Đồ án tốt nghiệp
Trường Đại học Mỏ - Địa chất
MỤC LỤC
MỤC LỤC..............................................................................................................................1
1.Tính cấp thiết của đề tài .........................................................................5
2.Mục đích của đề tài ...............................................................................5
- Thu thập, tiếp cận, nghiên cứu, tìm hiểu về GIS, CSDL thông qua các tài liệu về thông
tin địa lý, CSDL, phần mềm của hệ thống thông tin địa lý thông dụng và trao đổi, học hỏi,
tham khảo các tài liệu đã có...................................................................................................6
1.3.1. Thu thập dữ liệu........................................................................14
1.3.2.Lưu trữ và truy nhập dữ liệu......................................................14
1.3.3.Tìm kiếm và phân tích dữ liệu không gian................................15
1.4.Một số ứng dụng của GIS..................................................................17
1.5. Khái quát về cơ sở dữ liệu................................................................17
1.5.1.Khái niệm về cơ sở dữ liệu........................................................17
1.5.2. Các đặc tính cơ bản của CSDL.................................................18
1.5.3.Các phương pháp xây dựng CSDL ...........................................19
1.5.4.Cơ sở dữ liệu trong GIS ............................................................19
CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU...........................................23
NỀN THÔNG TIN ĐỊA LÝ TỪ BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH.......................................................23
2.1. Khái quát về bản đồ địa hình ( BĐĐH )...........................................23
2.1.1. Khái niệm về bản đồ địa hình .................................................23
2.1.2. Bản đồ địa hình dạng số..........................................................23
2.1.3 .Những khác biệt cơ bản của bản đồ số và dữ liệu địa lý..........24
2.2. Nội dung bản đồ địa hình .................................................................29
2.3.5.Kiểm tra nghiệm thu, đánh giá chất lượng sản phẩm................37
2
Lớp: GIS 56
Đồ án tốt nghiệp
Trường Đại học Mỏ - Địa chất
Thuật ngữ và từ viết tắt Giải thích
BĐĐH:
Bản đồ địa hình
ĐLCS:
Địa lý cơ sở
HTTĐLCSQG:
Hệ thông tin địa lý cơ sở Quốc gia
CSDL:
Cơ sở dữ liệu
GIS:
Hệ thông tin địa lý
Lớp: GIS 56
Đồ án tốt nghiệp
Trường Đại học Mỏ - Địa chất
DANH MỤC CÁC BẢNG
Hình 1.1: Các thành phần cơ bản của hệ thống thông tin địa lý GIS
Hình 1.2: Các thành phần thiết bị cơ bản của hệ thống GIS
Hình 1.3: Chức năng của GIS
Hình 1.4: Hình ảnh mô hình Raster và mô hình Vector
Hình 3.1: Mảnh bản đồ địa hình FA54cc1
Hình 3.2:Sơ đồ quy trình công nghệ xây dựng CSDL nền địa lý 1:10.000
Hình 3.3: Chỉ thị chuẩn hóa giao thông
Hình 3.4: Chuẩn hóa cho thủy hệ
Hình 3.5: Chuẩn hóa cho dân cư
Hình 3.6: Chuẩn hóa cho lớp phủ bề mặt
Hình 3.7: Công cụ chuẩn hóa thuộc tính đồ họa của các đối tượng địa lý
Hình 3.8:Gán thông tin thuộc tính cho đối tượng bằng phần mềm eTMaGIS
Hình 3.9:Convert dữ liệu định dạng DGN To GeoDB
Hình 3.10: Chuẩn hóa bằng bình đồ ảnh
Hình 3.11: Các đối tượng cần xử lý quan hệ Topology gói Thủy Hệ
Hình 3.12: Quan hệ Topology Songsuoi và Songsuoi
Hình 3.13:Trường thuộc tính của lớp địa phận xã trong gói BienGioiDiaGioi.
Hình 3.14:Trường thuộc tính của lớp đường bình độ trong gói DiaHinh
Hình 3.15: Trường thuộc tính của lớp dân cư trong gói DanCuCoSoHaTang
Hình 3.16:Trường thuộc tính của lớp phủ bề mặt trong gói PhuBeMat
Hinh3.17:Trường thuộc tính của lớp tim đường bộ trong gói GiaoThong
Hình 3.18:trường thuộc tính của lớp SongSuoi trong gói ThuyHe
Môi Trường đã và đang thực hiện.
Để hiểu rõ ứng dụng công nghệ tin học trong công tác xây dựng dữ liệu bản
đồ, góp phần bổ sung thêm về lý thuyết và thực tiễn trong xây dựng nền địa lý
phục vụ công tác quản lý lãnh thổ, tài nguyên và bảo vệ môi trường, với sự
hướng dẫn của thầy giáo PGS-TS Trần Xuân Trường ,tôi đã thực hiện đề tài
với nội dung “Xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý từ bản đồ địa hình được
thành lập bằng công nghệ ảnh số tỷ lệ 1/10.000”
2.Mục đích của đề tài
Đề tài được thực hiện với mục tiêu nghiên cứu việc xây dựng cơ sở dữ
liệu nền thông tin địa lý từ nội dung bản đồ địa hình tỷ lệ 1:10.000, sản phẩm
dữ liệu địa lý có độ chi tiết và độ chính xác đảm bảo để làm nền cho các mục
SV: Nguyễn Văn Đức
5
Lớp: GIS 56
Đồ án tốt nghiệp
Trường Đại học Mỏ - Địa chất
đích xây dựng các hệ thông tin địa lý cho các chuyên đề khác nhau, phục vụ
cho việc quy hoạch, phát triển kinh tế xã hội, quản lý tài nguyên môi trường.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
*Đối tượng nghiên cứu
-CSDL nền địa lý tỷ lệ 1:10.000, bản đồ địa hình cơ sở, quy trình thành
lập CSDL nền địa lý tỷ lệ 1:10.000
*Phạm vi nghiên cứu
Trường Đại học Mỏ - Địa chất
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
-Ý nghĩa khoa học:
Đưa ra quy định xây dựng CSDL nền thông tin địa lý từ bản đồ địa hình
tỷ lệ 1:10.000.
-Ý nghĩa thực tiễn:
+Sản phẩm xây dựng CSDL nền thông tin địa lý từ các mảnh bản đồ địa
hình tỷ lệ 1:10.000 thuộc khu vực Văn Chấn-Yên Bái.
+Kết quả nghiên cứu đề tài là cơ sở cho việc mở ra một hướng ứng dụng
mới là từ bản đồ địa hình ta có thể xây dựng CSDL nền thông tin địa lý thông
qua máy tính và phần mềm thích hợp. Ngoài ra kết quả nghiên cứu còn làm
nền cho các mục đích xây dựng các hệ thống thông tin địa lý theo các chuyên
đề khác nhau.
7. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, cấu trúc luận văn gồm 3 chương.
Chương 1: Hệ thông tin địa lý.
Chương 2: Xây dựng cơ sở dữ liệu nền thông tin địa lý từ bản đồ địa hình.
Chương 3: Xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý từ bản đồ địa hình bằng công
nghệ ảnh số tỷ lệ 1: 10.000.
Trong quá trình thực hiện đề tài Tôi đã được PGS.TS-Trần Xuân Trường
hướng dẫn, động viên giúp đỡ tận tình cũng như sự hỗ trợ nhiệt tình của các
thầy cô giáo trong Bộ môn Đo ảnh và Viễn thám... để tôi hoàn thành luận văn
này. Tôi xin chân thành cảm ơn những sự giúp đỡ quý báu đó.
SV: Nguyễn Văn Đức
7
8
Lớp: GIS 56
Đồ án tốt nghiệp
Trường Đại học Mỏ - Địa chất
Hình 1.1: Các thành phần cơ bản của hệ thống thông tin địa lý( GIS)
1.2.1. Thiết bị (phần cứng)
Thiết bị bao gồm: máy vi tính (computer), máy vẽ (plotters), máy in
(printer), bàn số hóa (digitizer), thiết bị quét ảnh (scanners), các phương tiện
lưu trữ số liệu (Ploppy diskettes, Optical cartridges, CD ROM v.v…).
Hình 1.2: Các thành phần thiết bị cơ bản của hệ thống GIS
SV: Nguyễn Văn Đức
9
Lớp: GIS 56
Đồ án tốt nghiệp
Trường Đại học Mỏ - Địa chất
1.2.1.1. Bộ xử lý trung tâm (CPU)
Bộ xử lý trung tâm hay còn gọi là CPU, là phần cứng quan trọng nhất
Lớp: GIS 56
Đồ án tốt nghiệp
Trường Đại học Mỏ - Địa chất
-Máy vẽ (plotter): Đối với những yêu cầu cần thiết phải in các bản đồ có
kích thước lớn, thường máy in không đáp ứng được mà ta phải dung đến máy
vẽ. Máy vẽ thường có kích thước của khổ A1 hoặc A10.
1.2.2. Phần mềm
Là tập hợp các câu lệnh, chỉ thị nhằm điều khiển phần cứng của máy
tính thực hiện một nhiệm vụ xác định, phần mềm hệ thống thông tin địa lý có
thể là một hoặc tổ hợp các phần mềm máy tính. Phần mềm được sử dụng
trong kỹ thuật GIS phải bao gồm tính năng cơ bản sau:
- Công cụ nhập và kiểm tra dữ liệu (Data input): Bao gồm tất cả các khía
cạnh về biến đổi dữ liệu đã ở dạng bản đồ, trong lĩnh vực quan sát vào một
dạng số tương thích. Đây là giai đoạn rất quan trọng cho việc xây dựng CSDL
địa lý.
- Tương tác với người dùng (Query input): Giao tiếp với người dùng là
yếu tố rất quan trọng của bất kỳ hệ thống thông tin nào. Các giao diện người
dùng là một hệ thống thông tin được thiết kế phụ thuộc vào mục đích của ứng
dụng đó.
Các phần mềm tiêu chuẩn và sử dụng phổ biến hiện nay trong khu vực
châu Á là ARC/INFO, MAPINFO, IL WIS, WINGIS, SPANS, IDRISIW,…
Hiện nay có rất nhiều phần mềm máy tính chuyên biệt cho GIS, bao gồm các
phần mềm như sau:
- Phần mềm dùng cho lưu trữ, xử lý số liệu thông tin địa lý: ACR/INFO,
SPAN, ERDAS-Imagine, IL WIS, MGE/MICROSTATION, IDRISIW,
của số liệu. Còn số liệu thuộc tính được dùng để mô tả CSDL.
Có nhiều cách để nhập dữ liệu, nhưng cách thông thường hiện nay là số hóa
bằng bản số hóa, hoặc thông qua việc sử dụng máy quét ảnh.
1.2.4. Chuyên viên
Đây là hợp phần rất quan trọng để đảm bảo khả năng hoạt động của hệ
thống, là yếu tố quyết định sự thành công của việc phát triển công nghệ GIS.
Hệ thống GIS cần được điều hành bởi một bộ phận quản lý, bộ phận này tổ
chức hoạt động của hệ thống GIS một cách có hiệu quả.
1.2.5. Chính sách và quản lý (Policy and management)
Đây là hợp phần rất quan trọng để đảm bảo khả năng hoạt động của hệ
thống, là yếu tố quyết định sự thành công của việc phát triển công nghệ GIS.
Để hoạt động thành công, hệ thống GIS phải được đặt trong một khung tổ
chức phù hợp và phải có hướng dẫn cần thiết để quản lý, thu thập, lưu trữ và
phân tích số liệu, đồng thời có khả năng phát triển được hệ thống GIS theo
nhu cầu. Hệ thống GIS cần được điều hành bởi một bộ phận quản lý, bộ phận
này cần được bổ nhiệm để tổ chức hoạt động hệ thống thông tin địa lý GIS
SV: Nguyễn Văn Đức
12
Lớp: GIS 56
Đồ án tốt nghiệp
Trường Đại học Mỏ - Địa chất
một cách có hiệu quả để phục vụ người sử dụng thông tin. Trong quá trình
hoạt động, mục đích chỉ có thể đạt được và tính hiệu quả trong kỹ thuật GIS
chỉ được minh chứng khi công cụ này có thể hỗ trợ những người sử dụng
Trường Đại học Mỏ - Địa chất
Lưu trữ và truy
cập
Nhập dữ liệu
Quản trị CSDL
Xử lý sơ bộ dữ
liệu
Phân tích không
gian
Hiển thị làm báo cáo
Hình 1:3 Chức năng của GIS
.
Vai trò và sức mạnh của các chức năng của các hệ thống GIS khác nhau
là khác nhau và kỹ thuật xây dựng các chức năng đó cũng rất khác nhau. Hình
1.3 mô tả mối quan hệ giữa các nhóm chức năng và cách biểu diễn thông tin
khác nhau của GIS.
1.3.1. Thu thập dữ liệu.
Dữ liệu được thu thập theo khuân mẫu được áp dụng cho GIS .Mức độ
đơn giản nhất của thu thập dữ liệu là chuyển đổi khuân dạng mẫu có sẵn từ
bên ngoài . Trong trường hợp này GIS phải có các tiện ích để hiểu được các
khuân dạng mẫu dữ liệu chuẩn khác nhau để trao đổi. GIS còn có khả năng
nhập các khung ảnh bản đồ .
1.3.2.Lưu trữ và truy nhập dữ liệu.
đối của đối tượng này với đối tượng kia. Phương pháp buffer được chia làm
nhiều loại ( phép toán ) khác nhau.
Một số phép toán buffer thông dụng:
+Tìm các đối tượng nằm bên trong các đối tượng khác.
+Tìm các đối tượng cắt đối tượng khác.
+Tìm các đối tượng liền kề với các đối tượng khác.
-Geocoding ( tìm kiếm theo địa chỉ )
+Khi ta đã có bản đồ (bản đồ số) chúng ta cũng có thể xác định được phần
đồ họa biểu diễn đối tượng hay là vị trí, hình dạng của đối tượng thông qua
các dữ liệu mô tả vị trí của nó ví dụ: số nhà tên dường, tên quận….
+Geocoding ( hay address matchinh ) là một tiến trình nhằm xác định các
đối tượng trên cơ sở mô tả vị trí của chúng. Đây là một kỹ thuật rất nổi tiếng.
+Một geocoding service là quá trình chuyển đổi toàn bộ mô tả thuộc tính
về vị trí sang mô tả không gian.
-Networks (phân tích mạng).
Networks là kỹ thuật được ứng dụng rất rộng rãi trong giao thông, phân
phối hàng hóa và dịch vụ, vận chuyển nước hay xăng dầu trong các đường
ống dài, trao đổi thông tin qua mạng viễn thông…Trong GIS, networks được
SV: Nguyễn Văn Đức
15
Lớp: GIS 56
Đồ án tốt nghiệp
Trường Đại học Mỏ - Địa chất
mô hình dưới dạng các đồ thị một chiều hay mạng hình học. Mạng hình học
16
Lớp: GIS 56
Đồ án tốt nghiệp
Trường Đại học Mỏ - Địa chất
+ Kết hợp dữ liệu không gian và thuộc tính của hai lớp bản.
1.4.Một số ứng dụng của GIS.
-Nghiên cứu quản lý tài nguyên thiên nhiên và môi trường : quản trị
rừng, phân tích các biến động khí hậu, thủy văn, phân tích các hoạt động môi
trường (EIA), nghiên cứu tình trạng xói mòn đất, xây dựng bản đồ và thống
kê chất lượng thổ nhưỡng….
-Nghiên cứu điều kiện kinh tế-xã hội: Quản lý dân số, quản trị mạng lưới
giao thông, quản lý mạng lưới y tế, giáo dục, điều tra và quản lý hệ thống cơ
sở hạ tầng…
-Nghiên cứu hỗ trợ các chương trình quy hoạch phát triển: đánh giá khả
năng thích nghi của cây trồng, vật nuôi và động vật hoang dã, hỗ trợ quy
hoạch và quản lý các vùng bảo tồn thiên nhiên, hỗ trợ bố trí mạng lưới y tế,
giáo dục…
Ngoài ra GIS còn được ứng dụng trong nghiên cứu sản xuất nông
nghiệp và phát
triển nông thôn ( mô hình hóa nông nghiệp , chăn nuôi gia
súc gia cầm …) GIS còn được dùng chung và chia sẻ kỹ thuật cũng như cung
cấp nghiên cứu khác . Trong phần lớn các lĩnh vực này GIS đóng vai trò như
một công cụ hỗ trợ quyết định cho việc lập kế hoạch hoạt động .
bỏ dữ liệu. Tìm kiếm và tra cứu thông tin là một trong những chức năng quan
trọng và phổ biến nhất của các dịch vụ CSDL. Hệ quản trị CSDL là phần
mềm điều khiển chiến lược truy nhập CSDL. Khi người sử dụng đưa ra yêu
cầu truy nhập bằng một ngôn ngữ dữ liệu nào đó, hệ quản trị CSDL tiếp nhận
và thực hiện các thao tác trên CSDL lưu trữ .
-Đối tượng nghiên của CSDL là các thực thể và mối quan hệ giữa các thực
thể . Thực thể và mối quan hệ giữa các thực thể là hai đối tượng khác nhau về
căn bản . Mối quan hệ giữa các thực thể cũng là một loại thực thể đặc biệt.
Trong cách tiếp cận CSDL quan hệ người ta dựa trên cơ sở lý thuyết đại số
quan hệ để xây dựng các quan hệ chuẩn khi kết nối không tổn thất thông tin
và khi biểu diễn dữ liệu là duy nhất. Dữ liệu được lưu trữ trong bộ nhớ của
máy tính không những phải tính đến yếu tố về tối ưu không gian lưu trữ mà
phải đảm bảo tính khách quan, trung thực của dữ liệu hiện thực. Nghĩa là phải
đảm bảo tính nhất quán của dữ liệu và giữ được sự toàn vẹn của dữ liệu.
*Những ưu điểm của CSDL.
-Giảm bớt dư thừa dữ liệu trong lưu trữ .
-Tổ chức lưu trữ dữ liệu theo lý thuyết CSDL sẽ tránh được sự không nhất
quán trong lưu trữ dữ liệu và đảm bảo được tính toàn vẹn của dữ liệu.
-Sự không nhất quán dữ liệu trong lưu trữ.
-Tổ chức lưu trữ dữ liệu theo lý thuyết CSDL có thể triển khai đồng thời
nhiều ứng dụng trên cùng một CSDL.
SV: Nguyễn Văn Đức
18
Lớp: GIS 56
Đồ án tốt nghiệp
Lớp: GIS 56
Đồ án tốt nghiệp
Trường Đại học Mỏ - Địa chất
Hình 1.4.Hình ảnh mô hình Raster và mô hình Vector
-Mô hình dữ liệu Vector:
Là các tọa độ (X,Y) hoặc là các quy luật tính toán tọa độ và nối chúng thành
các đối tượng trong một hệ thống tọa độ nhất định.
Tất cả các đối tượng đồ họa được quy về ba đối tượng cơ bản là: điểm,
đường và vùng.
+ Kiểu điểm: Một tọa độ ( x,y) trong 2D hoặc một tọa độ ( x,y,z ) trong
3D.
+ Kiểu đường: Danh sách các tọa độ x1y , x2y2, …xnyn hoặc là một hàm
toán học, 1 chiều, tính được chiều dài.
+ Kiểu vùng: Tập các đường khép kín, 2 chiều, tính được chu vi và diện
tích.
- Mô hình dữ liệu Raster
Cấu trúc dạng Raster mô tả vùng bề mặt trái đất bằng một mảng 2 chiều
( hàng, cột ). Mỗi một phần tử của mảng là một ô (pixel ). Mỗi pixel thể
hiện một vùng có diện tích nhỏ nhất của bề mặt cần mô tả . Một pixel được
xác định tọa độ x,y và một giá trị nào đó. Đối tượng điểm thể hiện bằng
một pixel. Mỗi một đường thể hiện bằng một dãy các pixel nối nhau có
SV: Nguyễn Văn Đức
20
-Đặc tính của đối tượng: liên kết chặt chẽ với các thông tin không gian
có thể thực hiện SQL ( Structure Query Language ) và phân tích .
-Số liệu hiện tượng, tham khảo địa ly: miêu tả những thông tin, các hoạt
động thuộc vị trí xác định.
-Quan hệ giữa các đối tượng trong không gian có thể đơn giản hoặc phức
tạp ( sự liên kết, tương thích, mối quan hệ đồ hình giữa các đối tượng ).
1.5.4.3. Mối liên kết dữ liệu
SV: Nguyễn Văn Đức
21
Lớp: GIS 56
Đồ án tốt nghiệp
Trường Đại học Mỏ - Địa chất
Mối liên kết dữ liệu thuộc tính và dữ liệu không gian có thể được thực
hiện bằng cách đặt dữ liệu thuộc tính và đúng vị trí của dữ liệu không gian.
Cách thứ hai để thực hiện mối liên hệ này là sắp xếp các dữ liệu không
gian và dữ liệu thuộc tính theo cùng một trình tự, sau đó gắn mã duy nhất
cho cả hai loại dữ liệu. Mối liên kết đảm bảo cho mỗi đối tượng bản đồ
đều được gắn liền với các thông tin thuộc tính, phản ánh đúng hiện trạng
và các điểm riêng biệt của đối tượng, đồng thời qua đó người sử dụng dễ
dàng tra cứu, tìm kiếm và chọn lọc các đối tượng theo yêu cầu thông qua
bộ xác định hay chỉ số index. Như vậy hệ thống thông tin địa lý là môi
trường quản lý và xử lý các thông tin không gian và thông tin thuộc tính từ
hệ thống định vị vệ tinh và hệ thống đo ảnh số trong hệ thống CSDL đồng
nhất.
giao đi nơi khác.
- Bản đồ số có thể thể hiện dưới dạng bản đồ tương tự nếu in ra giấy.
- Bản đồ số có tính linh hoạt cao trong sử dụng bởi:
+ Thông tin thể hiện trên bản đồ số được thường xuyên cập nhật và hiệu
chỉnh.
+ Bản đồ số có thể in ra ở các tỷ lệ khác nhau.
+ Bản đồ số có thể sửa đổi ký hiệu hoặc điều chỉnh kích thước dễ dàng.
+ Có thể tách lớp hoặc chồng xếp các lớp thông tin trên bản đồ.
+ Cho phép phân tích, chế biến thành một dạng bản đồ mới.
SV: Nguyễn Văn Đức
23
Lớp: GIS 56
Đồ án tốt nghiệp
Trường Đại học Mỏ - Địa chất
+ Bản đồ số phản ánh thông tin không gian không hạn chế thông qua các lớp
thông tin CSDL.
- Cho phép tự động hóa quy trình công nghệ thành lập bản đồ.
- Có quy tắc bảo vệ dữ liệu để tránh bị mất dữ liệu do sự cố kỹ thuật, hoặc bị
sửa chữa thông tin gốc.
- Khâu biên tập dữ liệu và biên vẽ ban đầu tuy có nhiều khó khăn, phức tạp,
nhưng khâu sử dụng về sau lại có nhiều thuận lợi và mang lại hiệu quả cao cả
về thời gian lẫn chi phí.
Nói chung, bản đồ địa hình dạng số có rất nhiều ưu điểm, nhu cầu sử dụng
được mô tả hoàn chỉnh đồ hình của nó (dài, rộng); đối tượng không đủ lớn có
thể được mô tả một chiều (thường là chiều dài), còn chiều rộng không mô tả.
Điểm khác nhau:
Phương pháp để thể hiện đối tượng bản đồ chỉ mang tính trình bày quan
điểm hiển thị, không chú trọng chuẩn hóa đến kiểu hình học, ví dụ: để trình
bày nhà theo tỷ lệ, trên bản đồ chỉ cẩn hiển thị trên màn hình mày vi tính hoặc
in ra trên giấy đồ hình nhà (có thể dùng đường nét kiểu linestring, có thể hiểu
shape) không quy định chặt chẽ. Nhiều nội dung bản đồ thể hiện bằng ghi chú
được bố trí gần đối tượng, nhưng chỉ tương đối không chỉ ra chính xác cho
đối tượng nào (điểm nào, đoạn nào…). Trong khi đó mỗi đối tượng trên thực
địa được khái quát hóa thành loại đối tượng địa lý (Feature type) cùng với
kiểu mô tả không gian (hình học) và các thuộc tính (nhận dạng đối tượng,
định tính định lượng) kèm theo được quy định cụ thể trong danh mục đối
tượng địa lý. Giữa các loại đối tượng địa lý có sự ràng buộc với nhau về quan
hệ, mọi yêu cầu về cấu trúc dữ liệu, ràng buộc về chất lượng dữ liệu địa lý
được quy định thông qua lược đồ ứng dụng.
Nội dung bản đồ không có các lớp đối tượng sau:
− Lớp phủ bề mặt
− Lớp mạng lưới tim đường bộ
− Mỗi đối tượng thực địa khi đo đạc thành lập bản đồ đều theo quy định
thể hiện nội dung trong mẫu kí hiệu bản đồ, không đòi hỏi nhất quán về
kiểu hình học cho đối tượng. Nhưng đối tượng địa lý phải tuân theo mô
tả, định nghĩa từng loại đối tượng và phải nhất quán trong toàn bộ các
đối tượng trong cùng loại. Đối tượng bản đồ cung cấp thông tin thông
qua hiển thị đồ họa thuần túy do đó không đòi hỏi phải tường minh, rõ
ràng cho từng đối tượng khi thể hiện đồ họa.
Đối với loại đối tượng địa lý (Feature Type) quy định bắt buộc như sau:
• Khi độ lớn đối tượng đủ lớn (theo quy định), phải mô tả đầy đủ kích
thước đối tượng (chiều dài, rộng), bằng kiểu hình học dạng vùng (shape hoặc