BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH
VÕ ĐÌNH THỌ
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN THÍ ĐIỂM CHI TRẢ
DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN BA XÃ
THUỘC BAN QUẢN LÝ RỪNG PHÒNG HỘ
ĐẦU NGUỒN ĐA NHIM TỈNH LÂM ĐỒNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
TP. Hồ Chí Minh, 11.2011
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH
VÕ ĐÌNH THỌ
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN THÍ ĐIỂM CHI TRẢ
DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN BA XÃ
THUỘC BAN QUẢN LÝ RỪNG PHÒNG HỘ
ĐẦU NGUỒN ĐA NHIM TỈNH LÂM ĐỒNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
Ngành Lâm sinh
Mã số: 60.62.60
Hướng dẫn khoa học: TS. BÙI VIỆT HẢI
LÝ LỊCH CÁ NHÂN
Tôi tên Võ Đình Thọ, sinh ngày 12 tháng 5 năm 1966, tại huyện Phù Cát,
tỉnh Bình Định.
Tốt nghiệp tú tài tại Trường cấp III Phù Cát 2, huyện Phù Cát, tỉnh Bình
Định, năm 1984.
Tốt nghiệp Đại học ngành Lâm nghiệp hệ chính quy tại trường Đại học Tây
Nguyên, tỉnh Đắc Lắc, năm 1989.
Năm 1990 - 2000, công tác tại huyện Cát Tiên (các cơ quan: Phòng Nông
nghiệp, Ban Quản lí rừng), tỉnh Lâm Đồng.
Năm 2001- 2002, công tác tại Chi cục Lâm nghiệp (Ban QLDA 661), tỉnh
Lâm Đồng.
Năm 2003 - 2008, công tác tại Phòng Tổ chức - Hành chính, Văn phòng, Sở
NN&PTNT tỉnh Lâm Đồng.
Từ năm 2009 đến nay, công tác tại Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Lâm
Đồng.
Tháng 9 năm 2009 theo học Cao học ngành Lâm nghiệp tại Trường Đại học
Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh.
Địa chỉ liên lạc: Số nhà 9D24, đường Phan Chu Trinh, phường 9, thành phố
Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng.
Điện thoại: 0986 87 86 86.
Email: [email protected].
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và
chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Ký tên
VÕ ĐÌNH THỌ
nhóm cán bộ công chức của BQL rừng phòng hộ Đa Nhim, nhóm những người dân
đang nhận khoán QLBVR ở các cộng đồng.
Những kết quả đạt được của đề tài là:
- Đến thời điểm 2010, tổng diện tích đã nhận khoán của các tổ chức và hộ
gia đình là 36.201,6 ha, trong đó phần giao cho các hộ gia đình chiếm 75,8%. Phần
diện tích rừng đã được giao khoán lớn nhất là xã Đa Sar, sau đến Đa Nhim và cuối
cùng là xã Đa Chais. Trên diện tích giao khoán, đã có 5 tổ chức tập thể nhà nước và
869 hộ gia đình của 3 xã nghiên cứu nhận khoán. Ngoài ra còn có 57 đơn vị doanh
nghiệp nhà nước và tư nhân thuê đất và rừng với tổng diện tích 7.580,8 ha.
- Thu nhập trung bình các hộ nhận khoán trong vùng khảo sát có khác nhau
giữa các xã, khoảng 13- 15 triệu/hộ/năm ở xã Đa Nhim và Đa Chais, trung bình
34,8 triệu/hộ/năm ở xã Đa Sar. Khoảng cách thu nhập giữa nhóm thu nhập cao và
nhóm thu nhập thấp là 5 lần. Nguồn đóng góp chính cho thu nhập của hộ gồm nông
nghiệp và lâm nghiệp, trong đó phần chủ yếu là trồng trọt và khoán bảo vệ rừng.
Thu nhập năm 2009 bình quân chung là 21,5 triệu/hộ, trong đó phần đóng góp của
nhận khoán chiếm 36,8% tổng thu nhập. Do thu nhập tăng từ khoán (bởi PES/380)
mà hộ nghèo giảm vào năm 2009 với 38% số hộ so với năm 2008.
- Danh sách những đối tượng được chi trả dịch vụ MTR bao gồm: (i) 5 tổ
chức nhà nước có rừng nhận khoán tại Đa Sar và Đa Nhim với tổng diện tích là
2.288 ha; (ii) 869 hộ gia đình được giao khoán bảo vệ rừng tại xã Đa Sar, Đa Nhim
và Đa Chais với tổng diện tích là 25.078 ha.
- Với các tổ chức hay doanh nghiệp đang thuê đất hay rừng, ưu tiên chi trả
dịch vụ MTR cho: (i) nhóm các doanh nghiệp có mục đích bảo vệ rừng hay trồng
rừng, (ii) nhóm các doanh nghiệp có mục đích sản xuất nông lâm kết hợp với các
hoạt động khác. Không thực hiện chi trả cho các doanh nghiệp không liên quan gì
đến bảo vệ rừng hoặc sản xuất nông lâm nghiệp trên đất được giao.
- Số tiền chi trả hiện tại là 290.000 đồng/ha/năm. Căn cứ vào bình quân thu
nhập/hộ hiện nay ở toàn vùng khoảng 21,5 triệu/năm thì vấn đề thu nhập từ nhận
communes. It is 13- 15 million/household/year in Da Nhim and Da Chais and 34.8
million/household/year in Da Sar. The income of households mainly came from
agricultural and forestry activities, of which crops and Forest protection contract
were significant. Average income of the year 2009 was 21.5 million
VND/household, of which the contribution of forest protection contract account for
36.8% of total income. Because of the increasing of income (by PES/380), the
number poor households decreased to 38% in the year 2009 in compare to 2008.
- The list of people and organizations take the pay environment services: (i)
5 state agencies in Da Sar and Da Nhim with the area of 2,288 ha; (ii) 869
households in Da Sar, Da Nhim and Da Chais with the area of 25,078 ha.
- State and private enterprises hired forests and forestland, PES give the
priority to: (i) enterprises which aim at forest conservation or forest plantation, (ii)
enterprises aim at agroforestry production combines with other activities and, (iii)
not to PES to enterprises which have no activities related to forest conservation or
agro- forestry activities.
- With the amount of 290,000 dong/ha/year, compare to the average income
in the study site about 21.5 million/year, the income from forest protection contract
may account for 50% of total income of households if the recommended 400,000
dong/ha/year was implemented.
- The study recommended further research need to be conducted on the
impacts of PES implementation on forest resources in terms of quality and
quantity. The important thing was the value of services which the forest induces to
the PES.
MỤC LỤC
CHƯƠNG
Danh sách các hình
xiv
Danh sách chữ viết tắt
xv
ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu ........................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ............................................................................3
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu ...........................................................................3
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Tổng quan về chi trả dịch vụ môi trường rừng .................................................4
1.1.1. Chính sách của nhà nước về chi trả dịch vụ môi trường rừng .......................4
1.1.2. Khả năng thực hiện chi trả dịch vụ môi trường rừng ở nước ta ....................6
1.2. Cách tiếp cận nghiên cứu có sự tham gia dựa vào cộng đồng ........................10
1.3. Các nghiên cứu và hoạt động liên quan đến chi trả dịch vụ môi trường rừng 12
1.4. Một số thảo luận .............................................................................................17
Chương 2: ĐỊA ĐIỂM, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế và xã hội của khu vực nghiên cứu .......................21
2.1.1. Vị trí địa lí và địa hình ...................................................................................21
2.1.2. Khí hậu và thuỷ văn .......................................................................................21
2.1.3. Tài nguyên rừng .............................................................................................22
2.1.4. Tình hình kinh tế xã hội của địa phương trong khu vực nghiên cứu ...........24
2.1.5. Quá trình hình thành và thực thi thí điểm chi trả dịch vụ MTR ...................26
2.2. Nội dung nghiên cứu .......................................................................................28
3.3.2.1. Tổng thu nhập và thu nhập từ nhận khoán của hộ gia đình .......................78
3.3.2.2. Cải thiện thu nhập và giảm nghèo từ thực hiện chi trả MTR ....................81
3.3.3. Đề xuất các biện pháp thực hiện đối với chi trả dịch vụ MTR .....................83
3.3.3.1. Đề xuất biện pháp từ chủ rừng BQL Đa Nhim ..........................................83
3.3.3.2. Xác định đối tượng và số tiền chi trả dịch vụ ............................................84
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
1. Kết luận ...............................................................................................................86
2. Đề nghị ................................................................................................................88
TÀI LIỆU THAM KHẢO .....................................................................................89
PHẦN PHỤ LỤC
Phụ lục 1. Câu hỏi phỏng vấn ..................................................................................93
Phụ lục 2. Kết quả thảo luận nhóm .......................................................................100
Phụ lục 3. Kết quả điều tra hộ gia đình..................................................................104
Phụ lục 4. Kết quả tính toán trên Statgraphics ......................................................112
DANH SÁCH CÁC BẢNG
BẢNG
TRANG
Bảng 2.1 Hiện trạng che phủ tự nhiên ở lưu vực thuỷ điện Đa Nhim ...................23
Bảng 2.2 Diện tích và dân số của 3 xã tại khu vực nghiên cứu .............................25
Bảng 2.3 Thống kê diện tích giao khoán của các chủ rừng trong khu vực ............28
Bảng 2.4 Khung logic các vấn đề nghiên cứu đã thực hiện trong đề tài ................36
Bảng 3.1 Hiện trạng dân tộc, nghề nghiệp và mức độ giàu nghèo của hộ ............ 39
Bảng 3.2 Hiện trạng phân bố số hộ theo nhân khẩu của các hộ điều tra ...............39
Bảng 3.3 Hiện trạng về số nhân khẩu và lao động của các cộng đồng ..................40
Bảng 3.4 Diện tích đất sản xuất nông nghiệp ở các cộng đồng qua các năm ........40
HÌNH
TRANG
Hình 2.1 Bản đồ che phủ tự nhiên ở lưu vực Đa Nhim .........................................24
Hình 2.2 Mối quan hệ giữa các thành phần của hệ thống dịch vụ MTR ...............30
Hình 3.1 Tỷ lệ (%) diện tích các loại rừng hiện có ở các xã nghiên cứu ...............47
Hình 3.2 Diện tích và cơ cấu phân bố các loại rừng ở các xã nghiên cứu..............48
Hình 3.3 Diện tích rừng tự nhiên và diện tích rừng giao khoán ở các xã ..............54
Hình 3.4 Diện tích rừng đặc dụng và phòng hộ so với diện tích rừng tự nhiên ....54
Hình 3.5 Tổng diện tích và diện tích rừng tự nhiên ở các xã nghiên cứu ..............62
Hình 3.6 Bản đồ vị trí và hiện trạng tài nguyên rừng của 3 xã ..............................63
Hình 3.7 Tỷ lệ (%) các loại trạng thái rừng ở các xã nghiên cứu ..........................64
Hình 3.8 Cơ cấu thu nhập của hộ gia đình từ các thành phần chính .....................79
Hình 3.9 So sánh tổng thu nhập với thu nhập từ NN và LN của các hộ ................80
Hình 3.10 So sánh tổng thu nhập và thu khoán năm 2008 với năm 2009 .............82
Hình 3.11 So sánh số lượng hộ nghèo của năm 2008 với năm 2009 .....................83
DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT
BQL
BV&PTR
CBCNV
CDM
Ban quản lí
Bảo vệ và Phát triển rừng
Cán bộ công nhân viên
(Clean Development Mechanism)
LNXH
Lâm nghiệp xã hội
NLKH
Nông Lâm kết hợp
NN&PTNT
PRA
Nông nghiệp và phát triển nông thôn
(Participatory Rural Appraisal)
Phương pháp đánh giá nông thôn có sự tham gia
PES
(Payment for Environment Services)
Chi trả dịch vụ môi trường
PES/380
Chi trả dịch vụ môi trường theo quyết định 380
QLBVR
Quản lý bảo vệ rừng
SXNN
lực phòng hộ đầu nguồn, phòng hộ môi trường cảnh quan khu vực, bảo vệ đất và
phòng chống xói mòn.
Trong nhiều năm qua, những người tham gia quản lý bảo vệ và tái tạo rừng
ở Lâm Đồng chỉ hưởng một phần giá trị sử dụng trực tiếp hoặc hưởng tiền công do
nhà nước chi trả, còn giá trị sử dụng gián tiếp của rừng mang lại lợi ích cho cộng
đồng, xã hội và các tổ chức, cá nhân kinh doanh lại không được quan tâm đến. Tại
Lâm Đồng, người dân trực tiếp tham gia giữ rừng ở các vùng sâu vùng xa còn là
đồng bào dân tộc thiểu số (chiếm 22% dân số toàn tỉnh), họ cần được cải thiện về
sinh kế và tài chính để góp phần giảm nghèo (Sở NN&PTNT Lâm Đồng, 2009).
Phần tài chính được lấy từ việc hưởng lợi giá trị gián tiếp của rừng thông qua một
tổ chức và cơ chế chi trả thống nhất trong toàn vùng, gọi là Quỹ bảo vệ và phát
triển rừng (BV&PTR). Đó chính là cơ sở của việc thực hiện chính sách “chi trả
dịch vụ môi trường” (PES), trong đó có môi trường rừng (MTR).
Từ năm 2009, Chính phủ cho áp dụng chính sách thí điểm chi trả dịch vụ
MTR tại tỉnh Lâm Đồng (QĐ380/QĐ-TTg, 2008). Qua việc thực hiện cơ chế tài
chính này thì những người hưởng lợi gián tiếp từ rừng phải có trách nhiệm đóng
góp, còn những người trực tiếp bảo vệ và phát triển rừng sẽ được trả công nhiều
hơn, nhằm cùng nhau bảo vệ và phát triển rừng. Bên cạnh, sẽ góp phần cải thiện
thêm đời sống kinh tế của người dân trực tiếp giữ rừng, mà tại Lâm Đồng, đa số là
đồng bào dân tộc thiểu số. Đây cũng là thực hiện xã hội hoá nghề rừng, từng bước
tạo lập cơ sở kinh tế bền vững cho sự nghiệp bảo vệ và phát triển rừng, bảo vệ môi
trường và các hệ sinh thái, nâng cao chất lượng cung cấp các dịch vụ, đặc biệt là
bảo đảm nguồn nước cho sản xuất điện, sinh hoạt và các hoạt động khác.
Theo Trần Kim Thanh (2010), mức độ đồng thuận cao của người dân về
chính sách thí điểm chi trả dịch vụ môi trường rừng theo quyết định 380 (viết tắt là
PES/380) đã được ghi nhận. Hầu hết các hộ ở huyện Lạc Dương đã đánh giá rằng
PES/380 là một chính sách tốt và nên được tiếp tục. Các chi trả bảo vệ rừng theo
chính sách này cao gần gấp 3 lần so với mức trước đây. Tuy nhiên, không thể kỳ
- Đối tượng được chi trả dịch vụ MTR ở đây hiểu theo 2 nghĩa: tài nguyên
rừng và chủ rừng quản lý tài nguyên ấy. Chủ rừng cũng được phân biệt ra chủ rừng
quản lí về phía nhà nước như VQG, BQL và chủ rừng nhận khoán đang bảo vệ trực
tiếp rừng của mình. Việc phân cấp các loại chủ rừng sẽ là khâu quan trọng để đảm
bảo tính bền vững của dịch vụ chi trả.
- Về phạm vi: Lưu vực thủy điện Đa Nhim nằm trên địa bàn hành chính của
huyện Lạc Dương, huyện Đơn Dương và thành phố Đà Lạt. Trong đề tài này, giới
hạn khu vực nghiên cứu chỉ trong phạm vi 3 xã của huyện Lạc Dương, nằm ở trung
tâm của lưu vực Đa Nhim, đang được thực hiện thí điểm chính sách PES. Tuy
nhiên, hai trong số ba xã còn có diện tích nằm trong lâm phận của VQG BidoupNúi Bà, cho nên một số thông tin liên quan về diện tích và giao khoán sẽ được làm
rõ thêm trong quá trình phân tích.
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Tổng quan về chi trả dịch vụ môi trường rừng
1.1.1. Chính sách của nhà nuớc về chi trả dịch vụ môi trường rừng
Ngày 10 tháng 04 năm 2008, Thủ tướng chính phủ đã ra quyết định số:
380/QĐ-TTg về “chính sách thí điểm chi trả dịch vụ môi trường rừng”. Những vấn
đề chính của quyết định này liên quan đến đề tài là như sau:
1- Đối tượng áp dụng
- Các tổ chức sử dụng và phải chi trả dịch vụ MTR trong quyết định này,
gồm các nhà máy thủy điện, các công ty cấp nước, các tổ chức, cá nhân kinh doanh
các loại hình du lịch và sản phẩm du lịch trên địa bàn.
- Toàn bộ chủ rừng nằm ở vùng đầu nguồn lưu vực sông Đồng Nai, Sông Đà
trong phạm vi hành chính của tỉnh Lâm Đồng và Sơn La.
- Cơ quan nhà nước có liên quan đến việc thu, nộp quản lý và sử dụng tiền
thu được từ chi trả dịch vụ MTR
2- Loại dịch vụ MTR:
Diện tích rừng do
người được chi trả
dịch vụ MTR quản
X
Hệ số
K
lý, sử dụng (ha)
Trong đó, hệ số K: phụ thuộc vào loại rừng (rừng phòng hộ, rừng đặc dụng,
rừng sản xuất); tình trạng rừng (rừng giàu, trung bình, rừng nghèo, rừng phục hồi),
nguồn gốc hình thành rừng (rừng tự nhiên, rừng trồng) do UBND các tỉnh quyết
định cụ thể trên cơ sở kết quả nghiệm thu rừng được cơ quan có trách nhiệm
nghiệm thu xác nhận.
4- Nghĩa vụ, quyền hạn của người được chi trả dịch vụ MTR
a) Phải đảm bảo rừng được bảo vệ về số lượng và chất lượng, phát triển
rừng theo quy hoạch và kế hoạch. Trong trường hợp gặp phải yếu tố khách quan có
nguy cơ ảnh hưởng đến việc cung ứng dịch vụ MTR, chủ rừng phải thông báo cho
Quỹ bảo vệ và phát triển rừng và cơ quan chính quyền cấp huyện biết để chủ động
có biện pháp phòng, chống thích hợp.
b) Đối với chủ rừng có rừng trồng được hỗ trợ chi trả dịch vụ MTR, sau khi
khai thác rừng trồng, trong vòng 12 tháng, phải tự tổ chức trồng lại rừng theo quy
định của pháp luật.
1.1.2. Khả năng thực hiện chi trả dịch vụ môi trường rừng ở nước ta
Ngày nay, con người đã nhận ra rằng, các giá trị sử dụng của rừng gồm giá
trị hiện vật và giá trị sử dụng trừu tượng. Nếu con người muốn có cuộc sống an
Hiện tại, Viện Chiến lược chính sách Tài nguyên và Môi trường (thuộc Bộ
Tài nguyên và Môi trường) đang đề xuất nghiên cứu đề tài khoa học công nghệ
“Nghiên cứu cơ sở lý luận, thực tiễn và đề xuất cơ chế chi trả dịch vụ môi trường
đất ngập nuớc ở Việt Nam”, với mục tiêu đề xuất cơ chế PES phù hợp với điều
kiện Việt Nam, nhằm bảo tồn và phát triển bền vững các vùng ngập nước.
Những chương trình nói trên đã có những kết quả bước đầu và cho thấy
rằng, Việt Nam đã sẵn sàng sử dụng một số công cụ tài chính và kinh tế cần thiết
để thực thi hoạt động chi trả dịch vụ hệ sinh thái, tạo cơ sở pháp lý và kinh nghiệm
thực tiễn bước đầu để PES thực sự ứng dụng có hiệu quả rộng rãi ở Việt Nam.
* Khái niệm và thuật ngữ
Để nắm bắt được các nội dung và hoạt động liên quan đến PES, cần thống
nhất một số khái niệm mới sau đây (Nguyễn Tuấn Phú, 2008):
+ Môi trường rừng (MTR) là giá trị sử dụng trừu tượng (còn gọi là giá trị sử
dụng gián tiếp) do rừng tạo ra và bảo vệ mà có được, bao gồm:
-
Điều hoà nguồn nước, cung cấp nước cho thủy điện, thủy lợi và đời sống
sinh hoạt của xã hội.
-
Dự trữ sinh quyển, tạo môi trường không khí trong lành.
-
Bảo vệ, cải tạo đất, chống rửa trôi và xói mòn đất.
-
Bảo vệ các công trình kinh tế quan trọng, ngăn chặn lũ lụt