Đánh giá hiệu quả chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng tại xã xuân hòa huyện bảo yên tỉnh lào cai - Pdf 53

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HOÀNG TRỌNG NGHĨA

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CHÍNH SÁCH CHI TRẢ DỊCH VỤ MÔI
TRƯỜNG RỪNG TẠI XÃ XUÂN HÒA, HUYỆN BẢO YÊN,
TỈNH LÀO CAI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Nông lâm kết hợp

Khoa

: Lâm nghiệp

Khóa học

: 2014 - 2018

Thái Nguyên, năm 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN


Thái Nguyên, năm 2018


i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của bản thân
tôi, các số liệu và kết quả thực hiện trình bày trong khóa luận là quá trình theo
dõi, điều tra tại cơ sở thực tập hoàn toàn trung thực, khách quan.
Thái Nguyên, tháng 05 năm 2018
Xác nhận của GVHD

Người cam đoan

TS. Nguyễn Thanh Tiến

Hoàng Trọng Nghĩa

Xác nhận của hội đồng chấm khóa luận
Xác nhận sinh viên đã sửa đúng yêu cầu của HĐ và GV chấm phản biện!


ii

LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp rất quan trọng và cần thiết để tạo điều kiện cho sinh
viên tiếp xúc với thực tế, củng cố kiến thức đã học. Được sự nhất trí của nhà
trường, ban chủ nhiệm Khoa Lâm nghiệp, em tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Đánh giá hiệu quả chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng tại xã

Bảng 4.3. Thống kê diện tích đủ điều kiện chi trả DVMTR năm 2015........... 29
Bảng 4.4. Thống kê diện tích đủ điều kiện chi trả DVMTR năm 2016........... 29
Bảng 4.5. Thống kê số tiền hưởng lợi từ chính sách chi trả DVMTR............. 33
Bảng 4.6. Mục đích sử dụng tiền từ chi trả DVMTR ...................................... 33
Bảng 4.7. Số hộ tham gia Quản lý Bảo vệ rừng............................................... 37
Bảng 4.8. Tầm quan trọng của việc chi trả DVMTR....................................... 39
Bảng 4.9. So sánh mức độ che phủ của rừng của xã Xuân Hòa ...................... 41
Bảng 4.10. Diện tích rừng trồng qua các năm ................................................. 42


4

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1. Sơ đồ hành chính xã Xuân Hòa............................................ 17
Hình 3.1. Sơ đồ phân tích hiệu quả của chính sách CTDVMTR......... 26
Hình 4.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Quỹ BN&PTR ............................ 31
Hình 4.2. Lộ trình chi trả dịch vụ môi trường rừng ............................. 32


5

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ARBCP

(Asia Regional Biodiversity Conservation Programme)
Chương trình Bảo tồn Đa dạng sinh học vùng Châu Á

BNNPTNT

Bộ nông nghiệp phát triển nông thôn

Nghị định- Chính phủ

PES

(Payment for forest Environmental services) Chi trả dịch
vụ môi trường rừng

PSA-H

Chương trình về dịch vụ môi trường thủy văn

QCVN

Quy chuẩn Việt Nam

QĐ - TTg

Quyết định- Thủ tướng

QLBVR

Quản lý Bảo vệ rừng

RUPES

(Rewarding Upland Poor for Environmental Services)
Chương trình chi trả cho người nghèo vùng cao DVMT

TTLT


2.1.2 Nguyên tắc chi trả dịch vụ môi trường .................................................... 5
2.2. Tình hình nghiên cứu trên thế giới............................................................. 6
2.3. Tình hình nghiên cứu trong nước............................................................. 12
2.4. Tổng quan về cơ sở thực tập .................................................................... 17
2.4.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................. 17
2.4.2. Tài nguyên ............................................................................................. 19
2.4.3. Điều kiện kinh tế xã hội ........................................................................ 21
2.4.4. Các yếu tố văn hóa, nhân văn ............................................................... 23


vii

Phần 3. ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN, NỘI DUNG VÀ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................... 25
3.1. Đối tượng phạm vi và thời gian nghiên cứu ............................................ 25
3.2. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 25
3.3. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 25
3.3.1. Phương pháp kế thừa............................................................................. 25
3.3.2. Phương pháp điều tra, phỏng vấn ......................................................... 26
3.3.3. Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu .......................................... 26
Phần 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ............................. 27
4.1. Kết quả khái quát tình hình thực hiện chi trả DVMTR tại xã Xuân
Hòa, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai ..................................................... 27
4.1.1. Khái quát tài nguyên rừng xã Xuân Hòa............................................... 27
4.1.2. Thống kê diện tích, số hộ được nhận chi trả DVMTR ......................... 28
4.1.3. Hệ thống tổ chức và lộ trình chi trả của Quỹ Bảo vệ và PTR .............. 30
4.2. Kết quả đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường từ chính
sách chi trả DVMTR tại xã Xuân Hòa huyện Bảo Yên tỉnh Lào
Cai ....................................................................................................... 32
4.2.1. Chính sách chi trả DVMTR tác động trực tiếp đến kinh tế hộ gia

PHỤ LỤC


1

Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Lâm nghiệp Việt Nam là một ngành kinh tế- kĩ thuật có vị trí quan
trọng trong nền kinh tế quốc dân, là một bộ phận không thể tách rời trong lĩnh
vực nông nghiệp và nông thôn. Bên cạnh đó, lâm nghiệp có vai trò chính
trong việc bảo vệ môi trường cũng như chống biến đổi khí hậu. Trong những
năm gần đây, ngành Lâm nghiệp đang có những bước tăng trưởng đáng kể và
tương đối toàn diện. Ngành Lâm nghiệp đang góp phần đáng kể vào tăng
trưởng chung của ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn đóng góp vào
tăng trưởng kinh tế và góp phần xoá đói giảm nghèo, nâng cao đời sống của
một bộ phận dân cư miền núi cũng như những người làm trong ngành lâm
nghiệp. Vì vậy, lâm nghiệp Việt Nam là một trong những yếu tố quan trọng
đảm bảo sự phát triển bền vững của đất nước [4].
Xã Xuân Hòa là xã vùng 3 của huyện Bảo Yên - tỉnh Lào Cai có nguồn
tài nguyên rừng tương đối phong phú và đa dạng. Xã có tổng diện tích tự
nhiên là 7.532,04 ha, diện tích đất lâm nghiệp là 3832,99 ha; trong đó có
2895.35 ha rừng sản xuất (chiếm 75,54% diện tích đất lâm nghiệp); 937,63
rừng phòng hộ (chiếm 24,46% diện tích đất lâm nghiệp). Diện tích rừng lớn,
thảm thực vật khá phong phú và sự đa dạng là lợi thế đối với xã Xuân Hòa
trong phát triển kinh tế rừng, tạo đầu vào cho phát triển công nghiệp chế biến
lâm sản (bột giấy, đồ gỗ) [17].
Chính sách chi trả DVMTR chính thức triển khai tại Việt Nam từ đầu
năm 2011, ngay sau khi Nghị định 99/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm
2010 của Chính phủ có hiệu lực, chi trả DVMTR đã trở thành một trong


Xuất phát từ những vấn đề trên tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh
giá hiệu quả chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng tại xã Xuân Hòa,
huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai”.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
- Khái quát hóa được diện tích rừng nói chung và diện tích rừng đáp
ứng chi trả DVMTR nói riêng của xã Xuân Hòa huyện Bảo Yên tỉnh Lào Cai.
- Đánh giá, phân tích được hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường của
chính sách chi trả DVMTR đến cộng đồng dân cư tại xã Xuân Hòa huyện Bảo
Yên tỉnh Lào Cai.
- Đề xuất được một số giải pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả của
chính sách chi trả DVMTR đến công tác QLBVR tại xã Xuân Hòa huyện Bảo
Yên tỉnh Lào Cai.
1.3. Ý nghĩa nghiên cứu
1.3.1. Ý nghĩa khoa học
Thông qua nghiên cứu giúp cho sinh viên tiếp cận những phương pháp
mới trong quản lý bảo vệ rừng (QLBVR) nói chung, trong công tác chi trả
DVMTR nói riêng. Đồng thời, vận dụng những kiến thức đã học để áp dụng
vào thực tiễn công tác của ngành Lâm nghiệp.
1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất
Thông qua đợt thực tập được tiếp cận với cộng đồng thôn bản, cán bộ
địa phương cũng như cán bộ kiểm lâm để được học học hỏi chia sẻ những
kiến thức của ngành. Đồng thời, giúp cho sinh viên được làm quen với những
công việc sau này, góp phần củng cố kiến thức. Mặt khác thông qua kết quả
nghiên cứu là tư liệu quan trọng giúp địa phương có những điều chỉnh trong
công tác chi trả DVMTR được hiệu quả hơn.


Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

Khái niệm chi trả dịch vụ môi trường
Chi trả dịch vụ hệ sinh thái (Payment for Ecosystem Services - PES) hay
còn được gọi là chi trả cho dịch vụ môi trường (Payment for Environmental
Services) được xem là cơ chế nhằm thúc đẩy việc tạo ra và sử dụng các dịch vụ
sinh thái bằng cách kết nối người cung cấp dịch vụ và người sử dụng dịch vụ hệ
sinh thái.
Một khái niệm hẹp hơn về chi trả môi trường được đưa ra năm 2005 là:
“Chi trả dịch vụ môi trường là một giao dịch trên cơ sở tự nguyện mà ở đó
dịch vụ môi trường được xác định cụ thể (hoặc hoạt động sử dụng đất để đảm
bảo có được dịch vụ này) đang được người mua (tối thiểu một người mua)
mua của người bán (tối thiểu một người bán) khi và chỉ khi người cung cấp
dịch vụ môi trường đảm bảo được việc cung cấp dịch vụ môi trường này”.
(Wunder 2005, p9)
Trong quyết định 380/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ có quy định
chi tiết hơn về khái niệm chi trả dịch vụ môi trường được áp dụng cho hoạt
động trồng rừng. Theo đó, chi trả dịch vụ môi trường rừng là quan hệ kinh tế
giữa người sử dụng các dịch vụ môi trường rừng trả tiền cho người cung ứng
dịch vụ môi trường rừng [13].
2.1.2 Nguyên tắc chi trả dịch vụ môi trường
Tổ chức, cá nhân được hưởng lợi từ dịch vụ môi trường rừng phải chi
trả tiền dịch vụ môi trường rừng cho các chủ rừng của các khu rừng tạo ra
dịch vụ đã cung ứng.
- Thực hiện chi trả dịch vụ môi trường rừng bằng tiền thông qua hình
thức chi trả trực tiếp hoặc chi trả gián tiếp.


- Tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng thông qua Quỹ bảo vệ và phát
triển rừng là tiền của bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng ủy thác cho Quỹ
để trả cho các chủ rừng cung ứng dịch vụ môi trường rừng.
- Tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng là một yếu tố trong giá thành sản

cacbon, tạo cảnh quan du lịch sinh thái và đã thu được một số thành công nhất
định trong công cuộc bảo tồn đa dạng sinh học và xóa đói giảm nghèo cho
nhân dân vùng đầu nguồn. Chi trả DVMTR đang được thử nghiệm ở một số
nước trên thế giới, Đông Nam Á nói chung và Việt Nam nói riêng.
Từ năm 2002 Trung tâm nghiên cứu nông lâm thế giới (ICRAF) đã tích
cực giới thiệu khái niệm chi trả DVMTR vào Việt Nam. Quỹ phát triển nông
nghiệp quốc tế (IFAD) đã hỗ trợ dự án đền đáp cho người nghèo vùng cao
cho các DVMTR mà họ cung cấp tại Indonesia, Philippines, Nepal là “xây
dựng cơ chế mới để cải thiện sinh kế và an ninh tài nguyên cho cộng đồng
nghèo vùng cao ở Châu Á” thông qua xây dựng các cơ chế nhằm đền đáp
người nghèo vùng cao về các DVMTR họ cung cấp cho các cộng đồng trong
nước và trên phạm vi toàn cầu
Các hoạt động chi trả DVMTR ở Châu Mỹ
- Tại Hoa Kỳ: Là quốc gia nghiên cứu và tổ chức thực hiện các mô hình
chi trả DVMTR sớm nhất, ngay từ giữa thập kỷ 80, Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ
đã thực hiện “Chương trình duy trì bảo tồn”, ở Hawai đã áp dụng chính sách
mua lại đất hoặc mua nhượng quyền để bảo tồn, bảo vệ rừng đầu nguồn, duy
trì, cải thiện nguồn nước mặt, nước ngầm, phục vụ đời sống sinh hoạt, phát
triển du lịch, nông nghiệp và các ngành nghề khác. Ở Oregon, Portland áp
dụng chính sách bảo tồn và phát triển cá Hồi và môi trường sinh thái của
chúng. Từ việc xác định và đầu tư đúng mục tiêu sẽ hình thành các dịch vụ hệ
sinh thái, cụ thể họ đã phát triển du lịch sinh thái, lấy dòng sông nơi cá Hồi đẻ


là nơi tham quan về sinh thái, lấy các khu rừng bị khai thác quá mức xưa kia
là nơi giáo dục cho học sinh, sinh viên và du khách vê ý thức bảo vệ rừng
v.v… Ở New York, chính quyền thành phố đã thực hiện các chương trình
mua đất để quy hoạch và bảo vệ rừng đầu nguồn và nhiều chương trình hỗ trợ
cho các chủ đất áp dụng các phương thức quản lý tốt nhất nhằm tích cực hạn
chế các nguy cơ ô nhiễm đối với nguồn cung cấp nước cho thành phố. Các

lên nước sinh hoạt. Theo đó, tất cả các đơn vị công cộng sử dụng nước dành
1% doanh thu đóng góp vào FONAG. Quỹ này được đầu tư cho việc bảo tồn
lưu vực đầu nguồn và chi trả trực tiếp cho các chủ rừng.
- Tại Colombia, những người sử dụng nước phục vụ công- nông nghiệp
ở thung lũng Cauca đã thành lập các hiệp hội để thu các khoản phí chi trả tự
nguyện cho các chủ rừng để cải thiện dòng chảy và giảm bồi lắng 0,5 USD/m3
nước thương phẩm [5].
- Tại Bolivia, hai công ty năng lượng Mỹ phối hợp với một tổ chức phi
chính phủ của Bolivia và Ủy ban bảo vệ thiên nhiên để tài trợ cho việc ngừng
khai thác gỗ và các hoạt động khác nhằm mở rộng diện tích và chất lượng của
Vườn Quốc gia Noel Kempff với mục đích tăng cường hấp thụ cacbon.
- Tại khu vực Trung Mỹ và Mexico, Chương trình về DVMT thủy văn
(PSA-H) là Chương trình lớn nhất Châu Mỹ. PSA-H tập trung vào bảo tồn
các rừng tự nhiên bị đe dọa nhằm duy trì các dòng chảy và chất lượng nước.
Mexico đã thành lập quỹ lâm nghiệp năm 2002, thực hiện chi trả DVMTR từ
việc sử dụng đất. Ủy ban Lâm nghiệp Quốc gia ký hợp đồng với chủ đất để
quản lý nhằm duy trì các dịch vụ đầu nguồn. Ngoài ra người nông dân ở
Ugada và Mexico đã tiến hành liên kết với nhau để tham gia thị trường
cacbon quốc tế, bên mua là công ty sản xuất bao bì Teltra Pak có trụ sở tại
Vương quốc Anh. Nhóm nông dân này đã liên hệ với tổ chức phi chính phủ


Ecotrust có trụ sở tại Uganda, sau đó tổ chức này lại phối hợp với trung tâm
quản lý cacbon Edinburg. Theo hợp đồng, nhóm nông dân phải trồng cây bản
địa. Trong thời gian thực hiện hợp đồng, những cây này sẽ hấp thụ được 57
tấn cacbon và họ sẽ nhận được 8 USD/tấn. Trong khi cây trồng đang lớn, họ
có thể nuôi dê dưới tán cây. Khi hợp đồng kết thúc, họ có thể sử dụng hoặc
bán số gỗ đó [5].
- Tại Brazil, Nhà nước phân bổ ngân sách cho các thành phố để bảo vệ
các khu rừng phòng hộ đầu nguồn và phục hồi diện tích rừng nghèo kiệt. Ở

Chính phủ tại những sinh cảnh có nguy cơ bị đe dọa [5].
Hoạt động chi trả DVMTR ở Châu Á.
Trong những năm gần đây, các Chương trình chi trả DVMTR đã được
phát triển và thực hiện thí điểm tại các nước Châu Á như Indonesia,
Philippines, Trung quốc, Ấn Độ, Nepal và Việt Nam nhằm xác định điều kiện
để thành lập cơ chế chi trả DVMTR. Đặc biệt là Indonesia và Philippines đã
có nhiều nghiên cứu điển hình về chi trả DVMTR đối với việc quản lý lưu
vực đầu nguồn.
Năm 1998, Trung quốc đã bổ sung và sửa đổi Luật quy định hệ thống
bồi thường sinh thái rừng. Triển khai thí điểm hệ thống bồi thường giai đoạn
2001- 2004. Năm 2004, thành lập Quỹ bồi thường lợi ích sinh thái rừng.
Từ năm 2001-2006, nhiều nhà tài trợ cũng đã khảo sát khả thi các
Chương trình chi trả DVMTR ở Châu Á. Trong khuôn khổ hỗ trợ của Quỹ
Quốc tế và phát triển nông nghiệp (IFAD), Trung tâm Nông-Lâm thế giới
(ICRAF) đã đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao nhận thức về khái
niệm nâng cao nhận thức về chi trả DVMTR bằng chương trình chi trả cho


người nghèo vùng cao DVMT (RUPES) ở Châu Á. RUPES đang tích cực
thực hiện các Chương trinh thí điểm ở Indonesia, Philippines và Nepal.
Tại Indonesia, thiết lập cơ chế chuyển giao dịch vụ từ các chức năng
rừng phòng hộ đầu nguồn. Khách hàng của Công ty PDAM (40.000 hộ gia
đình) ở Mataram đồng ý trả 0,15-0,20 USD hàng tháng cho công tác bảo tồn
chức năng phòng hộ đầu nguồn tại huyện Tây Lombok. Tại Bakun
(Phillipines), Chính phủ công nhận các quyền sở hữu không chính thức về đất
đai do tổ tiên để lại. Việc được giao đất ở Bakun được xem là hoạt động chi
trả cho việc quản lý bên vững. Về phía cộng đồng, tất cả mọi người đều được
chi trả, hưởng lợi cho việc trao đổi cung cấp dịch vụ đầu nguồn.
Tại Kulekhani (Nepal), Ban quản lý rừng địa phương và Ủy ban phát
triển thôn xây dựng kế hoạch quản lý và hoạt động. Kế hoạch này được coi là

tế cho những chủ rừng, đồng thời những người được hưởng lợi từ các dịch vụ
hệ sinh thái phải chi trả cho những người tham gia duy trì, bảo vệ và phát
triển các chức năng của hệ sinh thái đó.
Từ năm 2004 Chính phủ Việt Nam đã bắt đầu xây dựng nền móng cho
một chương trình quốc gia về chi trả DVMTR. Trên cơ sở khung pháp lý Việt
Nam đã có như: Luật tài nguyên nước (1998),Luật đất đai (2003), Luật bảo vệ
và phát triển rừng (2004), Luật bảo vệ môi trường (2005) đều thừa nhận các
nhân tố của dịch vụ hệ sinh thái mang lại là bảo tồn đa dạng sinh học, bảo vệ
cảnh quan, bảo vệ rừng phòng hộ đầu nguồn và hấp thụ cacbon. Đặc biệt Điều
74 Luật đa dạng sinh học (2008) quy định “Tổ chức, cá nhân sử dụng
DVMTR liên quan đến đa dạng sinh học có trách nhiệm trả tiền cho tổ chức,
cá nhân cung cấp DVMTR” các khung pháp lí trên là tiền đề cho Việt Nam đã
sẵn sàng sử dụng một số công cụ tài chính và kinh tế cần thiết để thực thi hoạt
động chi trả DVMTR, tạo cơ sở pháp lý và kinh nghiệm thực tiễn bước đầu để


chi trả DVMTR thực sự ứng dụng có hiệu quả rộng rãi ở Việt Nam. Đó chính
là lí do Việt Nam ban hành chính sách chi trả DVMTR theo đúng pháp luật.
Hai trong những văn bản quan trọng nhất là Quyết định số 380/TTg ngày
10/4/2008 của Thủ tướng Chính phủ về thi điểm DVMTR ở 02 tỉnh (Lâm
Đồng, Sơn La) và Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24/9/2010 của Chính
phủ về thực hiện chi trả DVMTR trên phạm vi cả nước. Dự án thí điểm về chi
trả DVMTR đã được triển khai tại tỉnh Lâm Đồng với sự hỗ trợ của tổ chức
Winrock Internationnal; tỉnh Sơn La với sự hỗ trợ của cơ quan hợp tác kỹ
thuật CHLB Đức (GTZ) và Việt Nam đã trở thành một trong những quốc gia
đầu tiên thực hiện chi trả DVMTR ở Đông Nam Á.
- Các chương trình, dự án làm tiền để cho chi trả DVMTR ở Việt
Nam
Chương trình Bảo tồn Đa dạng sinh học vùng Châu Á (ARBCP) đã hỗ
trợ Chính phủ Việt Nam từ năm 2006, do Bộ nông nghiệp và phát triển nông

triển lâm nghiệp để cải thiện đời sống vùng Tây nguyên (Flitch) do ngân hàng
phát triển Châu Á tài trợ, được triển khai từ năm 2007 trên 6 tỉnh Tây
Nguyên: Đăk lăk; Đăk Nông; Gia Lai; Lâm Đồng; Kon Tum và Phú Yên với
mục đích góp phần giảm nghèo, thu hẹp khoảng cách của các hộ nghèo so với
các hộ trung bình sống dựa vào rừng.
Chương trình Mục tiêu Quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu (NTPRCC), được thực hiện theo quyết định số 158/2008/QĐ-TTg ngày 02/12/2008
của Thủ tướng Chính phủ liên quan đến nội dung giao rừng, cho thuê rừng.
Nghị định số 113/2010/NĐ-CP ngày 03/12/2010 quy định về xác định
thiệt hại đối với môi trường, là một công cụ pháp lý quan trọng dựa trên
nguyên tắc “người gây ô nhiễm phải trả tiền, bước đầu giúp tháo gỡ những
rào cản và thách thức về mặt pháp lý mà cơ quan quản lý nhà nước về môi
trường khi giải quyết các vụ việc khởi kiện đòi hỏi bồi thường thiệt hại do
hành vi vi phạm pháp Luật môi trường gây ra.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status