Đánh giá tác động của chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Lai Châu giai đoạn 2012 2016 (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 49

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƢỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

PHAN NGỌC QUÂN

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH CHI TRẢ DỊCH VỤ
MÔI TRƢỜNG RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU
GIAI ĐOẠN 2012 - 2016

Chuyên ngành: Quản lý tài nguyên rừng
Mã Số: 60620211

LUẬN VĂN THẠC SĨ LÂM NGHIỆP

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. BÙI XUÂN DŨNG

HÀ NỘI, 2017


i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết
quả nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ
công trình nghiên cứu nào khác.
Nếu nội dung nghiên cứu của tôi trùng lặp với bất kỳ công trình nghiên cứu
nào đã công bố, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và tuân thủ kết luận đánh

mong nhận đƣợc những ý kiến đóng góp của thầy cô và bạn bè đồng nghiệp.
Xin chân thành cảm ơn!
Lai Châu, ngày

tháng 4 năm 2017

Tác giả

Phan Ngọc Quân


iii

MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ...........................................................................vi
DANH MỤC CÁC BẢNG ...................................................................................... vii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ ................................................................................. viii
DANH MỤC CÁC HÌNH ..........................................................................................ix
ĐẶT VẤN ĐỀ............................................................................................................. 1
Chƣơng 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ................................................. 3
1.1. Các khái niệm về chi trả dịch vụ môi trƣờng rừng .............................................. 3
1.2. Tình hình nghiên cứu chi trả dịch vụ môi trƣờng rừng trên thế giới ................... 3
1.2.1. Các hoạt động chi trả DVMTR ở Châu Mỹ ...................................................... 5
1.2.2. Hoạt động chi trả DVMTR ở Châu Âu ............................................................. 7
1.2.3. Hoạt động chi trả DVMTR ở Châu Á. .............................................................. 8
1.2.4. Xu hƣớng mới trong phát triển DVMTR .......................................................... 9

3.2.1. Đặc điểm dân tộc, dân số và lao động ............................................................ 28
3.2.2. Thực trạng kinh tế ........................................................................................... 29
3.2.3. Kết cấu hạ tầng và mức thu nhập bình quân trên địa bàn tỉnh ........................ 30
Chƣơng 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ....................................... 32
4.1. Thực trạng công tác thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trƣờng............... 32
4.1.1. Hiện trạng tài nguyên rừng trên địa bàn tỉnh Lai Châu .................................. 32
4.1.2. Việc thực hiện chính sách chi trả DVMTR..................................................... 36
4.1.3. Những thuận lợi, khó khăn thực hiện chính sách chi trả DVMTR ................. 50
4.2. Tác động của chính sách chi trả DVMTR ......................................................... 53
4.2.1. Tác động của chính sách chi trả DVMTR đến công tác quản lý bảo vệ rừng 53
4.2.2. Tác động của chính sách chi trả DVMTR về mặt kinh tế ............................... 56
4.2.3. Tác động của chính sách chi trả DVMTR về mặt xã hội ................................ 66
4.3. Một số giải pháp trong thực hiện chính sách chi trả DVMTR........................... 71
4.3.1 Giải pháp về cơ chế, chính sách ....................................................................... 71


v

4.3.2. Giải pháp về hệ thống tổ chức ........................................................................ 75
4.3.3. Giải pháp về tài chính ..................................................................................... 75
4.3.4. Giải pháp về khoa học, công nghệ ................................................................. 76
4.3.5. Giải pháp về mặt kỹ thuật ............................................................................... 77
KẾT LUẬN, TỒN TẠI V KIẾN NGHỊ................................................................. 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


vi

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT


BQLRPH

Ban quản lý Rừng phòng hộ

UBND

Ủy ban nhân dân

HTX

Hợp tác xã

BNN&PTNT

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

QLBVR

Quản lý bảo vệ rừng

XDCB

Xây dựng cơ bản


vii

DANH MỤC CÁC BẢNG


Thông tin, tuyên truyền về thực hiện chính sách chi trả DVMTR giai
đoạn 2012 - 2016

64

66


viii

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Tên Biểu đồ, hình

STT

Trang

4.1

Diện tích rừng và đất lâm nghiệp của tỉnh Lai Châu năm 2016

32

4.2

Diện tích rừng đƣợc chi trả DVMTR giai đoạn 2012 - 2016

33

4.3

4.8

Tỷ lệ nguồn thu theo cấp thực hiện giai đoạn 2012 – 2016

57

4.9

Tỷ lệ nguồn thu theo loại dịch vụ giai đoạn 2012 – 2016

57

4.10

4.11
4.12
4.13

4.14
4.15
4.16

4.17

Số tiền chi trả từ các tổ chức sử dụng DVMTR giai đoạn 2012 –
2016
Tỷ lệ số tiền chi trả từ các tổ chức sử dụng DVMTR giai đoạn
2012 – 2016
Tỷ lệ số tiền chi trả DVMTR cho các bên giai đoạn 2012 - 2016
Diện tích rừng theo chủ quản lý đƣợc chi trả DVMTR giai đoạn


2.1

Vị trí các xã thực hiện phỏng vấn

24

3.1

Vị tr địa lý tỉnh Lai Châu

25

4.1

Bản đồ hiện trạng tài nguyên rừng năm 2016

35

4.2

Cơ cấu tổ chức Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Lai Châu

38

Lƣu vực chi trả tiền DVMTR nhà máy thuỷ điện liên tỉnh: Hoà
4.3

Bình, Sơn La; Các Nhà máy thuỷ điện trong tỉnh: Nậm Lụng;
Nậm Mở 3; Chu Va 12; Nậm Cát; Công ty cổ phần nƣớc sạch

Rừng là bộ phận không thể thay thế đƣợc của môi trƣờng sinh thái; rừng giữ
vai trò cực kỳ quan trọng đối với đời sống con ngƣời. Ngoài việc cung cấp gỗ, củi
và các lâm sản khác, rừng có vai trò to lớn trong việc phòng hộ, duy trì môi trƣờng
sống nhƣ điều hòa kh hậu, điều tiết nguồn nƣớc, hạn chế xói mòn, rửa trôi và hạn
chế bão lụt, hấp thụ các bon, duy trì và bảo tồn đa dạng sinh học

các chức năng

này của rừng đƣợc hiểu là các giá trị môi trƣờng rừng. Nhiều năm trƣớc đây việc
xem xét vai trò và giá trị của rừng mới chỉ quan tâm đến giá trị sử dụng trực tiếp
nhƣ cung cấp gỗ, củi và các lâm sản khác

mà rừng tạo ra, còn giá trị gián tiếp (giá

trị môi trƣờng) mà rừng tạo ra cho con ngƣời và cả xã hội chƣa đƣợc chú trọng.
Hiện nay xu thế tiếp cận của thế giới đó là vai trò và giá trị của rừng phải đƣợc nhìn
nhận một cách đầy đủ hơn; mối quan hệ kinh tế giữa ngƣời bảo vệ, phát triển rừng
và ngƣời sử dụng các giá trị môi trƣờng rừng đƣợc thiết lập. Điều đó có ngh a là:
Ngƣời hƣởng lợi từ các dịch vụ của rừng đem lại cần có trách nhiệm phải trả tiền
cho ngƣời trực tiếp tham gia bảo vệ và phát triển rừng nh m tạo ra sự công b ng,
duy trì phát triển một cách bền vững nguồn tài nguyên rừng.
Ở Việt Nam, ngành lâm nghiệp đã chứng kiến những thay đổi đáng kể về
ch nh sách và thực tiễn liên quan đến vấn đề này. Từ mô hình quản lý rừng tập trung,
với mục tiêu trọng tâm là khai thác tài nguyên, đã chuyển đổi thành mô hình lâm
nghiệp xã hội hoá, tập trung vào bảo vệ môi trƣờng, phát triển xã hội và thúc đẩy các
doanh nghiệp lâm nghiệp địa phƣơng. Những thay đổi này thể hiện phản ứng của
ngành lâm nghiệp trƣớc suy thoái tài nguyên rừng và sự kém hiệu quả của hệ thống
quản lý rừng tập trung. Chi ph cho hoạt động bảo tồn rừng là một gánh nặng tài
chính đối với Ch nh phủ. Trong những chƣơng trình 327 hoặc 661 (Trồng mới 5 triệu
ha rừng), mặc dầu những kết quả về cải thiện diện t ch rừng đã đem lại lợi ch cho

quản lý, bảo vệ và phát triển rừng, đƣợc xã hội đồng tình hƣởng ứng. Để thấy rõ hơn
những thành công và phân t ch những tác động của chƣơng trình này, nhất thiết phải
có những đánh giá về mặt khoa học cũng nhƣ thực tiễn, nh m rút ra những bài học
kinh nghiệm, cách làm phù hợp hơn với địa phƣơng để triển khai tốt hơn hoạt động
này tại địa phƣơng. Xuất phát từ thực tiễn và lý luận trên, tôi thực hiện đề tài “Đánh
giá tác động của chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Lai
Châu giai đoạn 2012 - 2016”.


3

Chƣơng 1
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Các khái niệm về chi trả dịch vụ môi trƣờng rừng
Chi trả dịch vụ hệ sinh thái (Payment for Ecosystem Services), viết tắt là PES
đƣợc xem là cơ chế nh m thúc đẩy việc tạo ra và sử dụng các dịch vụ sinh thái b ng cách
kết nối ngƣời cung cấp dịch vụ và ngƣời sử dụng dịch vụ sinh thái.
Chi trả DVMT là một giao dịch trên cơ sở tự nguyện mà ở đó DVMT đƣợc
xác định cụ thể (hoặc hoạt động sử dụng đất để đảm bảo có đƣợc dịch vụ này) đang
đƣợc ngƣời mua (tối thiểu là một ngƣời mua) mua của ngƣời bán (tối thiểu là một
ngƣời bán) khi và chỉ khi ngƣời cung cấp DVMT đảm bảo đƣợc việc cung cấp
DVMT này (Wunder 2005, p9).
Môi trường rừng bao gồm các hợp phần của Hệ sinh thái rừng: thực vật,
động vật, vi sinh vật, nƣớc, đất, không khí, cảnh quan thiên nhiên. Môi trƣờng rừng
có các giá trị sử dụng đối với nhu cầu của xã hội và con ngƣời, gọi là giá trị sử dụng
của môi trƣờng rừng, gồm: bảo vệ đất, điều tiết nguồn nƣớc, phòng hộ đầu nguồn,
phòng hộ ven biển, phòng chống thiên tai, đa dạng sinh học, hấp thụ và lƣu giữ cácbon, du lịch, nơi cƣ trú và sinh sản của các loài sinh vật, gỗ và lâm sản khác.
DVMTR là công việc cung ứng các giá trị sử dụng của môi trƣờng rừng để đáp
ứng nhu cầu của xã hội và đời sống của nhân dân, bao gồm các loại dịch vụ đƣợc quy định
tại khoản 2, điều 4, Nghị định 99/2010/NĐ-CP của Chính phủ.

sinh thái và đã thu đƣợc một số thành công nhất định trong công cuộc bảo tôn đa
dạng sinh học và xóa đói giảm nghèo cho nhân dân vùng đầu nguồn.
Chi trả DVMTR đang đƣợc thử nghiệm ở một số nƣớc trên thế giới, Đông
Nam Á nói chung và Việt Nam nói riêng. Từ năm 2002 Trung tâm nghiên cứu
nông lâm thế giới (ICRAF) đã t ch cực giới thiệu khái niệm chi trả DVMTR
(PES) vào Việt Nam. Quỹ phát triển nông nghiệp quốc tế (IFAD) đã hỗ trợ dự án
đền đáp cho ngƣời nghèo vùng cao cho các DVMTR mà họ cung cấp tại
Indonesia, Philippines, Nepal là xây dựng cơ chế mới để cải thiện sinh kế và an
ninh tài nguyên cho cộng đồng nghèo vùng cao ở Châu Á thông qua xây dựng
các cơ chế nh m đền đáp ngƣời nghèo vùng cao về các DVMTR họ cung cấp cho
các cộng đồng trong nƣớc và trên phạm vi toàn cầu.


5

1.2.1. Các hoạt động chi trả DVMTR ở Châu Mỹ
- Tại Hoa Kỳ: Là quốc gia nghiên cứu và tổ chức thực hiện các mô hình
PES sớm nhất, ngay từ giữa thập kỷ 80, Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ đã thực hiện
Chƣơng trình duy trì bảo tồn , ở Hawai đã áp dụng chính sách mua lại đất hoặc
mua nhƣợng quyền để bảo tồn, bảo vệ rừng đầu nguồn, duy trì, cải thiện nguồn
nƣớc mặt, nƣớc ngầm, phục vụ đời sống sinh hoạt, phát triển du lịch, nông nghiệp
và các ngành nghề khác. Ở Oregon, Portland áp dụng chính sách bảo tồn và phát
triển cá Hồi và môi trƣờng sinh thái của chúng. Từ việc xác định và đầu tƣ đúng
mục tiêu sẽ hình thành các dịch vụ hệ sinh thái, cụ thể họ đã phát triển du lịch sinh
thái, lấy dòng sông nơi cá Hồi đẻ là nơi tham quan về sinh thái, lấy các khu rừng bi
khai thác quá mức xƣa kia là nơi giáo dục cho học sinh, sinh viên và du khách vê ý
thức bảo vệ rừng v.v

Ở New York, chính quyền thành phố đã thực hiện các


vệ các loài hoang dã chủ yếu thông qua chi trả tài ch nh hàng năm [7].
- Tại Ecuador, năm 1999 Quỹ bảo tồn quốc gia (FONAG) đƣợc thành lập
các công ty nƣớc đô thị ở Quito và Pimampiro xây dựng b ng cách áp ph lên nƣớc
sinh hoạt. Theo đó, tất cả các đơn vị công cộng sử dụng nƣớc dành 1% doanh thu
đóng góp vào FONAG. Quỹ này đƣợc đầu tƣ cho việc bảo tồn lƣu vực đầu nguôn
và chi trả trực tiếp cho các chủ rừng.
- Tại Colombia, những ngƣời sử dụng nƣớc phục vụ công- nông nghiệp ở
thung lũng Cauca đã thành lập các hiệp hội để thu các khoản phí chi trả tự nguyện
cho các chủ rừng để cải thiện dòng chảy và giảm bồi lắng 0,5 USD/m3 nƣớc thƣơng
phẩm [5].
- Tại Bolivia, hai công ty năng lƣợng Mỹ phối hợp với một tổ chức phi chính
phủ của Bolivia và Ủy ban bảo vệ thiên nhiên để tài trợ cho việc ngừng khai thác gỗ
và các hoạt động khác nh m mở rộng diện tích và chất lƣợng của Vƣờn Quốc gia
Noel Kempff với mục đ ch tăng cƣờng hấp thụ cacbon.
- Tại khu vực Trung Mỹ và Mexico, Chƣơng trình về DVMT thủy văn
(PSA-H) là Chƣơng trinh lớn nhất Châu Mỹ. PSA-H tập trung vào bảo tồn các rừng
tự nhiên bị đe dọa nh m duy trì các dòng chảy và chất lƣợng nƣớc. Mexico đã thành
lập quỹ lâm nghiệp năm 2002, thực hiện chi trả DVMTR từ việc sử dụng đất. Ủy
ban Lâm nghiệp Quốc gia ký hợp đồng với chủ đất để quản lý nh m duy trì các dịch
vụ đầu nguồn. Ngoài ra ngƣời nông dân ở Ugada và Mexico đã tiến hành liên kết


7

với nhau để tham gia thị trƣờng cacbon quốc tế, bên mua là công ty sản xuất bao bì
Teltra Pak có trụ sở tại Vƣơng quốc Anh. Nhóm nông dân này đã liên hệ với tổ
chức phi chính phủ Ecotrust có trụ sở tại Uganda, sau đó tổ chức này lại phối hợp
với trung tâm quản lý cacbon Edinburg. Theo hợp đồng, nhóm nông dân phải trồng
cây bản địa. Trong thời gian thực hiện Hợp đồng, những cây này sẽ hấp thụ đƣợc 57
tấn cacbon và họ sẽ nhận đƣợc 8 USD/tấn. Trong khi cây trồng đang lớn, họ có thể

Ecuador, Peru, Paraguay và Cộng hòa Dominica.
- Tại Chile, một số cá nhân khu vực tƣ nhân đã bỏ tiền đầu tƣ vào khu vực
bảo vệ tƣ nhân chỉ vì mục đ ch bảo tồn trên những diện t ch có t nh đa dang sinh
học cao. Việc chi trả đƣợc thực hiện trên nguyên tắc hoàn toàn tự nguyện xuất phát
từ ý nguyện muốn hỗ trợ cho các hoạt động bảo tồn của Chính phủ tại những sinh
cảnh có nguy cơ bị đe dọa [ 5].
1.2.3. Hoạt động chi trả DVMTR ở Châu Á.
Trong những năm gần đây, các chƣơng trình chi trả DVMTR đã đƣợc phát
triển và thực hiện th điểm tại các nƣớc Châu Á nhƣ Indonesia, Philippines, Trung
quốc, Ấn Độ, Nepal và Việt Nam nh m xác định điều kiện để thành lập cơ chế chi
trả DVMTR. Đặc biệt là Indonesia và Philippines đã có nhiều nghiên cứu điển hình
về chi trả DVMTR đối với việc quản lý lƣu vực đầu nguồn.
Năm 1998, Trung quốc đã bổ sung và sửa đổi Luật quy định hệ thống bồi
thƣờng sinh thái rừng. Triển khai th điểm hệ thống bồi thƣờng giai đoạn 20012004. Năm 2004, thành lập Quỹ bồi thƣờng lợi ích sinh thái rừng.
Từ năm 2001-2006, nhiều nhà tài trợ cũng đã khảo sát khả thi các Chƣơng
trình chi trả DVMTR ở Châu Á. Trong khuôn khổ hỗ trợ của Quỹ Quốc tế và phát
triển nông nghiệp (IFAD), Trung tâm Nông-Lâm thế giới (ICRAF) đã đóng vai trò
quan trọng trong việc nâng cao nhận thức về khái niệm nâng cao nhận thức về chi
trả DVMTR b ng chƣơng trình chi trả cho ngƣời nghèo vùng cao DVMT (RUPES)
ở Châu Á. RUPES đang t ch cực thực hiện các Chƣơng trinh th điểm ở Indonesia,
Philippines và Nepal. Tại Indonesia, thiết lập cơ chế chuyển giao dịch vụ từ các
chức năng rừng phòng hộ đầu nguôn. Khách hàng của Công ty PDAM (40.000 hộ
gia đình) ở Mataram đồng ý trả 0,15-0,20 USD hàng tháng cho công tác bảo tồn
chức năng phòng hộ đầu nguồn tại huyện Tây Lombok.


9

Tại Bakun (Phillipines), Chính phủ công nhận các quyền sở hữu không
chính thức về đất đai do tổ tiên để lại. Việc đƣợc giao đất ở Bakun đƣợc xem là


nh m quản lý DVMT trên quan điểm coi DVMT là một loại hàng hóa. Theo đó, các
khái niệm và thuật ngữ đƣợc thừa nhận để chỉ sự thƣơng mại các DVMT nhƣ: chi
trả (Payments), đền đáp (Reward), thị trƣờng (Market), bồi thƣờng (Compensation)
[5]. Đây là những xu hƣớng nh m quản lý PES và hƣớng tới phát triển bền vững
đến sự kết hợp chặt chẽ, hợp lý, hài hòa giữa ba mặt: Phát triển kinh tế, công b ng
xã hội và bảo vệ môi trƣờng.
* Chi trả DVMTR về hấp thụ cacbon
Trong những thập kỷ gần đây, biển đổi khí hậu đã đƣợc nhận thức là một
trong những vấn đề toàn cầu mà con ngƣời phải đối mặt. Nhiều sáng kiến đã đƣợc
đƣa ra nh m ứng phó với mối đe dọa hiện hữu này và với lý giải r ng một trong
những nguyên chính của biến đổi khí hậu là nạn phá rừng và suy thoái rừng. Nh m
đối phó với biến đổi khí hậu toàn cầu. Nghị định thƣ Kyoto đã đƣợc thông qua vao
11/12/1997 va có hiệu lực ngày 16 /2/2005, đây là một thỏa thuận quốc tế trong
khuôn khổ Công ƣớc chung của Liên hiệp quốc và biến đổi khí hậu, trong đó yêu
cầu một số nƣớc công nghiệp và cộng đồng Châu Âu phải cắt giảm phát thải khí
nhà kính. Tổng lƣợng cắt giảm đến năm 2012, tƣơng đƣơng với trung bình 5% của
năm 1990. Nghị định thƣ đặt ra một số cơ chế thị trƣờng nh m giúp các nƣớc tham
gia đóng góp vào các nỗ lực giảm phát thải, bao gồm: Mua bán chứng chỉ phát thải
(thị trƣờng cacbon); cơ chế phát triển sạch (CDM); đồng thực hiện (JI). Thông qua
các kỳ hội nghị quyết định về giảm phát thải từ mất rừng và suy thóa rừng (REDD)
đã đƣợc thông qua . Tại COP 15 ở Cô-pen-ha-ghen, một bƣớc phát triển của REDD
gọi là REDD+ đƣợc nhấn mạnh vì nó đƣợc ghi nhận từ vai trò của quản lý rừng bền
vững và tăng cƣờng trữ lƣợng cacbon rừng [10]. CDM, JI, REDD+ là ba cơ chế dự
án phù hợp với thị trƣờng cacbon cho phép các nƣớc công nghiệp cùng thực hiện dự
án với các nƣớc phát triển, trong khi CDM bao gồm đầu tƣ cho các dự án phát triển
bền vững giúp giảm thải ở các nƣớc đang phát triển.
- Thị trƣờng cacbon tự nguyện: Áp dụng cho các công ty và cá nhân quan
tâm đến môi trƣờng phải giảm phát thải khí nhà kính (KNK). Họ tự nguyện mua để
tài trợ cho các dự án sản xuất sạch hơn, bù cho phần phát thải do các hoạt động phát

thôn); Chiến lƣợc Phát triển Lâm nghiệp của Việt Nam dự kiến đến năm 2020 đƣa
diện tích rừng đạt khoảng gần 16 triệu ha, với tỷ lệ che phủ 47% [18]. Rừng có vai
trò rất quan trọng trong đời sống con ngƣời và sự phát triển bền vững của quốc gia.


12

Các hệ sinh thái rừng phát triển tốt với đầy đủ chức năng đã và đang cung cấp
những giá trị DVMT vô cùng to lớn nhƣ: Bảo vệ phòng hộ đầu nguồn, điều tiết và
duy trì nguồn nƣớc, hấp thụ và lƣu giữ cacbon, tạo cảnh quan phục vụ cho dịch vụ
du lịch

, nhƣng những năm trƣớc đây chúng đƣợc coi là tài sản chung và đƣợc sử

dụng miễn ph cho toàn xã hội, trong khi đó việc duy trì và bảo vệ các hệ sinh thái
rừng thƣờng chỉ đƣợc thực hiện bởi một nhóm nhỏ ngƣời, họ là những ngƣời lao
động trong ngành lâm nghiệp (là các chủ rừng) trực tiếp đầu tƣ vốn, công sức để
trồng, bảo vệ, gìn giữ và phát triển rừng nhƣng họ chƣa đƣợc hƣởng những lợi ích
xứng đáng mà xã hội phải trả cho sự nỗ lực của họ. Trong khi xã hội, cộng đồng, tổ
chức và cá nhân không tham gia bảo vệ tái tạo rừng lại đƣợc hƣởng lợi từ các dịch
vụ do rừng tạo ra.Ngày nay cộng đồng xã hội nhận thức đƣợc r ng, các giá trị sử
dụng của rừng tạo ra không còn là miễn ph . Ch nh vì thế, cần phải có một cơ chế
để bảo bệ và khuyến khích quyền lợi về kinh tế cho những chủ rừng, đồng thời
những ngƣời đƣợc hƣởng lợi từ các dịch vụ hệ sinh thái phải chi trả cho những
ngƣời tham gia duy trì, bảo vệ và phát triển các chức năng của hệ sinh thái đó.
Từ năm 2004, Ch nh phủ Việt Nam đã bắt đầu xây dựng nền móng cho một
chƣơng trình quốc gia về chi trả DVMTR. Trên cơ sở khung pháp l Việt Nam đã có
nhƣ: Luật Đất đai (2003), Luật Bảo vệ và Phát triển rừng (2004), Luật Bảo vệ môi
trƣờng (2005), Luật Tài nguyên nƣớc (1998) đều thừa nhận, các nhân tố của dịch vụ hệ
sinh thái mang lại là bảo tồn đa dạng sinh học, bảo vệ cảnh quan, bảo vệ rừng phòng hộ

Dự án trồng rừng quy mô nhỏ để hấp thụ kh Cacbon-đi-ô-x t đƣợc Cục Lâm
nghiệp, Trƣờng Đại học Lâm nghiệp Việt Nam, Trung tâm nghiên cứu sinh thái và
môi trƣờng và Cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản cùng phối hợp xây dựng. Dự án
tiến hành tại Xuân Phong và Bắc Phong thuộc huyện Cao Phong, tỉnh Hòa Bình.
Chƣơng trình trồng rừng phòng hộ 327, Chƣơng trình 327 đƣợc thực hiện theo
quyết định số 327-QĐ ngày 15/9/1992 của Thủ tƣớng Chính phủ với tên gọi

Một

số chủ trƣơng, ch nh sách sử dụng rừng, đất trống đồi núi trọc, bãi bồi ven biển và
mặt nƣớc .
Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng là một chƣơng trình kinh tế - xã hội – sinh thái
trọng điểm của Nhà nƣớc Việt Nam theo đó sẽ trồng mới 5 triệu hecta rừng và bảo
vệ diện tích rừng hiện có trong thời kỳ từ năm 1998 đến năm 2010 nh m nâng cao
độ che phủ của rừng Việt Nam.
Các dự án trồng rừng PAM, Các dự án PAM đã tạo công ăn việc làm cho hàng
triệu lao động ở những vùng xa xôi, hẻo lánh đời sống có nhiều khó khăn, tạo nên
những khu rừng kinh tế, phòng hộ, phong cảnh, góp phần to lớn vào việc xoá đói,
giảm nghèo cho nhân dân và đặc biệt đã tạo lập đƣợc nghề rừng nhân dân.


14

Chƣơng trình Mục tiêu Quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu (NTP-RCC),
đƣợc thực hiện theo Quyết định số 158/2008/QĐ-TTg Ngày 2/12/2008 của Thủ
tƣớng Chính phủ liên quan đến nội dung giao rừng, cho thuê rừng, Chính phủ đã
ban hành một số văn bản nhƣ sau:
Quyết định số 178/QĐ-TTg ngày 12/11/2001 của Thủ tƣớng Chính phủ về
quyền hƣởng lợi, ngh a vụ của hộ gia đình, cá nhân đƣợc giao, đƣợc thuê, nhận
khoán rừng và đất lâm nghiệp.

giá kết quả và quá trình thực hiện ch nh sách th điểm Quyết định số 380/QĐ-TTg.
Tƣ vấn của Winrock International đã tiến hành hỗ trợ cho ch nh quyền Lâm Đồng
đánh giá ch nh sách th điểm b ng việc tiến hành một khảo sát kinh tế – xã hội ở lƣu
vực Đa Nhim đối với các tổ chức quản lý và bảo vệ rừng; các hộ dân (những ngƣời
đƣợc chi trả PES); các công ty và các cá nhân sử dụng PES (những ngƣời chi trả
PES) và các cơ quan ch nh quyền địa phƣơng tham gia trong việc thu, quản lý và
chi trả PES. Sau hai năm thực hiện và đánh giá kết quả của việc thực hiện thành công
chính sách chi trả DVMTR ở Lâm Đồng và Sơn La là việc Thủ tƣớng Chính phủ đã
phê duyệt Nghị định số 99/2010/NĐ-CP về ch nh sách chi trả dịch vụ môi trƣờng
rừng và bắt đầu có hiệu lực từ ngày 01/01/2011. Nghị định PES đã thay đổi cách
nhình và quản lý rừng ở Việt Nam, là một chiến lƣợc dựa vào thị trƣờng để quản lý tài
nguyên thiên nhiên nh m huy động các nguồn lực xã hội để bảo vệ, phát triển rừng; tạo
điều kiện để ngành lâm nghiệp hoạt động đúng quy luật của nền kinh tế sản xuất hàng
hoá, đồng thời tạo ra các nguồn tài chính bền vững và tăng cƣờng trách nhiệm của các
bên liên quan cho công cuộc bảo vệ rừng bền vững ở Việt Nam.
Chi trả DVMTR đang ngày càng nhận đƣợc nhiều mối quan tâm từ các nhà lập
ch nh sách cũng nhƣ các nhà khoa học nhƣ một cơ chế để chuyển các giá trị phi thị
trƣờng của môi trƣờng thành các khuyến kh ch tài ch nh cho ngƣời dân địa phƣơng có
vai trò cung cấp dịch vụ môi trƣờng đƣợc mua bởi ngƣời mua (là ngƣời hƣởng lợi từ
dịch vụ môi trƣờng) khi và chỉ khi, ngƣời cung cấp (là ngƣời dân sinh sống hoặc là chủ
đất ở địa phƣơng) đảm bảo việc cung cấp dịch vụ môi trƣờng đó [17].
Cơ chế thực hiện PES rất đơn giản: kết nối các nhà quản lý rừng ở địa
phƣơng với ngƣời sử dụng dịch vụ môi trƣờng rừng thông qua chi trả trực tiếp
(Wunder 2005). Những ngƣời sử dụng dịch vụ môi trƣờng rừng ở vùng hạ lƣu trả
tiền cho những ngƣời quản lý bảo vệ rừng đầu nguồn [23]. Xác định những ngƣời



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status