Ôn thi tốt nghiệp - Pdf 37

lịch sử thế giới
Bài 1: liên xô và các n ớc đông âu sau chiến tranh thế giới thứ
hai.
I/ liên xô:
1/ những thành tựu trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô từ năm
1945 đến nửa đầu những năm 70.
a/ Bối cảnh khi Liên Xô tiến hành công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội:
_ Nhân dân Liên Xô phải gánh chịu những hy sinh và tổn thất hết sức to lớn : Hơn 20
triệu ngời chết ,1710 thành phố và hơn 70.000 làng mạc bị thiêu huỷ,3200 xí nghiệp bị tàn
phá.
_ Các nớc phơng Tây do Mĩ cầm đầu, tiến hành bao vây kinh tế, chạy dua vũ trang,
chuẩn bị chiến tranh tổng lực nhằm tiêu diệt Liên Xô và các nớc XHCN.
Trong bối cảnh đó, nhân dân Liên Xô vừa ra sức xây dựng lại đất nớc, củng cố quốc
phòng, vừa tích cực giúp đỡ phong trào cách mạng thế giới.
b/ Thành tựu:
_ Hoàn thành thắng lợi kế hoạch 5 năm khôi phục kinh tế (1946- 1950) trong thời gian 4
năm 3 tháng .Năm 1950, tổng sản lợng công nghiệp tăng 72% so với trớc chiến tranh.
_ Trong thập kỷ 50,60 và nửa đầu 70, Liên Xô là cờng quốc công nghiệp thứ hai thế giới
(sau Mĩ) giữa thập kỷ 70 chiếm gần 20% tổng sản lợng công nghiệp toàn thế giới .
Năm 1972so với 1922, sản lợng công nghiệp tăng 321 lần, thu nhập quốc dân tăng 112 lần.
Đi đầu trong một số nghành công nghiệp mới: công nghiệp vũ trụ, công nghiệp điện
nguyên tử.
_ Đạt đợc những thành tựu rực rỡ trong lĩnh vực khoa học- kỹ thuật: Năm 1957, là nớc
đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo của trái đất ; năm 1961 phóng tàu vũ trụ đa nhà
du hành vũ trụ Ga-ga- rin bay vòng quanh trái đất,mở đầu kỷ nguyên chinh phục vũ trụ của
loài ngời.
_ Về quân sự: Đầu thập kỷ 70, Liên Xô đạt đợc thế cân bằng chiến lợc về sức mạnh quân
sự nói chung và sực mạnh lực lợng hạt nhân nói riêng với các nớc phơng Tây. Làm đảo lộn
toàn bộ chiến lợc của mĩ và đồng minh Mĩ.
2/ Tình hình chính trị và chính sách đối ngoại của Liên Xô:
a/ Tình hình chính trị :

Nam T, cộng hoà nhân dân Anbani, cộng hoà nhân dân Bungari, cộng hoà dân chủ Đức.

2/ Hoàn thành cách mạng dân chủ nhân dân:
Hoàn thành cách mạng dân chủ nhân dân ở các nớc Đông Âu phải trải qua một cuộc đấu
tranh giai cấp gay gắt, phức tạp.
_ Sau khi lật đổ chính quyền phát xít, chính quyền ở các nớc Đông Âu là chính quyền liên
hiệp gồm đại biểu các giai cấp, các đảng phái chính trị trong Mặt trận dân tộc thống nhất
chống phát xít, trong đó giai cấp t sản và các chính đảng của họ giữ vai trò khá quan trọng.
_ Nhng năm 1947 -1948, giai cấp t sản nhiều nớc Đông Âu đợc sự hỗ trợ của các thế lực
phản động trong và ngoài nớc đã tiến hành hàng loạt âm mu đảo chính nhằm gạt bỏ những
ngời cộng sản ra khỏi chính quyền liên hiệp ,giành toàn bộ chính quyền (tiêu biểu là sự
kiện tháng 2/ 1948 ở Tiệp Khắc).
Nhờ sự giúp đỡ của Liên Xô, giai cấp vô sản và nhân dân các nớc Đông Âu đã đánh bại
mọi hoạt động phản cách mạng ,củng cố chính quyền dân chủ nhân dân.
_ Tiến hành những cải cách dân chủ quan trọng : cải cách ruộng đất ,quốc hữu hoá xis
nghiệp t bản lớn trong và ngoài nớc ,thực hiện rộng rãi các quyền tự do dân chủ,ban hành
chế độ nghỉ ngơi lơng bổng.....
Những nhiệm vụ này đợc hoàn thành vào những năm 1948-1949
* ý nghĩa của thắng lợi đó :
- Củng cố chế độ dân chủ nhân dân , tạo điều kiện thuận lợi để chuyển sang cách mạng
XHCN.
- Cùng với thắng lợi của cách mạng Trung Quốc và sự ra đời của nớc cọng hoà nhân dân
Trung Hoa (10/1949) đấnh dấu CNXH đã vợt ra khỏi phạm vi một nớc (Liên Xô) và bớc
đầu trở thành hệ thống thế giới.
3/ Các nớc Đông Âu xây dựng CNXH từ 1950 đến nửa đầu những năm 70:
a/ thành tựu:
_ Bộ mặt đất nớc ngày càng thay đổi ,đời sống vật chất ,tinh thần của nhân dân ngày càng
tăng lên .
_ Tất cả mọi âm mu chống phá do bọn đế quốc và các thế lực phản động trong nớc gây ra
đều bị dập tắt.

hai
i/ cuộc nội chiến 1946 1949 ở trung quốc.
1/ Hoàn cảnh dẫn đến nội chiến: Trớc sự lớn mạnh của cách mạng Trung quốc ( vùng
giải phóng đợc mở rộng chiếm 1/4 đất đai và 1/3 dân số cả nớc; lực lợng quân chủ lực
phát triển , cơ sở cách mạng ngày càng vững chắc nhờ đợc Liên Xô chuyển giao vùng
Đông Bắc Trung Quốc và toàn bộ vũ khí tớc đợc của hơn 1 triệu quân Nhật ....), tập đoàn
Tởng Giới Thạch dựa vào sự giúp đỡ của Mĩ muốn phát động cuộc nội chiến nhằm
tiêu diệt Đng cộng sản và phong trào cách mạng Trung Quốc. Về phía Mĩ , sau khi chiến
tranh thế giới thứ hai kết thúc ,Mĩ ra sức giúp đỡ Tởng Giới Thạch phát động nội chiến ,
âm mu biến Trung Quốc thành thuộc địa kiểu mới của Mĩ.
2/ Diễn biến : Hai giai đoạn
_ Giai đoạn phòng ngự về chiến lợc : ( 7/ 1946 đến 6/1947) nhằm tiêu diệt sinh lực địch
,xây dựng lực lợng quân cách mạng .
Kết quả : Sau 1 năm chiến đấu ,quân giải phóng tiêu diệt hơn 1 triệu quân Tởng và phát
triển lực lợng chủ lực của mình tới 2 triệu ngời.
_ Giai đoạn phản công: (6/1947 đến 10/1949) Quân cách mạng giải phóng các vùng do
Quốc dân Đảng thống trị .
+ 23/4/1949 nền thống trị của Tởng Giới Thạch bị sụp đổ.
+ 1/10/1949 nớc cộng hoà nhând ânTrung Hoa thành lập .Cách mạng dân tộc dân chủ
Trung Quốc hoàn thành.
Y nghĩa : Kết thúc 100 năm Trung Quốc bị đế quốc ,phong kiến và t sản mại bản thống
trị ; đa nhân dân Trung Quốc vào kỷ nguyên độc lập tự do và tiến lên CNXH.
II/ cách mạng giải phóng dân tộc lào từ 1945 đến 1975.
1/ Từ 1945 đến 1954:
_ Tháng 8 /1945 lợi dụng thời cơ Nhật đầu hàng , nhân dân Lào nổi dậy khởi nghĩa
,thành lập chính quyền cách mạng ở nhiều nơi.
_ Ngày 12/10/1945 chính phủ Lào ra mắt quốc dân ,tuyên bố nền độc lập của Lào.
_ Tháng 3/1946 Thực dân pháp quay trở lại xâm lợc Lào. Nhân dân Lào tiếp tục kháng
chiến chống xâm lợc.
_ Ngày 13/8/1950 Mặt trận Lào tự do và chính phủ kháng chiến Lào ra đời do hoàng

tạo nên 1 cộng đồng Đông Nam á hùng mạnh trên cơ sở tự cờng khu vực.
_ Thiết lập 1 khu vực hoà bình, tự do, trung lập ở Đông Nam á.
Nh vậy A SEAN là 1 tổ chức liên minh chính trị _ kinh tế của khu vực Đông Nam á .
*Quá trình trở thành ASEAN toàn Đông Nam á:
_ Khi mới thành lập A SEAN có 5 thành viên: Inđônê xia, Ma lai xia, Thái lan, Xingapo,
Philippin. Ngày 7/1/1984 A SEAN kết nạp thêm Brunây.Tháng 2/1976 , tại hội nghị cấp
cao ở Bali (Inđônê xia) A SEAN tuyên bố mở rộng sự hợp tác giữa các nớc trong khu vực
Đông Nam á....
_ Ngày 28/7/1995 Việt Nam trở thành thành viên chính thức thứ 7 của A SEAN. Ngày
23/7/1997 A SEAN kết nạp thêm Lào và Mi an ma. Ngày 30/4/1999 Cam pu chia trở thành
thành viên thứ 10 của A SEAN. TRong tơng lai, Đông timo cũng sẽ là thành viên của
Hiệp hội các nớc Đông Nam á . Nh vậy , A SEAN sẽ trở thành A SEAN toàn Đông Nam
á.
2/ cơ hội và thách thức Việt Nam khi gia nhập tổ chức này:
_ Thời cơ: Tạo điều kiện cho Việt Nam đợc hoà nhập vào cộng đồng khu vực, vào thị tr-
ờng các nớc Đông Nam á.Thu hút vốn đầu t , mở ra cơ hội giao lu học tập, tiếp thu trình độ
khoa học- kĩ thuật, công nghệ và văn hoá.... để phát triển đất nớc ta.
_ Thách thức: Việt Nam phải chịu sự cạch tranh quyết liệt, nhất là về kinh tế. Hoà nhập
nếu không đứng vững thì dễ bị tụt hậu về kinh tế và bị hoà tan về chính trị, văn hoá xã hội.
Iv/ các giai đoạn phát triển và thắng lợi của cách mạng giải
phóng dân tộc ở châu phi từ 1945 đến nay.
Sau chiến tranh thế giới thứ hai phong trào giải phóng dan tộc bùng nổ ở Châu phi và
Châu Phi trở thành Lục địa mới trỗi dậy trong cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa thực
dân,qua các giai đoạn:
_ Giai đoạn 1945 - 1954: Phong trào bùng nổ đầu tiên ở Bắc Phi cuộc chính biến của sĩ
quan và binh lính Ai Cập (7/1952) thắng lợi, lật đổ chế độ quân chủ và nền thống trị thực
dân Anh .Nớc cộng hoà Ai Cập ra đời (6/1953).
_ Giai đoạn 1954 -1960: Chiến thắng Diện Biên Phủ của Việt Nam năm 1954 làm rung
chuyển hệ thống thuộc địa của Pháp ở Châu Phi. Nhân dân Châu Phi tiến hành đấu tranh
với nhiều hình thức phong phú, đến 1960 hầu hết các nớc Bắc Phi và Tây Phi đã giành đợc

I/ Tình hình nớc mĩ từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến
nay:
1/ Sự phát triển kinh tế mĩ sau chién tranh thế giới thứ hai:
Sau chiến tranh thế giới thứ hai, trong khi các nớc đồng minh châu âu của mĩ bị chiến
tranh tàn phá thì mĩ có điều kiện hoà bình để phát triển kinh tế và có bớc nhảy vọt.
+ Công nghiệp: Sản lợng công nghiệp trung bình hàng năm tăng 15%. Trong những năm
1945 1949 sản lợng công nghiệp mĩ chiếm hơn 1 nửa sản lợng công nghệp thế
giới( 56,4%)
+ Nông nghiệp: Sản xuất nông nghiệp tăng 27% so với thời kỳ 1935 -1939.
+ Tài chính: Nắm ắ trữ lợng vàng toàn thế giới, có hơn 50% tàu bè đi lại trên biển là của
mĩ. Trong hai thập niên đầu sau chiến tranh, Mĩ là trung tâm kinh tế tài chính duy nhất
trên thế giới.
+ Khoa học kỹ thuật : Mĩ là nớc khởi đầu của cách mạng khoa học kỹ thuật lần thứ hai
của nhân loại và ạt đợc những thành tựu kỳ diệu: đi đầu trong việc sáng tạo ra công cụ sản
xuất mới( máy tính , máy t]j động, hệ thống máy tự động....) , nguồn năng lợng mới
( nguyên tử, nhiệt hạch, mặt trời....) những vật liệu mới( chất Pôlime, vật liệu tổng hợp....).
Cuộc cách mạng xanh trong nông nghiệp, cách mạng trong giao thông vận tải,thông tin
liên lạc, trong khoa học chinh phục vũ trụ và trong sản xuất vũ khí hiện đại.
* nguyên nhân của sự phát triển đó:
_ Mĩ có những điều kiện thuận lợi mà ít nớc nào trên thế giới có đợc nh vậy:
+ Đất nớc không bị chiến tranh tàn phá, Mĩ có hàng trăm năm hoà bình để xây dựng đất
nớc.
+ Tài nguyên phong phú,nhân công dồi dào.
_ Dựa vào những thành tựu của cách mạng khoa học kỹ thuật, điều chỉnh hợp lý cơ cấu sản
xuất, cải tiến kỹ thuật,nâng cao năng xuất lao động,giảm giá thành sản phẩm. Nhờ đó nền
kinh tế Mĩ phát triển nhanh chóng và đời sống vật chất tinh thần nhân dân Mĩ đợc nâng
cao.
_ Nhờ quân sự hoá nền kinh tế toàn dân để buôn bán vũ khí thu lợi nhuận lớn.Trong
chiến tranh thế giới thứ hai nhờ buôn bán vũ khí mĩ thu lợi nhuận 114 tỉ đôla. Nhờ có
công nghiệp chiến tranh Mĩ thu hơn 50% tổng lợi nhuận hàng năm.

và Việt Nam ( những năm 60) kinh tế Nhật Bản phát triển mạnh mẽ với tốc độ thần kì
nhờ những đơn đặt hàng của Mĩ, Nhật đuổi kịp và vợt các nớc Tây Âu , vơn lên hàng thứ
hai (sau Mĩ) trong giới t bản chủ nghĩa.
+Trong công nghiệp: là nớc có tốc độ phát triển nhanh nhất, mạnh nhất: Giá trị sản lợng
công nghiệp năm 1950 là 4,1 tỷ đô la (bằng 1/28 Mĩ) ; năm 1969 vơn lên 56,4 tỉ đô la
( bằng 1/4 Mĩ). Tàu biển đứng đầu thế giới (chiếm 50%). Hàng cao cấp phát triển.
+ Trong nông nghiệp: Phát triển thâm canh với trình độ cơ giới,hoá học hoá, thuỷ lợi hoá
rất cao , tự cung cấp 80% nhu cầu lơng thực trong nớc, nghành đánh cá rất phát triển.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status