Nghiên cứu tác động của chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng đến công tác bảo vệ và phát triển rựng tại ban quản lý rừng lâm viên, thành phố đà lạt, tỉnh lâm đồng - Pdf 43

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

TÊN HỌC VIÊN: HOÀNG ĐÌNH LÃM

TÊN ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH
CHI TRẢ DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG ĐẾN CÔNG TÁC
BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG TẠI BAN QUẢN LÝ RỪNG
LÂM VIÊN, THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT, TỈNH LÂM ĐỒNG

CHUYÊN NGÀNH: LÂM HỌC
MÃ SỐ: 60.62.02.01

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. TRẦN QUANG BẢO

Hà nội 2012
Hà nội, 2011(in hoa, cỡ chữ 14)



i

MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ ........................................................................................................................ 1
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .......................................... 3
1.1. Trên thế giới. ................................................................................................... 3
1.1.1. Nhận thức về giá trị môi trường rừng .......................................................... 3
1.1.2. Dịch vụ môi trường rừng và chi trả dịch vụ môi trường rừng .................... 5

2.2.3. Y tế và và giáo dục ..................................................................................... 29
2.3. Tài nguyên động thực vật rừng ..................................................................... 30
CHƯƠNG 3: MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU ........................................................................................................................................33
3.1. Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................... 33
3.2. Đối tượng nghiên cứu.................................................................................... 33
3.3. Phạm vi, nội dung nghiên cứu....................................................................... 33
3.3.1. Phạm vi nghiên cứu ................................................................................... 33
3.3.2. Nội dung nghiên cứu .................................................................................. 33
3.4. Quan điểm và phương pháp nghiên cứu ....................................................... 34
3.4.1. Quan điểm phương pháp luận .................................................................... 34
3.4.2. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................... 35
3.4.3. Phương pháp xử lý số liệu.......................................................................... 36
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN.............................37
4.1. Thực trạng quản lý rừng khi chưa có dịch vụ chi trả và sau khi có dịch vụ
chi trả .................................................................................................................... 37
4.1.1. Hiện trạng tài nguyên rừng trước năm 2009 ............................................. 37
4.1.2. Thực trạng quản lý tài nguyên rừng trước khi thực hiện chính sách chi
trả dịch vụ môi trường ......................................................................................... 39
4.1.3. Thực trạng chính sách chỉ trả dịch vụ môi trường rừng và quá trình
thực thi ở ban Quản lý rừng Lâm Viên ................................................................ 40


iii

4.2. Nghiên cứu tác động của chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng tới
tài nguyên rừng ở ban quản lý rừng Lâm Viên .................................................... 47
4.2.1. Ảnh hưởng của chính sách chi trả đối với nhận thức và văn hóa của
người dân địa phương .......................................................................................... 48
4.2.2. Ảnh hưởng đến lao động và việc làm ......................................................... 49


BV & PTR

Bảo vệ và phát triển rừng

Công ty TNHH

Công ty trách nhiệm hữu hạn

DTTS

Dân tộc thiểu số

DVMTR

Dịch vụ môi trường rừng

QLBVR

Quản lý bảo vệ rừng

Sở NN & PTNN

Sở nông nghiệp và phát triển nông thôn

UBND

Uỷ ban nhân dân

WWF


DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 2.1. Ranh giới các lưu vực áp dụng thực hiện chính sách chi trả
DVMTR tỉnh Lâm Đồng ..................................................................................... 24
Hình 2.2. Bản đồ quy hoạch 3 loại rừng Ban QLR Lâm Viên. .......................... 25
Hình 4.1. Tỉ lệ diện tích các loại rừng Lâm Viên trước năm 2009 ..................... 39
Hình 4.2. Thu nhập bình quân của hộ nhận khoán bảo vệ rừng trước khi thực
hiện PES và sau khi thực hiện PES. .................................................................... 46
Hình 4.3. Phân bố trình độ học vấn của người dân tại Lâm Viên ...................... 48
Hình 4.4. Phân bố độ tuổi lao động khu vực nghiên cứu .................................... 50
Hình 4.5. Tỉ lệ người dân có việc làm tại Lâm Viên .......................................... 52
Hình 4.6. Các nguồn thu nhập chính của các hộ gia đình tại Lâm Viên ............ 54
Hình 4.7. Các nguồn thu nhập ngoài sản xuất nông nghiệp của hộ gia đình tại
Lâm Viên ............................................................................................................. 55
Hình 4.8. Đánh giá chính sách chi trả DVMTR ................................................. 59
Hình 4.9. Ảnh hưởng của chính sách chi trả DVMTR đến thu nhập các hộ dân 63


1

ĐẶT VẤN ĐỀ
Rừng là tài nguyên có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với cuộc sống
của con người. Việt Nam có 13.258.843ha rừng (rừng tự nhiên: 10.339.305ha;
rừng trồng: 2.919.538ha), ngoài việc cung cấp gỗ, củi và các lâm sản khác, rừng
có vai trò to lớn trong việc phòng hộ, duy trì môi trường sống như điều hòa khí
hậu, điều tiết nguồn nước, hạn chế xói mòn, rửa trôi và hạn chế bão lụt, hấp thụ
các bon, duy trì và bảo tồn đa dạng sinh học,... Các chức năng này của rừng
được hiểu là các "Giá trị môi trường và dịch vụ môi trường rừng". Mặc dù vậy,
nguồn tài nguyên này hiện đang đứng trước nguy cơ ngày càng cạn kiệt và

lực mới góp phần phát triển ngành Lâm nghiệp của tỉnh thông qua thực hiện
cơ chế cung ứng dịch vụ là những người được hưởng lợi trực tiếp từ các giá
trị của rừng mang lại phải có trách nhiệm đóng góp kinh phí để bảo vệ và phát
triển rừng.
Để đánh giá được những thành công, tồn tại của chính sách chi trả dịch
vụ môi trường rừng trên địa bàn Ban Quản Lý Rừng Lâm Viên thành phố Đà
Lạt tỉnh Lâm Đồng qua hai giai đoạn (2009 – 2012) thực hiện thí điểm chi trả
dịch vụ môi trường rừng theo quyết định 380 và nghị định 99/2010 về chính
sách chi trả dịch vụ môi trường. Tác giả thực hiện đề tài này nhằm “Nghiên
cứu tác động của chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng đến công tác
bảo vệ và phát triển rừng tại Ban Quản Lý Rừng Lâm Viên, tỉnh Lâm
Đồng”.


3

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Trên thế giới
1.1.1. Nhận thức về giá trị môi trường rừng
Trên thế giới từ lâu người ta đã khẳng định được tác dụng nhiều mặt
của rừng với môi trường, đặc biệt là tác dụng điều tiết và làm sạch nguồn
nước, giảm thiểu hạn hán và lũ lụt, bảo vệ và phục hồi đất, điều hoà khí hậu,
hấp thụ các khí độc, ổn định thành phần khí quyển, chống lại biến đổi khí hậu
v.v... Hiểu biết của con người về ảnh hưởng của rừng đến môi trường đã trở
thành cơ sở khoa học của những giải pháp phát triển rừng phòng hộ đầu
nguồn, ven biển, rừng phục hồi đất, bảo vệ hồ đập, chắn gió, chắn cát, bảo vệ
khu đô thị, khu công nghiệp v.v...
Trên cơ sở nghiên cứu tác động của rừng đến môi trường, nhiều người
đã ước tính giá trị sinh thái môi trường của rừng. Ở Nga, Tarancop (1986) đã
ước lượng giá trị sinh thái cảnh quan của rừng ở vành đai xanh thành phố

tiếp
Giá trị sử
dụng
Giá trị sử
dụng gián
tiếp
Giá trị lựa
chọn
Giá
không
dụng

trị Giá trị để lại
sử
Giá trị tồn
tại

Biểu thị của giá trị
Sản phẩm gỗ (gỗ, củi)
Sản phẩm ngoài gỗ (thức ăn, thuốc, nguồn gen,...)
Sử dụng cho mục đích giáo dục, nghỉ ngơi và văn hóa
Phòng hộ đầu nguồn
Chu trình dinh dưỡng
Giảm ô nhiễm không khí
Điều tiết tiểu khí hậu
Lưu trữ các bon
Giá trị các hàng hóa/dịch vụ có thể sử dụng trong
tương lai bởi các bên liên quan
Giá trị các hàng hóa/dịch vụ có thể sử dụng trong
tương lai bởi các thế hệ kế tiếp của các bên liên quan

phải hợp tác với nhau giữa người làm rừng và những người hưởng lợi chính
từ giá trị môi trường rừng, chia sẻ với nhau trách nhiệm trong việc bảo vệ và
phát triển những giá trị môi trường rừng. Trong quá trình đó những giá trị môi
trường rừng được phân tích, lượng giá, mua bán, trao đổi như những hàng hoá
và dịch vụ khác. Người ta gọi những lợi ích môi trường của rừng được đưa ra
trao đổi, mua bán như vậy là dịch vụ môi trường rừng. Những chính sách
khuyến khích việc trao đổi, mua bán giá trị dịch vụ môi trường rừng được gọi
là chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng.
Đến nay trên thế giới đã có nhiều chương trình chi trả dịch vụ môi


6

trường rừng (PES). Chúng được chia thành nhóm các chương trình PES tự
nguyện và PES chính phủ. Trong chương trình PES tự nguyện, cả nhà cung
cấp dịch vụ môi trường và người sử dụng dịch vụ đều tự nguyện trên cơ sở
hợp đồng. Ngược lại, trong các chương trình PES chính phủ tài trợ thường chỉ
tự nguyện ở bên nhà cung cấp, còn người sử dụng dịch vụ môi trường rừng sẽ
chi trả qua các dạng phí và lệ phí bắt buộc.
Có thê kể đến một số chương trình PES tự nguyện ở Los Negros
Bolivia (Asquith et al., 2008), ở Pimampiro Ecuador (Wunder and Albán,
2008), ở Vittel Pháp (Perrot-Maître, 2006), và một số chương trình PES chính
phủ như chương trình bảo vệ đất dốc ở Trung Quốc (Bennett, 2008), Chương
trình PES ở Costa Rica (Pagiola, 2008), chương trình PES ở Mexico (MuñozPiña et al., 2008-this issue), chương trình dịch vụ bảo tồn ở Mỹ (Claassen et
al., 2008), chương trình vùng nhạy cảm môi trường và sơ đồ quản lý quốc gia
ở Anh (Dobbs and Pretty, 2008), dự án mô hình Northeim ở Đức (Bertke and
Marggraf, 2004), chương trình Wimmera ở Úc (Shelton and Whitten, 2005),
chương trình tương tự chi trả dịch vụ môi trường ở CAMPFIRE, Zimbabwe
(Frost and Bond, 2008), chương trình hoạt động vì nước ở Nam Phi (Turpie et
al., 2008). Phân tích thông tin về chi trả dịch vụ môi trường rừng trên thế giới

- Đối tượng hưởng lợi từ PES là người sử dụng nguồn nước ở địa
phương; nông dân, người không sử dụng đồng hồ đo nước, cơ quan tổ chức
trên lưu vực sông, người sử dụng nước ở hạ lưu, khách du lịch, cộng đồng bảo
tồn toàn cầu v.v... Nhìn chung đối tượng được hưởng lợi cả cộng đồng và toàn
xã hội.
- Đối tượng khởi xướng PES chủ yếu là các chính phủ, tổ chức phi
chính phủ, tổ chức hưởng lợi, chính quyền Trung ương, bộ tài nguyên nước,
lâm nghiệp và môi trường, các trường đại học, chính quyền địa phương v.v...
Nhìn chung đây là những cơ quan và tổ chức có khả năng liên kết và hỗ trợ
đàm phán hoặc ra quyết định, lập chính sách v.v...


8

- Vùng thực hiện PES chủ yếu là các vùng thượng nguồn lưu vực sông,
đất dốc vùng đầu nguồn, vùng đất cao nguyên, đồng cỏ, ven biển, đất cộng và
quy mô toàn quốc. Như vậy, một số chương trình tập trung vào những vùng
sinh thái nhạy cảm, còn gần 50% chương trình có quy mô toàn quốc.
- Hình thức của PES phần lớn là chi trả tiền mặt thông qua các tổ chức
hoặc qua cơ quan của chính phủ. Mức chi trả PES dao động trong phạm vi
rộng từ một vài đến 200 USD/ha/năm. Mức chi trả thường phụ thuộc nhiều
vào kết quả đàm phán giữa người cung cấp và người chi trả dịch vụ môi
trường rừng. Nó được hiểu là một phần chứ không phải toàn bộ giá trị dịch vụ
môi trường rừng.
- Thời gian chi trả thường là vào những thời điểm nhất định trong năm
theo hợp đồng hoặc theo quy định của chính phủ. Việc chi trả ở hầu hết các
chương trình là theo loại rừng và điều kiện lập địa. Có mức chi trả cao nhất là
các rừng nguyên sinh, rừng tự nhiên, rừng ở những nơi có nhu cầu phòng hộ
cao.
- Thời gian kéo dài của các chương trình PES ít nhất là 5 năm, một số

TT
1

Quốc gia,

Đặc điểm chính

châu lục
Úc

Đã luật hóa quyền phát thải carbon từ năm 1998, cho
phép các nhà đầu tư đăng ký quyền sở hữu hấp thụ
carbon của rừng. Đang thực hiện chiến lược bồi hoàn đa
dạng sinh học và chương trình bảo tồn nhằm giảm thiểu
tác động của hoạt động mở rộng khai thác mỏ. Các công
ty khai thác mỏ phải bồi hoàn lại môi trường do hoạt
động khai thác mỏ bằng cách thiết lập những khu rừng
mới

2

Chi-lê

Người dân Chi-lê đã đầu tư vào Khu Bảo tồn Tư nhân
phục vụ mục đích chính là bảo tồn và điểm nghỉ dưỡng có


10

TT

4

Mexico

Chính phủ đã tài trợ cho một chương trình chi trả để bảo
vệ rừng đầu nguồn và cung cấp dịch vụ thủy văn. Chủ
rừng ở bất cứ tiểu bang nào cũng đều có thể nộp đơn xin
tham gia chương trình miễn là họ đáp ứng được các tiêu
chí thực hiện. Ủy ban Lâm nghiệp Quốc gia đã ký hợp
đồng với chủ đất và hợp đồng có thể được ký lại hàng năm
trong giai đoạn 5 năm. Tiền chi trả lần đầu sẽ được thanh
toán trong vòng 16 ngày làm việc kể từ ngày ký hợp đồng
và các lần chi trả sau sẽ được thanh toán vào cuối năm


11

TT

Quốc gia,

Đặc điểm chính

châu lục

Mức giá chi trả cho chủ đất do nhà nước quyết định trên
cơ sở chi phí theo loại hình sử dụng đất (mức giá từ 30
đến 36 USD/ha/năm)
5


7

Châu Á

Chi trả dịch vụ môi trường rừng cũng đã được phát triển
và thực hiện thí điểm tại nhiều nước như Indonesia,


12

TT

Quốc gia,

Đặc điểm chính

châu lục

Philippines, Trung Quốc, Ấn Độ, Nepal…đặc biệt là
Trung Quốc đã xây dựng các chương trình chi trả dịch vụ
môi trường rừng với quy mô lớn.
Ở Trung Quốc, từ 8 chương trình năm 1999 đến hơn 47
chương trình ở năm 2008 với tổng giá trị giao dịch khoảng
7.8 tỷ USD đã tác động đến hơn 290 triệu ha đất. Các
chương trình chi trả ở Trung Quốc nhằm nhằm thúc đẩy
sự phát triển và đổi mới trong “các cơ chế đền bù sinh
thái”.

Có thể thấy, quản lý và bảo vệ đầu nguồn đóng vai trò quan trọng trong
việc quản lý và bảo vệ tài nguyên và đa dạng sinh học. Dịch vụ môi trường

các ứng dụng của nó đã và đang nhận được sự quan tâm đáng kể của các nhà
nghiên cứu môi trường, các nhà khoa học và nhà hoạch định chính sách tại
Việt Nam.
Việc sử dụng công cụ thị trường để bảo tồn nguồn tài nguyên thiên
nhiên và góp phần cải thiện sinh kế không phải là hoàn toàn mới mẻ tại Việt
Nam. Bắt đầu từ đầu những năm 1990, Chính phủ Việt Nam đã bỏ ra hàng
triệu đô la để chi trả cho những người dân bảo vệ rừng đầu nguồn (chủ yếu là
chương trình trồng rừng theo Quyết định số 327-CT ngày 15/9/1992 và dự án
trồng mới 5 triệu ha rừng theo Quyết định số 661/QĐ-TTg ngày 29/7/1998
của Thủ tướng Chính phủ). Các chương trình này mang lại hiệu quả rất tốt đối
với công tác bảo vệ và phát triển rừng của nước ta, góp phần rất lớn thúc đẩy
phát triển kinh tế xã hội đồng bào vùng cao. Tuy nhiên, các chương trình này
mới chỉ tập trung vào việc bảo tồn và phát triển rừng theo phương thức đầu tư
cho chủ thể là tài nguyên rừng và có quan tâm một một ít đến những người
trực tiếp liên quan đến rừng mà chưa có cơ chế thích đáng và sự phụ thuộc lẫn
nhau giữa các đối tượng liên quan đến rừng.


14

Gần đây, Chính phủ cũng đang rất nỗ lực để phối hợp với các tổ chức
quốc tế xây dựng và thực hiện chương trình Giảm phát thải do mất rừng và
suy thoái rừng, nhằm góp phần giảm thiểu tác động tiêu cực do phát thải khí
CO2 gây ra. Việt Nam đã được chọn là một trong 9 quốc gia được Chương
trình giảm phát thải do mất rừng và suy thoái rừng của Liên Hợp Quốc trợ
giúp để xây dựng chương trình Quốc gia về giảm phát thải do mất rừng và suy
thoái rừng.
Trong luật Đa dạng sinh học 2008 quy định "tổ chức, cá nhân sử
dụng dịch vụ môi trường liên quan đến đa dạng sinh học có trách nhiệm trả
tiền cho tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ" và đây cũng là nguồn tài chính

nghiệp Việt Nam thực hiện đề tài "nghiên cứu lượng giá kinh tế môi trường rừng
và dịch vụ môi trường của một số loại rừng chủ yếu ở Việt Nam". Bằng phương
pháp xây dựng mô hình SWAT (Soil & Water Assesement Tool), tạo ra những
kịch bản để tính toán thiệt hại, đã lượng được giá trị của rừng về hạn chế xói
mòn đất và điều tiết nước của một số loại rừng ở lưu vực Sông Cầu và vùng đầu
nguồn hồ Thác Bà (thuộc địa giới hành chính các tỉnh: Bắc Kạn, Thái Nguyên,
Bắc Ninh, Bắc Giang, Vĩnh Phúc và Hà Nội).
Tại Lâm Đồng, Nghiên cứu đã sử dụng Mô hình SWAT-Mô hình đánh
giá đất và nước cho hai tình huống khác nhau: bảo vệ độ che phủ rừng hiện
tại và chuyển 45.000 héc-ta rừng thông sang làm nông nghiệp. Mô hình SWAT
đã được sử dụng để dự báo sự chảy tràn bề mặt và mức phù sa lơ lửng đi vào
hồ chứa Đa Nhim. Một mô hình đã được thiết lập xem xét lượng phù sa lắng
đọng trong hồ cho hai tình huống. Tổng sản lượng điện bị mất đi do sự chuyển
đổi giữa hai tình huống đã được ước lượng, và tài chính từ việc sản xuất điện
trong thời gian tuổi thọ của hồ chứa. Sự thay đổi trong giá trị ròng hiện tại giữa
hai tình huống đã được ước lượng, cũng như giá trị ròng hiện tại của các tổn
thất. Cuối cùng, giá trị của các dịch vụ môi trường mà rừng cung cấp trong việc


16

giảm bồi lắng phù sa lòng hồ đã được ước lượng, làm cơ sở xem xét ban hành
Nghị định về chi trả môi trường cấp quốc gia.
Chương trình Bảo tồn Đa dạng Sinh học Vùng Châu Á đã hoàn tất
một số nghiên cứu tạo cơ sở cho việc lập kế hoạch du lịch bền vững ngắn
hạn và trung hạn tại Lâm Đồng. Các nghiên cứu này bao gồm Phương án
chọn lựa cho các cơ chế tạo tài chính cho đa dạng sinh học và du lịch; phân
tích chi phí - lợi ích của du lịch bền vững; gắn du lịch và chi trả dịch vụ
môi trường rừng ở Vườn quốc gia Bidoup - Núi Bà, Lâm Đồng. Kết quả
nghiên cứu được đưa ra thảo luận, Chương trình Bảo tồn Đa dạng Sinh học

và Lâm Đồng còn có những hạn chế nhất định, đó là một số diện tích rừng
chưa có chủ quản lý cụ thể do đó tiền dịch vụ môi trường rừng chưa được tri
trả trực tiếp cho chủ rừng; cơ sở để tính toán hệ số K điều chỉnh mức chi trả
dịch vụ môi trường rừng ở các tỉnh rất khác nhau (tỉnh Sơn La: hệ số K chưa
được dựa trên yếu tốt về mức độ khó khăn, thuận lợi bảo vệ rừng; tỉnh Lâm
Đồng: hệ số K chưa được dựa trên yếu tố về trạng thái lô rừng được chi trả).
Căn cứ kết quả thí điểm chi trả dịch vụ môi trường rừng tại 2 tỉnh Sơn
La, Lâm Đồng và kết quả thực hiện tại một số quốc gia, xét đề nghị Bộ Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn, ngày 24/9/2010 Chính phủ đã ban hành Nghị
định số 99/2010/NĐ-CP về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng để
thực hiện thống nhất trên phạm vi cả nước.
Ngày 13/12/2010, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số
2284/QĐ-TTG phê duyệt Đề án triển khai Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày
24/9/2010 về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng.
1.2.3. Kế hoạch triển khai thực hiện các nội dung Chi trả dịch vụ Môi
trường tại Lâm Đồng cụ thể như sau
* Triển khai kế hoạch thực hiện Chính sách thí điểm chi trả dịch vụ môi
trường rừng.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status