ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
LÊ THÀNH
LÊ THÀNH
NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG NGUỒN NHÂN LỰC
TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN
TUYÊN QUANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG NGUỒN NHÂN LỰC
TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN
TUYÊN QUANG
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số:60.34.04.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN HỮU ÁNH
THÁI NGUYÊN - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
THÁI NGUYÊN - 2014
Để hoàn thành luận văn này, em xin chân thành cảm ơn các thầy cô
giáo đã truyền đạt những tri thức bổ ích, tạo điều kiện giúp đỡ trong thời gian
Thái Nguyên, tháng 7 năm 2014
Tác giả
em học tâp tại trƣờng.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến tập thể lãnh đạo và cán bộ nhân viên
Ngân hàng Phát triển chi nhánh Tuyên Quang đã tạo điều kiện giúp đỡ, động
viên em giúp em hoàn thành luận văn đúng thời hạn quy định của nhà trƣờng.
Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới thầy PGS.TS Nguyễn Hữu
Lê Thành
Ánh, ngƣời đã tận tình hƣớng dẫn chỉ bảo em trong suốt quá trình thực hiện
luận văn.
Em xin chân thành cảm ơn !
Thái Nguyên, tháng 7 năm 2014
Tác giả
Lê Thành
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
1.2.1. Kinh nghiệm nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực ở một số nƣớc
trên thế giới và bài học đối với Việt Nam ....................................................... 15
1.2.2. Kinh nghiệm nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực ở một số ngân
hàng trong nƣớc và bài học đối với Ngân hàng Phát triển chi nhánh
Tuyên Quang ................................................................................................... 19
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
2.1. Câu hỏi nghiên cứu .................................................................................. 26
2.2. Chọn địa điểm nghiên cứu ....................................................................... 26
2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu .......................................................................... 27
2.4. Các chỉ tiêu nghiên cứu ............................................................................ 30
Chƣơng 3: THỰC TRẠNG CHẤT LƢỢNG NGUỒN NHÂN LỰC
TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN CHI NHÁNH TUYÊN QUANG ...... 33
3.1. Giới thiệu về Chi nhánh Ngân hàng phát triển Tuyên Quang ................. 33
3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển ........................................................ 33
3.1.2. Chức năng nhiệm vụ của chi nhánh Ngân hàng phát triển
Tuyên Quang .................................................................................................. 34
3.1.3. Tổ chức bộ máy của chi nhánh Ngân hàng phát triển Tuyên Quang ......... 35
3.1.4. Nguồn vốn hoạt động và các hoạt động nghiệp vụ chính ..................... 37
3.2. Chất lƣợng nguồn nhân lực tại Ngân hàng phát triển chi nhánh
Tuyên Quang ................................................................................................... 38
3.2.1. Quy mô và cơ cấu nguồn nhân lực........................................................ 39
3.2.2. Phân tích thực trạng chất lƣợng nguồn nhân lực tại Ngân hàng
phát triển chi nhánh Tuyên Quang .................................................................. 45
3.2.3. Đánh giá chất lƣợng nguồn nhân lực tại Ngân hàng Phát triển chi
nhánh Tuyên Quang ........................................................................................ 76
3.2.4. Các yếu tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng nguồn nhân lực tại Chi
nhánh Ngân hàng Phát triển Tuyên Quang ..................................................... 81
Chƣơng 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT
:
Cổ phần
4.2.1. Nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực hiện có ....................................... 85
ĐVT
:
Đơn vị tính
4.2.2. Xây dựng Chƣơng trình nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực tại
HC-QLNS :
Hành chính - Quản lý nhân sự
Ngân hàng Phát triển chi nhánh Tuyên Quang đến năm 2020 ....................... 86
HĐH
:
Hiện đại hóa
4.2.3. Tăng cƣờng sự gắn kết giữa thu hút, sử dụng và tạo cơ hội phát
HSC
QTKD
:
Quản trị kinh doanh
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 96
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
vii
viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
Bảng 3.1. Tổng số lao động tại Ngân hàng phát triển chi nhánh Tuyên
Quang ............................................................................................ 39
Bảng 3.2. Số lƣợng lao động tại Ngân hàng phát triển chi nhánh
Tuyên Quang phân theo bộ phận, phòng ban chuyên môn .......... 40
Bảng 3.3. Cơ cấu lao động theo giới tính tại Ngân hàng phát triển chi
Sơ đồ 3.1: Tổ chức bộ máy Chi nhánh NHPT Tuyên Quang ......................... 35
/>
1
2
MỞ ĐẦU
phát triển đáng kể về số lƣợng và chất lƣợng, nhƣng vẫn tồn tại nhiều bất cập,
hạn chế. Xem xét về năng lực thực thi nhiệm vụ thì chƣa đáp ứng yêu cầu và
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hội nhập kinh tế quốc tế trở thành một xu thế thời đại và diễn ra mạnh
mẽ trên nhiều lĩnh vực. Theo đó, song song với việc vƣơn ra thị trƣờng thế
giới, Việt Nam cũng phải mở cửa thị trƣờng trong nƣớc, trong đó có lĩnh vực
tài chính - ngân hàng. Với vai trò là huyết mạch của nền kinh tế, trong bối
cảnh chung đó, các ngân hàng Việt Nam phải chủ động nhận thức và sẵn sàng
tham gia vào quá trình hội nhập và cạnh tranh vì khi đó thị trƣờng trong nƣớc
không còn mức bảo hộ cao nhƣ trƣớc, các ngân hàng sẽ phải cạnh tranh trên
phạm vi toàn cầu và cạnh tranh ngay tại sân nhà. Để thực hiện đƣợc điều này,
gặp nhiều khó khăn khi môi trƣờng hoạt động của thị trƣờng tài chính nói
chung và hệ thống ngân hàng nói riêng có nhiều biến động. Hoạt động phát
triển nguồn nhân lực về cơ bản vẫn thực hiện theo cách thức truyền thống và
mang nặng tính chất của một cơ quan hành chính thuần túy. Công tác tổ chức
cán bộ đƣợc thực hiện theo các qui định hiện hành của Nhà nƣớc về tuyển
dụng, sử dụng, đãi ngộ và đào tạo cán bộ viên chức. Theo khoa học quản lý
nhân sự, phát triển nguồn nhân lực là hoạt động tiềm ẩn trong tất cả các công
đoạn của quản trị nhân lực. Trong tuyển dụng đã có khía cạnh phát triển dƣới
triển nhờ quy mô và tri thức nhƣ ngân hàng thì nguồn nhân lực chất lƣợng cao
cho hoạt động phát triển nguồn nhân lực của Ngân hàng Phát triển Việt Nam
lại càng có vai trò quan trọng. Trong quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế thị
là xây dựng đội ngũ nhân lực chất lƣợng cao đáp ứng các yêu cầu trong thực
trƣờng, nhân lực của ngân hàng cần có sự thay đổi cơ bản về chất, không
hiện nhiệm vụ của Chính phủ giao.
ngừng nâng cao năng lực, kỹ năng tác nghiệp và nhận thức về môi trƣờng
Xuất phát từ những vấn đề trên, tôi chọn đề tài "Nâng cao chất lượng
hoạt động thì mới đáp ứng đƣợc yêu cầu của nhiệm vụ mới và chỉ khi có sự
nguồn nhân lực tại Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Tuyên Quang" làm
chuyển biến cơ bản cả về lƣợng và chất của đội ngũ nhân lực thì hệ thống
luận văn tốt nghiệp của mình.
ngân hàng mới có thể tồn tại và phát triển, nhất là trong điều kiện hội nhập
2. Mục tiêu nghiên cứu
kinh tế quốc tế hiện nay.
lực, chất lƣợng nguồn nhân lực của ngân hàng. Từ kinh nghiệm nâng cao chất
lƣợng nguồn nhân lực của một số ngân hàng ở Việt Nam, đề tài sẽ rút ra bài
học kinh nghiệm đối với Ngân hàng phát triển chi nhánh Tuyên Quang.
- Đúc rút kinh nghiệm về phát triển nguồn nhân lực của một số ngân
hàng tiêu biểu.
- Mô tả và phân tích thực trạng nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực
của Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Tuyên Quang từ năm 2011-2013.
- Đánh giá thực trạng nguồn nhân lực tại Chi nhánh Ngân hàng Phát
- Đề xuất định hƣớng và giải pháp phát nâng cao chất lƣợng nguồn
triển Tuyên Quang. Từ đó, đƣa ra những kết quả đã đạt đƣợc, những hạn chế
nhân lực của Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Tuyên Quang nhằm đáp ứng
còn tồn tại và nguyên nhân của những hạn chế đó.
các yêu cầu cho chiến lƣợc phát triển Ngân hàng Phát triển Việt Nam đến
- Xuất phát từ định hƣớng phát triển của công ty và những hạn chế còn
tồn tại, đề tài đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao chất lƣợng nguồn nhân
lực tại Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Tuyên Quang.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
năm 2020.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, luận văn bao gồm 4 chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lƣợng nguồn nhân lực
/>
5
6
Trong báo cáo của Liên hợp quốc đánh giá về những tác động của toàn
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƢỢNG
cầu hóa đối với nguồn nhân lực đã đƣa ra định nghĩa nguồn nhân lực là trình
NGUỒN NHÂN LỰC TRONG NGÂN HÀNG
độ lành nghề, kiến thức và năng lực thực có thực tế cùng với những năng lực
1.1. Cơ sở lý luận về chất lƣợng nguồn nhân lực trong ngân hàng
1.1.1. Khái niệm về nguồn nhân lực, chất lượng nguồn nhân lực
1.1.1.1. Khái niệm về nguồn nhân lực
Thuật ngữ nguồn nhân lực (hurman resourses) xuất hiện vào thập niên
80 của thế kỷ XX khi mà có sự thay đổi căn bản về phƣơng thức quản lý, sử
dụng con ngƣời trong kinh tế lao động. Nếu nhƣ trƣớc đây phƣơng thức quản
trị nhân viên (personnel management) với các đặc tính coi nhân viên là lực
lƣợng thừa hành, phụ thuộc, cần khai thác tối đa sức lao động của họ với chi
phí tối thiểu thì từ những năm 80 đến nay với phƣơng thức mới, quản lí nguồn
nhân lực (hurman resourses management) với tính chất mềm dẻo hơn, linh
hoạt hơn, tạo điều kiện tốt hơn để ngƣời lao động có thể phát huy ở mức cao
nhất các khả năng tiềm tàng, vốn có của họ thông qua tích lũy tự nhiên trong
quá trình lao động phát triển. Có thể nói sự xuất hiện của thuật ngữ "nguồn
nhân lực" là một trong những biểu hiện cụ thể cho sự thắng thế của phƣơng
nhƣ trí tuệ, trình độ, sự hiểu biết, đạo đức, kỹ năng, sức khoẻ, thẩm mỹ... của
ngƣời lao động. Trong các yếu tố trên thì trí lực và thể lực là hai yếu tố quan
trọng trong việc xem xét đánh giá chất lƣợng nguồn nhân lực.
+ Cơ cấu nhân lực: là yếu tố không thể thiếu khi xem xét đánh giá về
nguồn nhân lực. Cơ cấu nhân lực thể hiện trên các phƣơng diện khác nhau
nhƣ: cơ cấu trình độ đào tạo, giới tính, độ tuổi.
Tóm lại, nguồn nhân lực là khái niệm tổng hợp bao gồm các yếu tố số
lƣợng, chất lƣợng và cơ cấu phát triển ngƣời lao động nói chung cả ở hiện tại
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
7
8
cũng nhƣ trong tƣơng lai, đó là tiềm năng của mỗi tổ chức, mỗi địa phƣơng,
giới, là biểu hiện của trình độ chinh phục tự nhiên của con ngƣời trong những
mỗi quốc gia, khu vực và thế giới.
giai đoạn lịch sử nhất định. Nhƣ vậy trong lực lƣợng sản xuất, con ngƣời
1.1.1.2. Khái niệm về chất lượng nguồn nhân lực
đóng vai trò là chủ thể tích cực sáng tạo và quyết định nhất. Trong giai đoạn
Theo tác giả Vũ Thị Mai - Trƣởng khoa Kinh tế và quản lý nguồn nhân
hiện nay, nhiều máy móc thiết bị hiện đại có thể sản xuất ra nhiều sản phẩm
Nhƣ vậy con ngƣời và khoa học công nghệ có vai trò quyết định trong
xã hội”. Trong đó: thể lực của nguồn nhân lực gồm sức khỏe cơ thể và sức
quá trình sản xuất xã hội. Xét cho cùng thì khoa học công nghệ cũng chỉ là
khỏe tinh thần; Trí lực của nguồn nhân lực gồm trình độ văn hóa, chuyên môn
sản phẩm của con ngƣời. Do đó, con ngƣời mới chính là yếu tố quyết định
kỹ thuật và kỹ năng lao động thực hành của ngƣời lao động; Phẩm chất tâm lý
nhất của lực lƣợng sản xuất.
xã hội gồm kỷ luật, tự giác, có tinh thần hợp tác và tác phong công nghiêp, có
- Xuất phát từ thực trạng nguồn lao động của nước ta
tinh thần trách nhiệm cao.
+ Về trí lực của lao động nƣớc ta: mặt bằng dân trí nƣớc ta nhìn chung
Vậy nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực đƣợc hiểu là tăng giá trị cho
còn thấp. Nguồn nhân lực yếu kém trong khâu thực hành, trong việc tiếp cận
con ngƣời trên các mặt phẩm chất đạo đức, thể chất, năng lực, thẩm mỹ,
và làm chủ với công nghệ mới. Hệ thống giáo dục mặc dù đã có nhiều cải
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
bình của nam giới là 1,62m trong khi nữ giới chỉ là 1,52m. Nhà nƣớc cần có
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
9
10
những định hƣớng chính sách để tăng cƣờng, nâng cao sức khỏe cho ngƣời
trƣớc đây. Trong nền kinh tế tri thức, nguồn nhân lực không chỉ đơn thuần là
dân nói chung và có lực lƣợng lao động nói riêng.
lao động sống, mà phải là nguồn nhân lực chất lƣợng cao, có trình độ và khả
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là chìa khóa của sự thành công,
năng nắm vững khoa học công nghệ để áp dụng vào sản xuất, đời sống.
- Trong xu hƣớng toàn cầu hóa và mở cửa nền kinh tế đƣợc thể hiện
là giải pháp mang tính đột phá
Chất lƣợng nguồn nhân lực đóng vai trò là chìa khóa để các cơ quan, tổ
qua việc mở rộng trao đổi thƣơng mại hàng hóa dịch vụ, mở rộng chu chuyển
chức, doanh nghiệp thực hiện thành công mục tiêu của đơn vị mình. Nguồn
ngân hàng
làm mới với yêu cầu cao hơn và thu nhập lớn hơn. Tự do di chuyển lao động
1.1.3.1. Các yếu tố khách quan
làm cho thị trƣờng lao động phát triển, dòng lao động biến động theo sự tăng
- Nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực là hoạt động mang tính chiến
giảm của cung - cầu về lao động trên thị trƣờng. Điều đó làm cho tính ổn định
lƣợc, dù ở tầm vĩ mô hay vi mô phát triển nguồn nhân lực chịu sự tác động
của công việc không còn cao nhƣ trong giai đoạn kinh tế chƣa mở cửa. Thị
của nhiều yếu tố, đặc biệt là của khoa học công nghệ. Cùng với sự gia tăng
trƣờng lao động phát triển sẽ tạo nhiều cơ hội cho nhân lực có trình độ cao,
mạnh mẽ của ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất đã góp phần nâng cao
nhƣng đồng thời tạo ra nhiều thách thức cho hoạt động phát triển nguồn nhân
mức sống vật chất và tinh thần cho con ngƣời.
lực, những biến động lớn về nhân sự sẽ làm gia tăng và khó kiểm soát chi phí
- Sự phát triển của nền kinh tế tri thức là nền kinh tế có các đặc điểm:
tri thức và công nghệ hiện đại trở thành yếu tố quan trọng nhất đối với sản
từ sản xuất, dịch vụ đến quản lý, nghiên cứu khoa học. Thực hiện sự nghiệp
Trong môi trƣờng cạnh tranh và yếu tố hiệu quả đƣợc coi trọng thì mỗi ngƣời
CNH, HĐH đất nƣớc, chúng ta đang thực hiện quá trình đổi mới khoa học -
lao động đều dễ dàng nhận ra cách thức để gia tăng giá trị của bản thân, hay
công nghệ dƣới nhiều dạng khác nhau, ở nhiều cấp bậc của nền kinh tế, là yếu
nói cách khác, giá trị của sức lao động của mình, đó là tự nâng cao tiềm năng,
tố tác động vào cả hai phía cung và cầu của phát triển nguồn nhân lực.
năng lực cá nhân thông qua đào tạo và phát triển. Sự đổi mới nhận thức của
- Các chính sách phát triển nguồn nhân lực chịu tác động trực tiếp từ
ngƣời lao động đối với giá trị của bản thân và với tiềm năng phát triển là tác
chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nƣớc, đặc biệt là chính sách về thị trƣờng
động tích cực của nền kinh tế thị trƣờng đối với ngƣời lao động, làm cho con
lao động, về giáo dục đào tạo, chính sách về tiền lƣơng, bảo hiểm. Là những
ngƣời năng động hơn. Đồng thời, thị trƣờng cũng hƣớng hoạt động đào tạo
chính sách về các vấn đề mang tính xã hội cao, nên dù các chính sách đó có
thức của con ngƣời về sự ƣu việt của trí thức qua cái gọi là "sự hợp lý hóa về
- Chiến lƣợc phát triển kinh tế - xã hội của đất nƣớc: Trình độ phát triển
kinh tế của quốc gia là xuất phát điểm cơ bản cho chất lƣợng của nguồn nhân
kinh tế và sự giác ngộ về thời gian tính”
1.1.4. Yêu cầu của nguồn nhân lực làm việc trong ngân hàng
lực, vì sự phát triển của kinh tế và trình độ nguồn nhân lực luôn có mối quan
Trong nền kinh tế kinh tế thị trƣờng ngân hàng là một dạng tổ chức đặc
hệ tƣơng hỗ với nhau. Trong Chiến lƣợc phát triển kinh tế - xã hội Đảng ta đã
thù, hiệu quả kinh doanh và phát triển của nó phụ thuộc rất lớn vào qui mô và
nêu rõ nhiệm vụ trung tâm của nƣớc ta là thực hiện CNH, HĐH để phát triển
chiều sâu của hoạt động và các nguồn lực của ngân hàng nhƣ nguồn vốn, cơ
kinh tế nhằm đƣa nƣớc ta cơ bản trở thành một nƣớc công nghiệp trung bình
sở hạ tầng và đặc biệt là nguồn nhân lực. Trong mỗi giai đoạn phát triển, các
vào năm 2020. CNH, HĐH là quá trình biến đổi một cách căn bản nền kinh tế
nguồn lực có vai trò khác nhau. Thời kỳ đầu khởi nghiệp thì nguồn vốn vật
cũ, nghèo nàn lạc hậu, năng suất lao động thấp sang nền kinh tế khác hẳn về
- Có khả năng xử lý tình huống và thích ứng trong công việc.
ngũ nhân lực nhiệt tình, tận tâm và làm việc có hiệu quả thì cần có chính sách
Trong nền kinh tế tri thức, từ việc sáng tạo đến sử dụng và chuyển giao
và giải pháp thích hợp. Trƣớc hết cần xác định yêu cầu mà đội ngũ nhân lực
các tiến bộ khoa học và công nghệ đều diễn ra với tốc độ cao và qui mô lớn
trong ngân hàng cần đáp ứng, đó là:
cho nên các tri thức nghề nghiệp của ngƣời lao động thƣờng bị lạc hậu rất
- Có kiến thức chuyên sâu ở lĩnh vực ngân hàng, hiểu biết rộng các lĩnh
nhanh. Yêu cầu này đòi hỏi nguồn nhân lực phải có trình độ chuyên môn cao,
để có khả năng thích ứng tốt với những công việc phức tạp và luôn thay đổi
vực khác của kinh tế học hiện đại.
Có thể nói đây là yêu cầu đầu tiên đối với tất cả nhân lực trong ngân
trong thời đại kinh tế tri thức. Đồng thời nền kinh tế tri thức hiện nay đang
hàng, đặc biệt là đội ngũ cán bộ lãnh đạo và hoạch định chính sách, có tác
vận động trong xu thế toàn cầu hóa đẫn tới nguồn lực lao động đƣợc di
động trực tiếp đến các chính sách của ngân hàng trong từng thời kỳ, có hiệu
thông tin đƣợc áp dụng đặc biệt rộng rãi ở mọi cấp với mức độ khác nhau. Sự
liên thông của hệ thống không còn tính theo ngày tháng mà theo từng giây,
phút và độ nhạy cảm của hệ thống có mức độ cao, tạo sự kết nối từ ngân hàng
trung ƣơng đến từng điểm giao dịch. Điều đó đặt ra đối với ngƣời tác nghiệp,
phải thanh thạo quy trình nghiệp vụ và có khả năng tự quyết định độc lập
cùng với sự hợp tác và hiểu biết với đồng nghiệp trong môi trƣờng là việc có
áp lực cao, ngƣời lao động có trình độ đủ về nghiệp vụ, ngoại ngữ và kỹ năng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
thành một bộ phận của thị trƣờng lao động, Vì vậy yêu cầu đặt ra đối với mọi
chiến lƣợc phát triển nguồn nhân lực là phải không ngừng phát triển bản lĩnh
nghề nghiệp cho ngƣời lao động và khả năng thích ứng và linh hoạt với môi
trƣờng lao động.
- Có khả năng sáng tạo trong công việc
Các hoạt động nghiệp vụ ngân hàng là hoạt động có tính trí tuệ cao, sử
dụng nhiều hàm lƣợng chất xám, ngoài các nghiệp vụ tín dụng truyền thống
còn phải phát triển ra các dịch vụ mới, sản phẩm mới, tìm ra thị trƣờng mới
để đầu tƣ kinh doanh. Điều này đòi hỏi khả năng làm việc sáng tạo và chủ
động của các nhân viên ngân hàng, biết tìm kiếm và sử dụng công nghệ mới
để đáp ứng cho các sản phẩm và dịch vụ mới của ngân hàng.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
15
16
Khả năng sáng tạo là yêu cầu cao nhất đối với ngƣời lao động trong
tiếng Anh, chiến lƣợc cải thiện nhân lực hành chính công, chiến lƣợc phát
với sự phát triển của bất kì quốc gia, dân tộc nào, bởi phải có những con
triển giáo dục đại học - cao đẳng và liên kết với hoạt động nghiên cứu, chiến
ngƣời đủ khả năng, trình độ mới khai thác tốt các nguồn lực khác. Chính vì
lƣợc phát triển đội ngũ giáo viên, chiến lƣợc phát triển học suốt đời.
thế, nhiều nƣớc trên thế giới đã có những chính sách nâng cao chất lƣợng
Nhật Bản
nguồn nhân lực trong nƣớc và thu hút nguồn nhân lực chất lƣợng cao từ các
Ở châu Á, Nhật Bản là một trong những nƣớc đi đầu trong phát triển
nƣớc khác.
nguồn nhân lực. Xuất phát từ việc xác định rằng, nƣớc Nhật nghèo tài nguyên
Nước Mỹ
thiên nhiên, để phát triển, chỉ có thể trông chờ vào chính mỗi ngƣời dân Nhật
Với một chiến lƣợc dài hạn, kinh phí cho giáo dục đại học của Mỹ đến
Bản, Chính phủ nƣớc này đã đặc biệt chú trọng tới giáo dục - đào tạo, thực sự
này chủ yếu dựa vào năng lực và thành tích cá nhân, thì ở Nhật Bản, hầu nhƣ
trong nhiều lĩnh vực. Chiến tranh thế giới thứ hai đã mang lại cho Mỹ - nƣớc
không có trƣờng hợp cán bộ trẻ tuổi, ít tuổi nghề lại có chức vụ và tiền lƣơng
duy nhất trên thế giới, cơ hội thu hút nguồn chất xám rất lớn, đó là rất nhiều
cao hơn ngƣời làm lâu năm.
các nhà khoa học, bác học giỏi từ châu Âu và nhiều nƣớc khác đã nhập cảnh
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
Hàn Quốc
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
17
18
Tại Hàn Quốc, chính sách giáo dục đƣợc xây dựng phù hợp với đòi hỏi
Nội dung của chiến lƣợc là: lấy nhân tài chấn hƣng đất nƣớc, xây dựng đội
của nền kinh tế. Đây là nội dung quan trọng trong chiến lƣợc phát triển nguồn
Bài học đối với Việt Nam
Kinh nghiệm của các nƣớc ở trên cho thấy rõ, coi trọng và quyết tâm
thực thi chính sách giáo dục - đào tạo phù hợp là nhân tố quyết định để nâng
cao chất lƣợng nguồn nhân lực cho sự phát triển nhanh và bền vững. Để nâng
cao chất lƣợng nguồn nhân lực Việt Nam cần:
- Đổi mới căn bản và toàn diện hệ thống giáo dục. Đào tạo ở bậc đại
học phải gắn chặt với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nƣớc, việc lựa
Nội dung chính của các chiến lƣợc này đề cập tới sự tăng cƣờng hợp
chọn nghề nghiệp theo học phải mang tính định hƣớng. Tránh tình trạng mất
tác giữa các doanh nghiệp, trƣờng đại học và các cơ sở nghiên cứu; nâng cao
cân đối trong đào tạo nghề, tránh thừa cung lao động trong một số nghề và
trình độ sử dụng và quản lý nguồn nhân lực, nâng cao tính chuyên nghiệp của
thiếu lao động trong nhiều nghề khác.
nguồn nhân lực trong khu vực công; xây dựng hệ thống đánh giá và quản lý
- Xây dựng chiến lƣợc phát triển nguồn nhân lực gắn với chiến lƣợc
kiến thức, kỹ năng và công việc; xây dựng kết cấu hạ tầng thông tin cho phát
phát triển kinh tế - xã hội, công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc, hội nhập
triển nguồn nhân lực; xây dựng và phát triển thị trƣờng tri thức.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
19
20
học tập, trau dồi tri thức. Có ý thức và năng lực làm chủ bản thân, làm chủ xã
một chiều của ngƣời lành đạo hay mong muốn của các cá nhân mà phải dựa
hội, sống có nghĩa tình, có văn hóa, có lý tƣởng. Đây cũng là những giá trị
trên nguyên tắc tôn trọng nhu cầu của cá nhân và tính thống nhất của tổ chức.
truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam, rất cần đƣợc tiếp tục phát huy
trong bối cảnh hội nhập quốc tế, nhất là đối với thế hệ trẻ.
- Phát triển nguồn nhân lực phải gắn với nâng cao chất lƣợng chăm sóc
sức khỏe ngƣời dân, bảo đảm an sinh xã hội, đáp ứng yêu cầu của quá trình
+ Lấy quan điểm chất lƣợng và hiệu quả là tiêu chí cơ bản và chi phối
các nội dung của công tác nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực, tuyển dụng,
sử dụng, đánh giá và đào tạo, định hƣớng theo tôn chỉ, mục tiêu phát triển của
Ngân hàng nhà nƣớc Việt Nam.
đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với kinh tế tri thức trong bối
sách của Ngân hàng Nhà nƣớc; thực thi chính sách tiền tệ hiệu quả, chủ động
với các công cụ chính sách tiền tệ (lãi suất, tỷ giá) mang tính thị trƣờng; từng
bƣớc tiến tới tự do hóa thị trƣờng tài chính; nâng cao năng lực thanh tra giám
sát ở một cấp độ mới. Để đạt đƣợc mục tiêu đó, Ngân hàng Nhà nƣớc luôn coi
trọng nhân tố nguồn nhân lực trong chiến lƣợc phát triển của mình.
- Nguyên tắc xây dựng nguồn nhân lực có chất lượng:
+ Coi nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực là một nội dung quan trọng
trong chiến lƣợc phát triển Ngân hàng nhà nƣớc. Xây dựng chiến lƣợc phát
triển nguồn nhân lực dựa trên điều kiện thực tế và việc thực thi chiến lƣợc đó
phải đƣợc đảm bảo bằng sự cam kết của toàn tổ chức.
nghĩa quyết định đối với sự thành công hay thất bại của tổ chức.
+ Đối với đội ngũ cán bộ công chức khối nghiên cứu hoạch định chính
sách cần phát triển khả năng chuyên môn và khả năng cá nhân để đạt đƣợc
mục tiêu xây dựng đội ngũ nhân lực có trình độ chuyên môn cao, kỹ năng
thành thạo, có khả năng trở thành chuyên gia hàng đầu cho từng lĩnh vực hoạt
động ngân hàng, tiến tới có những chuyên gia tầm cỡ trong khu vực.
+ Tăng cƣờng năng lực thực hiện công việc của nguồn nhân lực ở
nhóm nghiệp vụ tác nghiệp, nội dung đào tạo gắn với khả năng chuyên môn
và các kỹ năng thực hiện công việc.
+ Nâng cao khả năng ngoại ngữ, tin học cho đội ngũ công chức trong
ngân hàng nhà nƣớc. Đây là điều mang tính bắt buộc cả về ngắn hạn và dài
+ Xác định rõ trách nhiệm cá nhân trong việc phát triển năng lực của bản
hạn. Trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế, ngoại ngữ, tin học là công cụ
thân, sự tiến bộ của mỗi cá nhân và phát triển của tổ chức có quan hệ biện
+ Bảo đảm nguồn nhân lực có đủ số lƣợng đáp ứng yêu cầu tăng trƣởng
theo chiến lƣợc phát triển và kế hoạch kinh doanh hàng năm.
- Nhóm các chỉ tiêu về chất lƣợng nguồn nhân lực:
- Sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực nhằm tăng năng suất lao động,
gia tăng giá trị sản phẩm, dịch vụ cung cấp cho thị trƣờng, đảm bảo hoàn
thành tốt chiến lƣợc kinh doanh của BIDV.
Đối với cán bộ nghiệp vụ:
+ Tăng tỷ lệ có trình độ sau đại học lên chiếm từ 5,5% đến 6,0%,
ổn định tỷ lệ nhân lực có trình độ đại học ở mức trên 80% (trong đó nếu
- Phát triển nhanh nguồn nhân lực chất lƣợng cao, lực lƣợng chuyên
gia, cải thiện năng suất lao động tổng hợp theo hƣớng thu hẹp các bộ phận hỗ
trợ trung gian.
làm công tác nghiệp vụ đều phải đƣợc đào tạo và cấp chứng chỉ nghiệp
vụ của BIDV).
+ Có tối thiểu 10% tổng số nhân lực sử dụng thành thạo ngoại ngữ (chủ
Các mục tiêu lớn cần đạt được
yếu là tiếng anh) trong hoạt động (nghiên cứu tài liệu bằng ngoài ngữ, giao
- Đáp ứng đủ về số lƣợng và điều chỉnh cơ cấu nguồn nhân lực phù hợp
với mô hình tổ chức, hoạt động nghiệp vụ và mô thức quản lý theo yêu cầu
của ngân hàng hiện đại, đảm bảo cạnh trạnh và hội nhập hiệu quả vào cộng
đồng tài chính ngân hàng trong khu vực và trên thế giới.
- Nâng cao toàn diện chất lƣợng nguồn nhân lực BIDV theo 3 mục tiêu,
yêu cầu cơ bản:
/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
23
24
+ 100% lãnh đạo cấp trƣởng, phó phòng và quy hoạch chức danh
trƣởng, phó phòng có kỹ năng quản lý nhóm, quản lý công việc, kỹ năng
quản trị sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiện đại, kỹ năng quản lý bán hàng,
quản trị nguồn nhân lực.
lƣợng phục vụ.
-
+ 100% lãnh đạo các cấp có kiến thức và kỹ năng quản trị rủi ro trong
hoạt động kinh doanh phù hợp với yêu cầu của từng cấp lãnh đạo.
Ngân hàng Thương mại cổ phần Phương Nam (Southernbank)
.
-
.
.
. Để nâng cao ch
, nhân viên, Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần Phƣơng Nam đã tập
trung thực hiện các biện pháp sau:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
25
26
nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực là một quá trình lâu dài, liên tục. Tự mỗi
Chƣơng 2
cá nhân phải có nhu cầu phát triển, phải có ý thức thăng tiến. Từ đó tạo dựng
PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
nên tƣ tƣởng học tập suốt đời cho nguồn nhân lực trong chi nhánh.
- Thực hiện tốt công tác thu hút, tuyển dụng, sử dụng và đào tạo nguồn
nhân lực. Thu hút, tuyển dụng là điều kiện cần để lựa chọn đƣợc những ngƣời
có chuyên môn, có năng lực, có phẩm chất tốt. Bố trí, sử dụng lao động hợp
lý sẽ phát huy tối đa lợi thế của mỗi cá nhân. Đào tạo nâng cao trình độ là
điều kiện đủ để xây dựng một đội ngũ lao động có chất lƣợng cao.
2.1. Câu hỏi nghiên cứu
- Cơ sở khoa học và cơ sở thực tiễn về nâng cao chất lƣợng nguồn nhân
lực trong ngân hàng là gì?
- Thực trạng chất lƣợng nguồn nhân lực tại Ngân hàng Phát triển chi
nhánh Tuyên Quang nhƣ thế nào?
- Những giải pháp nào để nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực tại Ngân
hàng Phát triển chi nhánh Tuyên Quang trong thời gian tới?
2.2. Chọn địa điểm nghiên cứu
chức, mở rộng, chuyên tu, từ xa. Tiếp đó là chuyên ngành đào tạo, trình độ
chính sách của Chính phủ. Điều đó đã đặt ra yêu cầu cấp thiết cho hoạt động
ngoại ngữ, tin học và lý luận chính trị.
phát triển nguồn nhân lực của Ngân hàng Phát triển Việt Nam là xây dựng đội
+ Căn cứ vào Báo cáo bình xét danh hiệu thi đua cuối năm để đánh giá
ngũ nhân lực chất lƣợng cao đáp ứng các yêu cầu trong thực hiện nhiệm vụ
hiệu quả làm việc của từng cán bộ công chức cũng nhƣ sự đoàn kết của cả tập
của Chính phủ giao.
thể chi nhánh Ngân hàng Phát triển Tuyên Quang.
Với lý do trên cùng với việc Tác giả đang công tác tại Ngân hàng phát
triển chi nhánh Tuyên Quang từ khi chi nhánh đƣợc thành lập cho đến nay,
+ Căn cứ vào kết quả khám sức khỏe định kì để đánh giá tình trạng sức
khỏe của từng cán bộ công chức chi nhánh Ngân hàng Phát triển Tuyên Quang.
đặc biệt đang công tác tại phòng Hành chính - Quản lý nhân sự nên tác giả đã
+ Căn cứ vào quyết định số 369/QĐ-TTg ngày 28 tháng 02 năm 2013
lựa chọn địa điểm nghiên cứu tại Ngân hàng phát triển chi nhánh Tuyên
Ngân hàng Phát triển Tuyên Quang qua các thời kỳ. Cụ thể nhƣ sau:
tục tuyển dụng và căn cứ để Bổ nhiệm, miễn nhiệm cán bộ công chức tại Hội
+ Căn cứ vào dữ liệu đƣợc lƣu trữ và các báo cáo thƣờng niên của
sở chính, Sở giao dịch và các chi nhánh trực thuộc.
Ngân hàng Phát triển Việt Nam và Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Tuyên
- Một số bài viết đăng trên tạp chí Kinh tế và dự báo, các thông tin trên
Quang từ khi thành lập đến nay. Trong các báo cáo này có đầy đủ các thông
Website của các đơn vị, tổ chức có liên quan đến công tác nhân sự của các
tin mà tác giả cần để sử dụng trong đề tài nhƣ tổng số lao động của các năm,
ngân hàng. Website của ngân hàng Phát triển Việt Nam (www.vdb.gov.vn),
số lƣợng lao động phân theo từng bộ phận, phòng ban chuyên môn, cơ cấu lao
ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam (www.sbv.gov.vn), ngân hàng thƣơng mại cổ
động theo độ tuổi, cơ cấu lao động theo giới tính, cơ cấu lao động theo tính
chất lao động. Số liệu thứ cấp để phân tích thực trạng chất lƣợng nguồn nhân
lực gồm trình độ chuyên môn của cán bộ công chức đƣợc chia chi tiết ở các
cấp bậc đào tạo khác nhau từ chƣa có bằng từ trung cấp trở lên đến có bằng
trung cấp, cao đẳng, đại học và sau đại học. Ứng với đó là hình thức đào tạo
gồm đào tạo theo hình thức chính quy tập trung và đào tạo theo hình thức tại
Qua đây ta thấy đƣợc mối liên hệ, sự tác động qua lại giữa các yếu tố. Trong
là các bảng biểu thể hiện số lƣợng, cơ cấu của chỉ tiêu nghiên cứu. Từ các
luận văn, tác giả sử dụng phƣơng pháp này để chia số liệu thu thập đƣợc
bảng số liệu, tác giả sẽ sử dụng các biểu đồ để thấy rõ hơn cũng nhƣ có cái
thành các nhóm khác nhau nhƣ số lƣợng, cơ cấu, trình độ chuyên môn, trình
nhìn sinh động hơn về cơ cấu của các yếu tố đang phân tích. Chúng tạo ra
độ ngoại ngữ, tin học, lý luận chính trị, tình trạng sức khỏe của ngƣời lao
đƣợc nền tảng để phân tích định lƣợng về số liệu. Để từ đó hiểu đƣợc hiện
động. Sau đó tác giả sẽ đi xem xét thực trạng của từng vấn đề nghiên cứu và
tƣợng và đƣa ra quyết định đúng đắn.
mối quan hệ giữa các vấn đề này.
- Phương pháp so sánh, đối chiếu
- Phương pháp tổng hợp và phân tích tư liệu khoa học
Trong luận văn phƣơng pháp này đƣợc sử dụng phổ biến trong phân
Trong luận văn, phƣơng pháp này dùng để phân tích và tổng hợp các tài
- Chỉ tiêu biểu hiện trạng thái sức khỏe của nguồn nhân lực
chỉ tiêu nghiên cứu, dùng chỉ tiêu tuyệt đối và tƣơng đối để xem xét tốc độ
Thể lực và trí lực là hai chỉ tiêu rất quan trọng trong việc đánh giá chất
phát triển bình quân, tốc độ tăng, giảm của năm sau so với năm trƣớc…Từ đó
lƣợng nguồn nhân lực của một cơ quan, tổ chức. Tại đại hội Đảng lần thứ XI
lập bảng phân tích so sánh qua các năm xem mức độ tăng, giảm và phân tích
đã nêu rõ: “Phát triển nguồn nhân lực phải gắn với nâng cao chất lƣợng chăm
nguyên nhân của sự tăng, giảm đó. Qua đó cũng dự báo đƣợc những biến
sóc sức khỏe ngƣời dân, bảo đảm an sinh xã hội”. Đại hội XI đã đề cập tới
động của chỉ tiêu nghiên cứu trong giai đoạn tiếp theo.
việc cụ thể hóa những hoạt động của lĩnh vực này nhằm nâng cao chất lƣợng
* Phương pháp phân tích số liệu
và hiệu quả chăm sóc sức khỏe nhân dân, đáp ứng yêu cầu của quá trình đẩy
- Phương pháp phân tổ thống kê
mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với kinh tế tri thức trong bối cảnh
- Chỉ tiêu biểu hiện trình độ chuyên môn kỹ thuật của nguồn nhân lực
Trình độ chuyên môn kỹ thuật thể hiện sự hiểu biết, khả năng thực
hành về một chuyên môn, nghề nghiệp nào đó. Đó cũng là trình độ đƣợc đào
tạo ở các trƣờng chuyên nghiệp, chính quy. Trình độ chuyên môn là trình độ ở
các cấp bậc khác nhau mà cán bộ công chức đã qua đào tạo và đƣợc minh
chứng bằng các văn bằng chứng chỉ. Những văn bằng chứng chỉ này ngoài để
phân biệt các cấp bậc đào tạo, nó còn là cơ sở quan trọng để đánh giá trình độ
và năng lực chuyên môn của cán bộ công chức. Bên cạnh đó, văn bằng cũng
có ý nghĩa rất quan trọng trong việc tuyển dụng, bố trí công việc và trả lƣơng
cho ngƣời lao động trong cơ quan. Trong luận văn, các chỉ tiêu phản ánh trình
độ chuyên môn kỹ thuật nhƣ: số lƣợng lao động đƣợc đào tạo và chƣa qua
đào tạo, cơ cấu lao động đƣợc đào tạo, cấp đào tạo, trình độ đào tạo, hình thức
đào tạo, chuyên ngành đƣợc đào tạo.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
33
34
Chƣơng 3
Thành phố Tuyên Quang. Chi nhánh ngân hàng phát triển Tuyên Quang có
THỰC TRẠNG CHẤT LƢỢNG NGUỒN NHÂN LỰC
/>
Trải qua 8 năm hình thành và phát triển, một thời gian chƣa phải là dài đối với
một tổ chức song tập thể cán bộ viên chức chi nhánh Ngân hàng phát triển
Tuyên Quang đã nỗ lực không ngừng, sáng tạo, đoàn kết, vƣợt qua thách
thức, hoàn thành tốt các nhiệm vụ đƣợc giao và giữ vai trò quan trọng trong
việc huy động, tiếp nhận các nguồn vốn trên địa bàn tỉnh để thực hiện chính
sách Tín dụng đầu tƣ phát triển và Tín dụng xuất khẩu của Nhà nƣớc trên địa
bàn tỉnh Tuyên Quang.
3.1.2. Chức năng nhiệm vụ của chi nhánh Ngân hàng phát triển Tuyên Quang
- Huy động, tiếp nhận vốn của các tổ chức trong và ngoài nƣớc để
thực hiện tín dụng đầu tƣ phát triển và tín dụng xuất khẩu theo quy định
của Chính phủ.
- Thực hiện chính sách tín dụng đầu tƣ phát triển và tín dụng xuất khẩu
của Nhà nƣớc theo quy định.
- Nhận uỷ thác quản lý nguồn vốn ODA đƣợc Chính phủ cho vay lại;
nhận uỷ thác, cấp phát cho vay đầu tƣ và thu hồi nợ của khách hàng từ các tổ
chức trong và ngoài nƣớc thông qua hợp đồng nhận uỷ thác giữa Ngân hàng
Phát triển với các tổ chức uỷ thác.
- Uỷ thác cho các tổ chức tài chính, tín dụng thực hiện nghiệp vụ tín
dụng của Ngân hàng Phát triển.
- Cung cấp các dịch vụ thanh toán cho khách hàng và tham gia hệ thống
thanh toán trong nƣớc và quốc tế phục vụ các hoạt động của Ngân hàng Phát
triển theo quy định của pháp luật.
- Thực hiện nhiệm vụ hợp tác quốc tế trong lĩnh vực tín dụng đầu tƣ
phát triển và tín dụng xuất khẩu.
Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, hệ thống Ngân hàng Phát triển tiếp
/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
3.1.3.1. Cơ cấu bộ máy tổ chức
Cơ cấu tổ chức của chi nhánh Ngân hàng phát triển Tuyên Quang gồm
triển Việt Nam. Tham mƣu giúp việc cho Giám đốc, là ngƣời đƣợc uỷ quyền
01 Giám đốc, 02 Phó Giám đốc giúp việc và 05 phòng nghiệp vụ. Tổng số cán
thứ nhất khi Giám đốc đi vắng. Phụ trách và chịu trách nhiệm các lĩnh vực tín
bộ nhân viên trong Chi nhánh tính đến thời điểm 31/12/2013 là 39 ngƣời, trong
dụng, thẩm định, tổng hợp xây dựng quy chế, quy trình nghiệp vụ và công tác
đó 04 hợp đồng lao động có thời hạn, 35 cán bộ thuộc biên chế không xác định
học tập tại Chi nhánh.
thời hạn. Bộ máy hoạt động của Chi nhánh đƣợc tổ chức nhƣ sơ đồ 3.1:
- Phó Giám đốc: Do Tổng Giám đốc bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen
thƣởng, kỷ luật theo quy chế quản lý cán bộ của Ngân hàng Phát triển Việt
Nam. Tham mƣu giúp việc cho Giám đốc. Phụ trách và chịu trách nhiệm các
GIÁM ĐỐC
lĩnh vực tài chính - kế toán (trừ chi tiêu nội bộ); huy động và điều hành quản
PHÓ GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
TRA
Sơ đồ 3.1: Tổ chức bộ máy Chi nhánh NHPT Tuyên Quang
(Nguồn: Phòng Hành chính - Quản lý nhân sự)
3.1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ của bộ máy quản lý
- Giám đốc: Giám đốc Chi nhánh do Tổng Giám đốc bổ nhiệm, miễn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
nƣớc và các mặt: Công tác tổ chức bộ máy, quản lý cán bộ, công tác đào tạo,
thi đua khen thƣởng, hành chính quản trị, quản lý tài sản và công tác khác.
- Phòng Tổng hợp: Có chức năng tham mƣu giúp Giám đốc thực hiện
công tác kế hoạch hoá huy động tiếp nhận và quản lý điều hành các nguồn
vốn, tổ chức thực hiện thẩm định các dự án Tín dụng đầu tƣ phát triển, hỗ trợ
sau đầu tƣ; xây dựng kế hoạch tổng hợp hàng năm cho Chi nhánh, tổng hợp
số liệu, viết báo cáo tuần, tháng, quý, sơ kết và tổng kết;
- Phòng Tín dụng: Có chức năng tham mƣu giúp Giám đốc tổ chức
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
37
38
thực hiện công tác cho vay, thu hồi nợ vay Tín dụng đầu tƣ phát triển và Tín
+ Vốn của ngân sách nhà nƣớc cấp cho các dự án theo kế hoạch hàng năm.
dụng xuất khẩu theo đúng quy định của Nhà nƣớc và Ngân hàng Phát triển
tổ chức kinh tế, các tổ chức chính trị xã hội, các hiệp hội, các hội, các tổ chức,
tác thanh toán cho khách hàng và tham gia hệ thống thanh toán trong nƣớc và
các cá nhân trong và ngoài nƣớc.
quốc tế; quản lý các hoạt động thu chi tài chính, xác định kết quả hoạt động;
quản lý các hoạt động về kho quỹ; quản lý nguồn vốn; tổng hợp, lập các báo
cáo kế toán; cung cấp thông tin, số liệu phục vụ công tác điều hành của Ban
Giám đốc Chi nhánh. Ngoài ra, bộ phận tin học thuộc phòng tài chính kế toán
+ Các nguồn vón khác theo quy định của pháp luật.
3.1.4.2. Các hoạt động nghiệp vụ chính
Theo quyết định thành lập, Chi nhánh NHPT Tuyên Quang thực hiện
các hoạt động nghiệp vụ chính sau:
có trách nhiệm quản lý, hƣớng dẫn công tác tin học trong toàn Chi nhánh; tổ
- Huy động vốn
chức trung tâm dữ liệu và thông tin phục vụ công tác quản lý cho Chi nhánh.
- Cho vay đầu tƣ
- Phòng Kiểm tra: Mới đƣợc thành lập và đi vào hoạt động từ cuối năm
- Bảo lãnh tín dụng đầu tƣ
2009, có chức năng tham mƣu giúp ban Giám đốc Chi nhánh tổ chức thực
3.2. Chất lƣợng nguồn nhân lực tại Ngân hàng phát triển chi nhánh
+ Vốn điều lệ của Ngân hàng phát triển
Tuyên Quang
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
39
40
3.2.1. Quy mô và cơ cấu nguồn nhân lực
triển Việt Nam. Đến năm 2013, lao động tại Ngân hàng phát triển Việt Nam
3.2.1.1. Tổng số lao động tại Ngân hàng phát triển chi nhánh Tuyên Quang
là 3.025 ngƣời, tăng 273 ngƣời tƣơng ứng với tăng 9,92% so với năm 2012.
Chi nhánh Ngân hàng phát triển Tuyên Quang là đơn vị trực thuộc
Số lao động tại chi nhánh Ngân hàng phát triển Tuyên Quang là 39 ngƣời,
Việt Nam
Năm
Năm
Năm
2011
2012
2013
So sánh
So sánh
2012/2011
2013/2012
hàng phát triển có 01 Hội sở chính đặt tại thủ đô Hà Nội, 02 Sở Giao dịch, 05
Chi nhánh khu vực và 49 Chi nhánh Ngân hàng phát triển tại các tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ƣơng, số lao động tăng lên trong giai đoạn này là 375
Tuyệt
Tƣơng
39
1
2,78
2
5,41
1,31
1,34
1,29
-
-
-
-
ngƣời, tính trung bình mỗi đơn vị tăng lên gần 7 ngƣời.
Bảng 3.2. Số lƣợng lao động tại Ngân hàng phát triển chi nhánh
Tuyên Quang phân theo bộ phận, phòng ban chuyên môn
ĐVT: Ngƣời
Năm 2011
9
8
8
động tại Ngân hàng phát triển Việt Nam là 2.650 ngƣời, trong đó chi nhánh
Phòng Tài chính - Kế toán
7
8
9
Ngân hàng phát triển Tuyên Quang là 36 ngƣời, chiếm 1,31%. Năm 2012, lao
Phòng Kiểm tra
3
3
3
động tại Ngân hàng phát triển Việt Nam là 2.752 ngƣời, tăng 102 ngƣời tƣơng
Phòng HC - QLNS
Tổng LĐ tại NHPT
Tuyên Quang
Tỷ trọng (%)
Tên phòng
(Nguồn: Phòng Hành chính - Quản lý nhân sự)
Từ bảng số liệu trên cho thấy, sau 5 năm đi vào hoạt động, tổng số lao
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>