ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
–––––––––––––––––––––––
TRẦN XUÂN TÂM
CHÍNH SÁCH CHI TRẢ DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG
VỚI SINH KẾ CỘNG ĐỒNG Ở VÙNG ĐỆM KHU BẢO TỒN
THIÊN NHIÊN MƯỜNG NHÉ, TỈNH ĐIỆN BIÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
THÁI NGUYÊN - 2018
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
–––––––––––––––––––––––
TRẦN XUÂN TÂM
CHÍNH SÁCH CHI TRẢ DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG
VỚI SINH KẾ CỘNG ĐỒNG Ở VÙNG ĐỆM KHU BẢO TỒN
THIÊN NHIÊN MƯỜNG NHÉ, TỈNH ĐIỆN BIÊN
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 8.62.01.15
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học: TS. Hà Quang Trung
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 12 năm 2017
Tác giả luận văn
Trần Xuân Tâm
iii
iiii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................
iii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .................................................................
vi DANH MỤC CÁC BẢNG..............................................................................
vii
DANH
MỤC
..............................................................................viii
CÁC
HÌNH
MỞ
ĐẦU
2.3.3. Phương pháp phân tích.......................................................................... 35
2.4. Phương pháp xử lý số liệu........................................................................ 37
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ........................ 38
3.1. Khái quát địa bàn nghiên cứu................................................................... 38
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................. 38
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ...................................................................... 40
3.2. Kết quả thực hiện chính sách chi DVMTR của KBTTN Mường Nhé .... 42
3.2.1. Hiện trạng rừng, đất lâm nghiệp cung ứng DVMTR của KBT ............ 42
3.2.2. Các dịch vụ cung ứng và nguồn thu từ chi trả DVMTR....................... 45
3.2.3. Các khoản chi từ chi trả DVMTR ......................................................... 45
3.3. Thực trạng các nguồn lực sinh kế của địa phương .................................. 49
3.3.1. Nguồn nhân lực ..................................................................................... 49
3.3.2. Nguồn lực tự nhiên................................................................................ 50
3.3.3. Nguồn lực vật chất ................................................................................ 50
3.3.4. Nguồn lực tài chính ............................................................................... 51
3.3.5. Nguồn lực xã hội ................................................................................... 52
3.4. Tác động của chính sách chi trả DVMTR đến các nguồn lực ................. 53
3.4.1. Nguồn lực con người............................................................................. 53
3.4.2. Nguồn lực tự nhiên................................................................................ 55
3.4.3. Nguồn lực vật chất ................................................................................ 57
3.4.4. Tác động tới nguồn lực tài chính .......................................................... 58
3.4.5. Tác động đến nguồn lực xã hội ............................................................. 60
3.4.6. Đánh giá chung tác động đến năm nguồn lực ....................................... 62
v
3.5. Một số giải pháp góp phần tăng sinh kế cho cộng đồng dân cư .............. 64
3.5.1. Giải pháp tạo sinh kế bền vững ............................................................. 65
3.5.2. Giải pháp về chính sách ........................................................................ 66
3.5.3. Giải pháp về bộ máy, tổ chức thực hiện ............................................... 66
Quỹ bảo vệ phát triển rừng
UBND
Uỷ ban nhân dân
QLBVR
Quản lý bảo vệ rừng
ĐVT
Đơn vị tính
DVMTR
Dịch vụ môi trường rừng
RĐD
Rừng đặc dụng
IUCN
Tổ chức thiên nhiên quốc tế
PES
Chi trả dịch vụ môi trường
NĐ
Nghị định
TTg
Thủ tướng
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1. Tỷ lệ đói nghèo khu vực nghiên cứu .............................................. 40
Bảng 3.2. Hiện trạng rừng và đất lâm nghiệp Khu BTTN Mường Nhé ......... 43
Bảng 3.3. Thống kê diện tích rừng cung ứng DVMTR .................................. 44
Bảng 3.4. Nguồn thu chi trả DVMTR từ năm 2013-2016 .............................. 45
Bảng 3.5. Mức tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng tại địa điểm nhiên cứu......
46
Bảng 3.6. Diễn biến đất có rừng của KBTTN Mường Nhé ............................ 47
Bảng 3.7. Tác động đến nguồn lực con người ................................................ 53
Bảng 3.8. Tác động đến nguồn lực tự nhiên ................................................... 56
Bảng 3.9. Tác động đến nguồn lực tài sản vật chất ........................................ 57
Bảng 3.10. Tác động đến nguồn lực tài chính ................................................ 59
Bảng 3.11. Tác động đến nguồn lực xã hội .................................................... 60
Bảng 3.12. Đánh giá mức độ ảnh hưởng của chính sách chi trả DVMTR
đến các nguồn lực sinh kế của cộng đồng ...................................... 62
viii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1. Mô phỏng các lợi ích ảnh hưởng lẫn nhau giữa các bên tham gia . 16
năm ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn (tháng 11/2015), chính sách
này được ghi nhận là một thành tựu nổi bật của ngành lâm nghiệp giai đoạn
2011 - 2015[9].
Khu Bảo tồn Thiên nhiên Mường Nhé được thành lập theo Quyết đinh
số 1019/QĐ-UBND ngày 03/10/2005 của UBND tỉnh Điện Biên. Nằm trên
địa bàn 05 xã của huyện Mường Nhé của tỉnh Mường Nhé. Khu vực này có
2
hệ sinh thái rừng đặc trưng của vùng tây bắc, là nơi lưu trữ và cư trú của
nhiều loài động, thực vật quí hiếm. Theo số liệu thống kê của, KBTTN
Mường Nhé có nhiều tính đa dạng sinh học về động thực vật độc đáo, có 873
loài. Bước đầu được ghi nhận được 31 loài thú, 72 loài chim, 20 loài bò sát và
10 loài lưỡng cư. Trong đó 55 loài nằm trong sách đỏ của Việt Nam và IUCN.
Ngoài ra, nơi đây còn những danh lam, thắng cảnh có giá trị[1].
Song song với các hoạt động quản lý, bảo vệ rừng và bảo tồn đa dạng
sinh học KBTTN Mường Nhé là chủ rừng (tổ chức) đầu tiên ở tỉnh Điện Biên
được triển khai thực hiện chính sách chi trả DVMTR sau khi Nghị định
99/2010/ NĐ-CP ngày 24/9/2010 có hiệu lực. Có thể khẳng định đây là chính
sách đúng đắn, góp phần tăng thu nhập cho người trực tiếp bảo vệ rừng và
phù hợp với thực tiễn công tác quản lý bảo vệ và phát triển rừng bền vững
trên địa bàn các xã vùng đệm KBTTN Mường Nhé; tuy nhiên trong quá trình
triển khai thực hiện còn bộc lộ một số tồn tại, hạn chế như: chưa rõ ràng về tư
cách pháp nhân của cộng đồng để tham gia các thỏa thuận về chi trả DVMTR,
do vậy làm giảm sự quan tâm của các cộng đồng địa phương tới việc bảo vệ
và phát triển rừng, chính sách về đất đai, sự tiếp cận và hưởng lợi của các đối
tượng khác nhau với chi trả DVMTR trên cùng một địa bàn, đời sống và sinh
kế của người dân chưa có sự chuyển biến rõ rệt, diện tích rừng ở các vùng
đệm, vùng chuyển tiếp khu bảo tồn thiên nhiên Mường Nhé sự đa dạng của
thảm thực vật ở một số nơi vẫn bị xâm hại. Các áp lực gây mất rừng, suy
mang lại nhằm cải thiện mức sống cho người dân sống gần rừng, để họ quản lý
và bảo vệ rừng ngày một tốt hơn.
4
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ CHÍNH SÁCH CHI
TRẢ DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG VỚI SINH KẾ CỘNG ĐỒNG
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Một số khái niệm liên quan
1.1.1.1. Khái niệm chi trả dịch vụ môi trường
Chi trả dịch vụ môi trường (payments for environmental services PES) còn được đề cập dưới các dạng khác nhau như chi trả dịch vụ sinh thái
(payments for ecological services) và chi trả dịch vụ hệ sinh thái (payments
for ecosystem services) được xem là cơ chế nhằm thúc đẩy việc tạo ra và sử
dụng các dịch vụ sinh thái bằng cách kết nối người cung cấp dịch vụ và người
sử dụng dịch vụ hệ sinh thái.
Khái niệm chi trả dịch vụ môi trường được đưa ra năm 2005. Chi trả
dịch vụ môi trường là một giao dịch trên cơ sở tự nguyện mà ở đó dịch vụ
môi trường được xác định cụ thể (hoặc hoạt động sử dụng đất để đảm bảo có
được dịch vụ này) đang được người mua (tối thiểu một người mua) mua của
người bán (tối thiểu một người bán) khi và chỉ khi người cung cấp dịch vụ
môi trường đảm bảo được việc cung cấp dịch vụ môi trường này[15].
Trong một báo cáo nghiên cứu năm 2008 có tiêu đề “Chi trả dịch vụ
môi trường: kinh nghiệm và bài học tại Việt Nam” PES được nêu ra với khái
niệm hẹp hơn. Theo báo cáo này, chi trả dịch vụ môi trường là cam kết tham
gia hợp đồng trên cơ sở tự nguyện có giàng buộc về mặt pháp lý và với hợp
đồng này thì một hay nhiều người mua chi trả cho dịch vụ hệ sinh thái xác
định nhiều người bán và người bán này có trách nhiệm đảm bảo một loại hình
sử dụng đất nhất định cho một giai đoạn xác định để tạo ra các dịch vụ hệ
sinh thái thoả thuận[10].
Chi trả gián tiếp được áp dụng trong trường hợp bên sử dụng dịch vụ
môi trường rừng không có khả năng và điều kiện trả tiền trực tiếp cho bên
6
cung ứng dịch vụ môi trường rừng mà thông qua tổ chức trung gian theo quy
định tại điểm a khoản 2 Điều 6. Chi trả gián tiếp có sự can thiệp và hỗ trợ của
Nhà nước, giá dịch vụ môi trường rừng do Nhà nước quy định.
Các loại rừng và loại dịch vụ môi trường rừng được chi trả dịch vụ môi
trường rừng được quy định tại điều 4 như sau:
Rừng được chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng là các khu rừng có
cung cấp một hay nhiều dịch vụ môi trường rừng theo quy định tại khoản 2
gồm: rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và rừng sản xuất.
Loại dịch vụ môi trường rừng được chi trả bao gồm:
a) Bảo vệ đất, hạn chế xói mòn và bồi lắng lòng hồ, lòng sông, lòng suối;
b) Điều tiết và duy trì nguồn nước cho sản xuất và đời sống xã hội;
c) Hấp thụ và lưu giữ các bon của rừng, giảm phát thải khí gây hiệu
ứng nhà kính bằng các biện pháp ngăn chặn suy thoái rừng, giảm diện tích
rừng và phát triển rừng bền vững;
d) Bảo vệ cảnh quan tự nhiên và bảo tồn đa dạng sinh học của các hệ
sinh thái rừng phục vụ cho dịch vụ du lịch;
đ) Dịch vụ cung ứng bãi đẻ, nguồn thức ăn và con giống tự nhiên, sử
dụng nguồn nước từ rừng cho nuôi trồng thủy sản.
Trong nghiên cứu này các loại dịch vụ được phân tích hoàn toàn dựa
vào các tiêu chí của Nghị định [31].
1.1.1.3. Cộng đồng
Theo luật bảo vệ và phát triển rừng, năm 2004 “cộng đồng" là một tập
hợp những người sống gắn bó với nhau thành một xã hội nhỏ có những điểm
tương đồng về mặt văn hoá, kinh tế, xã hội truyền thống, phong tục tập quán,
có các quan hệ trong sản xuất và đời sống gắn bó với nhau và thường có ranh
rừng khác[26].
1.1.1.5. Vùng đệm
Tại Điều 32 - Nghị định số 117/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010 của Thủ
8
tướng Chính phủ về tổ chức quản lý hệ thống rừng đặc dụng quy định rõ:
“vùng đệm gồm khu vực rừng, đất có dân cư sinh sống, đất ngập nước, khu
vực biển tiếp giáp ranh giới ngoài hoặc nằm trong phạm vi ranh giới khu rừng
đặc dụng, có chức năng ngăn chặn, giảm nhẹ sự xâm hại đối với khu rừng đặc
dụng bằng các biện pháp quản lý, bảo tồn gắn với các hoạt động nâng cao sinh
kế cho cộng đồng dân cư và phát triển kinh tế xã hội bền vững”. Diện tích của
vùng đệm không tính vào diện tích của khu rừng đặc dụng; dự án đầu tư xây
dựng và phát triển vùng đệm được phê duyệt cùng với dự án đầu tư của khu
rừng đặc dụng. Chủ đầu tư dự án vùng đệm có trách nhiệm phối hợp với
UBND các cấp và các cơ quan, đơn vị, các tổ chức kinh tế - xã hội ở trên địa
bàn của vùng đệm, đặc biệt là với ban quản lý khu rừng đặc dụng để xây dựng
các phương án sản xuất lâm - nông - ngư nghiệp, định canh định cư trên cơ sở
có sự tham gia của cộng đồng dân cư địa phương, trình cấp có thẩm quyền phê
duyệt và tổ chức thực hiện để ổn định và nâng cao đời sống của người dân”.
1.1.1.6. Sinh kế
Có nhiều cách tiếp cận và định nghĩa khác nhau về sinh kế, tuy nhiên
đa phần các ý kiến cho rằng khái niệm sinh kế bao hàm nhiều yếu tố có ảnh
hưởng đến hoạt động sống của mỗi cá nhân hay hộ gia đình. Về căn bản, các
hoạt động sinh kế là do mỗi cá nhân hay nông hộ tự quyết định dựa vào năng
lực và khả năng của họ, đồng thời chịu sự tác động của các thể chế, chính
sách và những quan hệ xã hội mà cá nhân hoặc hộ gia đình đã thiết lập trong
cộng đồng.
Trong nhiều nghiên cứu của Frank Ellischo rằng một sinh kế bao gồm
những tài sản (tự nhiên, phương tiện vật chất, con người, tài chính và nguồn
vốn tự nhiên, vốn vật chất, vốn tài chính và vốn xã hội (Hình 1.1).
10
Hình 1.1. Khung sinh kế bền vững của DFID
Nguồn: [DFID, 2001].
Vốn nhân lực (human capital): Vốn nhân lực là khả năng, kỹ năng,
kiến thức làm việc và sức khỏe, giúp con người theo đuổi những chiến lược
sinh kế khác nhau, nhằm đạt được kết quả sinh kế hay mục tiêu sinh kế của
họ. Đối với cộng đồng địa phương sống gần rừng và được chia khoán bảo vệ
rừng, nguồn vốn nhân lực biểu hiện ở khía cạnh trình độ nhận thức, hiểu biết
thông tin về quản lý, bảo vệ rừng và chất lượng lao động trong cộng đồng.
Vốn nhân lực là điều kiện cần để có thể sử dụng và phát huy hiệu quả bốn loại
vốn khác.
Vốn tự nhiên (natural capital): Vốn tự nhiên là các nguồn tài nguyên
thiên nhiên như đất, nước… mà cộng đồng có được hay có thể tiếp cận được,
nhằm phục vụ cho các hoạt động và mục tiêu sinh kế của cộng đồng. Nguồn
vốn tự nhiên thể hiện khả năng sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên để
tạo ra thu nhập, phục vụ cho các mục tiêu sinh kế của họ. Đây có thể là khả
năng ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến chất lượng cuộc sống của
cộng đồng từ các nguồn tài nguyên thiên nhiên. Nguồn vốn tự nhiên thể hiện
quy mô và chất lượng đất đai, nguồn nước, tài nguyên khoáng sản, tài nguyên
thủy sản và nguồn không khí. Ở nghiên cứu này, vốn tự nhiên là quy mô và
chất lượng tài nguyên rừng được đánh giá cụ thể qua việc hạn chế cháy rừng,
tăng diện tích và
11
chất lượng rừng, nâng cao các dịch vụ rừng, nâng cao giá trị đa dạng sinh học
mối quan hệ giữa cộng đồng với cơ quan thực hiện chính sách, các cơ hội
được tiếp cận với các nguồn vốn trợ cấp của các quỹ PFES.
Khung sinh kế cũng nhấn mạnh tiến trình và cấu trúc (structure and
processes). Đây là các yếu tố thể chế, tổ chức, chính sách và luật pháp xác
định hay ảnh hưởng khả năng tiếp cận đến các nguồn vốn, điều kiện trao
đổi của các nguồn vốn và thu nhập từ các chiến lược sinh kế khác nhau.
Những yếu tố trên có tác động thúc đẩy hay hạn chế đến các chiến lược
sinh kế. Chính vì thế, sự hiểu biết về các cấu trúc, tiến trình có thể xác định
được những cơ hội cho các chiến lược sinh kế thông qua quá trình chuyển
đổi cấu trúc.
Thành phần quan trọng thứ ba của Khung sinh kế là kết quả của sinh kế
(livelihood outcomes). Kết quả sinh kế là cải thiện phúc lợi của con người hay
cộng đồng, nhưng có sự đa dạng về trọng tâm và sự ưu tiên, cải thiện về mặt
vật chất, tinh thần của con người như xóa đói giảm nghèo, tăng thu nhập hay
sử dụng bền vững và hiệu quả tài nguyên thiên nhiên. Cũng tùy theo mục tiêu
của sinh kế, mà sự nhấn mạnh các thành phần trong sinh kế cũng như những
phương tiện để đạt được mục tiêu sinh kế giữa các tổ chức, cơ quan sẽ có
những quan niệm khác nhau.
Để đạt được các mục tiêu, sinh kế phải được xây dựng từ một số lựa
chọn khác nhau, dựa trên các nguồn vốn và tiến trình thay đổi cấu trúc của họ.
Chiến lược sinh kế là sự phối hợp các hoạt động và lựa chọn mà cộng đồng sử
dụng để thực hiện mục tiêu sinh kế của họ, hay đó là một loạt các quyết định
nhằm khai thác hiệu quả nhất nguồn vốn hiện có. Đây là một quá trình liên
tục, nhưng những thời điểm quyết định có ảnh hưởng lớn lên sự thành công
hay thất bại đối với chiến lược sinh kế. Đó có thể là lựa chọn trong việc thay
đổi cách quản lý rừng cộng đồng, cải thiện các năng lực quản lý rừng và bảo
vệ rừng, sự bắt đầu đối với một hoạt động mới, thay đổi sang một hoạt động
mới hay thay đổi quy mô hoạt động.
- Đối với tổ chức kinh doanh, tiền chi trả cho việc sử dụng dịch vụ môi
trường rừng được tính vào giá thành sản phẩm của bên sử dụng dịch vụ
môi trường rừng [31].
1.1.2.2. Nguyên tắc người được hưởng lợi phải trả tiền
Trong các mô hình quản lý môi trường cũng như các giải pháp quản lý
môi trường trước đây, chúng ta thường hay sử dụng nguyên tắc người gây ô
nhiễm phải trả tiền (polluter pays). Cơ chế này yêu cầu những người gây ra
các tác động có hại đến môi trường phải có trách nhiệm chi trả và cải tạo lại
môi trường. Tuy nhiên, thực tế cho thấy, cơ chế này cũng có một số hạn chế
nhất định vì người gây ô nhiễm thường không muốn trả tiền hoặc không khắc
phục các thiệt hại về môi trường [18].
Khác với các cơ chế quản lý trước đây, PES không hoạt động theo cơ
chế người gây ô nhiễm phải trả tiền, mà hướng tới một cơ chế khác là người
được hưởng lợi từ dịch vụ môi trường sẽ trả tiền cho việc thụ hưởng đó. Các
nhà kinh tế đã tiến hành nhiều nghiên cứu và chỉ ra rằng, sẽ hiệu quả hơn nếu
trả tiền để giữ gìn môi trường thay vì bắt họ phải chi trả cho những thiệt hại
môi trường mà họ đã gây ra [34].
Một ví dụ cụ thể là, thay vì phạt những người dân ở vùng thượng lưu vì
đã chặt phá rừng gây ra lũ lụt cho vùng hạ lưu thì chi trả cho họ một khoản
tiền để họ giữ các khu rừng đó và đem lại lợi ích cho dân ở vùng hạ lưu.
Những người ở vùng hạ lưu trước đây không phải trả tiền cho bất cứ lợi ích
nào họ nhận được từ môi trường rừng, thì nay họ sẽ chi trả một phần cho các
lợi ích mà họ được hưởng. Đây là một cách tiếp cận rất mới của PES, coi dịch
vụ môi trường là hàng hóa và nếu nhận được lợi ích từ hàng hóa thì hiển
nhiên phải trả tiền để được sử dụng. Dựa trên cách tiếp cận này, các giá trị
của dịch vụ môi trường, đặc biệt là dịch vụ môi trường rừng sẽ được đánh giá
một cách chính xác hơn.
1.1.2.3. Các hình thức chi trả dịch vụ môi trường rừng