Xây dựng portal cho trường đại học văn hóa nghệ thuật việt bắc - Pdf 37

MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU ........................................................................................................4
CHƯƠNG 1 ............................................................................................................5
CƠ SỞ LÝ THUYẾT ..............................................................................................5
1.1. Internet và công nghệ web ................................................................................5
1.1.1. Internet và xuất xứ của nó ..........................................................................5
1.1.2. Cách thức truyền thông trên Internet ..........................................................6
1.1.3. Các dịch vụ trên Internet ............................................................................7
1.1.4. Tìm hiểu Portal ..........................................................................................9
1.1.4.1. Portal là gì? ........................................................................................9
1.1.4.2.Mô hình kiến trúc Portal.....................................................................10
1.1.4.3. Sự phát triển của web portal.............................................................. 11
1.1.4.4. Các loại PortaL .................................................................................12
1.1.4.4. Tính năng của hệ thống Portal cần xây dựng.....................................14
1.1.4.5. Các dịch vụ mà hệ thống Portal cung cấp..........................................16
1.1.4.6. Lợi ích của hệ thống Portal ............................................................... 17
1.1.4.7. Sự khác nhau cơ bản giữa Portal và Website .....................................18
1.2. Ngôn ngữ PHP và Hệ quản trị CSDL MySQL ................................................18
1.2.1. SƠ LƯỢC VỀ APACHE, PHP VÀ MYSQL ...........................................19
1.2.1.1. Appserv Web server .........................................................................19
1.2.1.2. Giới thiệu PHP ..................................................................................19
1.2.3. MySQL là gì?...........................................................................................21
1.2.3.1. Các kiểu dữ liệu trong MySQL ..........................................................21
1.2.5.Lựa chọn thiết kế.......................................................................................21
1.3. Giới thiệu ngôn ngữ mô hình hóa dữ liệu UML .............................................22
1.3.1. Định nghĩa ............................................................................................... 22
1.3.2. Mục đích của UML...................................................................................22
1.3.3. Cấu trúc UML..........................................................................................23
1.4. Tìm hiểu CMS ................................................................................................ 24
1.4.1. CMS là gì? ............................................................................................... 24
Trang 1

2.7. Một số biểu đồ hoạt động................................................................................38
2.7.1.Biểu đồ Usecase của hệ thống ...................................................................39
Trang 2


2.7.3. Đăng kí thành viên ...................................................................................40
2.7.4. Đăng nhập hệ thống .................................................................................42
2.7.5. Tìm kiếm ..................................................................................................46
2.7.6. Thảo luận trên Forum ..............................................................................48
2.7.7. Quản lý nội dung......................................................................................51
2.8 Thiết kế hệ thống ............................................................................................. 56
2.9 Thiết kế cơ sở dữ liệu.......................................................................................58
2.10.Thiết kế giao diện ..........................................................................................60
CHƯƠNG 3 ..........................................................................................................61
XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN ...........................................................................61
“PORTAL CHO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN HÓA NGHỆ THUẬT VIỆT BẮC” .61
3.1. Trang chủ .......................................................................................................61
3.2 Trang đăng kí ..................................................................................................63
3.3 Trang đăng nhập .............................................................................................. 64
3.4 Trang tìm kiếm thông tin .................................................................................64
3.5 Trang liên hệ....................................................................................................65
3.6. Trang chủ quản lý của hệ thống ......................................................................66
3.7. Trang quản lý nội dung thông tin hệ thống.....................................................67
3.8 Trang quản lý người dùng................................................................................68
3.9 Trang quản lý ngôn ngữ...................................................................................68
3.10 Trang quản lý giao diện .................................................................................69
3.11 Trang Forum..................................................................................................70
3.12. Trang quản lý Forum ....................................................................................71
KẾT LUẬN...........................................................................................................72
1. Kết quả đạt được................................................................................................ 72

Trang 4


CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1.1. Internet và công nghệ web
1.1.1. Internet và xuất xứ của nó
Internet là một mạng máy tính nối hàng triệu máy tính với nhau trên phạm vi
toàn thế giới. Internet có lịch sử rất ngắn, nó có nguồn gốc từ một dự án của Bộ
Quốc Phòng Mỹ có tên là ARPANET vào năm 1969, dự án nhằm thực nghiệm xây
dựng một mạng nối các trung tâm nghiên cứu khoa học và quân sự với nhau. Đến
năm 1970 đã có thêm hai mạng: Store-and-forwarrd và ALOHAnet, đến năm 1972
hai mạng này đã được kết nối với ARPANET. Cũng trong năm 1972 Ray
Tomlinson phát minh ra chương trình thư tín điện tử E-mail. Chương trình này đã
nhanh chóng được ứng dụng rộng rãi để gửi các thông điệp trên mạng phân tán.
Kết nối quốc tế đầu tiên vào ARPANET từ University College of London
(Anh) và Royal Radar Establishment (Na Uy) được thực hiện vào năm 1973. Thành
công vang dội của ARPANET đã làm nó nhanh chóng được phát triển, thu hút hầu
hết các trường đại học tại Mỹ. Do đó tới năm 1983 nó đã được tách thành hai mạng
riêng: MILNET tích hợp với mạng dữ liệu quốc phòng (Defense Data Network)
dành cho các địa điểm quân sự và ARPANET dành cho các địa điểm phi quân sự.
Sau một thời gian hoạt động, do một số lý do kỹ thuật và chính trị, kế hoạch
sử dụng mạng ARPANET không thu được kết quả như mong muốn.
Vì vậy Hội đồng khoa học quốc gia Mỹ (National Science Foundation) đã
quyết định xây dựng một mạng riêng NSFNET liên kết các trung tâm tính toán lớn
và các trường đại học vào năm 1986. Mạng này phát triển hết sức nhanh chóng,
không ngừng được nâng cấp và mở rộng liên kết tới hàng loạt các doanh nghiệp, các
cơ sở nghiên cứu và đào tạo của nhiều nước khác nhau.
Cũng từ đó thuật ngữ Internet ra đời. Dần dần kỹ thuật xây dựng mạng
ARPANET đã được thừa nhận bởi tổ chức NSF, kỹ thuật này được sử dụng để dựng

Mặc dù LAN và WAN đã cho phép chia sẻ thông tin trong các tổ chức một
cách dễ dàng hơn nhưng chúng vẫn bị hạn chế chỉ trong từng mạng riêng rẽ Mỗi
một công nghệ mạng có một cách thức truyền tin riêng dựa trên thiết kế phần cứng
của nó. Hầu hết các LAN và WAN là không tương thích với nhau.
Trang 6


Internet được thiết kế để liên kết các kiểu mạng khác nhau và cho phép thông
tin được lưu thông một cách tự do giữa những người sử dụng mà không cần biết họ
sử dụng loại máy nào và kiểu mạng gì. Để làm được điều đó cần phải có thêm các
máy tính đặc biệt được gọi là các bộ định tuyến (Router) nối các LAN và các WAN
với các kiểu khác nhau lại với nhau. Các máy tính được nối với nhau như vậy cần
phải có chung một giao thức (Protocol) tức là một tập hợp các luật dùng chung qui
định về cách thức truyền tin.
Với sự phát triển mạng như hiện nay thì có rất nhiều giao thức chuẩn ra đời
nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển. Các chuẩn giao thức được sử dụng rộng rãi nhất
hiện nay như giao thức TCP/IP, giao thức SNA của IBM, OSIISDN, X.25 hoặc giao
thức LAN to LAN netBIOS. Giao thức được sử dụng rộng rãi nhất hiện nay trên
mạng là TCP/IP. Giao thức này cho phép dữ liệu được gửi dưới dạng các “gói “
(packet) thông tin nhỏ. Nó chứa hai thành phần, Internet Protocol (IP) và
Transmission Control Protocol (TCP).
Giao thức TCP/IP đảm bảo sự thông suốt việc trao đổi thông tin giữa các máy
tính. Internet hiện nay đang liên kết hàng ngàn máy tính thuộc các công ty, cơ quan
nhà nước, các trung tâm nghiên cứu khoa học, trường đại học, không phân biệt
khoảng cách địa lý trên toàn thế giới. Đó là ngân hàng dữ liệu khổng lồ của nhân
loại.
Một số mạng máy tính bao gồm một máy tính trung tâm (còn gọi là máy chủ)
và nhiều máy trạm khác nối với nó. Các mạng khác kể cả Internet có quy mô lớn
bao gồm nhiều máy chủ cho phép bất kỳ một mạng máy tính nào trong mạng đều có
thể kết nối với các máy khác để trao đổi thông tin.

- Dịch vụ truyền file (FTP - File Transfer Protocol): là dịch vụ dùng để trao
đổi các tệp tin từ máy chủ xuông các máy cá nhân và ngược lại.
- Gropher: Dịch vụ này hoạt động như viện Menu đủ loại. Thông tin hệ
thống Menu phân cấp giúp người sử dụng từng bước xác định được những thông tin
cần thiết để đi tới vị trí cần đến. Dịch vụ này có thể sử dụng để tìm kiếm thông tin
trên các FTPSite.
- Telnet: Dịch vụ này cho phép truy cập tới Server được xác định rõ như
một TelnetSite tìm kiếm Server. Người tìm có thể thấy một dịch vụ vô giá khi tìm
Trang 8


kiếm các thông tin trong thư viện và các thông tin lưu trữ. Telnet đặc biệt quan
trọng trong việc kết nối các thông tin từ các máy tính xuống trung tâm.
1.1.4. Tìm hiểu Portal
1.1.4.1. Portal là gì?
Portal, tên đầy đủ là Web Portal, là một hệ thống hoạt động trên Web, định danh và
xác thực người dùng đăng nhập, từ đó sẽ cung cấp một giao diện web để người
dùng dễ dàng truy cập, khai thác thông tin và dịch vụ cũng như thao tác, tuỳ biến
các công việc tác nghiệp của mình một cách nhanh chóng và đơn giản. Portal có các
tính năng giúp người quản trị thu thập, quản lý nhiều nguồn thông tin khác nhau, từ
đó phân phối chúng dưới dạng các dịch vụ cho từng người dùng khác nhau tuỳ
thuộc vào nhóm quyền, vào nhu cầu cũng như mục đích của người dùng đó. Portal
thực hiện việc này hết sức linh động, từ những công việc như tìm xem và đặt mua
sách trong một kho hàng trực tuyến, xem và thay đổi thông tin về sinh viên và giáo
viên trên các ứng dụng quản lý giảng dạy, đến việc đăng và chia sẻ các thông tin, tài
nguyên, bài viết trên các diễn dàn hay cung cấp việc truy cập thống nhất và thuận
lợi đến các thông tin nội bộ trong một website của công ty... Portal như một cổng
vào vạn năng cho người dùng tìm kiếm thông tin và tác nghiệp một cách thuận lợi
và dễ dàng.


Trang 10


Hiển thị thông tin

Themes, Skin, Transcoding

Xử lý các tác vụ của người dùng
Module
tác vụ

Module
tác vụ

Module
tác vụ

Module
tác vụ

CT Khung Portal

Hình 1.1..4.2.b Mô hình hiển thị của kiến trúc Portal
1.1.4.3. Sự phát triển của web portal
Khái niệm “Web Portal” đã xuất hiện từ khá lâu, chỉ sau khi ra đời WWW một thời
gian ngắn. Ban đầu, các website chỉ như các báo quảng cáo điện tử, chứa các thông
tin của một doanh nghiệp để khách hàng của họ có thể truy cập để xem và theo dõi
một cách thuận tiện. Lúc đó, Portal được dùng để chỉ một trang chủ, chứa các liên
kết đến các nội dung trong một website nào đó. Ngoài ra, nó còn chứa một công cụ
tìm kiếm nội bộ, cho phép người dùng dễ dàng tìm các thông tin nằm trong nội

dịch điện tử” hoặc ngắn gọn hơn: “Cổng điện tử”. Tuy nhiên, cũng như tên tiếng
Anh của chúng, các từ này thật sự chưa thể phản ánh hết được chính xác thế nào là
một Portal
1.1.4.4. Các loại PortaL
Có nhiều cách phân loại Portal, ở đây phân loại theo mục đích sử dụng cũng như
quy mô thì có thể chia các Portal hiện có thành ba loại:
Trang 12


- Các Portal công cộng (Puclic Portal)
Các Portal loại này thường giống như khái niệm về Portal ở những thời kỳ đầu,
được thiết kế ra dành cho một lượng rất lớn người dùng dễ dàng truy cập vào các
ứng dụng trên web (web-based) khác thông qua các liên kết và hộp tìm kiếm chỉ
bằng một lần đăng nhập duy nhất. Nổi tiếng nhất trong loại Portal này là các Portal
My Yahoo, AOL hay Excite. Các Portal kiểu này hướng đến đại đa số người dùng,
do vậy chúng thường tập trung vào khả năng cá nhân hoá (Personalization), đa ngôn
ngữ (Localization), phát triển các tính năng phổ biến sao cho người dùng có thể sử
dụng dễ dàng. Khả năng quản lý số lượng người dùng rất lớn cũng như cho phép
tìm kiếm nhanh thông tin từ một lượng dữ liệu khổng lồ là thế mạnh của loại portal
này tuy nhiên vì phục vụ số đông nên chúng không dành cho các công việc nghiệp
vụ cụ thể nào cả.
- Các Portal tác nghiệp (Enterprise Portal)
Các Portal loại này quản lý số lượng người dùng không nhiều bằng các loại Portal
công cộng, nhưng cũng rất lớn. Các Portal loại này chuyên dùng cho các doanh
nghiệp lớn, phục vụ cho tác nghiệp, chuyên làm các công việc nghiệp vụ như quản
lý mạng lưới bán lẻ, ngân hàng, website bán hàng cỡ lớn hay quản lý tài nguyên
công ty... Do vậy, chúng được thiết kế rất tốt, thực hiện được các nghiệp vụ phức
tạp, liên kết nhiều kiểu dữ liệu khác nhau. Các Portal này rất đắt, chỉ những công ty
vừa và lớn trên thế giới mới sử dụng. Ở Việt Nam, hầu hết các hãng dùng loại này
là các công ty đa quốc gia hay các công ty liên doanh lớn. Các Portal này không

Để truy cập vào dữ liệu và dịch vụ khác nhau, người dùng chỉ cần đăng nhập một
lần duy nhất. Hệ thống Portal thực hiện điều này thông qua quá trình quản lý phiên
(Session Management). Thông qua quá trình này, người dùng dễ dàng truy cập và
thao tác dữ liệu, nhưng không phải lo lắng gì về mặt an ninh bảo mật vì Portal đã

Trang 14


dùng những công nghệ bảo mật an toàn nhất ngầm phía dưới một phiên làm việc từ
khi người dùng đăng nhập đến khi đăng xuất.
- Cá nhân hoá (Personalization)
Khi người dùng đăng ký với hệ thống, họ sẽ được cấp một tài khoản. Mỗi tài khoản
người dùng đăng nhập vào đều được cấp cho một “khung trời riêng”, họ có cảm
giác như là một website của riêng mình, họ có thể tuỳ biến được giao diện tuỳ theo
ý thích, thêm bớt các mô đun, hình ảnh… giống như post hay delete một bài viết
của mình trên forum vậy. Khả năng này còn thể hiện ở chỗ: nhà quản trị website có
thể trực quan hoá các công việc thêm bớt, thay đổi vị trí các mô đun mà không động
đến một dòng HTML hay mã nguồn của Website mình. Điều này có được là do
Portal sử dụng các công nghệ bố trí giao diện động như DHTML, CSS, XSL…
-. Tự hoạt động (Self-services)
Các mô đun của hệ thống Portal - được coi là phần tử cơ bản nhất cấu tạo nên
Portal - có khả năng tự hoạt động một cách độc lập, không phụ thuộc hay ảnh
hưởng các mô đun khác. Mỗi khi được thêm vào, chúng có nguồn dữ liệu khác
nhau, vòng đời khác nhau và phương thức hoạt động khác hẳn nhau. Để có thể tích
hợp chúng lại mà không ảnh hưởng gì đến toàn bộ hệ thống, các mô đun phải có
một chuẩn riêng khi viết.
- Đa nguồn dữ liệu (Multi Data Sources) và Đa nền tảng (Multi Platforms)
Một trong những khả năng quan trọng khác của hệ thống Portal là chúng có thể sử
dụng kết hợp nhiều nguồn dữ liệu khác nhau. Các dữ liệu này có thể ở dạng file,
dạng cơ sở dữ liệu quan hệ, dạng cơ sở dữ liệu hướng đối tượng, thậm chí ngay


- Các dịch vụ trợ giúp người dùng:
Thông tin cá nhân, Lịch biểu…
- Các dịch vụ tác nghiệp:
Quản lý nội dung, Hợp tác dự án, Quản lý bán hàng, quản lý nhân sự…
1.1.4.6. Lợi ích của hệ thống Portal
Hệ thống Portal hỗ trợ cộng đồng người dùng trực tuyến, các cán bộ, nhân viên, các
đối tác và các nhà cung cấp... dưới nhiều hình thức kết hợp khác nhau. Cơ sở hạ
tầng Portal giúp việc khởi tạo, tích hợp, quản lí và cá nhân hóa toàn diện các thông
tin và ứng dụng cho mỗi người dùng riêng biệt phục vụ các nhu cầu và sở thích của
một cộng đồng riêng biệt. Các lợi ích thực sự của hệ thống Portal này đem lại nhìn
từ khía cạnh hiệu quả ứng dụng thực tế đó là:
· Nâng cao hiệu quả làm việc cho các cá nhân và tổ chức, đối tác... nhờ truy cập bảo
mật, tích hợp tới các thông tin và ứng dụng liên quan, cũng như truy cập tổng thể tới
tất cả các cá nhân, thông tin, tổ chức và các nhà cung cấp từ bất kì đâu, bất kì khi
nào.
· Cải thiện các tiến trình hợp tác nhờ luồng thông tin tốt hơn giữa con người và các
ứng dụng, và nhờ các môi trường cộng tác giúp giảm thời gian để chuyển đổi thông
tin thô thành tri thức.
· Giảm gánh nặng của việc triển khai và quản lí thông tin và các dịch vụ ứng dụng
trong một tổ chức.
· Duy trì, quản lý, mở rộng, nâng cấp, tái sử dụng dễ dàng, tiết kiệm chi phí đầu tư
để xây dựng lại hệ thống.
· Cho phép các hãng thứ 3 tham gia vào việc cung cấp ứng dụng hệ thống, các dịch
vụ trung gian... Khả năng này làm phong phú, đa dạng khả năng úng dụng và triển
khai của hệ thống Portal.

Trang 17




Ngoài ra, còn sử dụng một số chức năng của một số phần mềm như
Dreamweaver, Photoshop, Flash MX… để chuẩn bị cho việc xây dựng và phát triển
đề tài để tạo giao diện.
1.2.1. SƠ LƯỢC VỀ APACHE, PHP VÀ MYSQL
1.2.1.1. Appserv Web server
Appserv Web Server do công ty Apache phát triển, được cung cấp miễn phí,
hỗ trợ nhiều ngôn ngữ, chạy trên nhiều môi trường như Microsoft, Linux,
Unix.Apache là Web server phổ biến nhất hiện nay, chiếm khoảng gần 60% thị
trường máy chủ Web trên thế giới chứng tỏ sự mạnh mẽ và đáng tin cậy của nó.
Trên Web server sẽ chứa những site mà các máy con có thể truy xuất đến các site
này.
1.2.1.2. Giới thiệu PHP
PHP là ngôn ngữ có cú pháp gần giống Perl nhưng tốc độ dịch của nó được
các chuyên gia đánh giá là nhanh hơn ASP 5 lần, chạy trên nhiều hệ điều hành
như Unix, Window, Linux nó hỗ trợ kết nối các hệ cơ sở dữ liệu lớn như
MySQL, ngoài ra nó còn được Apache hỗ trợ như là một module cơ bản.
- PHP là gì ?
PHP là một ngôn ngữ lập trình kiểu script, chạy trên Server và trả về mã
HTML cho trình duyệt. Xu hướng sử dụng PHP trong việc thiết kế Web đang ngày
càng phát triển trong giai đọan hiện nay và trong tương lai.
Mã PHP được đặt trong một kiểu tag đặc biệt cho phép ta có thể vào họăc ra
khỏi chế độ PHP, cú pháp của PHP cơ bản cũng giống như một số ngôn ngữ lập
trình khác, đặc biệt là C và Perl.
- Các kiểu dữ liêu
+ Số nguyên
+ Số thực
+ Xâu
+ Mảng


dùng PHP để tạo và thao tác với các file ảnh có định dạng khác nhau, bao gồm: gif,
png, jpg, bmp, xpm.
Trang 20


1.2.3. MySQL là gì?
MySQL là một database server, là hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu quan
hệ.Trong việc lưu trữ, tìm kiếm, sắp xếp và truy vấn dữ liệu, nó tỏ ra rất nhanh và
mạnh mẽ. MySQL server điều khiển truy cập dữ liệu đa người dùng cùng một thời
điểm, cung cấp khả năng truy cập dữ liệu nhanh, bảo đảm cho người sử dụng được
cấp quyền truy cập dữ liệu của hệ thống. Do vậy, MySQL là đa ngừơi dùng, đa
luồng. Nó sử dụng các câu lệnh truy vấn SQL(ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc), là
một chuẩn ngôn ngữ truy vấn cơ sở dữ liệu hiện nay trên Web. MySQL có thể quản
lý tới hàng Terabyte dữ liệu, hàng triệu bản ghi, chạy trên nhiều môi trường khác
nhau, có giao diện tương đối dễ sử dụng, có thể truy vấn dữ liệu thông qua câu lệnh
SQL.
MySQL thường được sử dụng chung với PHP trong những trang Web cần sử
dụng đến cơ sở dữ liệu.
1.2.3.1. Các kiểu dữ liệu trong MySQL
a. Kiểu ký tự
●Kiểu char,Kiểu text.
b. Kiểu số
● Kiểu int/integer,Tinyint,Mediumint,Bignint.
C, Kiểu Date và Time
● Kiểu Date,datetime,timestamp,time,year.
1.2.5.Lựa chọn thiết kế
Thứ nhất là những chương trình tạo bởi PHP và MySQL có tốc độ truy xuất và
xử lý dữ liệu nhanh và mạnh. Vì nó được thiết kế đặc biệt cho các ứng dụng Web,
nên nó xây dựng được rất nhiều tính năng để đáp ứng những nhu cầu chung nhất.
PHP là ngôn ngữ có cú pháp gần giống Perl nhưng tốc độ dịch của nó được các

hình hoá.
- Tận dụng khả năng tái tạo sử dụng và kế thừa ở phạm vi diện rộng để xây
dựng được những hệ thống phức tạp và nhạy cảm như: Các hệ thống động, hệ thống
thời gian thực v.v...
- Tạo một ngôn ngữ mô hình hoá có thể sử dụng được bởi người và máy
Các giai đoạn phát triển hệ thống: Phân tích yêu cầu, phân tích hệ thống, thiết kế
hệ thống, lập trình, vận hành và bảo trì hệ thống
Trang 22


1.3.3. Cấu trúc UML
Cấu trúc UML gồm 4 khối chính sau: các quan sát, các biểu đồ, các thành
phần mô hình, các mối quan hệ.
a. Các quan sát
Có 5 loại quan sát: quan sát theo ca sử dụng, quan sát logic, quan sát thành
phần, quan sát tương tranh, quan sát triển khai.
b. Các biểu đồ
Biểu đồ là đồ thị biểu diễn đồ hoạ về các tập các phần tử trong mô hình. Biểu
đồ chứa đựng nội dung của các quan sát dưới các góc độ khác nhau. Một thành
phần của hệ thống có thể xuất hiện trong một hay nhiều biểu đồ. UML cung cấp
những biểu đồ trực quan để biểu diễn các khía cạnh khác nhau của hệ thống.
UML có các biểu đồ sau: Biểu đồ ca sử dụng, biểu đồ lớp, biểu đồ tuần tự,
biểu đồ công tác, biểu đồ trạng thái, biểu đồ hành động, biểu đồ thành phần, biểu đồ
triển khai.
 Biểu đồ ca sử dụng: Biểu đồ ca sử dụng chỉ ra mối quan hệ giữa tác nhân và
các ca sử dụng trong hệ thống, gồm 3 thành phần chính: hệ thống, tác nhân, ca sử
dụng.
 Biểu đồ lớp: Là một dạng mô hình tĩnh, mô tả hệ thống trong mối quan hệ
giữa các lớp.
 Biểu đồ trình tự (tuần tự): Minh họa các đối tượng tương tác với nhau ra

thức của các đối tượng tổng quát ( lớp cơ sở ).
Quan hệ hiện thực hóa: Hiện thực hóa là quan hệ ngữ nghĩa giữa giao diện
và lớp ( hay thành phần) để thực hiện cài đặt các dịch vụ đã được khai báo trong các
giao diện.
1.4. Tìm hiểu CMS
1.4.1. CMS là gì?
 Hệ thống quản lý nội dung là một hệ thống quản lý các thành phần làm
nên nội dung của một Website. Tuy nhiên “nội dung” là một khái niệm
rất rộng. Do vậy, khi nhắc đến CMS(Content Management System) người
ta phải nhắc đến các yếu tố cấu thành nội dung nằm trong phạm vi mà hệ

Trang 24


CMS đề cập tới cũng như các đặc điểm trong các chu trình quản lý nội
dung đó.

 Một cách chính xác hơn, CMS là hệ thống quản lý việc khởi tạo nội dung,
quá trình xử lý nội dung đó cho đến khi nó được xuất bản, phân phối tới
người dùng cuối.
 CMS =

+ Khởi tạo nội dung
+ Quản lý quá trình xử lý nội dung đó
+ Phân phối nội dung tới người dùng cuối.

1.4.2.Các chức năng cơ bản của một hệ thống CMS
 Cung cấp công cụ phục vụ quá trình soạn thảo, biên tập, chỉnh lý nội
dung.
 Cung cấp hệ thống quản lý quá trình xử lý nội dung thông tin.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status