cải cách hệ thống QTD Vân Nam, lấy tư tưởng phát triển Tam
đầu mối liên kết hệ thống của YRCC.
nông làm chủ đạo, rất quan tâm đến việc phát triển hệ thống QTD như là một biện
Thứ năm, Việc xây dựng được Văn hóa doanh nghiệp cho cán bộ nhân viên
pháp chiến lược để phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn. Nhờ đó, quá trình cải
của các QTD nông thôn và Ngân hàng HTX tại Vân Nam cũng là một vấn đề cần
cách đã được thực hiện thành công trong một khoản thời gian rất ngắn (2 năm).
được học tập, bởi đây cũng là một động lực để khuyến khích phát triển nguồn nhân
Thứ hai, Sự phối hợp chặt chẽ và nhịp nhàng giữ Chính quyền tỉnh – Cơ
quan Thanh tra giám sát ngân hàng và QTD tỉnh Vân Nam trong quản lý giám sát
hoạt động của hệ thống.
Chính quyền tỉnh chỉ đạo chung và tạo điều kiện cho hệ thống hoạt động,
không can thiệp sâu vào hoạt động chuyên môn của các quỹ. Cơ quan giám sát ngân
hàng quản lý chung và ủy quyền cho QTD tỉnh Vân Nam trong quản lý giám sát
với sự ra đời của các QTDND. Hệ thống QTDND giai đoạn này được tổ chức theo
3 cấp: Quỹ Tín dụng Trung Ương (QTDTW), Quỹ Tín dụng Khu Vực (QTDKV) và
2.1. GIỚI THIỆU VỀ QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển
Năm 1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh tuyên bố độc lập dân tộc của Việt Nam.
Trong cùng năm đó, ông đã ký Nghị định số 10/SL về việc thành lập văn phòng tín
dụng cho sản xuất. Văn phòng này có chức năng cung cấp vốn vay cho nông dân để
thúc đẩy sản xuất, nâng cao đời sống ở các vùng nông thôn. Năm 1951, Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam (NHNN) được tạo ra và bắt đầu hoạt động như một ngân hàng
trung ương, và đồng thời là một ngân hàng thương mại trong các lĩnh vực khác
nhau.
Năm 1956, Hệ thống Tín dụng Hợp tác xã được thành lập. Đến năm 1985,
Hệ thống đã có 7160 hợp tác xã đặt tại hầu hết các xã (3,960 ở miền Bắc và 3,200 ở
miền Nam). Từ năm 1986 đến năm 1990, cả nước có 500 hợp tác xã tín dụng và
Quỹ tín dụng được tạo ra ở các khu vực đô thị nâng số hợp tác xã tín dụng lên 7,660
đơn vị.
Sau khi hệ thống cũ của hợp tác xã tín dụng và các quỹ tín dụng bị phá sản
vào năm 1990, đã không có trung gian tài chính để cung cấp tín dụng và dịch vụ
ngân hàng khác cho nông dân ở cấp xã và thôn. Ngân hàng Nông nghiệp và phát
triển nông thôn và các ngân hàng cổ phần nông thôn mới chỉ đáp ứng khoảng 45%
nhu cầu về tín dụng ở nông thôn, họ có mặt chỉ ở cấp huyện.
Đây là những lý do Hệ thống Quỹ Tín dụng Nhân dân (QTDND) đi vào hoạt
động vào năm 1993 theo Quyết định số 390/TTg ngày 27 tháng 7 năm 1993 của
Thủ tướng Chính phủ. Dựa trên mô hình Hợp tác xã Tín dụng của Desjardins
(Cassie Populaire, Quebec).
Có thể chia quá trình hình thành và phát triển của Hệ thống QTDND thành 3
giai đoạn:
các QTDND cơ sở.
hệ đối tác... để phát triển hoạt động, vững bước trên đôi chân của chính mình, khẳng
thành viên là cơ sở để gắn bó quyền lợi và trách nhiệm của mổi thành viên với QTD
định vị trí một định chế tài chính ngân hàng trong thời kỳ đổi mới.
của mình.
Tại tỉnh Đồng Nai, Sau 17 năm hình thành và phát triển Hệ thống QTDND
QTDND được phép huy động vốn tạm thời nhàn rỗi của các thể nhân và
tại tỉnh Đồng Nai, kể từ khi thành lập thí điểm 3 QTDND (Xuân Trường, Trung
pháp nhân dưới hình thức tiền gửi để cho vay tại chỗ nhằm tương trợ, phát triển sản
Dũng, Tân Bửu), tính đến 31/12/2010 toàn tỉnh đã có 31 QTDND cơ sở, 01 chi
xuất, nâng cao đời sống thành viên, phải chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật
nhánh QTDTW tỉnh Đồng Nai, các QTDND hoạt động chủ yếu trên địa bàn nông
trong việc huy động và sử dụng vốn của mình.
nghiệp, nông thôn, thu hút được 41.886 hộ gia đình thành viên tham gia là những hộ
Đối với vốn đi vay: QTDND có thể vay các tổ chức tài chính tín dụng khác
sản xuất nông, lâm, ngư, tiểu thủ công nghiệp, kinh doanh dịch vụ và buôn bán nhỏ
2.1.2. Đặc điểm hoạt động và vai trò của Quỹ Tín dụng Nhân dân
2.1.2.1. Đặc điểm, chức năng, nhiệm vụ
Điều kiện cho vay:
Phải là thành viên của QTD nơi vay vốn. Thành viên phải có năng lực sản
Quỹ tín dụng nhân dân là loại hình tổ chức tín dụng hợp tác hoạt động theo
xuất kinh doanh, dịch vụ, có khả năng tiêu thụ sản phẩm, cung ứng dịch vụ có hiệu
nguyên tắc tự nguyện, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động, thực hiện
quả. Trong trường hợp vay vốn để giải quyết những khó khăn trong đời sống thì
mục tiêu chủ yếu là tương trợ giữa các thành viên, nhằm phát huy sức mạnh của tập
phải có khả năng trả nợ theo đúng thời hạn quy định.
thể và của từng thành viên giúp nhau thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ và cải thiện đời sống. Hoạt động của QTDND phải bảo đảm bù
đắp chi phí và có tích lũy để phát triển.
2.1.2.2. Hoạt động chủ yếu của Quỹ Tín dụng Nhân dân
Người vay phải có một số vốn tự có nhất định do QTD quy định, trả nợ sòng
phẳng, không có nợ nần dây dưa.
Người vay là các doanh nghiệp phải có giấy phép kinh doanh về lĩnh vực
đang hoạt động do cơ quan có thẩm quyền cấp, phải chấp hành đúng pháp luật kế
- Vốn và nghiệp vụ huy động vốn
2.2. PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC QTDND TRÊN
thể ở hình 2.2.
ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI
Tỉ lệ lạm phát Việt Nam (%)
2.2.1. Phân tích các yếu tố của môi trường vĩ mô
25
2.2.1.1. Môi trường kinh tế
20
19.89
18
Việt Nam là một trong những nền kinh tế có tốc độ phát triển nhanh ở Châu
15
Á. Tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam năm 2006 và 2007 trên 8%/năm, từ năm
10
2008 tới nay, nền kinh tế, tài chính thế giới khủng hoảng; tuy nhiên, với nổ lực ổn
12.63
Tăng trưởng GDP (%)
9
2009
(Nguồn: Tổng cục thống kê Việt Nam)
Hình 2.2: Tỷ lệ lạm phát Việt nam
8.48
Chính phủ đang đi đúng hướng sau khi đã đưa ra những chính sách thay đổi
7
6.78
6.23
6
gần đây:
6
5.32
5
Chỉ đạo của Chính phủ:
Tăng trưởng GDP (%)
cũng giảm. Lãi suất giảm làm cho nền kinh tế vĩ mô của Việt Nam ổn định hơn.
+ Quản lý chặt thị trường tiền tệ, ngoại hối, kinh doanh vàng.
+ Thắt chặt tín dụng, thực hiện kết hối doanh nghiệp nhà nước.
+ Thắt chặt đầu tư công.
+ Giảm nhập siêu.
+ Tăng cường quản lý giá cả hàng hoá và dịch vụ.
Chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước (NHNN) – Chỉ thị số 01/CT-NHNN ngày
01/03/2011 với các nội dung chính:
31
32
+ Hạn chế tăng trưởng tín dụng cho từng ngân hàng ở 20% trong năm 2011.
6,52%. Trong đó, 04 huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao nhất là: Tân Phú (8.699/40.788
+ Chính thức phá giá VND 7.2% so với đôla Mỹ.
hộ, chiếm tỷ lệ 23%); Định Quán (8.060/40.788 hộ, chiếm tỷ lệ 17,22%); Cẩm Mỹ
+ Giảm tốc độ và tỷ trọng dư nợ vay phi sản xuất xuống 22% vào 30/06/2011
(5.143/40.788 hộ, chiếm tỷ lệ 16,07%); Thống Nhất (3.071/40.788 hộ, chiếm tỷ lệ
và xuống 16% ngày 31/12/2011.
9,12%).
07/2011.
Tóm lại, nền kinh tế vĩ mô của Việt Nam ổn định so với các nước. Chính Phủ
đang đi đúng hướng từng bước ổn định nền kinh tế vĩ mô do tác động của kinh tế
thế giới, tình hình tài chính tiền tệ tốt. Tuy nhiên, khi thực hiện chính sách thắt chặt
tiền tệ của Chính Phủ, sự cạch tranh giữa các TCTD diễn ra ngày càng gay gắt hơn
và là một thách thức đối với các QTDND với quy mô hoạt động nhỏ.
2.2.1.2. Môi trường xã hội, văn hóa, nhân khẩu và địa lý
Dân cư nông thôn có thu nhập chủ yếu từ nông nghiệp cơ bản (56%), tập
trung vào sản xuất trồng trọt cây lương thực (lúa, ngô, rau, cây hoa màu…) và chăn
nuôi nhỏ. Trong quá trình phát triển hiện nay và trong tương lai, vấn đề lớn nhất mà
Việt Nam phải đối mặt là khoảng cách giàu nghèo ngày càng gia tăng giữa thành thị
và nông thôn.
Theo Nghị quyết 167/2010/NQ-HĐND, của Hội đồng Nhân dân tỉnh Đồng
Nai ban hành chuẩn nghèo của tỉnh ở mức 650.000 – 850.000 đồng.
Về số lượng hộ nghèo giai đoạn 2011-2015 theo chuẩn của tỉnh Đồng Nai,
kết quả khảo sát của tỉnh có tổng số hộ nghèo là 40.788/624.962 hộ, chiếm tỷ lệ
(Nguồn:[26])
Hình 2.3 : Tỷ lệ hộ nghèo phân theo vùng tại tỉnh Đồng Nai
Theo chuẩn nghèo chung của cả nước (Khu vực nông thôn: 400.000 đồng;
Khu vực thành thị: 500.000 đồng; chuẩn cận nghèo bằng 130% chuẩn nghèo của
Trung ương) thì tỉnh Đồng Nai có tổng số hộ nghèo là 7.045/624.962 hộ, chiếm tỷ
lệ 1,12% và 20.314 hộ cận nghèo, chiếm tỷ lệ 3,25%.
Mức thu nhập tương đối thấp của nông thôn Việt Nam hiện nay – khoảng 1/2
đến 2/3 so với thu nhập dân cư đô thị kéo theo nhu cầu thực tế tương đối thấp về các
dịch vụ ngoài tín dụng và tiết kiệm. Không những thế, quy mô cầu tương đối thấp
và bị chia cắt bởi các yếu tố địa lý khiến cho khả năng phát triển các sản phẩm tài
chính trong khu vực nông thôn gặp khó khăn.
Bên cạnh đó, giá cả đầu vào của các ngành sản xuất chính trong khu vực
nông thôn tăng lên chóng mặt trong những năm qua, trong khi quy mô sản xuất
xấu của các khách hàng nông dân trong rất nhiều trường hợp là do yếu tố khách
và bảo vệ. (2) Quy định bên cầm cố, thế chấp được bán tài sản nếu được bên nhận
quan, QTDND không thể phạt khách hàng mà thậm chí còn phải thực hiện cho vay
cầm cố, thế chấp đồng ý… đây là những quy định tạo ra sự thông thoáng cho các
thêm, giảm lãi hay thậm chí xóa nợ để tránh đẩy khách hàng vào bước đường cùng.
bên và phù hợp với nền kinh tế thị trường.
Tóm lại, tỷ lệ hộ nghèo, hộ sống ở khu vực nông thôn còn cao, mặc dù chính
- Cơ chế điều hành lãi suất chuyển từ cho vay lãi suất thỏa thuận sang cơ chế
phủ có nhiều chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp nông thôn nhưng khoảng
điều hành theo lãi suất cơ bản và từng bước trở lại cơ chế cho vay lãi suất thỏa
cách giàu nghèo ngày càng tăng. Bên cạnh đó khu vực nông thôn thu nhập thấp,
thuận.
kinh tế nông thôn bị ảnh hưởng nặng nề của sự thay đổi giá cả, thiên tai, dịch họa.
Nghị quyết số 26/NQ-TW ngày 05/08/2008 về nông nhiệp, nông dân, nông
Các QTDND phải đối mặt với bài toán chi phí, lợi ích khi phát triển hoạt động đa
của các ngân hàng. Đơn cử một số ví dụ:
vốn trong dân dễ dàng hơn. Vấn đề phát triển nông nghiệp, nông dân và nông thôn
- Những thay đổi pháp lý về hoạt động huy động vốn tín dụng: theo quyết
định 1160/2004/QĐ-NHNN ngày 13/09/2004 của thống đốc NHNNVN về quy chế
có tầm chiến lược quan trọng, được Đảng và Chính phủ ưu tiên đặc biệt.
2.2.1.4. Yếu tố công nghệ
tiền gửi tiết kiệm, các khoản tiền gửi, rút trước hạn không thông báo trước sẽ không
Công nghệ thông tin và ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của
được trả lãi và có thể phải chịu một khoản phí rút tiền gửi trước hạn. Để thu hút
các QTD có thể tạo ra một bước ngoặc cho sự phát triển. Các QTD có thể mở rộng
nguồn vốn tiền gửi tiết kiệm, ngày 25/09/2006, Thống đốc NHNNVN ban hành
cửa đón lấy các cơ hội nguồn tài chính đổi mới, kết nối với thị trường, truy cập
quyết định 47/2006/QĐ-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của quyết định
thông tin trực tiếp, chia sẻ kinh nghiệm phát triển hoạt động của mình cũng như học
1160/2004/QĐ-NHNN với nội dung quy định người gửi tiền có nhu cầu rút tiền gửi
tập các kinh nghiệm phát triển của các TCTCNT khác trên thế giới.
trên thị trường tài chính nông thôn Việt Nam. Hiện nay, AGRIBANK là ngân hàng
sau nên áp dụng các công nghệ tiên tiến có tính hiệu quả cao, nhưng trình độ, trang
lớn nhất Việt Nam tính theo cả tài sản, mạng lưới hoạt động, và số lượng khách
thiết bị và phần mềm ứng dụng hệ thống QTDND vẫn còn thấp. Do việc đầu tư cho
hàng. Đến tháng 03 năm 2010 tổng vốn điều lệ Agribank 20.810 tỷ đồng, tiếp tục là
hệ thống công nghệ tốn nhiều chi phí, với tiềm lực tài chính yếu các QTDND không
Định chế tài chính có vốn điều lệ lớn nhất Việt Nam. Tại Đồng Nai Agribank có 15
thể tự đầu tư mà chỉ trông đợi vào các nguồn tài trợ.
chi nhánh và 29 phòng giao dịch phân bổ trên toàn địa bàn tỉnh, Agribank luôn chú
2.2.2. Phân tích các yếu tố của môi trường vi mô
trọng đầu tư đổi mới và ứng dụng công nghệ ngân hàng phục vụ đắc lực cho công
2.2.2.1. Đối thủ cạnh tranh
tác quản trị kinh doanh và phát triển mạng lưới dịch vụ ngân hàng tiên tiến.
Hiện tại, các nhà cung cấp tài chính nông thôn chính ở Việt Nam được chia
thành ba nhóm chính được thể hiện trong bảng 2.1
Agribank cũng là ngân hàng hàng đầu tại Việt Nam trong việc tiếp nhận và triển
- Trung tâm phát triển vì
người nghèo PPC
- Quỹ hỗ trợ phát triển phụ
nữ Uông Bí
• 57 tổ chức NGOs quốc tế
cung cấp dịch vụ tài chính vi
mô
• Hụi, họ, các
hiệp hội tín
dụng tiết
kiệm tự phát
• Họ hàng,
bạn bè, hàng
xóm láng
giềng
• Người cho
vay lãi
(Nguồn: www.sbv.gov.vn )
với tổng số vốn trên 3,6 tỷ USD, số vốn qua Agribank là 2,7 tỷ USD.
(nguồn: www.Agribank.com.vn)
Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH)
NHCSXH được thành lập lại trên cơ sở ngân hàng người nghèo theo quyết
định số 131/2002/QĐ-TTg ngày 4/10/2002 của Thủ tướng Chính phủ. NHCSXH có
bộ máy quản lý và điều hành thống nhất trong phạm vi cả nước, là một pháp nhân
có vốn điều lệ và hệ thống giao dịch từ trung ương đến địa phương, với 64 chi
nhánh cấp tỉnh, một sở giao dịch, 575 phó giám đốc NHCSXH cấp huyện và 5600
tổng số cán bộ, trung bình khoảng 70-80 người ở cấp tỉnh và 4-7 người làm việc ở
Quỹ tín
dụng
nhân dân
Hộ gia đình không
nghèo
Hộ nghèo và hộ
đói
chương trình
còn lại
21%
hộ nghèo
30%
Doanh nghiệp siêu
nhỏ
Ngưỡng
nghèo
không có động cơ phát triển hoạt động này, và các chính sách lãi suất cũng như
Ngân
hàng
CSXH
Các
TCTCNT
hộ dân nông thôn, một phần là do chỉ đạo của Chính phủ như là một cơ quan hỗ trợ
- Kể từ khi thành lập tới nay, đối tượng khách hàng số một của NHCSXH là
phát triển. Trong năm 2003, Chính phủ đã chuyển đổi Agribank trở thành một
hộ nghèo, bên cạnh đó còn các đối tượng khác thuộc chỉ định hoặc thuộc các
NHTM thực sự khi tách biệt hoạt động cho vay chính sách của ngân hàng người
chương trình đặc biệt của Chính phủ như học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó
nghèo khỏi hoạt động chung của Agribank. (nguồn: www.Agribank.com.vn)
khăn, các đối tượng chính sách cần vay vốn để giải quyết việc làm, các doanh
nghiệp hoạt động trong khu vực khó khăn. Khách hàng thông thường có thể sử dụng
các dịch vụ phi tín dụng của NHCSXH như nhận tiền gửi, thanh toán. Tuy nhiên, do
NHCSXH hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, bản thân cán bộ ngân hàng cũng
Tình hình cung ứng tín dụng nông thôn ở tỉnh Đồng Nai
Qua bảng 2.2 ta thấy, Agibank Đồng Nai là đơn vị dẫn đầu về thị phần cung
cấp tín dụng nông thôn tại Đồng Nai tính theo dư nợ cho vay, mặc dù dư nợ này chỉ
chiếm trên 40% tổng dư nợ cho vay của Agribank Đồng Nai, tính theo số lượng
39
BQ/tháng
(%)
Khoản vay
trung bình
(trđ)
147
106.066
1.448
0,65
11
NHCSXH ĐN
44
78.688
2.970
1,62
38
Agribank ĐN
37
41.886
600
1,75
14
QTDND ĐN
(Nguồn: tổng hợp của tác giả từ các nguồn [09],[21], phòng KD QTDTWĐN)
Trong các TCTCNT tại Đồng Nai, chỉ riêng Agribank là có danh mục các
dịch vụ đa dạng nhất, do có thế mạnh về thanh toán và chuyển tiền so với các tổ
chức khác. Tuy vậy, các hoạt động phi tín dụng và tiết kiệm rất kém phát triển. Thu
từ các dịch vụ ngoài tín dụng và tiết kiệm chỉ chiếm từ 6-10% trong tổng thu.
viên của QTDND.
Người gửi tiền: các QTDND bị giới hạn ở việc chỉ được nhận tiền gửi của
các đối tượng là thành viên và phải trong địa bàn hoạt động của QTDND. Đối với
người gửi tiền ở nông thôn họ thường quyết định gửi sau khi xem xét các yếu tố
như: lợi nhuận, an toàn và thuận tiện. Các khoản tiền gửi thường không lớn thông
thường từ 10 đến 20 triệu đồng, nên lãi suất không có nhiều ảnh hưởng đến lợi
nhuận, do đó , sự an toàn và thuận tiện là điều kiện quan trọng để quyết định gửi
tiền.
Các nhà tài trợ bên ngoài là chủ các dự án hỗ trợ phát triển nông nghiệp nông
thôn, thông thường họ hỗ trợ về kinh phí và kỹ thuật (xem phụ lục 8), các nhà tài trợ
41
42
thường có những cam kết ràng buộc chặt chẽ yêu cầu các QTDND phải đáp ứng
mới được hỗ trợ.
Các cổ đông và các thành viên là những người có phần vốn góp vào vốn điều
Ngoài ra còn có các dịch vụ tài chính vi mô của các tổ chức xã hội
với mục đích cải thiện kinh tế của các thành viên. Tín dụng không chỉ phục vụ lợi
ích này mà còn hoạt động như một chất xúc tác hỗ trợ các hoạt động khác.
Ma trận hình ảnh cạnh tranh
lệ của QTDND. Theo quy định các khách hàng khi muốn là thành viên của QTDND
phải đóng góp 50.000 đồng (không có cổ tức và được hoàn trả khi không còn là
Bảng 2.3 : Ma trận hình ảnh cạnh tranh
Đội ngũ ban lãnh
đạo
QTDND
Mức
độ
quan Điểm Điểm
trọng phân quan
loại
trọng
AGRIBANK
Điểm
phân
loại
0,10
3
0,29
3
2 Đội ngũ nhân viên
0,10
2
0,11
2
0,23
3
0,09
2
0,18
3
0,08
3
0,25
4
0,11
4
0,44
10 TC. Q.Tế trong các
chương trình phát
triển cộng đồng
tổng
1
2,67
NH CS XH
Điểm Điểm
Điểm
phân quan
quan
loại trọng
trọng
0,29
0,29
0,51
0,17
0,39
0,34
0,27
0,34
0,22
0,28
3,11
0,25
3
0,33
4
0,38
2,91