Đánh giá quá trình thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng tại Khu bảo tồn thiên nhiên Mường Nhé, tỉnh Điện Biên - Pdf 40

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

ĐINH ĐỨC KIÊN

ĐÁNH GIÁ QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN
CHÍNH SÁCH CHI TRẢ DỊCH VỤ
MÔI TRƯỜNG RỪNG TẠI KHU BẢO TỒN
THIÊN NHIÊN MƯỜNG NHÉ, TỈNH ĐIỆN BIÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ LÂM NGHIỆP

THÁI NGUYÊN- 2016


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

ĐINH ĐỨC KIÊN

ĐÁNH GIÁ QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN
CHÍNH SÁCH CHI TRẢ DỊCH VỤ
MÔI TRƯỜNG RỪNG TẠI KHU BẢO TỒN
THIÊN NHIÊN MƯỜNG NHÉ, TỈNH ĐIỆN BIÊN
Chuyên ngành: Lâm học
Mã số: 60 62 02 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ LÂM NGHIỆP

Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN THANH TIẾN


Tôi xin trân tro ̣ng cảm ơn Ban giám hiê ̣u Trường Đa ̣i ho ̣c Nông lâm Thái
Nguyên, Phòng đào ta ̣o sau đa ̣i ho ̣c và các thầy, cô trong Khoa Lâm nghiê ̣p đã
giúp đỡ và ta ̣o mo ̣i điề u kiêṇ thuâ ̣n lơ ̣i cho tôi hoàn thành luâ ̣n văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn Lañ h đa ̣o và cán bộ Trạm kiểm lâm khu bảo
tồn thiên nhiên Mường Nhé, các đơn vi ̣ chuyên môn có liên quan của tin̉ h
Điện Biên và huyê ̣n Mường Nhé, cùng ba ̣n bè đồ ng nghiê ̣p đã ta ̣o điề u kiên,
̣
sẻ chia, hỗ trơ ̣, giúp đỡ tôi trong quá trình ho ̣c tâ ̣p và nghiên cứu.
Cuố i cùng tôi dành tình cảm biế t ơn tới gia đình, bạn bè thân thiết,
những người đã đô ̣ng viên và chia sẻ với tôi trong suố t quá triǹ h ho ̣c tâ ̣p, thực
hiêṇ luâ ̣n văn.
Thái Nguyên, ngày 04 tháng 10 năm 2016
Tác giả

Đinh Đức Kiên


iii

MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ....................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT ..................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................. viii
DANH MỤC CÁC HÌNH ................................................................................ ix
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Đặt vấn đề...................................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................... 2

3.1. Thực trạng công tác chi trả dịch vụ môi trường rừng tại Khu bảo tồn thiên
nhiên Mường nhé, tỉnh Điện Biên ................................................................... 42
3.1.1. Đánh giá cơ cấu tổ chức, nguồn nhân lực và cơ chế phục vụ công tác
chi trả dịch vụ môi trường rừng ...................................................................... 42
3.1.2. Đánh giá diện tích và tiềm năng chi trả dịch vụ môi trường rừng tại khu
bảo tồn ............................................................................................................. 48
3.1.3. Công tác tuyên truyền và nhận thức của người dân về chính sách chi trả
DVMTR .......................................................................................................... 51
3.1.4. Đánh giá sự phù hợp của hệ số K trong quá trình áp dụng giá chi trả
DVMTR tại Khu bảo tồn Mường Nhé ............................................................ 53
3.1.5. Công tác kiểm tra, giám sát thực hiện chính sách chi trả DVMTR .......... 55
3.1.6. Thống kê nguồn kinh phí chi trả cho dịch vụ môi trưởng rừng trong 3
năm gần đây .................................................................................................... 57
3.2. Phân tích những thuận lợi và khó khăn trong công tác chi trả dịch vụ môi
trường rừng ...................................................................................................... 62
3.2.1. Những thuận lợi trong công tác chi trả dịch vụ môi trường rừng tại Khu
bảo tồn thiên nhiên Mường Nhé ..................................................................... 62


v

3.2.2. Những khó khăn trong công tác chi trả dịch vụ môi trường rừng tại Khu
bảo tồn thiên nhiên Mường Nhé ..................................................................... 64
3.2.3. Phân tích những vai trò của các tổ chức đến công tác xây dựng (thu)
Quỹ chi trả dịch vụ môi trường rừng .............................................................. 66
3.2.4. Phân tích vai trò hưởng lợi của các tổ chức cá nhân từ công tác giải
ngân (chi) Quỹ chi trả dịch vụ môi trường rừng ............................................. 67
3.3. Đánh giá sự tác động của chính sách chi trả DVMTR đến đời sống xã hội
cũng như công tác quản lý bảo vệ rừng của người dân. ................................. 69
3.3.1. Tìm hiểu nhận thức của cán bộ và người dân về công tác chi trả dịch vụ


CIFOR

:The Center for International Forestry Research (Trung tâm
Nghiên cứu Lâm nghiệp Quốc tế)

DVMTR

:Dịch vụ môi trường rừng

GĐGR

:Giao đất giao rừng

HĐND

: Hội đồng nhân dân

ICRAF

:The International Council for Research in Agroforestry (Hội
đồng Quốc tế về Nghiên cứu Nông lâm kết hợp)
:International Union for Conservation of Nature and Natural

IUCN

Resources (Liên minh Quốc tế bảo tồn thiên nhiên và Tài
nguyên thiên nhiên)

MDGs

UBND
UNFCCC

: Uỷ ban nhân dân
:United Nations Framework Convention on Climate Change
(Công ước khung của Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu)


vii

VENN

:Venn Diagram (Sơ đồ ven)

VNFF

: Quỹ bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam


viii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 1.1. Thống kê các tỉnh đã thực hiện Nghị định 99/NĐ-CP của Chính phủ
tính đến tháng 8/2014 ..................................................................................... 26
Bảng 1.2. Diện tích năng suất cây trồng nông nghiệp chính .......................... 33
Bảng 3.1. Thống kê diện tích rừng theo trạng thái ......................................... 49
Bảng 3.2. Thống kê tiềm năng nguồn thu cho chi trả DVMTR ..................... 50
Bảng 3.3. Thống kê diện tích và nguồn kinh phí năm 2013 ........................... 57
Bảng 3.4. Thống kê diện tích và nguồn kinh phí năm 2014 ........................... 58

1

MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Rừng có tác dụng rất lớn đối với sự tồn tại, phát triển của các sinh vật
trên trái đất, đặc biệt là con người. Từ xưa đến nay, rừng không chỉ cung cấp
các loại thức ăn, gỗ, củi và các lâm sản khác cho con người mà nó còn đóng
vai trò quan trọng không thể thay thế trong việc bảo vệ môi trường, điều hoà
khí hậu, cân bằng sinh thái và bảo tồn nguồn gen.
Tuy nhiên với sự phát triển mạnh mẽ của xã hội thì nền kinh tế nước ta
hiện nay cũng thay đổi từng ngày theo chiều hướng đi lên. Những thay đổi đó
diễn ra ở các ngành nghề khác nhau, các lĩnh vực khác nhau. Xã hội ngày
càng phát triển thì nhu cầu của con người ngày càng cao hơn. Vì vậy đòi hỏi
các nhà quản lý phải nghiên cứu phải cân nhắc khi thiết kế xây dựng một
chương trình bất kỳ nào đó phải đảm bảo sự hài hoà giữa lợi ích kinh tế với
các lợi ích môi trường.
Cùng với sự phát triển chung của ngành kinh tế thì ngành Lâm nghiệp
cũng không nằm ngoài quy luật đó. Hiện nay diện tích rừng đang được ngành
Lâm nghiệp quản lý, ngoài việc bảo vệ môi trường sinh thái thì rừng nước ta
đã góp phần quan trọng vào việc tăng trưởng kinh tế của đất nước, đồng thời
cung cấp cho chúng ta lượng lâm sản phục vụ cho nhu cầu của nhân dân. Một
trong những lâm sản quan trọng mà rừng mang lại cho con người là gỗ, gỗ
được sử dụng trong các ngành xây dựng, trụ mỏ, chế biến bột giấy, sợi, đồ
dùng gia đình...Nhưng hiện nay diện tích rừng tự nhiên của nước ta đang bị
thu hẹp ở mức báo động. Trước thực trạng đó Đảng và nhà nước ta đã có
nhiều biện pháp thiết thực nhằm giảm tình trạng khai thác nguồn tài nguyên
rừng bừa bãi, tiếp tục phủ xanh diện tích đất trống đồi núi trọc, tiến hành
trồng rừng phòng hộ đầu nguồn, trồng rừng sản xuất tập trung... Trồng rừng
sản xuất tập chung đáp ứng được nhu cầu về nguyên liệu gỗ cho các nhà máy




3

2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá được thực trạng công tác chi trả dịch vụ môi trường rừng tại
Khu bảo tồn thiên nhiên Mường Nhé, tỉnh Điện Biên.
- Phân tích được những thuận lợi và khó khăn trong quá trình thực hiện
chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng tại địa bàn nghiên cứu.
- Đề xuất được những giải pháp thiết thực nhằm thực hiện tốt chính sách
chi trả dịch vụ môi trường rừng tại khu bảo tồn thiên nhiên Mường Nhé, tỉnh
Điện Biên.
3. Ý nghĩa nghiên cứu
Kết quả đề tài là nguồn tư liệu khoa học, thực tiễn đề giúp cho các nhà
quản lý Khu bảo tồn tham khảo và định hướng trong việc xây dựng kế hoạch
và giải pháp chi trả dịch vụ môi trường rừng được hiệu quả.
Kết quả đề tài cũng là những tư liệu khoa học để cho sinh viên và học
viên tham khảo trong lĩnh vực mới về chi trả dịch vụ môi trường rừng nói
chung và của tỉnh Điện Biên nói riêng.


4

Chương 1
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
Chi trả các dịch vụ môi trường (PFES-payments for environmental
services) là kết quả của sự nỗ lực của Chính phủ Viêt Nam, cụ thể là của
Trung tâm nghiên cứu sinh thái và môi trường rừng (RCFEE-research center
of environmental ecology), Viện Khoa học lâm nghiệp Việt Nam (FSIV), Bộ
Tài nguyên và Môi trường (MONRE) và là đóng góp đáng kể của đối tác

dạng sinh học,… Rừng ngập mặn thì cung cấp những giá trị như là bảo vệ bờ
biển, lưu trữ chất dinh dưỡng, chống sói mòn, nuôi trồng thủy hải sản,… khu
bảo tồn cung cấp những giá trị về các loài quí hiếm, các nguồn gen quí, cảnh
quan du lịch, khu vui chơi giải trí…
Hay nói cách khác Dịch vụ môi trường rừng là công việc cung ứng các
giá trị sử dụng của môi trường rừng để đáp ứng các nhu cầu của xã hội và đời
sống của nhân dân.
Theo định nghĩa và phân loại của UNFCCC, các dịch vụ môi trường
được chia thành 4 nhóm: nhóm cung cấp, nhóm điều tiết, nhóm văn hóa và
nhóm hỗ trợ [22].
1.1.1.3. Khái niệm chi trả dịch vụ môi trường rừng
“Chi trả dịch vụ môi trường rừng” (PES) là quan hệ tài chính tương đối
mới trên thế giới, bắt nguồn từ quan điểm chính sách về “dịch vụ môi
trường”. Theo quan điểm này, các hệ sinh thái, trong đó có hệ sinh thái rừng,
có vai trò cung cấp các dịch vụ có tác dụng không chỉ đảm bảo sự trong lành
về môi trường mà còn đảm bảo sản xuất và sức khỏe của con người, thông
qua các tác động tích cực và đa dạng như bảo vệ nguồn nước, phòng hộ đầu
nguồn, điều hòa khí hậu, phòng chống dịch bệnh, tạo điều kiện phát triển du
lịch, văn hóa và cải tạo đất…Ngày nay, trong khi nhu cầu về các dịch vụ này
tăng, thì khả năng để cung cấp các dịch vụ đó của các hệ sinh thái ngày càng
đứng trước nguy cơ bị suy giảm vì môi trường rừng đang dần bị suy thoái và
ô nhiễm quá mức. Một trong những nguyên nhân chính dẫn tới điều đó là tăng


6

nhu cầu phát triển kinh tế, sự gia tăng dân số, sự thiếu hiểu biết về chu kỳ và
chức năng của các hệ sinh thái và cả sự thiếu trách nhiệm của một số doanh
nghiệp và cá nhân khi chỉ nghĩ tới việc tối đa hóa lợi nhuận trước mắt mà
quên đi lợi ích lâu dài về bảo vệ môi trường.

trường rừng sẽ cho phép các nhà tài chính phân tích chi phí- lợi ích để so sánh
cái được và cái mất trong việc bảo vệ hay hủy hoại môi trường rừng, từ đó
đưa ra các căn cứ để các nhà hoạch định chính sách và những nhà quản lý môi
trường ra những quyết định đúng đắn và lý giải về nghĩa vụ của toàn xã hội
đối với các hoạt động bảo tồn hệ sinh thái rừng. Thứ ba, Nếu muốn ai đó trả
tiền cho dịch vụ môi trường rừng, chúng ta phải chỉ ra được giá trị về mặt tài
chính của các dịch vụ đó.
Mặc dù còn nhiều ý kiến và quan điểm khác nhau nhưng PES đã trở
thành hình thức và cơ chế chi trả tài chính phổ biến trong hệ thống cơ chế,
chính sách của nhiều quốc gia, trong đó có Việt Nam (mặc dù Việt Nam là
một nước mới thí điểm áp dụng).
IUCN cũng đưa ra khái niệm về chi trả dịch vụ môi trường được đưa ra
như sau: “Người mua [tự nguyện] đồng ý trả tiền hoặc các khuyến khích khác
để chấp nhận và duy trì các biện pháp quản lí tài nguyên thiên nhiên và đất
bền vững hơn mà nó cung cấp dịch vụ hệ sinh thái xác định” [6].
Điều này có nghĩa là chúng ta phải có được một thỏa thuận tự nguyện
giữa người cung cấp dịch vụ và người sử dụng dịch vụ (ví dụ như những
người trồng rừng và những người được hưởng các lợi ích khác từ rừng như
được sử dụng nước sạch, hưởng môi trường trong lành).
Phải có được một hợp đồng ràng buộc về mặt pháp lí, người sử dụng
thực hiện việc mua một dịch vụ môi trường được xác định rõ ràng, người
cung cấp thực hiện việc sử dụng một mảnh đất nơi phát sinh một dịch vụ phải
được làm rõ và việc chi trả hoặc đền bù cho nhà cung cấp phải được thực hiện


8

thông qua chi tài chính hoặc các hình thức khác. Việc chi trả hoặc đền bù phụ
thuộc và dịch vụ môi trường được cung cấp một cách liên tục và ở một mức
độ xác định.

tâm của chi trả DVMTR không thể là các vấn đề “vì người nghèo”, vì điều
này có thể hạn chế hiệu quả của chương trình chi trả DVMTR. Do đó, “trọng
tâm hàng đầu” vẫn là vấn đề môi trường chứ không phải vấn đề đói nghèo
(Wunder, 2008) [24]. Tuy nhiên, rất nhiều cộng đồng dân cư ở Việt Nam có
truyền thống sống phụ thuộc vào tài nguyên rừng, vì vậy, chính sách chi trả
DVMTR nếu như không xét đến việc đáp ứng nhu cầu của người nghèo thì
khó có thể thực hiện lâu dài
Nói cách khác Chi trả dịch vụ môi trường rừng là quan hệ cung ứng và
chi trả giữa bên cung cấp giá trị dịch vụ môi trường rừng và bên sử dụng dịch
vụ môi trường rừng.
1.1.2. Một số loại dịch vụ môi trường rừng được chi trả
Theo điều 4 của Nghị định số 99/2010/QĐ-CP ban hành ngày
24/09/2010 của chính phủ về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng thì
các loại dịch vụ môi trường rừng được chi trả bao gồm:
- Bảo vệ đất, hạn chế xói mòn và bồi lắng lòng hồ, lòng sông, lòng suối.
- Điều tiết và duy trì nguồn nước cho sản xuất và đời sống xã hội.
- Hấp thụ và lưu giữ carbon của rừng, giảm phát thải khí gây hiệu ứng
nhà kính bằng các biện pháp ngăn chặn suy thoái rừng, giảm diện tích rừng và
phát triển rừng bền vững.
- Bảo vệ cảnh quan tự nhiên và bảo tồn đa dạng sinh học của các hệ sinh
thái rừng phục vụ cho dịch vụ du lịch.
- Dịch vụ cung ứng bãi đẻ, nguồn thức ăn và con giống tự nhiên, sử dụng
nguồn nước từ rừng cho nuôi trồng thủy sản.


10

1.1.3. Cơ sở xác định giá trị và cơ chế chi trả DVMTR
Chi trả dịch vụ môi trường (PES) đang ngày càng nhận được nhiều mối
quan tâm từ cả các nhà lập chính sách lẫn các nhà khoa học. Đây có thể được

Thông thường có ba hệ thống kiến thức tồn tại song song về vấn đề này, gọi là
kiến thức địa phương, kiến thức phổ thông/chính sách và kiến thức khoa học.
Trong quá trình xây dựng cơ chế chi trả DVMT, điều quan trọng là các bên liên
quan thống nhất được quan điểm và mục tiêu dự kiến về dịch vụ môi trường,
chẳng hạn như chất lượng và khối lượng nước, các-bon, đa dạng sinh học là thực
tế và có thể đạt được thông qua cơ chế chi trả DVMT.
Trên thực tế, vấn đề chính trong việc xây dựng cơ chế chi trả DVMT là
xác định được mức chi trả/đền đáp hoặc giá hợp đồng nhằm phản ánh được
giá trị của việc bảo tồn đồng thời bù đắp cho những chi phí cơ hội của chủ sở
hữu đất. Nếu mức chi trả quá thấp, các nhà cung cấp dịch vụ tiềm năng có thể
sẽ không tham gia bởi vì chi phí của việc chuyển đổi hình thức sử dụng đất
của họ còn nhiều hơn mức chi trả cho họ. Nếu như mức chi trả quá cao thì
ngân sách dành cho chi trả sẽ cạn kiệt nhanh chóng và dự án sẽ không thể
thực hiện cung cấp được dịch vụ môi trường ở mức phù hợp. Hơn nữa, ở các
dự án có thời hạn dài ví dụ như chi trả các-bon, cần có một ước tính đúng về
mức chi trả ngay từ đầu bởi vì việc thay đổi giá cả trong khi đang thực hiện
dự án có thể làm các thành viên của cộng đồng hiểu sai. Hơn nữa, khó có thể
dập khuôn các ước tính về chi phí từ một dự án này sang một dự án khác bởi
vì chi phí của mỗi chuyển đổi sử dụng đất đều mang tính đặc thù địa phương
hoặc theo từng cá thể sử dụng đất khác nhau. Thay vào đó, cần có một
phương pháp đáng tin cậy hơn nhằm ước tính mức chi trả mà lồng ghép được
cả những biến số ẩn cũng như sự không đồng nhất giữa các nông dân và/hoặc
nhóm nông dân.
Đấu giá và đấu giá ngược ( Reverse Auctions - RA) trong chi trả DVMT:
Đấu giá là một giải pháp tiềm năng đối với những vấn đề này. Những nông
dân mong muốn đăng ký tham gia vào một dự án chi trả DVMTthường đưa ra
các mức giá theo số tiền mà họ sẵn sàng chấp nhận để thay đổi một hình thức


12



13

khái niệm ‘đền đáp’ cho dịch vụ môi trường (bằng tiếng Anh gọi là RES) có
nghĩa rộng hơn, bao gồm cả các hình thức chi trả gián tiếp và có thể không
bằng tiền (ví dụ bằng hiện vật).
Chi trả dịch vụ môi trường trực tiếp là hình thức chi trả trong đó hợp
đồng quy định các giới hạn về sử dụng đất/tài nguyên hoặc các kết quả về môi
trường cho một số lượng đơn vị diện tích đất đã đồng ý từ trước - tức là hợp
đồng chi trả DVMT nhắm tới các chủ đất hoặc những người quản lý các hệ
sinh thái. Một số chương trình hiện nay vẫn sử dụng hình thức chi trả đồng
đều, hoặc một lượng chi trả tối thiểu mà người dân địa phương có thể chấp
nhận. Cách tiếp cận đấu giá ngược được sử dụng để tối ưu hóa hiệu quả bằng
cách đặt ra các mức giá gần hơn với mức người dân địa phương có thể chấp
nhận. Bài học cho đến nay là các hình thức định giá phải phù hợp với bối
cảnh và được các bên liên quan chấp nhận. Bằng cách này, thỏa thuận hợp
đồng PES/RES sẽ dựa trên sự lựa chọn tự do của tất cả mọi người tham gia.
Đây được gọi là ‘Tính tự nguyện’ của mô hình PES/RES. Để nâng cao tính
hướng nghèo của PES/RES mô hình phải được lồng ghép với các mục tiêu
giảm nghèo và phải bao gồm cả những cá nhân không có quyền sử dụng/sở
hữu đất đai (vì thường người nghèo bị hạn chế trong tiếp cận sở hữu đất đai).
Hơn nữa, lượng chi trả phải đủ để hấp dẫn những người nghèo cung cấp dịch
vụ và giúp giảm nghèo, vì vậy có thể dẫn đến một lượng chi trả vượt quá chi
phí cung cấp dịch vụ, làm giảm tính hiệu quả của PES.
Chi trả dịch vụ môi trường gián tiếp là sự chi trả cho bảo tồn hệ sinh thái
cho những người thực hiện bảo tồn và không nhất thiết cần phải có hợp đồng
với các chủ sử dụng đất. Ví dụ cho hình thức chi trả gián tiếp là một số mô
hình PES do dự án RUPES thực hiện ở các nước Đông Nam Á. Việc chi trả
cho cộng đồng có thể ở dạng hỗ trợ xã hội như làm đường, xây trường học

mỗi ha đất của các chủ đất địa phương và trả 7% trong tổng số chi phí hành
chính của mô hình chi trả DVMT. Tuy nhiên, cũng ở Cốt-xơ-ta Ri-ca, “vẫn
chưa có một cơ chế được thừa nhận chung nào dựa vào lợi ích của mọi người
được chi trả trực tiếp từ vẻ đẹp cảnh quan và bảo tồn đa dạng sinh học”. Du
lịch dựa vào cộng đồng (CBT) là một dạng cơ chế “kiểu PES” khác. Ví dụ



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status