Đánh giá tác động của chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng tại khu bảo tồn thiên nhiên thần sa phượng hoàng, tỉnh thái nguyên - Pdf 60

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HỨA VĂN TIẾN

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH
CHI TRẢ DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG TẠI KHU
BẢO TỒN THIÊN NHIÊN THẦN SA - PHƯỢNG HOÀNG,
TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ LÂM NGHIỆP

THÁI NGUYÊN - 2019


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HỨA VĂN TIẾN

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH
CHI TRẢ DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG TẠI KHU
BẢO TỒN THIÊN NHIÊN THẦN SA- PHƯỢNG HOÀNG,
TỈNH THÁI NGUYÊN
Ngành: Lâm học
Mã số: 8 62 02 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ LÂM NGHIỆP

Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN THANH TIẾN


đề tài. Tôi xin trân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo Khoa Lâm nghiệp
cùng các thầy cô giáo Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên. Những người
đã truyền đạt tri thức và phương pháp học tập, tìm hiểu và nghiên cứu khoa
học trong suốt thời gian học tập tại nơi đây.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của ban lãnh đạo cùng các cán bộ
tại Ban quản lý khu bảo tồn Thần Sa- Phượng Hoàng và UBND các xã trong
khu vực đã tạo điều kiện tốt nhất để giúp đỡ tôi trong quá trình thực tập tại đơn
vị. Tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè và người thân đã tạo điều kiện
và động viên giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập và hoàn thành khóa luận
tốt nghiệp.
Tuy nhiên trong quá trình thực hiện nghiên cứu do trình độ và thời gian
có hạn, bước đầu được làm quen với thực tế và phương pháp nghiên cứu vì thế
bản luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, tôi rất mong nhận
được được sự góp ý, phê bình của quý thầy cô để được hoàn thiện tốt hơn nữa.
Em xin chân thành cảm ơn !
Thái Nguyên, ngày 5 tháng 9 năm 2018
Sinh viên
Hứa Văn Tiến


3

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ......................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................. ii
MỤC LỤC .................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC BẢNG ......................................................................... vii
DANH MỤC CÁC HÌNH .......................... Error! Bookmark not defined.
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ...................................................................... vi
MỞ ĐẦU.................................................................................................... 1

2.1.2. Phạm vi nghiên cứu....................................................................... 29
2.2. Nội dung nghiên cứu ........................................................................ 29
2.3. Phương pháp nghiên cứu.................................................................. 29
2.3.1. Phương pháp chọn điểm điều tra nghiên cứu................................ 29
2.3.2. Phương pháp thu thập thông tin sổ liệu ........................................ 30
2.3.3. Phương pháp phân tích.................................................................. 33
2.3.4. Phương pháp xử lý số liệu............................................................. 34
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ....................... 35

3.1. Thực trạng, loại hình và đối tượng thực hiện chính sách chi trả
DVMTR của Khu bảo tồn thiên nhiên Thần Sa - Phượng Hoàng 35
3.1.1. Thực trạng và kết quả hoạt động của quỹ bảo vệ và phát triển rừng
của tỉnh Thái Nguyên.................................................................... 40
3.1.2. Thực trạng chi trả DVMTR tại Thần Sa- Phượng Hoàng............. 44
3.2. Tác động của chính sách chi trả DVMTR đến các hoạt động sinh kế
của người dân sinh sống ở vùng đệm Khu bảo tồn thiên nhiên Thần
Sa - Phượng Hoàng ....................................................................... 48
3.2.1. Chính sách chi trả DVMTR tác động đến nguồn lực con người .. 48
3.2.2. Chính sách chi trả DVMTR tác động đến nguồn lực tự nhiên ..... 51
3.2.3. Chính sách chi trả DVMTR tác động đến nguồn lực tài sản, vật chất
52
3.2.4. Chính sách chi trả DVMTR tác động tới nguồn lực tài chính ...... 53
3.2.5. Chính sách chi trả DVMTR tác động đến nguồn lực xã hội......... 54
3.2.6. Đánh giá chung tác động chính sách chi trả DVMTR đến năm
nguồn

lực





(Asia Regional Biodiversity Conservation Programme)
Chương trình Bảo tồn Đa dạng sinh học vùng Châu Á

BNNPTNT

Bộ nông nghiệp phát triển nông thôn

BTNMT

Bộ tài nguyên môi trường

CHXHCN

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa

DVMTR

Dịch vụ môi trường rừng

FONAFIFO

Quỹ tài chính Quốc gia về rừng

FONAG

Quỹ bảo tồn quốc gia

ICRAF


RUPES

Chương trình chi trả cho người nghèo vùng cao DVMT

TTLT

Thông tư liên tịch

UBND

Ủy ban nhân dân

VNFF

Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng Việt Nam


vii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1.

Nguồn lực con người .......................................................... 31

Bảng 2.2.

Nguồn lực tự nhiên ............................................................. 32

Bảng 2.3.


................................................................................ 53

Bảng 3.6.

Các mức tác động đến nguồn lực tài chính trong cộng
đồng..................................................................................... 54

Bảng 3.7.

Các mức tác động của chính sách chi trả DVMTR đến nguồn
lực xã hội............................................................................. 55

Bảng 3.8.

Đánh giá mức độ ảnh hưởng của chính sách PFES đến các
nguồn lực sinh kế của cộng đồng........................................ 56


1


2

MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Lâm nghiệp Việt Nam là một ngành kinh tế - kĩ thuật có vị trí quan
trọng trong nền kinh tế quốc dân, là một bộ phận không thể tách rời trong lĩnh
vực nông nghiệp và nông thôn. Bên cạnh đó, lâm nghiệp có vai trò chính trong
việc bảo vệ môi trường cũng như chống biến đổi khí hậu. Trong những năm
gần đây, ngành Lâm nghiệp đang có những bước tăng trưởng đáng kể và

rừng bừa bãi, tiếp tục phủ xanh diện tích đất trống đồi núi trọc, tiến hành trồng
rừng phòng hộ đầu nguồn, trồng rừng sản xuất tập trung... Trồng rừng sản xuất
tập chung đáp ứng được nhu cầu về nguyên liệu gỗ cho các nhà máy giấy, nhà
máy sợi, các nhà máy xí nghiệp chế biến ván dăm và cung cấp nguyên liệu
cho các nhà máy chế biến gỗ khác. Để triển khai được các hàng loạt các hoạt
động đo cần xây dựng một nguồn quỹ bảo vệ phát triển rừng.
Được sự quan tâm của Đảng và nhà nước về công tác quản lý và phát
triển rừng, Quỹ bảo vệ và phát triển rừng đã và đang được nhiều tỉnh thành
trong cả nước triển khai thực hiện, trong đó có chính sách chi trả dịch vụ môi
trường rừng. Việc thực hiện chi trả dịch vụ môi trường rừng bước đầu đã được
người dân đồng tình tình ủng hộ về chính sách, tuy nhiên còn bộc lộ những
khó khăn trong khi triển khai, vì vậy hiệu quả của chính sách còn hạn chế.
Khu bảo tồn thiên nhiên Thần Sa - Phượng Hoàng trong những năm qua đã và
đang thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng cho các chủ rừng
theo tinh thần Nghị định 99/NĐ-CP của Chính phủ. Nhằm đánh giá được thực
trạng công tác chi trả dịch vụ môi trường rừng tại Khu bảo tồn thiên nhiên
Thần Sa - Phượng Hoàng, tỉnh Thái Nguyên chỉ ra những hạn chế và khó khăn
từ đó đề xuất những giải pháp cần thiết nhằm nâng cao hiệu quả chính sách
góp phần bảo vệ phát triển rừng ngày tốt hơn.
Khu BTTN Thần Sa - Phượng Hoàng được thành lập theo Quyết định số
3841/QĐ -UB ngày 01 tháng 12 năm 1999 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái
Nguyên với diện tích là 11.280ha. Khu vực này có hệ sinh thái rừng núi đá
độc


đáo, có tính ĐDSH phong phú với nhiều nguồn gen động thực vật quý hiếm
và nhiều hệ sinh thái chuẩn của vùng núi đá.
Ngày 10/7/2014 UBND tỉnh Thái Nguyên có Quyết định số 1518/QĐUBND về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch 3 loại rừng tỉnh Thái Nguyên
năm 2013 và đến năm 2020, Khu BTTN Thần Sa - Phượng Hoàng được quy
hoạch theo ranh giới mới trên địa bàn 7 xã và 1 thị trấn gồm: Cúc Đường, Vũ

quản lý và hoạch định chính sách định hướng trong việc xây dựng kế hoạch và
giải pháp phát triển kinh tế gắn với bảo vệ và phát triển rừng ở địa phương hiệu
quả.
Kết quả đề tài cũng là những tư liệu khoa học để cho sinh viên và học
viên tham khảo trong lĩnh vực mới về chi trả dịch vụ môi trường rừng tác
động đến sinh kế của người dân tham gia trực tiếp bảo vệ rừng của khu bảo
tồn Thần Sa- Phượng Hoàng.


Chương 1
TỔNG QUAN NGHIÊN
CỨU
1.1. Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu
1.1.1. Một số khái niệm
1.1.1.1. Khái niệm chi trả dịch vụ môi trường
Chi trả dịch vụ môi trường (payments for environmental services PES) còn được đề cập dưới các dạng khác nhau như chi trả dịch vụ sinh thái
(payments for ecological services) và chi trả dịch vụ hệ sinh thái (payments
for ecosystem services) được xem là cơ chế nhằm thúc đẩy việc tạo ra và sử
dụng các dịch vụ sinh thái bằng cách kết nối người cung cấp dịch vụ và người
sử dụng dịch vụ hệ sinh thái.
Khái niệm chi trả dịch vụ môi trường được đưa ra năm 2005. Chi trả
dịch vụ môi trường là một giao dịch trên cơ sở tự nguyện mà ở đó dịch vụ môi
trường được xác định cụ thể (hoặc hoạt động sử dụng đất để đảm bảo có được
dịch vụ này) đang được người mua (tối thiểu một người mua) mua của người
bán (tối thiểu một người bán) khi và chỉ khi người cung cấp dịch vụ môi
trường đảm bảo được việc cung cấp dịch vụ môi trường này (Sven Wunder,
2005).
Trong một báo cáo nghiên cứu năm 2008 có tiêu đề “Chi trả dịch vụ
môi trường: kinh nghiệm và bài học tại Việt Nam” PES được nêu ra với khái
niệm hẹp hơn. Theo báo cáo này, chi trả dịch vụ môi trường là cam kết tham

bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng ủy thác qua Quỹ bảo vệ và phát triển
rừng Việt Nam hoặc Quỹ bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh hoặc cơ quan, tổ
chức làm thay nhiệm vụ của Quỹ bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh cho Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh quyết định;
Chi trả gián tiếp được áp dụng trong trường hợp bên sử dụng dịch vụ
môi trường rừng không có khả năng và điều kiện trả tiền trực tiếp cho bên
cung ứng dịch vụ môi trường rừng mà thông qua tổ chức trung gian theo quy
định tại điểm a khoản 2 Điều 6. Chi trả gián tiếp có sự can thiệp và hỗ trợ của
Nhà nước, giá dịch vụ môi trường rừng do Nhà nước quy định.


Các loại rừng và loại dịch vụ môi trường rừng được chi trả dịch vụ môi
trường rừng được quy định tại điều 4 như sau:
Rừng được chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng là các khu rừng có cung
cấp một hay nhiều dịch vụ môi trường rừng theo quy định tại khoản 2 gồm:
rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và rừng sản xuất.
Loại dịch vụ môi trường rừng được chi trả bao gồm:
a) Bảo vệ đất, hạn chế xói mòn và bồi lắng lòng hồ, lòng sông, lòng suối;
b) Điều tiết và duy trì nguồn nước cho sản xuất và đời sống xã hội;
c) Hấp thụ và lưu giữ các bon của rừng, giảm phát thải khí gây hiệu ứng
nhà kính bằng các biện pháp ngăn chặn suy thoái rừng, giảm diện tích rừng và
phát triển rừng bền vững;
d) Bảo vệ cảnh quan tự nhiên và bảo tồn đa dạng sinh học của các hệ
sinh thái rừng phục vụ cho dịch vụ du lịch;
đ) Dịch vụ cung ứng bãi đẻ, nguồn thức ăn và con giống tự nhiên, sử
dụng nguồn nước từ rừng cho nuôi trồng thủy sản.
Trong nghiên cứu này các loại dịch vụ được phân tích hoàn toàn dựa
vào các tiêu chí của Nghị định.
1.1.1.3. Cộng đồng
Theo Luật Lâm nghiệp 2017, Cộng đồng dân cư bao gồm cộng đồng

1.1.1.5. Vùng đệm
Tại Điều 16 - Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Thủ
tướng Chính phủ về Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm
nghiệp quy định rõ:
Vùng đệm bên trong khu rừng đặc dụng: khu vực đang có cộng đồng
dân cư, cụm dân cư sinh sống ổn định trước khi thành lập khu rừng đặc dụng,
không có điều kiện di dân tái định cư ra khỏi khu rừng đặc dụng; có quy hoạch
ổn định dân cư lâu dài tại chỗ phù hợp với quy hoạch của khu rừng đặc dụng;
diện tích vùng đệm bên trong được xác định trên cơ sở hiện trạng về đất, mặt


nước sử dụng thực tế của cộng đồng dân cư, canh tác ổn định trước khi thành
lập khu rừng đặc dụng;
Vùng đệm bên ngoài khu rừng đặc dụng: khu vực có cộng đồng dân cư
sinh sống và hoạt động sản xuất kinh doanh, sinh hoạt theo truyền thống; khu
vực diện tích các thôn liền kề với ranh giới ngoài của khu rừng đặc dụng;
Khu rừng đặc dụng có ranh giới tiếp giáp với biên giới quốc gia, khu
rừng phòng hộ, khu bảo tồn khác hoặc khu vực quốc phòng thì không phải xác
định vùng đệm bên ngoài đối với phần tiếp giáp đó.
Nội dung chương trình, dự án đầu tư phát triển vùng đệm bao gồm:
Đánh giá điều kiện tự nhiên, dân sinh, kinh tế xã hội, hiện trạng tài nguyên
rừng, sử dụng đất, mặt nước; tổ chức các biện pháp bảo vệ rừng, bảo tồn hệ
sinh thái tự nhiên và đa dạng sinh học; hỗ trợ cộng đồng dân cư vùng đệm về
sản xuất lâm, nông, ngư nghiệp có hiệu quả về kinh tế, xã hội, môi trường và
phù hợp với tập quán địa phương; tuyên truyền giáo dục, nâng cao nhận thức
pháp luật bảo vệ rừng, bảo tồn hệ sinh thái và đa dạng sinh học; hỗ trợ đầu tư
cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển kinh tế xã hội để giảm áp lực lên công tác bảo
tồn trong khu rừng đặc dụng theo chính sách đầu tư và cơ chế tài chính cho hệ
thống rừng đặc dụng theo quy định; tổ chức quản lý vùng đệm, trong đó quy
định cụ thể nghĩa vụ, trách nhiệm, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã,

đệm Khu bảo tồn thiên nhiên Thần Sa - Phượng Hoàng.
1.1.1.7. Khung sinh kế bền vững
Thuật ngữ “sinh kế bền vững” được sử dụng đầu tiên như là một khái
niệm phát triển vào những năm đầu 1990. Năm 1992 có định nghĩa về sinh kế
bền vững như sau: sinh kế bền vững bao gồm con người, năng lực và kế sinh
nhai, gồm có lương thực, thu nhập và tài sản của họ. Ba khía cạnh tài sản là tài
nguyên, dự trữ, và tài sản vô hình như dư nợ và cơ hội. Sinh kế bền vững khi
nó bao gồm hoặc mở rộng tài sản địa phương và toàn cầu mà chúng phụ thuộc


vào, và lợi ích ròng tác động đến sinh kế khác. Sinh kế bền vững về mặt xã hội
khi nó có thể chống chịu hoặc hồi sinh từ những thay đổi lớn và có thể cung
cấp cho thế hệ tương lai (Chambers và Conway,1992).
Một sinh kế bền vững khi nó có khả năng ứng phó và phục hồi khi bị
tác động, hay có thể thúc đẩy các khả năng và tài sản ở cả thời điểm hiện tại
và trong tương lai trong khi không làm xói mòn nền tảng nguồn lực tự nhiên
(Tim Hanstad, Robin Nielsn and Jennifer Brown, 2004), (Diana Carney,
1998). Khung sinh kế bền vững là một lý thuyết cho rằng con người dựa vào
năm loại tài sản vốn, hay hình thức vốn, để giảm nghèo và đảm bảo an ninh
bảo sinh kế của mình, bao gồm: vốn vật chất (physical capital), vốn tài chính
(financial capital), vốn xã hội (social capital), vốn con người (human capital)
và vốn tự nhiên (natural capital), là những loại vốn đóng cả hai vai đầu vào và
đầu ra. Tiếp cận sinh kế bền vững cũng thừa nhận rằng các chính sách, thể chế
và quá trình có ảnh hưởng đến sự tiếp cận và việc sử dụng các tài sản mà cuối
cùng ảnh hưởng đến sinh kế (Paulo Filipe, 2005).
1.2. Nguyên tắc và hình thức của cơ chế chi trả dịch vụ môi trường
1.2.1. Nguyên tắc chi trả dịch vụ môi trường
Hai nguyên tắc cơ bản gồm: Tạo ra động lực tài chính hiệu quả, thúc
đẩy cá nhân và cộng đồng cung cấp các dịch vụ môi trường; Chi trả các chi
phí cho việc cung cấp các dịch vụ của họ. Việc chi trả này có thể dưới hình

nhất định vì người gây ô nhiễm thường không muốn trả tiền hoặc không khắc
phục các thiệt hại về môi trường (Lê Thị Kim Oanh, 2010).
Một ví dụ cụ thể là, thay vì phạt những người dân ở vùng thượng lưu
vì đã chặt phá rừng gây ra lũ lụt cho vùng hạ lưu thì chi trả cho họ một khoản
tiền để họ giữ các khu rừng đó và đem lại lợi ích cho dân ở vùng hạ lưu.
Những người ở vùng hạ lưu trước đây không phải trả tiền cho bất cứ lợi ích
nào họ


nhận được từ môi trường rừng, thì nay họ sẽ chi trả một phần cho các lợi ích
mà họ được hưởng. Đây là một cách tiếp cận rất mới của PES, coi dịch vụ môi
trường là hàng hóa và nếu nhận được lợi ích từ hàng hóa thì hiển nhiên phải
trả tiền ðể ðýợc sử dụng. Dựa trên cách tiếp cận này, các giá trị của dịch vụ
môi trýờng, ðặc biệt là dịch vụ môi trýờng rừng sẽ ðýợc ðánh giá một cách
chính xác hõn.
1.2.3. Các hình thức chi trả dịch vụ môi trường rừng
Có hai hình thức thực hiện chi trả dịch vụ môi trường rừng gồm: Chi
trả dịch vụ môi trường rừng trực tiếp: là việc người sử dụng dịch vụ môi
trường rừng (người phải chi trả) trả tiền trực tiếp cho người cung ứng dịch vụ
môi trường (người được chi trả); Chi trả dịch vụ môi trường rừng gián tiếp: là
việc người sử dụng dịch vụ môi trường rừng chi trả gián tiếp cho người cung
ứng dịch vụ môi trường rừng thông qua một số tổ chức và thực hiện theo quy
định tại Điều 6, Chương I, Nghị định 99/QĐ-TTg ngày 24/09/2010 của Thủ
tướng Chính phủ.
1.2.4. Khung sinh kế bền vững
Khung sinh kế là một công cụ được xây dựng nhằm xem xét một cách
toàn diện tất cả các yếu tố khác nhau ảnh hưởng đến sinh kế của cộng đồng,
đặc biệt là các cơ hội hình thành nên chiến lược sinh kế của cộng đồng. Đây là
cách tiếp cận toàn diện, nhằm xây dựng các lợi thế hay chiến lược đặt cộng
đồng làm trung tâm trong quá trình phân tích. Mặc dù có rất nhiều tổ chức

trực tếp hoặc gián tiếp đến chất lượng cuộc sống của cộng đồng từ các
nguồn tài nguyên thiên nhiên. Nguồn vốn tự nhiên thể hiện quy mô và chất
lượng đất đai, nguồn nước, tài nguyên khoáng sản, tài nguyên thủy sản và
nguồn không khí. Ở nghiên cứu này, vốn tự nhiên là quy mô và chất lượng tài
nguyên rừng được đánh giá cụ thể qua việc hạn chế cháy rừng, tăng diện tch
và chất lượng rừng, nâng cao các dịch vụ rừng, nâng cao giá trị đa dạng sinh
học và từ đó có thể nâng cao mức sinh kế cho cộng đồng tại địa phương.
Vốn vật chất (physical capital): Vốn vật chất bao gồm cơ sở hạ tầng
cơ bản và hàng hóa vật chất nhằm hỗ trợ việc thực hiện các hoạt động sinh
kế. Nguồn vốn vật chất thể hiện ở cả cấp cơ sở cộng đồng, đó chính là cơ sở
hạ tầng nhằm hỗ trợ cho sinh kế của cộng đồng, gồm hệ thống điện, đường,
trường, trạm, hệ thống cấp nước và vệ sinh môi trường, hệ thống tưới tiêu
và hệ thống chợ, hệ thống phòng cháy rừng. Đây là phần vốn vật chất hỗ trợ
cho hoạt động sinh kế phát huy hiệu quả.
Vốn tài chính (financial capital): Vốn tài chính là nguồn tài chính mà
người ta sử dụng nhằm đạt được các mục têu trong sinh kế. Các nguồn đó
bao gồm nguồn dự trữ hiện tại, dòng tiền theo định kỳ và khả năng tiếp cận
các nguồn vốn tín dụng từ bên ngoài, như từ người thân hay từ các tổ chức
tín dụng khác nhau. Nghiên cứu này coi nguồn vốn tài chính là khoản tiền
được trợ cấp cho cộng đồng, quỹ bảo vệ và phát triển rừng chi trả cho cộng
đồng cung ứng các dịch vụ môi trường, nhằm hỗ trợ cho cộng đồng cải thiện
sinh kế, hỗ trợ các hộ nghèo tăng thêm thu nhập, cải thiện cuộc sống, duy trì
và phát triển dịch vụ môi trường rừng.
Vốn xã hội (social capital): Vốn xã hội là một loại tài sản sinh kế, nó
nằm trong các mối quan hệ xã hội (hoặc các nguồn lực xã hội) chính thể và
phi chính thể mà qua đó, người dân có thể tạo ra cơ hội và thu được lợi ích
trong quá trình thực thi sinh kế. Nguồn vốn xã hội không chỉ thể hiện ở
trạng thái



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status