LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
Tôi tên Trần Thị Lệ Quyên, là học viên cao học chuyên ngành Đo lường và
Đánh giá trong Giáo dục, khóa 2008, tại TP. Hồ Chí Minh. Tôi xin cam đoan:
-
Công trình nghiên cứu này do chính tôi thực hiện.
-
Các số liệu trong luận văn là hoàn toàn trung thực và chưa được công bố
Đảm bảo chất lượng giáo dục - ĐHQG Hà Nội, Trung tâm Khảo thí và Đánh giá
ở các nghiên cứu khác hay trên bất kỳ phương tiện truyền thông nào.
chất lượng đào tạo - ĐHQG TP. Hồ Chí Minh và Quý Thầy/Cô đã tham gia giảng
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về kết quả nghiên cứu trong Luận văn tốt
Xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc đến Quý Thầy/Cô tại Viện
dạy lớp Cao học khóa 2008 tại Tp. Hồ Chí Minh.
nghiệp của mình.
Tôi xin chân thành cảm ơn giáo viên hướng dẫn khoa học - PGS.TS.
Học viên
1.3.Cơ sở lý luận, các phương pháp tiếp cận chính ................................................... 26
MỞ ĐẦU ..................................................................................................................... 10
1.4.Một số khái niệm sử dụng................................................................................... 28
1. Lý do chọn đề tài.................................................................................................. 10
1.4.1. Giới và giới tính; Vai trò giới; Bình đẳng giới và quan hệ giới.................... 28
2. Mục tiêu nghiên cứu............................................................................................. 13
1.4.2. Quản trị và Quản trị đại học, các hoạt động Quản trị đại học ...................... 29
2.1. Mục tiêu tổng quát......................................................................................... 13
1.4.2.1. Về quản trị (Governance) ...................................................................... 29
2.2. Mục tiêu cụ thể .............................................................................................. 13
1.4.2.2. Về Quản trị đại học (University Governance)........................................ 29
3. Ý nghĩa về mặt lý luận và thực tiễn ...................................................................... 13
1.4.3.Cán bộ quản lý/Lãnh đạo; Vai trò của phụ nữ trong Quản trị đại học ........... 31
3.1. Ý nghĩa về mặt lý luận................................................................................... 13
1.5. Tóm tắt .............................................................................................................. 32
2.3.1. Phân nhiệm quản lý các cấp và hệ thống các trường ĐH-CĐ ..................... 37
5.2. Đặc điểm của các phương pháp sử dụng và nghiên cứu ................................. 16
2.3.2. Sự tự chủ trong Quản trị đại học và mô hình Quản trị đại học hai cấp......... 42
6. Khách thể và đối tượng nghiên cứu ...................................................................... 16
2.4. Giới thiệu mô hình Đại học Mở ......................................................................... 45
6.1. Khách thể nghiên cứu .................................................................................... 16
2.4.1. Đại học Mở trên thế giới............................................................................. 45
6.2. Đối tượng nghiên cứu .................................................................................... 16
2.4.2. Giới thiệu về Trường Đại học Mở Tp. HCM............................................... 46
7. Dữ liệu và mẫu nghiên cứu................................................................................... 17
2.4.2.1. Quá trình thành lập và sơ đồ tổ chức ..................................................... 46
7.1. Dữ liệu........................................................................................................... 17
2.4.2.2. Công tác cán bộ hiện nay của nhà trường .............................................. 48
7.2. Dữ liệu trong nghiên cứu trường hợp tại Trường Đại học Mở Tp. HCM........ 17
2.4.2.3. Các mối quan hệ bên ngoài và cơ chế quản lý ....................................... 49
Phụ lục 1: BẢNG KHẢO SÁT................................................................................. 83
Phụ lục 4: KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH SỰ KHÁC BIỆT .............................................. 96
Phụ lục 5: CÁC SỐ LIỆU THỐNG KÊ TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP. HCM. 103
3.2.2.1. Theo giới tính........................................................................................ 52
Phụ lục 6: BÁO CÁO THỐNG KÊ VỀ TỶ LỆ PHÁT TRIỂN CÁC TRƯỜNG
3.2.2.2. Theo chức vụ ........................................................................................ 52
ĐH – CĐ TRONG CẢ NƯỚC ............................................................................... 106
3.2.2.3. Theo trình độ......................................................................................... 52
Phụ lục 7: DANH MỤC MỘT SỐ ĐẠI HỌC MỞ TRÊN THẾ GIỚI ..................... 107
3.3. Vai trò và sự tham gia của phụ nữ trong các hoạt động Quản trị đại học ............ 53
Phụ lục 8: BIỂU ĐỒ SO SÁNH MỨC ĐỘ THAM GIA CÁC HOẠT ĐỘNG
3.3.1. Quản trị về hệ thống tổ chức ....................................................................... 53
QTĐH GIỮA NAM GIỚI VÀ PHỤ NỮ TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP.
3.3.2. Quản trị về nguồn nhân lực......................................................................... 56
HCM ...................................................................................................................... 108
3.3.3. Quản trị hoạt động đào tạo .......................................................................... 59
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC HỘP, BẢNG
Stt
Tên
Trang
1. CBNVGV
:
Cán bộ Nhân viên Giảng viên
1.
Hộp 1. Quy định về quyền tự chủ các trường ĐH ở Việt Nam
44
2. ĐH-CĐ
:
Đại học - Cao đẳng
2.
Hộp 2. Chân dung nữ Hiệu trưởng Trường ĐH Hoa Sen
Giáo dục đại học
7. GD&ĐT
:
Giáo dục và Đào tạo
8. OU
:
Trường ĐH Mở Tp. HCM (Open University)
9. QT
:
Quản trị
10. QTĐH
:
Quản trị đại học
11. TB
:
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Stt
Tên
MỞ ĐẦU
Trang
1. Lý do chọn đề tài
1.
Hình 2.1. Sơ đồ tổ chức của hệ thống ĐH California
36
Quản trị (QT) nói chung, quản trị đại học (QTĐH) nói riêng là thực hiện những
2.
Hình 2.2. Sơ đồ hệ thống quản lý giáo dục tại Việt Nam
38
chức năng hoạch định, lãnh đạo, tổ chức, kiểm tra/giám sát ở cấp độ chung của tổ
3.
Hình 2.6. Biểu đồ tỷ lệ trình độ của CBNVGV Trường ĐH Mở Tp.
HCM
Hình 3.1. Biểu đồ so sánh tỷ lệ CB nữ ở các cấp và OU
Hình 3.2. Biểu đồ biểu diễn vai trò qaun trọng trong hoạt động quản
trị của nữ CBNVGV tại Trường ĐH Mở Tp. HCM
Hình 3.3. Biểu đồ biểu diễn những thách thức khó khăn của
CBNVGV nữ tại Trường ĐH Mở Tp. HCM
Hình 3.4. Biểu đồ mô tả chiến sỹ thi đua tại Trường ĐH Mở Tp. HCM
qua các năm
vực. Trong bối cảnh đó, các vấn đề xã hội như phát triển con người, bình đẳng giới
48
53
hay các vấn đề về giáo dục (GD) như QTĐH cũng được tiếp cận và nghiên cứu ở
nhiều góc độ, khía cạnh khác nhau. Các vấn đề này được tiếp cận đa chiều và ngày
càng được quan tâm.
63
Điều này một phần thể hiện qua hệ thống các chính sách về QTĐH của nước ta
ngày một nhiều và hướng đến thực tiễn để thực thi những chỉ thị, nghị quyết, quyết
66
định của Thủ tướng chính phủ cũng như các bộ ban ngành liên quan. Trong đó có
chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ, Thông tư liên tịch Bộ Giáo dục và Đào tạo
68
dục - Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Hiệu trưởng Trường ĐH Luật - Mai Hồng Quỳ, Hiệu
hiệu quả trong thế kỷ 21; Hay nghiên cứu của Pavel Zgaga (2008) về QTĐH, tự chủ
trưởng Trường ĐH Hoa Sen - Bùi Trân Phượng, nguyên Hiệu trưởng Trường ĐH
và quản lý trong GDĐH.
Bách Khoa - Phan Thị Tươi và nhiều Phó Hiệu trưởng là nữ ở các trường khác
Ngoài các nghiên cứu về khuynh hướng chung này, còn có những nghiên cứu
nhau. Những người đã có nhiều đóng góp cho sự nghiệp GD và QTĐH nước ta.
về các khía cạnh cụ thể trong QTĐH như: Alf Lizzio, Keithia Wilson (2009),
Trên thực tế, hiện nay tại Việt Nam, trong nhiều lĩnh vực, nhất là trong GD thì
nghiên cứu về sự tham gia của sinh viên (SV); Roger Benjamin (2006), Del Favero
các vấn đề về phát triển con người, thực hiện bình đẳng giới song song với các hoạt
(2003), nghiên cứu về sự tham gia của giảng viên (GV) vào QTĐH; Anthony H.
động QTĐH tại các trường đang được chú trọng và quan tâm, tìm hiểu. Đây là một
1
Dooley (2005), nghiên cứu về sự ảnh hưởng của Hội đồng quản trị (HĐQT) trong
(1991), nghiên cứu thực trạng đời sống và lao động của nữ cán bộ giảng dạy; Phạm
hướng nghiên cứu tập trung vào một mô hình QTĐH là mô hình QTĐH trong
Hồng Mai và Phan Hồng Minh (1994), nghiên cứu về sự phát triển của phụ nữ trong
Trường ĐH Mở Tp. HCM với đề tài “Vai trò của phụ nữ trong QTĐH” để khám
ngành ĐH; Lê Thị Mỹ Hiền (2011), nghiên cứu về bình đẳng giới trong đổi mới và
phá, tìm hiểu và đánh giá mức độ đóng góp, vai trò của phụ nữ trong QTĐH hiện
phát triển; v.v.
nay. Tác giả cũng sẽ sử dụng các kết quả nghiên cứu từ những khảo sát, đánh giá tại
Ngoài ra, việc thực hiện bình đẳng giới trong GD và đời sống ngày càng được
Trường ĐH Mở Tp. HCM để làm rõ hơn các nhận định, đánh giá về mô hình
quan tâm mà cụ thể trong Luật bình đẳng giới [30] của Việt Nam cũng đã được
QTĐH tại Việt Nam cũng như vai trò QTĐH của nữ giới, trong QT hệ thống tổ
Quốc Hội thông qua và ban hành. Đây là một trong những cơ sở, tiêu chí để đánh
chức, QT nguồn nhân lực, QT hoạt động đào tạo và QT hoạt động khoa học và công
giá về việc thực hiện bình đẳng giới trong xã hội hiện nay nói chung và trong GD
một số bằng chứng thực nghiệm từ các trường ĐH, đặc biệt là từ Trường ĐH Mở
lược, chính sách về nhân sự phù hợp, phát huy hết tiềm lực và đóng góp của các cá
Tp. HCM nhằm: Đánh giá vai trò QT của phụ nữ trong các hoạt động QTĐH tại
nhân – nhất là lực lượng CBNVGV nữ trong quá trình QT và phát triển nhà trường.
Trường ĐH Mở Tp. HCM qua mức độ tham gia và những đóng góp trong các hoạt
Cụ thể:
động QT hệ thống tổ chức, QT nguồn nhân lực, QT hoạt động đào tạo và QT hoạt
động khoa học và công nghệ.
Xác định được những nguyên nhân, tạo nên sự khác biệt và những
đặc điểm QTĐH của nữ giới so với nam giới.
2.2. Mục tiêu cụ thể
Đánh giá được mức độ đóng góp và mức độ tham gia của nữ giới
1. Đánh giá mức độ đóng góp và vai trò của phụ nữ trong hoạt động
QTĐH.
trong một số hoạt động QTĐH.
Một số giải pháp nâng cao vai trò QT của nữ giới trong các hoạt động
quả vào việc dự báo xu hướng phân công lao động và việc bình đẳng
và giữa các nhóm nữ có trình độ, vị trí công tác, tuổi tác và tình trạng
giới trong QTĐH ở tương lai.
hôn nhân khác nhau có sự khác biệt hay không?
4.2. Giả thuyết nghiên cứu
H1: Trong QTĐH tại các trường ĐH ở Việt nam, so với nam giới, phụ nữ đóng
vai trò nhất định và tham gia hầu hết trong các hoạt động QTĐH ở các cấp, từ lãnh
đạo cấp cao (cấp Bộ) đến các cấp độ thấp hơn như lãnh đạo trường ĐH, lãnh đạo
13
14
khoa, đơn vị, phòng ban cho đến người trực tiếp tham gia tổ chức và thực hiện các
hoạt động cụ thể của từng đơn vị.
5.2. Đặc điểm của các phương pháp sử dụng và nghiên cứu
Kiểu thiết kế phối hợp nhằm phối hợp và sử dụng chặt chẽ các thông
H2: Có nhiều yếu tố tác động đến quá trình tham gia của phụ nữ trong các hoạt
tin có được, đồng thời phối kết hợp hai phương pháp để tạo được hiệu
động QTĐH như: Áp lực kinh tế và trách nhiệm từ cuộc sống gia đình; Quy định
quả trong quá trình thu thập thông tin và nghiên cứu của đề tài.
nghiên cứu trong một đề tài để các kết quả điều tra được khách quan và
của phụ nữ trong QTĐH ở Việt Nam thông qua một số bằng chứng thực nghiệm từ
đầy đủ hơn.
các trường ĐH, đặc biệt là từ Trường ĐH Mở Tp. HCM. Các phương pháp nghiên
cứu cụ thể:
6. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
6.1. Khách thể nghiên cứu
5.1.1. Phương pháp phân tích tài liệu, điểm lại thư tịch
Phương pháp này cho tác giả có được cái nhìn tổng quát về vấn đề
nghiên cứu cũng như các chiều kích, khía cạnh có thể nghiên cứu và đào sâu trong
Cán bộ lãnh đạo đơn vị - phòng ban, CBNVGV đang công tác và giảng dạy tại
một số trường ĐH tại VN.
6.2. Đối tượng nghiên cứu
đề tài qua việc tìm hiểu các công trình đã nghiên cứu và có liên quan đến đề tài.
Nghiên cứu vai trò của phụ nữ trong QTĐH, thông qua việc đánh giá mức độ
Cũng chính việc tham khảo thư tịch, tài liệu giúp tác giả đi đúng hướng và không
tham gia và ra các quyết định của CBNVGV về các chức năng, nội dung QTĐH tại
lặp lại lối mòn của các đề tài đã có. Từ đó có thêm thông tin cho nghiên cứu với
Một số hoạt động QTĐH, đó là: quá trình hoạch định, công tác lãnh đạo, quá
7. Dữ liệu và mẫu nghiên cứu
trình tổ chức và kiểm tra với góc độ tham gia của CBNVGV nữ qua các hoạt động,
7.1. Dữ liệu
Sử dụng dữ liệu thống kê của Bộ GD&ĐT, Cục thống kê.
7.2. Dữ liệu trong nghiên cứu trường hợp tại Trường ĐH Mở Tp. HCM
7.2.1. Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu
Nghiên cứu trường hợp được thực hiện tại Trường ĐH Mở Tp. HCM.
công tác cụ thể từng cá nhân đảm nhiệm.
Một số nội dung QTĐH là: QT hệ thống tổ chức, QT nguồn nhân lực, QT hoạt
động đào tạo và QT hoạt động khoa học và công nghệ.
Các vấn đề khác của QTĐH ngoài các vấn đề nêu trên như vai trò của sinh
7.2.2. Qui trình thu thập dữ liệu và xử lý số liệu
viên trong QTĐH, QT tài chính,… Tác giả xin được nghiên cứu và đề cập đến trong
Thực hiện phỏng vấn mẫu một số CBNVGV đang công tác tại trường
các báo cáo, nghiên cứu sau khi có điều kiện phát triển đề tài này rộng hơn, sâu hơn
để làm cơ sở xây dựng bảng câu hỏi khảo sát định tính.
và toàn diện hơn.
Ban Giám hiệu thông qua. Do đó hầu hết các trường ĐH-CĐ ở Việt Nam chưa xây
Trong chương này nhằm mục đích giới thiệu về tổng quan vấn đề nghiên cứu,
dựng được cơ chế QT rõ ràng, chưa phân cấp cụ thể, chưa có cơ chế kiểm soát độc
các lý thuyết sử dụng làm cơ sở lý luận cho đề tài và các khái niệm cơ bản làm cơ
lập giữa các bộ phận. Trên thực tế, phần lớn Hiệu trưởng của các trường ĐH-CĐ chỉ
sở của nghiên cứu.
giới hạn công việc quản lý, lãnh đạo của mình thông qua việc chấp hành và thực
Chương 1 có ba phần. Phần thứ nhất, giới thiệu về tổng quan các vấn đề
hiện những chỉ thị, thông tư, quyết định của Bộ GD&ĐT ban hành, chỉ đạo. Điều
nghiên cứu. Phần thứ hai giới thiệu các lý thuyết sử dụng làm cơ sở nghiên cứu và
này tác động trực tiếp đến quá trình điều hành, quản lý và QT nói chung của nhà
là lối tiếp cận chính của đề tài. Phần cuối cùng trong chương 1 giới thiệu các khái
trường [66].
niệm sử dụng trong đề tài.
Rõ ràng, QTĐH là một lĩnh vực còn khá mới đối với Việt Nam, chính vì vậy
Song có thể nói những nghiên cứu và thảo luận ban đầu của các nhà nghiên
không ngừng mở rộng qui mô về số lượng các trường ĐH-CĐ, nâng cao chất lượng
cứu về những cải cách trong GD như Giáo sư Hoàng Tụy (2004) [61], về QTĐH
đào tạo, tuyển dụng nguồn nhân lực có chuyên môn và trình độ cao,... Đồng thời
với những vấn đề liên quan cụ thể đến một số khía cạnh của QTĐH như vai trò của
các cấp quản lý cũng áp dụng những mô hình quản lý từ việc học hỏi mô hình
HĐT, vấn đề tự chủ của các trường, sự tham gia và phân quyền trong QTĐH,…
QTĐH hiệu quả của các nước trên thế giới như việc thành lập các Hội đồng trường
cũng đã được nhắc đến trong các nghiên cứu và trên các diễn đàn khác nhau. Phần
(HĐT) để điều hành và QT các hoạt động của nhà trường đạt được mục tiêu một
lớn các công bố đã có về vấn đề này thường tiếp cận trên cơ sở nguyên mẫu các mô
cách minh bạch, rõ ràng.
hình, phương pháp và cơ chế QTĐH của các nước có nền GD tiên tiến, sau đó các
Cho đến nay, cả nước với hơn 400 (bốn trăm) trường ĐH-CĐ thì chỉ mới hình
tác giả đưa ra những đề xuất cho GDĐH ở Việt Nam như Phạm Phụ (2006), Vũ
một lĩnh vực nhất định là quản lý nghiên cứu khoa học trong trường ĐH. Nó cũng
và so sánh với Việt Nam [67].
đã giúp cho các nhà quản lý nhân sự và xây dụng chiến lược phát họa những điểm
Tác giả Phạm Thị Ly (2009) với bài viết “Xây dựng một hệ thống QTĐH hiệu
quả - kinh nghiệm của Mỹ và khả năng vận dụng tại Việt Nam” [29] đã đề cập đến
có liên quan để định hướng và nâng cao vị thế quản lý của nữ giới trong công tác
quản lý.
các vấn đề về QTĐH và làm thế nào để xây dựng một hệ thống QTĐH có hiệu quả
Phạm Thị Ngọc Anh (2006) [1], “Vai trò giới và lượng hoá giá trị lao động
tại Việt Nam. Tác giả cũng nêu vấn đề về đổi mới hệ thống QTĐH của Việt Nam,
gia đình”; Nguyễn Bá Đạt (2009), “Định kiến về giới trong GD gia đình”,… cũng
những khó khăn và lợi ích của việc thay đổi. Đồng thời tác giả cũng đề nghị một số
đã đề cập đến những vấn đề có liên quan đến vai trò giới cũng như những đóng góp
điều chỉnh trong mô hình QTĐH của Mỹ để có thể áp dụng được trong bối cảnh
của giới trong công tác quản lý GD nói riêng và QTĐH nói chung; Lê thị Mỹ Hiền
QTĐH hiện tại ở Việt Nam.v.v.
GD Việt Nam.
Nguyễn Thị Tuyết Nga (2008) với đề tài “Phụ nữ nước ta trong việc tham gia lãnh
Alberto Amaral, António Magalahães và các cộng sự đã nghiên cứu tiếp cận
đạo và quản lý” [41] đã nêu lên một số đặc điểm của phụ nữ khi tham gia làm công
phân tích phê phán đối với các vấn đề về các cải cách QT ở 9 (chín) quốc gia
tác quản lý cũng như những thách thức mà phụ nữ gặp phải khi làm công tác quản
(Australia, Bỉ, Canada, Pháp, Hà Lan, Na Uy, Bồ Đào Nha, Anh và Mỹ). Các tác
lý. Để từ đó, chúng ta có những giải pháp hỗ trợ và tăng cường vai trò quản lý và
giả đã chia sẻ các quan điểm chung về QTĐH đã trở thành một vấn đề quan trọng
lãnh đạo của phụ nữ trong các lĩnh vực hiện nay. Song bài viết này cũng chỉ đề cập
như cuộc đấu tranh của các hệ thống và các thể chế để đáp ứng các đòi hỏi mới bên
đến các đặc điểm chung và phổ quát, chưa đi sâu hay phân tích với đối tượng là nữ
trong và bên ngoài. Trong đó, các chủ đề được đề cập phong phú và nóng hổi như
giới làm công tác quản lý trong QTĐH hiện nay.
Peter Maassen bàn về các chiến lược tổ chức và cấu trúc QT ở các ĐH Hà Lan;
Roger Benjamin nghiên cứu vai trò của các khoa trong QTĐH với tư cách là
chuyên môn và tổ chức QT ở các ĐH Anh; Oliver Fulton bàn về sự thay đổi và tiếp
những tập thể cán bộ trong trường ĐH. Tác giả đã xem xét và dự liệu bằng cách nào
diễn của QTĐH ở Anh; Glen A.Jones tiếp cận mạng lưới chính sách đối với cấu
QTĐH có sự tham gia của tập thể cán bộ và có thể được xác định vai trò cụ thể
trúc của QT ở Canada; V.Lynn Meek bàn về QT và điều hành ở ĐH Autralia trong
trong các ĐH công để khuyến khích sự tham gia của tập thể này. Trường ĐH được
thương trường; Elaine El-Khawas bàn về các động lực bên trong xếp hạng (aligning
xem là một thể chế sản xuất hàng hóa công. Sản phẩm và sự tiêu thụ của chúng đòi
internal dynamics) trong quá trình QT ở các ĐH Mỹ; Alberto Amaral, Glen A.Jones
hỏi nhiều người tham gia và nhiều chia sẻ để tạo ra các sản phẩm có chất lượng cao.
và Berit Karseth so sánh các khía cạnh quốc gia trong hoạt động QTĐH [46].
Do đó, sự tham gia của tập thể cán bộ là cần thiết để tạo ra các sản phẩm đó.
Ngoài ra còn có Dennis John Gayle và các cộng sự (2003) đã khảo sát các cách
Imanol Ordorika, Imanol Ordorika Sacristán (2003) mô tả từ một nghiên cứu
Lan. Một khái niệm được tập trung phân tích là khái niệm “Đại học được quản lý”
khảo sát động lực tham gia QT và các nhận thức của các ủy viên HĐQT về những
(Managed University) – nhấn mạnh với các mối quan hệ theo chiều dọc giữa số ít
vai trò và nhiệm vụ của họ trong nỗ lực hình thành hệ thống QT và điều hành của
những người có quyền. Dựa trên bốn năm kinh nghiệm đối với các cải cách QTĐH,
các thiết chế QT trong bối cảnh các cải cách GDĐH được đề xướng.
nghiên cứu cho rằng “văn hóa lòng tin” không tồn tại. Tác giả cho rằng đây là một
William L.Waugh (2000) bàn về xung đột giá trị và văn hóa như là một thách
vấn đề quan trọng bởi vì chính lòng tin góp phần vào sự ổn định, sự hợp tác và tính
thức đối với QTĐH. Tác giả cho rằng trong khi phát triển một phong cách quản lý
cố kết trong tập thể tạo nên sức mạnh tập thể trong các hoạt động của nhà trường.
như các công ty (business-like) có thể làm tăng lên các chi phí cho tổ chức ĐH.
Thông qua công trình này, vấn đề “Đại học được quản lý” ở Hà Lan nêu ra một bức
Nhưng thách thức là nó nhanh chóng xung đột với các giá trị mang tính trí tuệ
tranh về sự thiếu lòng tin và việc xây dựng lòng tin trong QTĐH. Tuy nhiên, tác giả
Nhóm tác giả Alf Lizzio, Keithia Wilson (2009) đã khảo sát về các nhân tố ảnh
hiểu thêm và phát triển sâu hơn về sau nếu có cùng suy nghĩ và hướng nghiên cứu.
hưởng theo hướng thúc đẩy hay là cản trở hiệu quả hoạt động QTĐH của đại diện
1.3. Cơ sở lý luận, các phương pháp tiếp cận chính
SV với tư cách là thành viên của một tổ chức. Nghiên cứu chỉ ra rằng các ĐH cần
Để có được kết quả phản ánh đúng thực trạng và thực hiện được các mục tiêu
tuân theo cách tiếp cận mang tính tiên phong đối với sự phát triển và đồng thuận
của đề tài, tác giả đã phối kết hợp một số phương pháp nghiên cứu, đồng thời sử
của các lãnh tụ và người đại diện của SV. Nghiên cứu đã tìm hiểu sự mong muốn và
dụng các lối tiếp cận sau đây làm cơ sở khoa học cho nghiên cứu này:
kỳ vọng của SV đối với người quản lý CB khoa, cũng như những thách thức với vai
Lý thuyết hệ thống mở.
trò, vị trí của người điều hành và CBNV khoa trong việc thu hút việc tham gia của
Lý thuyết nữ quyền và các quan điểm về nữ giới trong phát triển, nữ
SV trong các hoạt động QT của nhà trường.
Tóm lại, trong khi các nghiên cứu về QTĐH ở nước ngoài rất phong phú và đa
còn bỏ ngỏ hiện nay mà các nhà nghiên cứu chưa tìm hiểu, đó là hiện trạng QTĐH
bao giờ cũng tồn tại trong mối quan hệ qua lại, có sự tác động tương hỗ và chi phối
hiện nay. Trong đó vai trò của nữ giới đã có những đóng góp quan trọng như thế
lẫn nhau. Sự tác động của chúng cũng mang tính nhân quả, đối ngẫu. Chính sự
nào trong QTĐH cũng chưa được biết đến.
tương tác này đã tác động vào hệ thống để các sự vật hiện tượng và các hoạt động
Như vậy, khi tìm hiểu về vai trò của phụ nữ trong QTĐH không thể không tìm
không ngừng biến đổi, phát triển trong môi trường chung.
hiểu đến các vấn đề về QTĐH nói chung và sự tham gia của nữ giới trong lĩnh vực
Điều này cho thấy môi trường hoạt động và tương tác có vai trò nhất định
này. Tuy nhiên các nghiên cứu về sự tham gia của nữ giới trong GD cũng như vai
trong sự phát triển của các nhân tố, các hiện tượng bên trong nó. Ở đây trong một
trò QT trong các trường ĐH hiện nay chưa có nhiều nguồn tài liệu cung cấp. Trên
mô hình mở của một trường ĐH cũng không nằm ngoài các tác động này và hơn
thực tế vai trò của nữ giới trong công tác QTĐH vẫn còn nhiều hạn chế, chưa được
Quan điểm chính trong lý thuyết nữ quyền tự do cho rằng sự bị trị của phụ nữ
Ngoài ra còn có lý thuyết chức năng về giới của Mirriam Johnson: Khi các
bắt rễ trong những ràng buộc tập quán lâu đời và pháp lý. Xã hội tin tưởng sai lầm
chức năng của phụ nữ gắn liền với gia đình, nội trợ, hạn chế tối đa việc tham gia tài
rằng do bản chất của chính người phụ nữ là sự kém năng lực hơn nam giới về trí tuệ
chính hay làm ra kinh tế, tham gia công việc xã hội và tham gia chính trị, … Những
và thể chất. Chính vì điều này đã ngăn cản phụ nữ tham gia vào các công việc công
công việc có tính chất quyết định và thống lĩnh. Chính cách kiềm hãm về văn hoá
cộng và chính trị, mà chủ yếu vị trí của họ là những việc mang tính riêng tư, mang
giới khiến phụ nữ phải cam chịu, yếu ớt và phục tùng nam giới – khi được xem là
tính ôn hòa như gia đình như chức năng nuôi, dạy con cái. Nhưng trên thực tế
phái mạnh. Họ thể hiện tính biểu cảm nhiều hơn và chấp nhận cũng như cam chịu vị
những khác biệt sinh học giữa hai giới không ảnh hưởng đến việc đảm bảo quyền tự
trí thấp hơn. Điều này hoàn toàn trái ngược với vị trí và vai trò của nam giới trong
do chính trị và tham gia các hoạt động công cộng, xã hội. Việc đánh giá thấp kém
phê phán) các cấu trúc xã hội hiện có và chỉ chú trọng tới việc làm thế nào để phụ
lại hiệu quả QT cao nhất trong các trường ĐH hiện nay nói chung… là những vấn
nữ có thể tham gia nhiều hơn vào các hoạt động phát triển hiện tại. Quan điểm WID
đề mà tác giả đã tìm hiểu, đúc kết dựa trên cơ sở lý thuyết hiện có và kết quả nghiên
bị phê phán là quá nhấn mạnh vào phụ nữ, vô hình chung đã làm tăng gánh nặng cho
cứu cụ thể được trình bày trong các chương tiếp theo.
phụ nữ: Họ vừa phải tham gia lao động xã hội, vừa phải thực hiện các vai trò khác nhau
trong hoạt động tái sản xuất xã hội.
1.4. Một số khái niệm sử dụng
1.4.1. Giới và giới tính; Vai trò giới; Bình đẳng giới và quan hệ giới
Lý thuyết phân tích xung đột theo khía cạnh giới của Janet Chafetz:
Chafetz thăm dò cấu trúc và điều kiện xã hội có ảnh hưởng đến cường độ và sự
phân tầng giới tính – những bất lợi của nữ giới so với nam giới trong mọi xã hội,
Giới, là khái niệm chỉ đặc điểm, vị trí, vai trò của nam và nữ trong tất cả các
mối quan hệ xã hội [30]. Trong khi đó, Giới tính chỉ các đặc điểm sinh học của
nam, nữ.
mọi nền văn hoá. Cấu trúc và điều kiện này bao gồm ý thức hệ, cấu trúc gia đình, sự
Vai trò giới, là những hành vi ứng xử mà xã hội mong đợi ở phụ nữ và nam
vi, nghĩa vụ, hệ thống chuẩn mực trên cơ sở vị thế của người đó. Đồng thời họ cũng
pháp, hay hệ thống mà qua đó một tổ chức, một cơ quan đơn vị được điều hành và
nhận được những quyền lợi xã hội tương ứng với việc thực hiện vai trò của họ. Mỗi
cai quản. Cụ thể hơn, QT là những phương cách để những người có thẩm quyền
cá nhân có nhiều vai trò khác nhau trong xã hội.
lãnh đạo, thường là HĐQT của các tổ chức, hướng dẫn và giám sát các mục tiêu và
Bình đẳng giới, là việc nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều
giá trị của tổ chức đó thông qua chính sách và quy trình thực hiện. Nó là hành động
kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình cho sự phát triển của cộng đồng, của gia
xây dựng và tập hợp các quy tắc, hệ thống nhằm quản lý và kiểm soát các tổ chức,
đình và thụ hưởng như nhau về thành quả của sự phát triển đó [30].
cơ quan, đơn vị, hơn là những hành động cụ thể để thực hiện việc quản lý và kiểm
Quan hệ giới, là các quan hệ xã hội giữa nữ và nam, đặc biệt là cách thức
soát hoạt động của tổ chức đó. Khái niệm “administration” (quản lý) chính là để nói
phân chia quyền lực. Quan hệ giới tác động đến vị thế của nữ và nam và thường là
Quản trị, là tiến trình hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát những hoạt
lược và cơ chế QT làm cơ sở cho các kế hoạch là việc của các nhà lãnh đạo. Cần
động của các thành viên trong tổ chức và sử dụng tất cả các nguồn lực khác của tổ
phân biệt việc QT và quản lý vì việc QT bắt đầu ngay từ khi khởi đầu quá trình và
chức nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra [68].
nhiệm vụ của QT là xây dựng các chính sách, còn quản lý thì làm tất cả những việc
1.4.2.2. Về QT đại học (University Governance)
tiếp theo [46].
Trong tiếng Việt chưa có sự phân biệt rõ ràng giữa các khái niệm “quản trị”,
Benjamin định nghĩa về QTĐH là quá trình ra quyết định, các chính sách và
“quản lý”, “điều hành”. Xét về mặt nội dung ba khái niệm này giống như ba vòng
qui trình được văn bản hóa hay không văn bản hóa mà đóng vai trò kiểm soát nguồn
tròn giao nhau, với những nội dung trùng nhau, nhưng chúng không hoàn toàn đồng
lực của các trường ĐH-CĐ. Đặc tính này tập trung đối với các chủ thể hành động cả
nhất. Việc sử dụng một trong ba thuật ngữ này phụ thuộc nhiều vào tình huống cũng
đề tài này, tác giả thống nhất hiểu cán bộ quản lý/Lãnh đạo là người truyền cảm
nhiệm, nguồn lực và kiểm soát tính hiệu lực và hiệu quả [46].
hứng làm việc, xác định chính xác vấn đề cần giải quyết và bám sát, hỗ trợ từng
Vậy QTĐH, là những phương cách để những người có thẩm quyền lãnh đạo
thành viên để đạt kết quả cuối cùng của tổ chức/đơn vị nhờ vào khả năng tổ chức,
(thường là HĐQT), hướng dẫn và giám sát các mục tiêu và giá trị của trường ĐH đó
lập kế hoạch, lãnh đạo đồng thời điều phối và điều khiển công việc, con người trong
thông qua chính sách và quy trình thực hiện để đạt được mục tiêu và sứ mạng chung
một tổ chức/đơn vị hướng vào công việc với mục tiêu chung.
của nhà trường.
Và trong đề tài, tác giả thống nhất hiểu định nghĩa Vai trò của phụ nữ trong
Như vậy có rất nhiều khái niệm về QTĐH, riêng trong đề tài “Vai trò của phụ
nữ trong QTĐH”, tác giả hiểu và sử dụng QTĐH là khái niệm dùng để chỉ hoạt
QTĐH là quá trình tham gia các hoạt động QTĐH cụ thể của từng cá nhân thông
qua từng vị trí công việc phụ trách, đảm nhiệm trong các trường ĐH.
động tổ chức, hướng dẫn, giám sát việc thực hiện các mục tiêu của tổ chức ĐH bằng
cũng như tại Trường ĐH Mở Tp. HCM.
ưu tiên, thực thi sự kiểm soát đầy đủ để quản lý kết quả [46].
1.4.3. Cán bộ quản lý/Lãnh đạo; Vai trò của phụ nữ trong QTĐH
Theo House, R. J., Lãnh đạo ở cấp độ tổ chức có thể được coi là "khả năng
một cá nhân có thể ảnh hưởng, khuyến khích và làm cho người khác đóng góp nhiều
hơn vào hiệu quả và thành công cuối cùng của tổ chức mà họ đang là thành viên."
[55].
2
3
31
Mary Parker Follett (1868–1933).
Henri Fayol (1841-1925).
32
Chương 2. QUẢN TRỊ ĐẠI HỌC TRÊN THẾ GIỚI VÀ TẠI VIỆT NAM
trách nhiệm pháp lý. Cấp trường là một thực thể hợp pháp có quyền hạn và trách
2.1. Giới thiệu
nhiệm tương ứng. Để thực hiện việc này tập trung, thống nhất, phần lớn các trường
Trong chương 2 nhằm giới thiệu một số mô hình QTĐH trên thế giới cũng như
ĐH trên thế giới đã thành lập HĐT để công tác QTĐH trong trường hiệu quả, khoa
2.2.2. Mô hình QTĐH tại Mỹ
QTGD nói chung và QTĐH nói riêng có liên quan đến quan hệ giữa các thành
Mỹ là một quốc gia phát triển về GD trễ hơn nhưng lại có một nền tảng QTĐH
phần như: nhà nước và cơ sở GD, nhà trường và GV, HĐQT và sự tham gia của các
chất lượng và hiệu quả. Ngày nay, GDĐH Mỹ đã đạt được những thành tựu to lớn
đại diện bên ngoài, mức độ tự chủ của nhà trường và một thành phần quan trọng của
và trở thành một khuôn mẫu cho nhiều quốc gia khác học tập với tầm ảnh hưởng to
QTĐH trong quá trình đào tạo, QT tại các trường là sự tham gia của SV [37]. Các
lớn trên toàn cầu về lĩnh vực QTĐH. Trong kết quả kiểm định các trường ĐH mới
thành phần trong hoạt động QTĐH trên đã được thống nhất trong tuyên bố của 40
đây nhất, các trường ĐH Mỹ chiếm hầu hết vị trí trong danh sách các ĐH hàng đầu
4
(bốn mươi) Bộ trưởng GD các nước châu Âu với sáng kiến Bologna nhằm xây
trên toàn thế giới và hơn phân nữa số trường (hơn 100 trường) kiểm định đạt chất
dựng mô hình QTĐH chung nhất và hiệu quả nhất.
diện cho nhà trường trong các quan hệ với bên ngoài và thiết lập các chính sách tổ
động trí tuệ tập thể của những người đang hoạt động trực tiếp trong lĩnh vực
chức chung. Xét trên bình diện pháp lý, cấp trường đại diện cho trường và chịu
GDĐH. Họ - những người trực tiếp làm công tác quản lý, theo dõi, đào tạo, giảng
4
5
Diễn ra tại Bologna (Ý) năm 1999.
33
Diễn ra tại Bologna có 6 điều khoản và tại Prague vào tháng 5 năm 2001 có 3 điều khoản.
34
dạy và cả người học cùng ngồi lại và thảo luận để đi đến sự đồng thuận đâu là
phủ, các Nghị sĩ hoặc các CEO nổi tiếng như Thống đốc Bang, Chủ tịch Nghị viện,
những tiêu chuẩn, tiêu chí cụ thể của chất lượng đào tạo của nhà trường. Chính vì
Chánh án toà án tối cao v.v. Nhiều Thống đốc các tiểu bang tham gia Hội đồng này
ĐỐC VỀ PHÁP LÝ
Charles Robinson
GIÁM ĐỐC
Mark Yudof
Tuy vậy về những mặt cơ bản hệ thống này vẫn có sự tương đồng đáng kể giữa các
trường, đặc biệt là về mô hình QT. Mục đích cơ bản của việc QT ở đó là việc tạo
VĂN PHÒNG GIÁM ĐỐC
điều kiện để toàn bộ thành viên trong nhà trường nhận thức đầy đủ mục tiêu và sứ
mạng của trường, để hoàn thành mục tiêu và sứ mạng ấy với những cách thức hiệu
quả nhất, nhằm mang lại lợi ích thực sự cho nhà trường và cho SV theo học.
Mỗi trường ĐH có một tổ chức thực hiện công việc QT này (governing body)
với những tên gọi khác nhau6 mà chúng ta gọi là HĐQT. HĐQT là đơn vị chịu trách
HIỆU TRƯỞNG UC BERKELEY
Robert Bigeneau
HIỆU TRƯỞNG UC RIVERSIDE
Timothy P. White
HIỆU TRƯỞNG UC DAVIS
Linda Katehi
HIỆU TRƯỞNG UC SAN DIEGO
Marye Anne Fox
HIỆU TRƯỞNG UC IRVINE
trường ĐH thuộc một hệ thống ĐH là những ĐH hai cấp: cấp độ hệ thống và cấp độ
trường thành viên. Ở cấp độ Hệ thống ĐH, toàn bộ Hệ thống được lãnh đạo bởi một
Hình 2.1. Sơ đồ tổ chức của Hệ thống ĐH California
cơ quan QT là HĐQT (a system-wide governing body). HĐQT được Thống đốc của
(UNIVERSITY OF CALIFORNIA - UC) [46]
Bang bổ nhiệm. Các thành viên của HĐQT là những quan chức cấp cao của Chính
6
Board, directors, trustees, governers, regents.
35
36
Với cơ cấu ĐH hai cấp như sơ đồ biểu diễn tại hình 2.1, sau cấp độ hệ thống
hình 2.2, hệ thống này bao gồm 1 Bộ trưởng phụ trách chung, 4 Thứ trưởng phụ
thì ở cấp độ các trường thành viên cũng có cơ cấu quản lí ở cấp độ trường để thực
trách các lĩnh vực công tác khác nhau trong hệ thống GD như Khoa học công nghệ,
hiện các hoạt động quản lí nội bộ gọi là QTĐH nội bộ và đối ngoại.
nhà trường;…thông qua HĐKH và HĐT.
Tóm lại, những hoạt động trên đây là một phần trong các hoạt động QTĐH của
một trường ĐH tại Mỹ mà sự tham gia bao gồm các cấp độ và đối tượng khác nhau,
Thứ trưởng
Nguyễn Vinh Hiển
không thể thiếu vai trò của lực lượng CBNVGV hay SV trong trường. Chính vì vậy,
Thứ trưởng
Nguyễn Thị Nghĩa
Thứ trưởng
Trần Quang Quý
Thứ trưởng
Bùi Văn Ga
nếu thiếu sự ủng hộ của lực lượng CBNVGV, SV thì Hiệu trưởng hay Giám đốc các
ĐH sẽ khó có thể thực thi và hoàn thành nhiệm vụ quản lý của mình trong hoạt
Các Vụ Trưởng
động QTĐH nói chung.
2.3. QTĐH tại Việt Nam và cơ cấu QTĐH
2.3.1. Phân nhiệm quản lý các cấp và hệ thống các trường ĐH-CĐ
Các Sở GD&ĐT
Các ĐH vùng
Với phân nhiệm quản lý hiện nay của Bộ GD&ĐT, hệ thống GD tại Việt Nam
7
được phân cấp theo hình 2.2. Sơ đồ hệ thống quản lý GD tại Việt Nam. Theo sơ đồ
Hiện tại, hệ thống GDĐH Việt Nam có: 2 ĐH Quốc gia là ĐHQG Hà Nội và ĐHQG Tp. HCM; các ĐH
Vùng như: ĐH Huế, ĐH Đà Nẵng, ĐH Thái Nguyên và hơn 400 trường ĐH-CĐ, 400 trường TCCN - THCN
trong cả nước nhưng tập trung chủ yếu ở Tp. HCM và Hà Nội.
37
38
cơ chế quản lý, tài chính trong hệ thống GD được phân chia theo các cấp độ khác
Mô hình các trường trực thuộc quản lý của UBND các tỉnh, thành phố như
nhau, như sơ đồ hình 2.3. Sơ đồ mô hình quản lý nhà nước các ĐH tại Việt Nam sau
ĐH Sài Gòn trực thuộc UBND Tp. HCM, ĐH Thủ Dầu Một trực thuộc UBND
đây:
tỉnh Bình Dương, CĐ Cồng Đồng Hậu Giang thuộc UBND tỉnh Hậu Giang,…
Ngoài ra trong hệ thống phân nhiệm quản lý các cấp và hệ thống các trường
Các ĐH Quốc gia
trực thuộc quản lý
của Chính phủ
Cũng như các trường ĐH trên thế giới và Mỹ, ĐH tại Việt Nam trong QTĐH
cũng bao gồm các thành phần trên. Song về cơ chế tổ chức, thực hiện công việc, thi
hành các chính sách chiến lược không rõ ràng, sự không nhất quán trong các quan
Hình 2.3. Sơ đồ mô hình quản lý nhà nước các ĐH tại Việt Nam
Căn cứ vào hình 2.3. Sơ đồ mô hình quản lý nhà nước các ĐH tại Việt Nam và
điểm về QT hay quản lý, lãnh đạo, hành chánh,… trong các trường ĐH hiện nay đã
ảnh hưởng đến hiệu quả trong QTĐH.
trên thực tế về cơ chế quản lý hiện nay tại các trường ĐH-CĐ và TCCN được chia
Hiện tại, việc ra các quyết định về công tác đào tạo, số lượng hay chỉ tiêu
làm các ba mô hình với các nhóm trường được quản lý bởi các cơ quan chủ quản
tuyển sinh và bổ nhiệm Hiệu trưởng cho các trường ĐH-CĐ đề do Bộ GD&ĐT ra
khác nhau đó là:
quyết định. Điều này đã làm ảnh hưởng ít nhiều đến toàn bộ quá trình phát triển, cơ
Mô hình các trường trực thuộc quản lý của Bộ GD&ĐT như: Trường ĐH Mở
Tp. HCM, ĐH Quang Trung, ĐH Phan Thiết,…
chế tự chủ trong công tác quản lý và công tác điều hành QT của một trường ĐH.
Đồng thời, trong bối cảnh của một quốc gia có duy nhất một Đảng lãnh đạo và
Mô hình các trường trực thuộc quản lý của các Bộ Ban ngành khác như: ĐH
những đóng góp cụ thể trong công tác QT của tất cả các vị trí, nhiệm vụ được giao,
một phát triển, quá trình toàn cầu hóa và cạnh tranh quốc tế cao đòi hỏi phải có sự
từ QT cấp cao như HĐT, Ban Giám hiệu cho đến các cấp thấp hơn như các Phòng
đổi mới trong cung cách quản lý hệ thống QTĐH sao cho phù hợp trong bối cảnh
Ban, các Khoa để quản lý đội ngũ CBNVGV và các hoạt động giảng dạy, công tác
chung. Và thực tế ngày nay chất lượng GDĐH Việt Nam đang tụt hậu rất xa so với
đào tạo nói chung. Trong đó bao gồm cả các hoạt động học tập, nghiên cứu khoa
nhiều nước trong khu vực. Chính sự tụt hậu này đã làm ảnh hưởng đến quá trình
học, xây dựng chương trình đào tạo của SV với vai trò tham gia QTĐH của SV
phát triển kinh tế, xã hội nói chung của quốc gia.
trong quá trình học tập tại trường ĐH.
Ở nước ta đã có qui định trong Điều lệ trường ĐH, nhưng cho đến thời điểm
2.3.2. Sự tự chủ trong QTĐH và mô hình QTĐH hai cấp
8
hiện tại có quá ít các trường thành lập HĐT [16] [31] giữ vai trò cốt yếu trong việc
động QTĐH rất ít so với các nước và mức độ công khai hay những đóng góp không
trong việc xác định cơ cấu tổ chức và bầu chọn lãnh đạo nhà trường thì mô hình ĐH
nhiều. Vì vậy, hiệu quả công tác QT chưa cao và muốn QT hiệu quả thì phải thay
hai cấp này còn phát huy việc chia sẻ nguồn lực và chi phí trong GD như đã trình
đổi. Sự thay đổi này cần được phối hợp nhịp nhàng từ các đơn vị có liên quan mà đi
bày9.
đầu phải là vai trò của các nhà QT giỏi, với một hệ thống QT tốt, để khơi được
Và hiện tại trong hệ thống GD tại Việt Nam, chúng ta có thể thấy các trường
nguồn vốn quan trọng nhất trong chính sách đào tạo là con người và sản phẩm đào
ĐH có ít sự tự chủ. Bộ GD&ĐT hoặc Bộ chủ quản các trường đóng một vai trò
tạo cũng là những công dân trí thức cao cho đất nước. Đồng thời QTĐH tốt cũng sẽ
quyết định. Đó là việc cung cấp ngân sách, xây dựng đường lối chiến lược phát
thực hiện hiệu quả hai chức năng của một trường ĐH là công tác giảng dạy và
triển, cơ chế quản lý của các trường, bổ nhiệm Hiệu trưởng, thậm chí còn quyết
nghiên cứu khoa học.
Điều 4. Quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tổ chức bộ máy
1. Người đứng đầu đơn vị được quyết định thành lập, tổ chức lại, sáp nhập, chia,
tách, giải thể, đình chỉ hoạt động các khoa, phòng và tổ chức có tên gọi khác trực
thuộc (nếu có) trên cơ sở quy hoạch hoặc phương án đã được cơ quan có thẩm quyền
phê duyệt theo quy định của pháp luật.
2. Người đứng đầu đơn vị được thành lập, tổ chức lại, giải thể các tổ chức sự
nghiệp trực thuộc tự bảo đảm kinh phí hoạt động để hoạt động dịch vụ phù hợp với
chức năng, nhiệm vụ được giao và phương án tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực
hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế của đơn vị được cấp có thẩm quyền phê
duyệt theo quy định của pháp luật.
Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Nội vụ, Thông tư liên tịch Hướng dẫn thực hiện
quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế
đối với đơn vị sự nghiệp công lập giáo dục và đào tạo, Số 07/2009/TTLT-BGDĐT-
Hình 2.4. Mô hình ĐH hai cấp tại VN (ĐHQG Hà Nội) [63]
BNV
Từ trước cho đến những năm gần đây, hầu hết những quyết định liên quan đến
chiến lược, định hướng phát triển, cơ cấu tổ chức đều do Bộ GD&ĐT hay Bộ chủ
Việc từ bỏ quyền lực của cơ quan chủ quản là việc làm không mấy dễ dàng.
quản của các trường thực hiện. Tức là Bộ GD&ĐT thực hiện chức năng gần giống
Tuy nhiên, Việt Nam đã có văn bản pháp quy quan trọng về quyền tự chủ của các
như một HĐQT của một ĐH ở nước ngoài [29]. Các quyết định này có thể được
ĐH [6]. Theo văn bản này, Hiệu trưởng các trường ĐH có quyền tự chủ trong
Như vậy, tất cả các vấn đề về cơ cấu QT, bộ máy quản lý, hệ thống GD hiện
ĐH Mở đầu tiên được thành lập vào tháng 4 năm 1969 theo sắc lệnh Hoàng
nay mà Bộ GD&ĐT đang áp dụng và những khó khăn, thách thức trong bối cảnh
gia Anh, lấy tên ĐH Mở Hoàng Gia10, ĐH này còn được gọi là ĐH Tự do
toàn cầu hóa sẽ có tác động đến đội ngũ CBNVGV của các trường ĐH. Đồng thời
(Independent) và Tự động hóa (Automous). Đến nay, ĐH Mở Hoàng Gia Anh vẫn là
nó cũng có ảnh hưởng đến cung cách QTĐH của các trường ĐH Việt Nam nhưng
trường có bề dày kinh nghiệm và chiều sâu về học thuật GD từ xa lớn nhất trên thế
mô hình QT của các trường ĐH hiện nay lại chưa có nhiều thay đổi. Hệ thống QT
giới. Học viên theo học hiện nay hơn 200.000 người và ở khắp nơi trên thế giới.
này đã có từ rất lâu và tiếp tục cho đến ngày nay. Vậy phải thay đổi như thế nào
trong bối cảnh QTĐH hiện tại? Điều gì có thể tiếp thu, điều chỉnh và với những
Sau khi ĐH Mở Hoàng Gia Anh ra đời, nhiều nước trên thế giới cũng thành
lập ĐH Mở với nhiều tên gọi khác nhau (xem phụ lục 7, trang 113).
điều kiện như thế nào để áp dụng mô hình QTĐH tiên tiến vào QTĐH tại Việt Nam
2.4.2. Giới thiệu về Trường ĐH Mở Tp. HCM
tiến bộ kỹ thuật truyền thông, phát thanh, truyền hình, điện thoại và công nghệ
2.4.2.1. Quá trình thành lập và sơ đồ tổ chức
Trường ĐH Mở Tp. HCM được thành lập ngày 26 tháng 07 năm 1993 theo
thông tin.
Tính chất mở được hiểu là mở nhiều chiều trong GD: Mở rộng đối tượng đào
quyết định số 389/TTg của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở Viện Đào tạo Mở rộng
tạo, Mở rộng qui mô đào tạo, Mở rộng ngành nghề đào tạo, Mở rộng cấp đào tạo, hệ
Tp. HCM. Viện được hình thành từ năm 1990 theo quyết định số 451/TCCB của Bộ
đào tạo, Mở rộng phạm vi và địa bàn đào tạo. Đặc biệt là chương trình đào tạo cũng
trưởng Bộ GD&ĐT ngày 15 tháng 06 năm 1990. Với nhu cầu đào tạo, xu thế phát
từng bước được quốc tế hóa đáp ứng nhu cầu học tập của người học và toàn xã hội.
triển của nhà trường, ngày 22 tháng 6 năm 2006, theo quyết định số 146/2006/QĐ-
Tại các trường ĐH Mở người học chỉ cần ghi danh và không phải qua hình
thức thi tuyển. Quá trình học tập là quá trình sàng lọc liên tục để đảm bảo chất
TTg của Thủ tướng Chính phủ “Trường ĐH Mở Bán công Tp. HCM chuyển sang
loại hình trường ĐH Công lập”, với tên gọi là Trường ĐH Mở Tp. HCM.
Hội đồng KH đào tạo
Ban Giám Hiệu
Các TC Đảng Đoàn thể
HCM ở hình 2.5), Trường ĐH Mở Tp. HCM có 25 đơn vị trực thuộc trường và 13
Khoa đào tạo, cùng các tổ chức đoàn thể, các Ủy ban giúp việc cho Ban Giám hiệu,
HĐKH nhà trường trong tất cả các hoạt động về đào tạo, giảng dạy, liên kết đào tạo,
Khoa đào tạo
Phòng Ban/TT
Đoàn thể/ địa điểm
công tác SV, cơ sở vật chất, trang thiết bị,… Trường hiện có hơn 23.000 (hai mươi
ba ngàn) SV hệ chính quy và hơn 35.000 (ba mươi lăm ngàn) SV đào tạo hệ Từ xa,
Khoa
Ngoại ngữ
Khoa QTKD
Phòng HC
quản trị
Phòng Quản lý
đào tạo
Đảng ủy
Đoàn thanh
niên
Địa điểm 4
(Hồ Hảo Hớn)
Khoa XD &
điện
Khoa ktoán –
kiểm toán
Phòng Hợp tác
& QLKH
Phòng CTSV
Hội sinh viên
Địa điểm 5
(Ninh Hòa)
Khoa công
nghệ sinh học
Khoa Đào tạo
SĐH
Tạp chí Khoa
học
Trung tâm
NCƯD&CG
Ban NCPT
ĐT từ xa
Trung tâm
QLHTTT
Trung tâm
ĐT-BD NV
tại chức, Vừa học Vừa làm thuộc Trung tâm Đào tạo Từ xa của trường.
Ngoài ra Trường ĐH Mở Tp. HCM còn có một hệ thống các Ủy ban, tổ chức
đoàn thể hoạt động độc lập, thực hiện chức năng chăm lo đời sống cho cán bộ công
nhân viên chức, nhất là lực lượng CBNVGV nữ tại trường như Công đoàn trường,
Ủy ban kiểm tra, Ban thanh tra nhân dân,… và Ủy ban vì sự phát triển phụ nữ. Đây
là những đơn vị hỗ trợ cho khối chính quyền, đoàn thể hoàn thành chức năng,
nhiệm vụ đề ra.
2.4.2.2. Công tác cán bộ hiện nay của nhà trường
Biểu đồ tỷ lệ Học vị CBNVGV trong trường
TS
TS, 44,
10%
khác, 57,
13%
ThS
trong lực lượng CBNVGV trong trường để phục vụ công tác hiệu quả 11.
Trong số đó có 23/61 nữ cán bộ quản lý trong toàn trường chiếm tỷ lệ 37.7%
so với cán bộ quản lý nam và chiếm tỷ lệ 5.3% so với tổng CBNVGV toàn trường.
Ngoài ra nhà trường cũng còn thường xuyên liên hệ, công tác, phối hợp và tổ
chức công việc, quản lý SV, thực hiện các nhiệm vụ của ngành và thành phố giao
cho nhà trường với các đơn vị như:
Trong cơ cấu lãnh đạo và hệ thống quản lý phải có cán bộ quản lý là nữ và không
UBND Tp. HCM trong các chương trình hoạt động chung của thành
tập trung ở cấp cơ sở, phòng ban hay chỉ ở cấp khoa mà phân bố đều ở các đơn vị,
phố.
từ Ban Giám hiệu, đến các phòng ban, trung tâm và các khoa chuyên môn. Sự đóng
Liên đoàn lao động, Công đoàn ngành trong việc thực hiện nhiệm vụ,
góp và tham gia này góp phần vào quá trình điều hành công tác chuyên môn, công
hoạt động, chương trình của ngành GD.
tác đoàn thể, công tác GD và các hoạt động khác của nhà trường một cách nhịp
Các hiệp hội nghề nghiệp trong việc xây dựng chương trình đào tạo,
nhàng, hiệu quả.
phong, các TT giải quyết việc làm,…. Và liên kết nhiều đơn vị khác (trong và ngoài
chương này cũng đã giới thiệu về QTĐH tại Việt Nam hiện nay, để có sự so sánh và
nước) trong hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học với các chương trình nghiên
có những nhận định về QTĐH tại Việt Nam.
cứu hợp tác với các đơn vị bên ngoài như chương trình nghiên cứu hợp tác với Khu
Đồng thời tác giả cũng giới thiệu về mô hình ĐH Mở trên thế giới cũng như
Kinh tế Dung Quất, chương trình nghiên cứu hợp tác với UBND Tỉnh Đồng Tháp.
mô hình QTĐH của Trường ĐH Mở Tp. HCM, hoạt động theo cơ chế mở, tự chủ
Đặc biệt trong 5 năm qua, nhà trường đã hợp tác với quỹ Ford - Mỹ, tổ chức WWO
về tài chính, trực thuộc sự quản lý của Bộ GD&ĐT.
(Tổ chức Cô Nhi thế giới), Save the Children USA (Tổ chức Nhi đồng Mỹ) và nhiều
11
Thống kê tỷ lệ cán bộ và quản lý nữ các đơn vị trong trường (nguồn từ Phòng Tổ chức Nhân sự và Hành
Chánh Quản trị, Trường ĐH Mở Tp.HCM).
12
Hiện tại trường đào tạo gần 20 ngành nghề ở tất cả các Khoa từ Khoa học kinh tế đến Khoa học tự nhiên và
Khoa học xã hội cũng như nhóm ngành Ngoại ngữ.