Nghiên cứu tác động của chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng huyện đồng văn, tỉnh hà giang - Pdf 51

ĐẠI HỌC THÁI
NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG
LÂM

ĐINH XUÂN
LƯỢNG

NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG
CỦA
CHÍNH SÁCH CHI TRẢ DỊCH VỤ MÔI
TRƯỜNG RỪNG HUYỆN ĐỒNG VĂN - TỈNH
HÀ GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG
THÔN


THÁI NGUYÊN 2018
ĐẠI HỌC THÁI
NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG
LÂM

ĐINH XUÂN
LƯỢNG

NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG
CỦA
CHÍNH SÁCH CHI TRẢ DỊCH VỤ MÔI
TRƯỜNG RỪNG HUYỆN ĐỒNG VĂN - TỈNH


Đinh Xuân
Lượng

LỜI CÁM
ƠN
Sau 2 năm học tập chương trình đào tạo cao học chuyên ngành
Phát triển nông thôn tại trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, đến
nay tôi đã hoàn thành Luận văn tốt nghiệp, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn
chân thành và sâu sắc tới Ban giám hiệu trường Đại học Nông lâm Thái
Nguyên và đặc biệt là Tiến sĩ: Bùi Đình Hòa đã trực tiếp hướng dẫn, giúp
đỡ tôi với những chỉ dẫn khoa học quý báu trong quá trình triển khai,
thực hiện và hoàn thành luận văn “Nghiên cứu tác động của chính sách
chi trả DVMTR huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang”.
Nhân dịp này tôi xin trân thành cám ơn các Giáo viên, các nhà
khoa học, Hội đồng quản lý Quỹ, Ban giám đốc Sở Nông nghiệp và phát
triển nông thôn tỉnh Hà Giang đã cho phép và tạo điều kiện thuận lợi để
tôi được tham dự lớp học này.
Xin cám ơn và ghi nhận công sức và những đóng góp to lớn và
nhiệt tình của Giáo viên chủ nhiệm lớp, Ban cán sự lớp Cao học K 24b
chuyên ngành Phát triển nông thôn.
Trong quá trình thực hiện luận văn còn có những hạn chế nhất định


nên luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong nhận được
sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo, các nhà khoa học, cùng bạn bè
đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn.
Xin trân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 05 tháng 7 năm
2018

CÁC

CHỮ

III
VIẾT

TẮT .................................. V DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
................................................................... VI DANH MỤC CÁC BIỂU
ĐỒ........................................................................VII

MỞ

ĐẦU

.......................................................................................................... 1
1.
Tính
cấp
thiết
của
................................................................................ 1

đề

tài


2.
Mục


trên

1.2. Tổng quan kết quả
............................................. 10

nghiên

cứu



1.2.1.
Kinh
nghiệm
.......................................................................... 10

CỨU
thế

giới

Việt

Nam

thực

1.2.2.
Kết

cứu............................................................................ 19

nghiên

2.1.2.
Phạm
vi,
giới
cứu................................................................ 19

hạn

nghiên

2.2.
Nội
dung
nghiên
................................................................................ 19

cứu

2.2.1. Đánh giá thực trạng, tình hình triển khai chính sách chi trả
DVMTR
huyện
Đồng
Văn.............................................................................................. 19
2.2.2. Đánh giá tác động của chính sách chi trả DVMTR huyện Đồng Văn
....... 19


DVMTR
huyện Đồng
Văn.............................................................................................. 24
3.1.1 Điều kiện tự nhiên kinh tế - xã
hội......................................................... 24
3.1.2. Kết quả triển khai thực hiện chính sách chi trả DVMTR huyện
Đồng
Văn ...............................................................................................................
... 26
3.2. Đánh giá tác động của chính sách chi trả DVMTR huyện
...................... 47
3.2.1. Tác động của chính sách chi trả DVMTR đến kinh
tế.......................... 47


3.2.2. Tác động của chính sách chi trả DVMTR đến xã hội, an ninh,
chính trị, quốc phòng
...................................................................................................... 48
3.2.3. Tác động của chính sách chi trả DVMTR đến môi
trường................... 53
3.2.4. Thuận lợi, khó khăn, hạn chế trong quá trình triển khai chính
sách chi trả DVMTR tại huyện Đồng
Văn.................................................................... 58
3.3. Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả của chính sách
chi trả
DVMTR huyện Đồng Văn trong thời gian tới
................................................ 60
3.3.1. Giải pháp về cơ chế chính
sách............................................................. 60
3.3.2. Giải pháp về đào tạo nguồn nhân

HĐND

Hội đồng nhân dân

NĐ - CP

Nghị định - Chính phủ

PFES

Chi trả dịch vụ môi trường rừng
Phương pháp đánh giá nông thôn có sự tham gia
PRA

của người dân
QĐ-TTg

Quyết định - Thủ tướng

RRA

Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn
Phương pháp đánh giá những điểm mạnh, điểm

SWOT
yếu, cơ hội và thách thức
TT

Thông tư


vụ thực hiện chính sách chi trả DVMTR
................................ 39

Bảng 3.5:
thực

Kết quả công tác giám sát, đánh giá quá trình triển khai
hiện chính sách chi trả DVMTR từ năm 2013 - 2017
................. 40

Bảng 3.6:

Tổng hợp kết quả công tác quản lý sử dụng tiền chi trả
DVMTR ...............................................................................
... 43

Bảng 3.7:

Tổng hợp diện tích rừng có cung ứng DVMTR năm
2012 - 2017
.............................................................................. 45

Bảng 3.8:

Tổng hợp kết quả số vụ vi phạm luật bảo và phát triển
rừng năm 2012 - 2017
............................................................. 46

Bảng 3.9:
Tình hình thu nhập của người dân tham gia bảo vệ

Biểu đồ 3.2:

Kế hoạch thu tiền DVMTR của các đơn vị sử dụng
DVMTR từ năm 2011 2017 ................................................. 34

Biểu đồ 3.3:

Kết quả thanh toán tiền DVMTR cho chủ rừng hộ nhận
khoán bảo vệ rừng từ năm 2013 - 2017
.................................. 37

Biểu đồ 3.4:

Các hình thức thông tin, truyền thông, tập huấn nghiệp vụ
thực hiện chính sách chi trả DVMTR
..................................... 39

Biểu đồ 3.5:

Kết quả công tác giám sát, đánh giá quá trình triển khai
thực hiện chính sách chi trả DVMTR từ năm 2013 - 2017
.... 41

Biểu đồ 3.6:

Kết quả công tác quản lý, sử dụng tiền DVMTR từ năm
2013 - 2017
............................................................................. 44

Biểu đồ 3.7:

quét......................................................................................
57

MỞ
ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm qua, Chính phủ Việt Nam đã có nhiều nỗ lực
trong tổ chức và hành động bảo vệ và phát triển rừng; Ban hành hệ thống
pháp luật, nhiều chủ chương, chính sách và hàng năm đầu tư nguồn kinh
phí lớn nhằm bảo vệ, duy trì và phát triển nguồn tài nguyên rừng.
Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được thì tình trạng suy thoái tài
nguyên rừng, tài nguyên đa dạng sinh học trên thực tế đã và đang diễn


ra chưa được ngăn chặn kịp thời, có nguy cơ suy thoái nhiều hơn trong
giai đoạn 2010 - 2015. Hà Giang là một tỉnh miền núi giao thông đi lại rất
khó khăn, quỹ đất dùng cho gieo trồng sản xuất nông nghiệp rất hạn chế.
Nhằm đẩy mạnh tốc độ phát triển kinh tế, công nghiệp và đô thị hóa đặc
biệt là công nghiệp khai khoáng dẫn đến sự suy giảm về tài nguyên rừng,
trong đó nghiêm trọng nhất là sự thu hẹp diện tích rừng đã làm suy giảm
đáng kể chức năng sinh thái của rừng trong việc bảo vệ môi trường,
phòng chống thiên tai và được coi là một trong những nguyên nhân
dẫn đến sự suy thoái môi trường và biến đổi khí hậu toàn cầu.
Những năm gần đây, hiện tượng ấm lên toàn cầu, sự gia tăng và
xuất hiện bất thường của những trận bão, lũ lụt, lũ ống, lũ quét có sức tàn
phá lớn làm suy thoái đất đai và nguy cơ sa mạc hóa trên diện rộng là
mối lo ngại lớn trên phạm vi toàn cầu thì vai trò của rừng, đặc biệt là giá
trị to lớn của dịch vụ môi trường do rừng mang lại đã và đang được thừa
nhận trên phương diện quốc tế và ở Việt Nam từ năm 2010 đến nay và
chúng phải được lượng hóa bằng tiền cả về vật chất nhìn thấy (giá trị sản

đặc biệt khu vực vùng sâu, xa vùng biên giới tỉnh Hà Giang điển hình
như tại huyện Đồng Văn.
Sau 6 năm thực hiện chính sách chi trả DVMTR trên địa bàn tỉnh
Hà Giang đã đạt được những kết quả đáng kể: Đã phát huy được vai trò
lãnh, chỉ đạo, quản lý điều hành của Hội đồng quản lý Quỹ; Sự tham gia
vào cuộc phối hợp tích cực của các Sở, ban ngành, chính quyền địa
phương; Bí thư chi bộ, trưởng các thôn bản; Một số đơn vị sử dụng


DVMTR đã thực hiện việc ủy

thác tiền DVMTR đúng đủ và quan tâm, phối hợp với các ngành chức
năng, chính quyền địa phương kiểm tra, giám sát việc quản lý bảo vệ
rừng và chi trả tiền DVMTR. Nhờ vậy chính sách chi trả DVMTR đã và
đang, nhận được sự đồng thuận, ủng hộ của toàn xã hội trong công tác
bảo vệ và phát triển rừng. Từng bước nâng cao nhận thức, thu nhập,
chất lượng cuộc sống cho người dân. Công tác quản lý, sử dụng tiền
DVMTR từ tỉnh đến cơ sở được thực hiện theođúng quyđịnh; Công
tác giải ngân cho chủ rừng, hộ nhận khoán bảo vệ rừng đã cơ bản đảm
bảo kịp thời, công bằng, công khai, minh bạch. Tuy nhiên bên cạnh
những thuận lợi, kết quả đạt được trong trong quá trình triển khai thực
hiện chính sách tại địa phương cũng bộc lộ một số khó khăn ảnh hưởng
không nhỏ đến công tác thực thi chính sách, cụ thể như: Chậm trả, nợ
đọng tiền DVMTR của một số đơn vị còn cao (Công ty CP năng lượng
Bitexco, Công ty TNHH 1 thành viên thuỷ điện Nho Quế 3, Công ty CP
thủy điện Thái An) làm ảnh hưởng đến tiến độ gải ngân, thanh toán tiền
DVMTR theo quy định; Công tác rà soát, xác định chủ rừng và giao đất,
giao rừng chưa được thực hiện đồng bộ do chưa có kinh phí; Việc đánh
giá tác động và hiệu quả của chính sách chi trả DVMTR trên địa bàn
tỉnh Hà Giang chưa có nghiên cứu nào mà chỉ dừng lại ở việc báo cáo

triển khai chính sách chi trả DVMTR huyện Đồng Văn. Đồng thời xây


dựng được cơ sở lý luận khoa học và cơ sở thực tiễn trong quá trình triển
khai thực hiện chính sách chi trả DVMTR huyện Đồng Văn, từ đó có thế
áp dụng để đánh giá tác động của chính sách chi trả DVMTR trên toàn
tỉnh Hà Giang và có thể vận dụng đánh giá ở các địa phương khác có
điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tương tự.

Chươ
ng 1
TỔNG QUAN NGHIÊN
CỨU
1.1. Tổng quan kết quả nghiên cứu trên thế giới
"Dịch vụ môi trường rừng" là một khái niệm mới, tư duy, trừu
tượng được đưa vào thực tiễn bảo tồn gần một thập kỷ trở lại đây, tuy
nhiên, nó đã nhanh chóng trở nên phổ biến ở một số nước. Sự phát triển
của DVMTR ngày càng được lan rộng và ở một số nước, thì
DVMTR còn được thể chế hoá trong các văn bản pháp luật. Hiện nay,
DVMTR đã nổi lên như một giải pháp chính sách để khuyến khích, chia
sẻ các lợi ích trong cộng đồng và xã hội trong công tác bảo vệ và phát
triển rừng.
“Chi trả dịch vụ môi trường rừng” (PFES) là quan hệ tài chính
tương đối mới trên thế giới, bắt nguồn từ quan điểm chính sách về “dịch
vụ môi trường”. Theo quan điểm này, các hệ sinh thái, trong đó có hệ
sinh thái rừng, có vai trò cung cấp các dịch vụ có tác dụng không chỉ đảm
bảo sự trong lành về môi trường mà còn đảm bảo sản xuất và sức khỏe
của con người, thông qua các tác động tích cực và đa dạng như bảo vệ
nguồn nước, phòng hộ đầu nguồn, điều hòa khí hậu, phòng chống dịch


tài trợ thường chỉ tự nguyện ở bên nhà cung cấp, còn người sử dụng
DVMTR sẽ chi trả qua các thể chế bằng pháp luật với dạng phí và lệ
phí bắt buộc.
Có thể kể đến một số chương trình PFES tự nguyện ở Los
Negros
Bolivia (Asquith et al., 2008), ở Pimampiro Ecuador (Wunder and
Albasn,
2008), ở Vittel Pháp (Perrot-Maître, 2006), và một số chương trình PFES
chính phủ như chương trình bảo vệ đất dốc ở Trung Quốc (Bennett,
2008), Chương trình PFES ở Costa Rica (Pagiola, 2008), chương trình
PFES ở Mexico (Muñoz-Piña et al., 2008-this issue), chương trình dịch
vụ bảo tồn ở Mỹ (Claassen et al., 2008), chương trình vùng nhạy cảm
môi trường và sơ đồ quản lý quốc gia ở Anh (Dobbs and Pretty, 2008), dự
án mô hình Northeim ở Đức (Bertke and Marggraf, 2004), chương trình
Wimmera ở Úc (Shelton and Whitten, 2005), chương trình tương tự chi
trả dịch vụ môi trường ở CAMPFIRE, Zimbabwe (Frost and Bond,
2008), chương trình hoạt động vì nước ở Nam Phi (Turpie et al., 2008).
Cụ thể như:
- Úc: Đã luật hóa quyền phát thải carbon từ năm 1998, cho
phép các nhà đầu tư đăng ký quyền sở hữu hấp thụ carbon của rừng.
Đang thực hiện chiến lược bồi hoàn đa dạng sinh học và chương trình
bảo tồn nhằm giảm

thiểu tác động của hoạt động mở rộng khai thác mỏ. Các ông ty khai thác
mỏ phải thực hiện bồi hoàn lại môi trường do hoạt động khai thác mỏ gây
ra bằng cách thiết lập những khu rừng mới.


- Chi-lê: Người dân Chi-lê đã đầu tư vào Khu Bảo tồn Tư nhân
phục vụ mục đích chính là bảo tồn và điểm nghỉ dưỡng có giá trị đa dạng

đồng với chủ đất và hợp đồng có thể được ký lại hàng năm trong giai
đoạn 5 năm. Tiền chi trả lần đầu sẽ được thanh toán trong vòng 16 ngày
làm việc kể từ ngày ký hợp đồng và các lần chi trả sau sẽ được thanh
toán vào cuối năm dựa vào ảnh vệ tinh và kiểm tra ngẫu nhiên tại hiện
trường. Mức giá chi trả cho chủ đất do nhà nước quyết định trên cơ sở
chi phí theo loại hình sử dụng đất, giả sử thu nhập từ trồng ngô là một
hoạt động thay thế trên diện tích đất đó (mức giá từ 30 đến 36
USD/ha/năm) [9].
- Mỹ: Chính phủ Mỹ đóng góp đáng kể vào hoạt động chi trả hệ
sinh thái được phát động bởi chính phủ trong các sáng kiến về chất lượng
nước thông qua việc tài trợ 5 chương trình bảo tồn liên bang, trong đó
một chương trình đầu tư vào cơ sở hạ tầng và bốn chương trình cấp độ
địa phương về bảo vệ nguồn nước uống với tổng đầu tư khoảng 1,35 tỷ
USD trong năm 2008 [5]; Cùng với sự gia tăng của mô hình “cộng đồng
thực thi” có nghĩa là thực hiện các hoạt động nhằm tạo ra thị trường các
hệ sinh thái từ những vùng đầm lầy Florida đến môi trường sống cần thiết
cho cá hồi ở vùng Tây Bắc Thái Bình Dương để áp dụng hình thức quản
lý rừng trong vùng Đông Bắc, Chính phủ Mỹ đưa ra các sáng kiến của
mình nhằm góp phần đáng kể đối với việc tích lũy những bài học mới
về ứng dụng các công cụ chi trả hệ sinh thái cho quản lý các dịch vụ hệ
sinh thái có liên quan tới nguồn nước [5].
- Brazil: Chính phủ Brazil đã tài trợ cho chương trình Bolsa
Floresta để


hỗ trợ cho hộ gia đình tham gia bảo vệ rừng với đơn giá 360
USD/hộ/năm [5].
- Châu Phi: Tổng số chương trình chi trả dịch vụ hệ sinh thái ở
Châu Phi là 20 với khoảng 10 chương trình đang hoạt động vào năm
2008 đem lại tổng giá trị chi trả là 62,7 triệu USD với gần 200 ngàn ha

nội dung của đề tài: Nguồn tiền hỗ trợ cho công tác quản lý bảo vệ
rừng; Đối tượng phải chi trả; Đối tượng thụ hưởng; Cơ chế quản lý, sử
dụng, kiểm tra, giám sát nguồn tiền này. Từ đó làm cơ sở về lý luận để
đánh giá các tác động của chính sách chi trả DVMTR tại địa điểm nghiên
cứu.
Để có thể thực hiện và đánh giá được chính sách chi trả DVMTR,
trước hết cần đánh giá được giá trị của dịch vụ này: Thứ nhất, có rất
nhiều người không hiểu được giá trị của sinh thái rừng, đặc biệt là
những người còn đang

chịu cảnh đói khổ, nguồn sống chỉ biết phụ thuộc vào rừng. Ngoài ra, còn
có những người dân có cuộc sống khá hơn nhưng vì muốn tối đa hóa lợi
nhuận nên chỉ nghĩ tới lợi ích trước mắt mà không nghĩ tới lợi ích lâu dài;
Thứ hai, việc đánh giá giá trị DVMTR sẽ cho phép các nhà tài chính
phân tích chi phí - lợi ích để so sánh cái được và cái mất trong việc bảo
vệ hay hủy hoại môi trường rừng, từ đó đưa ra các căn cứ để các nhà
hoạch định chính sách và những nhà quản lý môi trường ra những quyết
định đúng đắn và lý giải về nghĩa vụ của toàn xã hội đối với các hoạt
động bảo tồn hệ sinh thái rừng; Thứ ba, nếu muốn ai đó trả tiền cho dịch


vụ môi trường rừng, chúng ta phải chỉ ra được giá trị về mặt tài chính của
các dịch vụ đó.
1.2. Tổng quan kết quả nghiên cứu ở Việt
Nam
1.2.1. Kinh nghiệm thực
hiện
Chi trả DVMTR: Là quá trình tổ chức trồng rừng, bảo vệ rừng để
rừng sản xuất ra các giá trị môi trường, cung ứng cho con người thụ
hưởng. Những người lao động lâm nghiệp (gọi là các chủ rừng), trực tiếp

tăng cường hiệu quả việc thực hiện chính sách chi trả DVMTR. Đồng
thời nâng cao năng lực và hiệu quả quản lý, sử dụng và bảo vệ rừng cho
các chủ rừng, góp phần thực hiện chiến lược phát triển ngành lâm nghiệp.
Việc sử dụng công cụ thị trường để bảo tồn nguồn tài nguyên thiên
nhiên từ rừng và góp phần cải thiện sinh kế không phải là hoàn toàn mới
mẻ tại Việt Nam. Bắt đầu từ đầu những năm 1990, Chính phủ Việt Nam
đã bỏ ra hàng triệu đô la để chi trả cho người dân trồng rừng, bảo vệ rừng
đầu nguồn (thông qua chương trình trồng rừng chương trình 327, theo
Quyết định số 327-CT ngày
15/9/1992 và dự án trồng mới 5 triệu ha rừng theo Quyết định số
661/QĐ-TTg ngày 29/7/1998 của Thủ tướng Chính phủ). Các chương
trình này kéo dài cho tới năm 2011, giúp bảo vệ và phát triển hàng triệu
ha rừng trong đó có hàng ngàn ha rừng quý hiếm khỏi bị tàn phá do ban
tay con người.
Đi đôi với các chương trình dự án, Chính phủ cũng đang rất nỗ lực
để phối hợp với các tổ chức quốc tế xây dựng và thực hiện chương trình



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status