ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
LÊ NAM KHÁNH
ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ
HÓA ĐẾN SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP VÀ
ĐỜI SỐNG NGƯỜI DÂN TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN HƯNG NGUYÊN, TỈNH NGHỆ AN
GIAI ĐOẠN 2013 - 2016
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
THÁI NGUYÊN - 2017
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
LÊ NAM KHÁNH
ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ
HÓA ĐẾN SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP VÀ
ĐỜI SỐNG NGƯỜI DÂN TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN HƯNG NGUYÊN, TỈNH NGHỆ AN
GIAI ĐOẠN 2013 - 2016
Ngành: Quản lý đất đai
Mã ngành: 60.85.01.03
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Học viên
Lê Nam Khánh
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ i
MỤC LỤC .................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ........................................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG........................................................................................ vii
DANH MỤC CÁC HÌNH .......................................................................................... ix
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ...................................................................................... 1
2. Mục tiêu của đề tài .............................................................................................. 2
3. Ý nghĩa khoa học của đề tài ................................................................................ 3
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU ........................................... 4
1.1. Cơ sở lý luận về đô thị ..................................................................................... 4
1.1.1. Khái niệm về đô thị .................................................................................. 4
1.1.2. Phân loại và phân cấp đô thị ..................................................................... 4
1.1.3. Chức năng của đô thị .............................................................................. 11
1.1.4. Vai trò của đô thị trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội .................. 12
1.2. Cơ sở lý luận về đô thị hóa ............................................................................ 12
1.2.1. Khái niệm về đô thị hóa.......................................................................... 12
1.2.2. Đặc trưng đô thị hóa ............................................................................... 13
1.2.3. Xu hướng phát triển đô thị hóa ............................................................... 13
1.2.4. Tính tất yếu của đô thị hóa ..................................................................... 13
1.2.5. Quan điểm của đô thị hóa ....................................................................... 14
1.2.6. Các tiêu chí đánh giá mức độ và quá trình đô thị hóa ............................ 14
1.3. Cơ sở pháp lý ................................................................................................. 15
2.4.1. Phương pháp điều tra, thu thập số liệu thứ cấp ...................................... 27
2.4.2. Phương pháp điều tra, thu thập số liệu sơ cấp ........................................ 27
2.4.3. Phương pháp chuyên gia ........................................................................ 28
2.4.4. Phương pháp xử lý số liệu ...................................................................... 28
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .................................. 29
3.1. Khái quát điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội của địa bàn nghiên cứu .......... 29
3.1.1. Vị trí địa lý .............................................................................................. 29
3.1.2. Địa hình, địa mạo ................................................................................... 29
3.1.3. Khí hậu ................................................................................................... 29
3.1.4. Thủy văn ................................................................................................. 30
3.1.5. Tài nguyên thiên nhiên ........................................................................... 30
3.1.6. Thực trạng môi trường............................................................................ 32
3.1.7. Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội ..................................................... 32
3.1.8. Đánh giá chung của điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội đến sự phát
triển và đô thị hóa của huyện Hưng Nguyên .................................................... 36
v
3.2. Thực trạng và ảnh hưởng của quá trình đô thị hóa đến kinh tế - xã hội của
huyện Hưng Nguyên ............................................................................................. 37
3.2.1. Thực trạng phát triển đô thị và các khu dân cư nông thôn ..................... 37
3.2.2. Ảnh hưởng của đô thị hóa đến tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ
cấu các ngành kinh tế ....................................................................................... 40
3.2.3. Ảnh hưởng của đô thị hóa đến dân số, lao động, thu nhập .................... 43
3.3. Ảnh hưởng của đô thị hóa đến tình hình sử dụng đất đai trên địa bàn
huyện Hưng Nguyên ............................................................................................. 46
3.3.1. Thực trạng quá trình chuyển mục đích sử dụng đất, công tác giao,
cho thuê, thu hồi đất ......................................................................................... 46
3.3.2. Tác động của đô thị hóa đến cơ cấu sử dụng đất: .................................. 49
3.3.3. Sự biến động các loại đất trong quá trình đô thị hoá giai đoạn 2013 - 2016 ....... 53
CNH:
Công nghiệp hóa
CNVC:
Công nhân viên chức
ĐTH:
Đô thị hóa
GDP:
Tổng sản phẩm nội địa
GPMB:
Giải phóng mặt bằng
HĐH:
Hiện đại hóa
KT-XH:
Kinh tế xã hội
KĐTM:
TNHH:
Thương nghiệp hữu hạn
TP:
Thành phố
TTCN:
Tiểu thủ công nghiệp
UBND:
Ủy ban nhân dân
VLXD:
Vật liệu xây dựng
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Các dự án đã được triển khai trên địa bàn huyện Hưng Nguyên,
tỉnh Nghệ An giai đoạn từ 2010 - 2016. .................................................. 39
Bảng 3.2. Tăng trưởng kinh tế huyện Hưng Nguyên giai đoạn 2013-2016 ............. 41
Bảng 3.3. Chuyển dịch kinh tế huyện Hưng Nguyên giai đoạn 2013 - 2016 ........... 42
Bảng 3.4. Biến động dân cư huyện Hưng Nguyên, tỉnh Nghệ An giai đoạn
2013 - 2016 .............................................................................................. 43
Bảng 3.5. Thu nhập bình quân đầu người của hộ nông dân huyện Hưng
Bảng 3.19. Tình hình nghề nghiệp của các hộ dân trước và sau đô thị hóa ............. 64
Bảng 3.20. Quy mô, cơ cấu về thu nhập của các hộ điều tra .................................... 66
Bảng 3.21. Tình hình sử dụng nguồn tiền bồi thường đất đai của hộ ....................... 67
Bảng 3.22. Nguồn lực của hộ trước và sau đô thị hóa .............................................. 68
Bảng 3.23. Tác động của đô thị hóa đến xã hội và môi trường ................................ 70
ix
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1. Biểu đồ chuyển dịch kinh tế của huyện Hưng Nguyên, tỉnh Nghệ
An giai đoạn 2013 - 2016 ........................................................................ 42
Hình 3.2: Cơ cấu lao động huyện Hưng Nguyên tỉnh Nghệ An giai đoạn
2013 - 2016 .............................................................................................. 44
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là nguồn
lực quan trọng thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế - xã hội. Hiến pháp nước Cộng hòa
Xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 quy định: “Đất đai là tài nguyên đặc biệt của
Quốc gia, nguồn lực quan trọng phát triển đất nước, được quản lý theo pháp luật”
(Điều 54) [7]
Việt Nam đang trong tiến trình phát triển thành một nước công nghiệp hiện đại
vào năm 2020. Tuy chịu ảnh hưởng tác động chung của suy thoái kinh tế thế giới
nhưng tổng sản phẩm trong nước tăng qua các năm, trong đó nguồn thu từ các hoạt
động kinh tế đô thị, đặc biệt các thành phố lớn, các đô thị gắn với phát triển công
nghiệp, thương mại, dịch vụ, du lịch chiếm tỷ lệ khá cao trong cơ cấu GDP cả nước,
khẳng định vai trò của hệ thống đô thị động lực chủ đạo của Việt Nam. Tổng thu
ngân sách khu vực đô thị chiếm trên 70% tổng thu ngân sách toàn quốc.
nhiều biến động kéo theo, đặc biệt là ảnh hưởng đến diện tích đất nông nghiệp và
đời sống các hộ dân tại địa phương.
Nhận thức được tầm quan trọng về sự ảnh hưởng của đô thị hóa, được sự đồng
ý của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm Khoa Quản lý Tài nguyên, Trường
Đại học Nông Lâm Thái Nguyên và với sự hướng dẫn trực tiếp của TS. Phan Thị Thu
Hằng, chúng tôi nghiên cứu đề tài: “Đánh giá ảnh hưởng của quá trình đô thị hóa
đến việc sử dụng đất nông nghiệp và đời sống người dân trên địa bàn huyện
Hưng Nguyên giai đoạn 2013 - 2016”.
2. Mục tiêu của đề tài
* Mục tiêu tổng quát
Nghiên cứu và đánh giá những tác động và mức độ ảnh hưởng của quá trình
đô thị hóa đến sử dụng đất nông nghiệp, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm sử dụng
đất hiệu quả và nâng cao thu nhập của người dân trên địa bàn trong thời gian tới.
* Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá thực trạng của quá trình đô thị hóa trên địa bàn huyện Hưng
Nguyên giai đoạn 2013 - 2016.
- Đánh giá ảnh hưởng của đô thị hóa tới sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn
huyện Hưng Nguyên.
3
- Đánh giá ảnh hưởng của đô thị hóa tới đời sống kinh tế của hộ gia đình trên
địa bàn huyện Hưng Nguyên.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao đời sống kinh tế của những hộ dân
bị thu hồi đất trên địa bàn huyện Hưng Nguyên đồng thời tăng cường công tác quản
lý Nhà nước trong sử dụng đất.
3. Ý nghĩa khoa học của đề tài
- Đánh giá được điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến sử dụng
đất tại huyện Hưng Nguyên.
- Nêu lên được thực trạng của quá trình đô thị hóa và ảnh hưởng của quá trình
có các tiêu chí về: Chức năng đô thị; Quy mô dân số; Mật độ dân số; Tỷ lệ lao động
phi nông nghiệp; Hệ thống công trình hạ tầng đô thị và Kiến trúc, cảnh quan đô thị.
1.1.2. Phân loại và phân cấp đô thị
Theo cách tiếp cận của các nhà quản lý, phân loại đô thị là hoạt động của các
cơ quan chức năng của nhà nước, nghiên cứu, đánh giá các yếu tố cấu thành tạo nên
đô thị theo một tiêu chuẩn nhất định, nhằm xếp loại các đô thị trong mạng lưới đô
thị quốc gia.
5
Việc phân loại đô thị dựa trên các tiêu chí: quy mô dân số; vị trí của các đô thị
trong hệ thống đô thị quốc gia; theo chức năng hành chính - chính trị; theo cấp hành
chính - chính trị; theo tính chất sản xuất, thương mại, du lịch hoặc theo tính chất
tổng hợp (Bộ xây dựng 1995, Đô thị Việt Nam tập 1) [2].
- Phân loại đô thị theo quy mô dân số: Đô thị nhỏ (2000 - 4000 người), đô thị
trung bình (20.000 - 100.000 người), đô thị lớn (100.000 - 500.000 người), đô thị
loại rất lớn (trên 1 triệu người), siêu đô thị (trên 10 triệu người).
- Phân loại theo chức năng hành chính - chính trị, gồm có: thủ đô (quốc gia
hay bang), thủ phủ bang, tỉnh lỵ, huyện lỵ.
- Phân loại theo cấp hành chính - chính trị, gồm có:
+ Đô thị loại đặc biệt - là thủ đô hay thành phố có sự phát triển nhanh và có
vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội của đất nước;
+ Đô thị cấp tỉnh;
+ Đô thị cấp huyện;
+ Đô thị cấp xã.
Tuy nhiên, do tính chất tập trung hay phân chia quyền lực của cấp chính quyền
khác nhau của các nước hoặc do thể chế chính trị - hành chính của các quốc gia
khác nhau quy định, các đô thị cấp nhỏ hơn có thể trực thuộc hoặc không trực thuộc
vào cấp hành chính địa phương lớn hơn.
- Phân loại theo tính chất sản xuất, gồm có: đô thị công nghiệp, đô thị thương
+ Hệ thống các công trình hạ tầng đô thị: Khu vực nội thành: được đầu tư xây
dựng đồng bộ và cơ bản hoàn chỉnh, bảo đảm tiêu chuẩn vệ sinh môi trường đô thị;
100% các cơ sở sản xuất mới xây dựng phải áp dụng công nghệ sạch hoặc được
trang bị các thiết bị giảm thiểu gây ô nhiễm môi trường; Khu vực ngoại thành: được
đầu tư xây dựng cơ bản đồng bộ mạng lưới hạ tầng và các công trình hạ tầng kỹ
thuật đầu mối phục vụ đô thị; hạn chế tối đa việc phát triển các dự án gây ô nhiễm
môi trường; mạng lưới công trình hạ tầng tại các điểm dân cư nông thôn phải được
đầu tư xây dựng đồng bộ; phải bảo vệ những khu vực đất đai thuận lợi cho việc phát
triển nông nghiệp, vùng xanh phục vụ đô thị và các vùng cảnh quan sinh thái.
7
+ Kiến trúc, cảnh quan đô thị: thực hiện xây dựng phát triển đô thị theo quy
chế quản lý kiến trúc đô thị. Các khu đô thị mới phải đạt tiêu chuẩn đô thị kiểu mẫu
và trên 60% các trục phố chính đô thị phải đạt tiêu chuẩn tuyến phố văn minh đô
thị, có các không gian công cộng, phục vụ đời sống tinh thần nhân dân, có các tổ
hợp kiến trúc hoặc công trình kiến trúc tiêu biểu mang ý nghĩa quốc tế và quốc gia.
- Đô thị loại I: là thành phố trực thuộc Trung ương có các quận nội thành,
huyện ngoại thành và có thể có các đô thị trực thuộc; là thành phố thuộc tỉnh có các
phường nội thành và các xã ngoại thành.
+ Chức năng đô thị: Đô thị trực thuộc Trung ương có chức năng là trung tâm
kinh tế, văn hóa, khoa học - kỹ thuật, hành chính, giáo dục - đào tạo, du lịch, dịch
vụ, đầu mối giao thông, giao lưu trong nước và quốc tế, có vai trò thúc đẩy sự phát
triển kinh tế - xã hội của một vùng lãnh thổ liên tỉnh hoặc của cả nước.
Đô thị trực thuộc tỉnh có chức năng là trung tâm kinh tế, văn hóa, khoa học kỹ thuật, hành chính, giáo dục - đào tạo, du lịch, dịch vụ, đầu mối giao thông, giao
lưu trong nước, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của một hoặc một
số vùng lãnh thổ liên tỉnh.
+ Quy mô dân số đô thị: Đô thị trực thuộc Trung ương có quy mô dân số toàn
đô thị từ 1 triệu người trở lên; Đô thị trực thuộc tỉnh có quy mô dân số toàn đô thị từ
500 nghìn người trở lên.
năng là trung tâm kinh tế, văn hóa, khoa học - kỹ thuật, hành chính, giáo dục - đào
tạo, du lịch, dịch vụ, đầu mối giao thông, giao lưu trong nước và quốc tế, có vai trò
thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của một vùng lãnh thổ liên tỉnh hoặc một số
lĩnh vực đối với cả nước.
+ Quy mô dân số toàn đô thị phải đạt từ 300 nghìn người trở lên. Trong trường
hợp đô thị loại II trực thuộc Trung ương thì quy mô dân số toàn đô thị phải đạt trên
800 nghìn người.
+ Mật độ dân số khu vực nội thành. Đô thị trực thuộc tỉnh từ 8.000 người/km2
trở lên, trường hợp đô thị trực thuộc Trung ương từ 10.000 người/km2 trở lên.
+ Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp khu vực nội thành tối thiểu đạt 80% so với
tổng số lao động.
+ Hệ thống các công trình hạ tầng đô thị
9
Khu vực nội thành: được đầu tư xây dựng đồng bộ và tiến tới cơ bản hoàn
chỉnh; 100% các cơ sở sản xuất mới xây dựng phải được áp dụng công nghệ sạch
hoặc được trang bị các thiết bị giảm thiểu gây ô nhiễm môi trường;
Khu vực ngoại thành: một số mặt được đầu tư xây dựng cơ bản đồng bộ; mạng
lưới công trình hạ tầng tại các điểm dân cư nông thôn cơ bản được đầu tư xây dựng;
hạn chế việc phát triển các dự án gây ô nhiễm môi trường; bảo vệ những khu vực
đất đai thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp, vùng xanh phục vụ đô thị và các
vùng cảnh quan sinh thái.
+ Kiến trúc, cảnh quan đô thị: thực hiện xây dựng phát triển đô thị theo quy
chế quản lý kiến trúc đô thị. Các khu đô thị mới phải đạt tiêu chuẩn đô thị kiểu mẫu
và trên 40% các trục phố chính đô thị phải đạt tiêu chuẩn tuyến phố văn minh đô
thị. Phải có các không gian công cộng, phục vụ đời sống tinh thần nhân dân và có tổ
hợp kiến trúc hoặc công trình kiến trúc tiêu biểu mang ý nghĩa quốc gia.
- Đô thị loại III: là thành phố hoặc thị xã thuộc tỉnh có các phường nội thành,
nội thị và các xã ngoại thành, ngoại thị.
+ Quy mô dân số toàn đô thị từ 50 nghìn người trở lên.
+ Mật độ dân số khu vực nội thị từ 4.000 người/km2 trở lên.
+ Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp khu vực nội thị tối thiểu đạt 70% so với tổng
số lao động.
+ Hệ thống các công trình hạ tầng đô thị.
Khu vực nội thành: đã hoặc đang được xây dựng từng mặt tiến tới đồng bộ và
hoàn chỉnh; các cơ sở sản xuất mới xây dựng phải được áp dụng công nghệ sạch
hoặc được trang bị các thiết bị giảm thiểu gây ô nhiễm môi trường;
Khu vực ngoại thành từng mặt đang được đầu tư xây dựng tiến tới đồng bộ;
phải bảo vệ những khu vực đất đai thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp, vùng
xanh phục vụ đô thị và các vùng cảnh quan sinh thái.
+ Kiến trúc, cảnh quan đô thị: từng bước thực hiện xây dựng phát triển đô thị
theo quy chế quản lý kiến trúc đô thị.
- Đô thị loại V: là thị trấn thuộc huyện có các khu phố xây dựng tập trung và
có thể có các điểm dân cư nông thôn.
+ Chức năng đô thị: là trung tâm tổng hợp hoặc chuyên ngành về kinh tế, hành
chính, văn hóa, giáo dục - đào tạo, du lịch, dịch vụ có vai trò thúc đẩy sự phát triển
kinh tế - xã hội của huyện hoặc một cụm xã.
11
+ Quy mô dân số toàn đô thị từ 4 nghìn người trở lên.
+ Mật độ dân số bình quân từ 2.000 người/km2 trở lên.Tỷ lệ lao động phi nông
nghiệp tại các khu phố xây dựng tối thiểu đạt 65% so với tổng số lao động.
+ Hệ thống các công trình hạ tầng đô thị: từng mặt đã hoặc đang được xây
dựng tiến tới đồng bộ, các cơ sở sản xuất mới xây dựng phải được áp dụng công
nghệ sạch hoặc được trang bị các thiết bị giảm thiểu gây ô nhiễm môi trường.
+ Kiến trúc, cảnh quan đô thị: từng bước thực hiện xây dựng phát triển đô thị
theo quy chế quản lý kiến trúc đô thị. [11].
- Cấp quản lý đô thị gồm:
1.1.4. Vai trò của đô thị trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội
Đô thị thường đóng vai trò là trung tâm kinh tế, chính trị, thương mại văn hóa
của xã hội; là sản phẩm mang tính kế thừa của nhiều thế hệ cả về cơ sở vật chất kỹ
thuật và văn hóa (Nghị định số 42/2009/NĐ - CP) [11].
Đô thị là một bộ phận của nền kinh tế quốc dân, có vai trò đặc biệt quan trọng
trong quá trình phát triển kinh tế, là điều kiện cho giao thương và sản xuất phát triển,
tạo điều kiện thúc đẩy CNH nhanh chóng. Đô thị tối ưu hóa việc sử dụng năng lượng,
con người và máy móc, cho phép vận chuyển nhanh và rẻ, tạo ra thị trường linh hoạt có
năng xuất cao. Các đô thị tạo điều kiện thuận lợi phân phối sản phẩm và phân bố các
nguồn nhân lực giữa các không gian đô thị, ven đô, ngoại thành và nông thôn. Đô thị
đóng vai trò to lớn trong việc tạo ra thu nhập quốc dân của toàn quốc.
Đô thị luôn phải đóng vai trò đầu tàu cho sự phát triển, dẫn dắt các cộng đồng
nông thôn đi trên con đường tiến bộ văn minh.
1.2. Cơ sở lý luận về đô thị hóa
1.2.1. Khái niệm về đô thị hóa
Các nhà khoa học thuộc nhiều bộ môn đã nghiên cứu quá trình đô thị hóa và
đưa ra không ít định nghĩa cùng với những định giá về quy mô, tầm quan trọng và
dự báo tương lai của quá trình này.
“Đô thị hóa (Urbanization) là quá trình tập trung dân số vào các đô thị và sự
hình thành nhanh chóng các điểm dân cư đô thị do yêu cầu công nghiệp hóa. Trong
quá trình này có sự biến đổi về cơ cấu sản xuất, cơ cấu nghề nghiệp, cơ cấu tổ chức
sinh hoạt xã hội, cơ cấu không gian và hình thái xây dựng từ dạng nông thôn sang
thành thị”.
“Đô thị hóa là thay đổi trật tự sắp xếp một vùng nông thôn theo các điều kiện
của thành phố. Đây là một trong những biện pháp biến nông thôn thành những nơi
13
làm việc hấp dẫn, có điều kiện áp dụng những tiến bộ của khoa học kĩ thuật, đáp
ứng nhũng nhu cầu về nông sản phẩm cho xã hội, góp phần làm tăng GDP nhưng
14
Trong lịch sử cận đại, ĐTH trước hết là hệ quả trực tiếp của quá trình CNH tư
bản chủ nghĩa và sau này là kết quả của quá trình cơ cấu lại các nền kinh tế theo hướng
HĐH: tăng tỷ trọng các ngành công nghiệp và dịch vụ, giảm tỷ trọng của các ngành
nông nghiệp trong cơ cấu và khối lượng GDP. Nhìn chung, từ góc độ kinh tế, ĐTH là
một xu hướng tất yếu của sự phát triển.
Như vậy, ĐTH là một quy luật khách quan, phù hợp với đặc điểm, tình hình
chung của mỗi quốc gia và là một quá trình mang tính lịch sử, toàn cầu và không
thể đảo ngược của sự phát triển xã hội. ĐTH là hệ quả của sức mạnh công nghiệp và
trở thành mục tiêu của nền văn minh thế giới.
1.2.5. Quan điểm của đô thị hóa
Công nghiệp hóa và cùng với nó là đô thị hóa trở thành xu thế chung của mọi
quá trình chuyển từ nền văn minh nông nghiệp lên nền văn minh công nghiệp. Vấn đề
quan trọng đặt ra là làm gì và bằng cách nào để phát huy tối đa mặt tích cực của đô
thị hóa, đồng thời hạn chế mặt tiêu cực của nó. Điều này cũng đồng nghĩa với việc
quá trình đô thị hóa phải gắn liền với khái niệm “ phát triển bền vững”.
Như vậy, đô thị hóa phải vừa thúc đẩy sự phát triển kinh tế, vừa phải đảm bảo
môi trường tự nhiên trong lành, sự công bằng và tiến bộ xã hội. Tuy rằng tăng trưởng
kinh tế là yếu tố cần thiết và quan trọng bậc nhất của quá trình đô thị hóa song nó vẫn
chỉ là một nhân tố, một phương tiện hơn là một mục tiêu tối thượng. Mục tiêu của đô
thị hóa là phải không ngừng nâng cao chất lượng cuộc sống vật chất và tinh thần của
con người, tức là phát triển đô thị lấy con người làm trọng tâm.
1.2.6. Các tiêu chí đánh giá mức độ và quá trình đô thị hóa
Quá trình ĐTH sẽ được đánh giá thông qua một số tiêu chí sau:
a) Tỷ lệ dân số nông nghiệp/tổng dân số: Chúng ta biết ĐTH gắn liền với CNH
do vậy chỉ số nhân khẩu, lao động sống bằng các nguồn thu chính từ nông nghiệp và
phi nông nghiệp sẽ giúp ta đánh giá được mức độ ĐTH của một địa phương, thông
thường với các khu đô thị lớn tỷ lệ dân sô nông nghiệp/tổng số dân là rất nhỏ.
b) Tốc độ tăng dân số cơ học: ĐTH gắn liền với tăng dân số khu vực thành thị,
tùy theo lượng dân số kết hợp với CSHT của khu vực thành thị đó mà được nhà nước