Đánh giá công tác chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (Khóa luận tốt nghiệp) - Pdf 50

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------------

VŨ MẠNH TÙNG

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CHI TRẢ DỊCH VỤ MÔI TRƢỜNG RỪNG TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo

: Chính Quy

Chuyên ngành/Ngành : Nông lâm kết hợp/Lâm nghiệp
Khoa

: Lâm Nghiệp

Khoá học

: 2013 – 2017

Thái Nguyên - năm 2017


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------------

VŨ MẠNH TÙNG

Để hoàn thành khóa luận này trƣớc hết em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu
sắc tới Ngƣời hƣớng dẫn tốt nghiệp - TS. Dƣơng Văn Thảo đã tận tình hƣớng
dẫn và giúp đỡ em trong quá trình thực hiện đề tài.
Em xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu trƣờng Đại học Nông lâm
Thái Nguyên và các quý Thầy, Cô giáo, cán bộ, viên chức trong phòng Đào
tạo và khoa Lâm Nghiệp của trƣờng Đại học Nông lâm Thái Nguyên đã tận
tình giảng dạy, hƣớng dẫn và quan tâm, tạo điều kiện cho em trong quá trình
học tập và nghiên cứu.
Em xin gửi lời cảm ơn đến các lãnh đạo, cán bộ Quỹ bảo vệ và Phát
triển rừng tỉnh Thái Nguyên đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong quá trình điều
tra và thu thập số liệu thực hiện đề tài.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, nhƣng do thời gian và trình độ có hạn
nên đề tài không thể tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận đƣợc ý
kiến đóng góp quý báu của các thầy cô giáo, quý vị và bạn bè để đề tài này
đƣợc hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!


ii

Danh mục các bảng

Bảng 2. 1: Tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên theo giá hiện hành
phân theo khu vực kinh tế ............................................................................... 30
Bảng 2. 2: Tình hình phát triển kinh tế tỉnh Thái Nguyên năm 2015-2016 .. 31
Bảng 2. 3: Dân số tỉnh Thái Nguyên theo đơn vị hành chính năm 2015 ........ 32
Bảng 2. 4: Tỷ lệ lao động theo các nhóm ngành chính năm 2015 .................. 33
Bảng 2. 5: Tỷ lệ hộ nghèo ............................................................................... 35
Bảng 4. 1: Hiện trạng rừng đặc dụng khu vực tham gia chi trả DVMTR ...... 44
Bảng 4. 2: Hiện trạng rừng phòng hộ khu vƣ̣c tham gia chi trả DVMTR ...... 47

Hình 4. 9: Biểu đồ diện tích rừng có chi trả DVMTR trên địa bàn tỉnh Thái
Nguyên năm 2015-2016 .................................................................................. 62
Hình 4. 10: Kế t quả điề u tra khảo sát ý kiế n của các hô ̣ về ch ủ trƣơng chính
sách chi trả DVMTR ....................................................................................... 74


iv

Từ viết tắt

BQL

: Ban quản lý

CP

: Cổ Phần

DVMTR

: Dịch vụ môi trƣờng rừng

GTSX

: Giá trị sản xuất

HTKT

: Hệ thống kinh tế


: Ủy ban nhân dân

USD

: Đô la

VLXD

: Vật liệu xây dựng


v

Mục Lục
Phần 1 MỞ ĐẦU ............................................................................................... 1
1.1. Đặt vấn đề................................................................................................... 1
1.2. Mục tiêu đề tài ............................................................................................ 2
1.2.1. Mục tiêu tổng quát .................................................................................. 2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể ........................................................................................ 2
1.3. Yêu cầu đề tài ............................................................................................. 3
1.4. Ý nghĩa của đề tài ....................................................................................... 3
Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU ..................................................................... 4
2.1. Cơ sở pháp lý cho chi trả dịch vụ môi trƣờng rừng ................................... 4
2.2. Cơ sở lý thuyết ........................................................................................... 4
2.2.1. Khái niệm về rừng ................................................................................... 4
2.2.3. Khái niệm chi trả dịch vụ môi trƣờng ..................................................... 7
2.2.4. Thiết lập kế hoạch chi trả dịch vụ môi trƣờng ........................................ 7
2.2.5. Công thức xác định tiền chi trả dịch vụ môi trƣờng rừng cho chủ rừng
và hộ nhận khoán............................................................................................. 12
2.3. Cơ sở thực tiễn ......................................................................................... 17

4.1.4. Nhận xét về hiện trạng tài nguyên rừng khu vực chi trả DVMTR ....... 50
4.2. Đánh giá quá trình thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trƣờng rừng
tỉnh Thái Nguyên ............................................................................................. 50
4.2.1. Khái quát quá trình triển khai công tác chi trả dịch vụ môi trƣờng rừng
tại tỉnh Thái Nguyên........................................................................................ 50
4.2.2. Kết quả thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trƣờng rừng tỉnh Thái
Nguyên ............................................................................................................ 57
4.2.3. Nhận xét quá trình thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trƣờng
rừng tỉnh Thái Nguyên ................................................................................... 60
4.3. Kết quả đa ̣t đƣơ ̣c của chiń h sách chi tr ả dịch vụ môi trƣờng rừng tỉnh
Thái Nguyên .................................................................................................... 61


vii

4.3.1. Kết quả kinh tế ...................................................................................... 63
4.3.2. Kết quả về xã hội................................................................................... 66
4.3.3. Kết quả về môi trƣờng .......................................................................... 71
4.3.4. Kết quả điều tra khảo sát mức độ hài lòng của các hộ đƣợc chi DVMTR
năm 2015. ........................................................................................................ 72
4.3.5. Nhận xét về các kết quả đạt đƣợc ......................................................... 75
4.4. Đánh giá chung về công tác chi trả dịch vụ môi trƣờng rừng tỉnh Thái
Nguyên ............................................................................................................ 75
Phần 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................ 79
5.1. Kết luận .................................................................................................... 79
5.2. Kiến nghị .................................................................................................. 80
PHỤ LỤC ........................................................................................................ 84


1

2

điều tiết duy trì nguồn nƣớc sạch cho sản xuất và đời sống xã hội; hấp thụ và
lƣu giữ cacbon của rừng, giảm phát thải khí gây hiệu ứng nhà kính; bảo vệ
cảnh quan tự nhiên và bảo tồn đa dạng sinh học của các hệ sinh thái rừng;
cung ứng bãi đẻ, nguồn thức ăn và con giống tự nhiên, sử dụng nguồn nƣớc
từ rừng cho nuôi trồng thủy sản. Bên cạnh đó cũng góp phần tăng thu nhập
cho những ngƣời dân sống trong vùng rừng.
Xuất phát từ thực tiễn trên, nghiên cứu: “Đánh giá công tác chi trả
dịch vụ môi trƣờng rừng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên” rất có ý nghĩa
trong công tác chi trả dịch vụ môi trƣờng góp phần nhìn nhận một cách chi
tiết về công tác chi trả dịch vụ môi trƣờng rừng đã đƣợc triển khai trong
những năm qua trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
1.2. Mục tiêu đề tài
1.2.1. Mục tiêu tổng quát
Khái quát lên điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tỉnh Thái Nguyên và
khái quát quá trình thực hiện công các chi trả DVMTR trong những năm qua
tại tỉnh Thái Nguyên.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
— Đánh giá đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Thái
Nguyên.
— Đánh giá hiện trạng tài nguyên rừng khu vực có chi trả DVMTR trên
địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
— Đánh giá quá trình thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trƣờng
rừng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
— Đánh giá kết quả đạt đƣợc của chính sách chi trả dịch vụ môi trƣờng
rừng tại tỉnh Thái Nguyên.
— Đánh giá chung về công tác chi trả dịch vụ môi trƣờng rừng trên địa
bàn tỉnh Thái Nguyên nhằm chỉ ra những thành tựu, thuận lợi, khó khăn và


TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở pháp lý cho chi trả dịch vụ môi trƣờng rừng
 Căn cứ Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2010 của
Chính phủ về chính sách chi trả dịch vụ môi trƣờng rừng.
 Nghị định 147/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 99/2010/NĐ-CP
chính sách chi trả dịch vụ môi trƣờng.
 Thông tƣ số 34/2009/TT-BNNPTNT ngày 10 tháng 6 năm 2009 của Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định tiêu chí xác định và phân loại
rừng.
 Thông tƣ số: 80/2011/TT-BNNPTNT Hƣớng dẫn phƣơng pháp xác
định tiền chi trả dịch vụ môi trƣờng rừng.
 Thông tƣ liên tịch số: 62/2012/TTLTBNNPTNT-BTC Hƣớng dẫn cơ
chế quản lý sử dụng tiền chi trả dịch vụ môi trƣờng rừng.
2.2. Cơ sở lý thuyết
2.2.1. Khái niệm về rừng
 “Rừng là một tổng thể cây gỗ, có mối liên hệ lẫn nhau, nó chiếm một
phạm vi không gian nhất định ở mặt đất và trong khi quyển. Rừng chiếm
phần lớn bề mặt Trái Đất và là một bộ phận của cảnh quan địa lý” (Morozov,
1930)[19].
 “Rừng là một bộ phận của cảnh quan địa lý, trong đó bao gồm một
tổng thể các cây gỗ, cây bụi, cây cỏ, động vật và vi sinh vật. Trong quá trình
phát triển của mình chúng có mối quan hệ sinh học và ảnh hƣởng lẫn nhau
và với hoàn cảnh bên ngoài” (M.E. Tcachenco, 1952)[20].
 “Rừng là sự hình thành phức tạp của tự nhiên, là thành phần cơ bản
của sinh quyển địa cầu” (I.S. Mê lê khôp, 1974)[20].


5

 Khái niệm: Rừng là quần xã sinh vật trong đó cây rừng là thành phần

đứng từ 10 đến 100 m³/ha.
Phân loại rừng theo nguồn gốc hình thành gồm: rừng tự nhiên và rừng
nhân tạo.
Phân loại rừng theo điều kiện lập địa gồm: rừng núi đất, rừng núi đá,
rừng ngập nƣớc, rừng ngập mặn, rừng trên đất phèn, rừng ngập nƣớc ngọt,
rừng trên đất cát.
Phân loại rừng theo loài cây gồm: rừng gỗ, rừng tre nứa, rừng cau
dừa, rừng hỗn giao gỗ và tre nứa.
2.2.2. Khái niệm về dịch vụ môi trường rừng
“Môi trường rừng bao gồm các hợp phần của hệ sinh thái rừng: thực
vật, động vật, vi sinh vật, nƣớc, đất, không khí, cảnh quan thiên nhiên. Môi
trƣờng rừng có các giá trị sử dụng đối với nhu cầu của xã hội và con ngƣời,
gọi là giá trị sử dụng của môi trƣờng rừng, gồm: bảo vệ đất, điều tiết nguồn
nƣớc, phòng hộ đầu nguồn, phòng hộ ven biển, phòng chống thiên tai, đa
dạng sinh học, hấp thụ và lƣu giữ cacbon, du lịch, nơi cƣ trú và sinh sản của
các loài sinh vật, gỗ và lâm sản khác” (Chính phủ, 2010)[2].
Dịch vụ môi trường rừng (Forest environmental services) là công việc
cung ứng các giá trị sử dụng của môi trƣờng rừng để đáp ứng các nhu cầu
của xã hội và đời sống của nhân dân bao gồm các loại dịch vụ đƣợc quy định
tại khoản 2 điều 4 nghị định 99 về chính sách chi trả dịch vụ môi trƣờng
rừng. Trong đó giá trị môi trƣờng rừng đƣợc hiểu là giá trị mà rừng làm lợi
cho môi trƣờng, do bản thân các khu rừng tạo ra nhƣng không chỉ đƣợc sử
dụng bởi những ngƣời quản lý, bảo vệ phát triển rừng mà còn toàn xã hội.
Với việc xem xét đến các dịch vụ môi trƣờng rừng thì các giá trị này đƣợc
xem xét nhƣ một loại hàng hóa công cộng, có thể do cả xã hội sử dụng mà


7

ngƣời làm rừng không quản lý và điều tiết đƣợc quá trình khai thác và sử

 Có ít nhất một ngƣời cung cấp dịch vụ môi trƣờng;
 Có ít nhất một ngƣời mua dịch vụ môi trƣờng;
 Nếu và chỉ với điều kiện là ngƣời cung cấp dịch vụ môi trƣờng phải
đảm bảo việc cung cấp dịch vụ môi trƣờng (mang tính điều kiện).
Dựa trên tiêu chí này dự án chi trả dịch vụ môi trƣờng đƣợc xây dựng
thông qua ba bƣớc, bao gồm:
 Nhận dạng và xác định dịch vụ môi trƣờng;
 Xem xét giá trị kinh tế của các dịch vụ môi trƣờng. trong bƣớc này ta sẽ
xác định giá cho các dịch vụ. Việc tính toán các giá trị kinh tế có thể dựa
trên việc gán số lƣợng và giá trị bằng tiền cho hàng hóa và dịch vụ đƣợc
cung cấp bởi môi trƣờng tự nhiên, dù có hay không giá thị trƣờng vẫn rất
hữu ích trong việc giúp ta tính toán;
 Thiết lập kế hoạch chi trả.
 Vai trò của hoạt động chi trả dịch vụ môi trƣờng rừng:
 Thứ nhất, chi trả DVMTR tạo nên một nguồn tài chính ổn định hàng
năm dành riêng cho quản lý bảo vệ rừng (QLBVR); từ đó giúp giảm áp lực
chi hàng năm của ngân sách nhà nƣớc cho đầu tƣ lâm nghiệp.
 Thứ hai, chi trả DVMTR giúp mở rộng các diện tích rừng đƣợc quản
lý, bảo vệ; huy động và tạo nhiều cơ hội tham gia cho hộ gia đình, nhóm hộ
và cộng đồng so với các chƣơng trình, chính sách QLBVR trƣớc đây. Chính
sách này đã giúp bổ sung thêm thu nhập cho các hộ tham gia bảo vệ rừng.
 Thứ ba, Tạo ra nguồn thu mới, hỗ trợ thêm chi phí duy trì hoạt động
cho các chủ rừng nhà nƣớc, nhƣ các ban quản lý (BQL) rừng đặc dụng, rừng
phòng hộ hay các công ty lâm nghiệp trong bối cảnh hỗ trợ của ngân sách
nhà nƣớc cho bảo vệ rừng gặp nhiều khó khăn.


9

Nguyên tắc chi trả dịch vụ môi trƣờng:

Quy định 5 loại DVMTR :
a. Bảo vệ đất, hạn chế xói mòn và bồi lắng lòng hồ, lòng sông, lòng
suối.
b. Điều tiết và duy trì nguồn nƣớc cho sản xuất và đời sống xã hội.
c. Hấp thụ và lƣu giữ cacbon của rừng, giảm phát thải khí gây hiệu ứng
nhà kính bằng các biện pháp ngăn chặn suy thoái rừng, giảm diện tích rừng
và phát triển rừng bền vững.
d. Bảo vệ cảnh quan tự nhiên và bảo tồn đa dạng sinh học của các hệ
sinh thái rừng phục vụ cho dịch vụ du lịch.
e. Cung ứng bãi đẻ, nguồn thức ăn và con giống tự nhiên, sử dụng
nguồn nƣớc từ rừng cho nuôi trồng thủy sản (Chính phủ, 2010)[2].
Quy định các nguyên tắc chi trả
a) Các tổ chức, cá nhân đƣợc hƣởng lợi từ DVMTR phải chi trả tiền
DVMTR. Tiền chi trả DVMTR là tiền của các tổ chức, cá nhân trong xã hội
có sử dụng và đƣợc hƣởng lợi từ DVMTR.
b) Thực hiện chi trả DVMTR bằng tiền thông qua hình thức chi trả trực
tiếp và gián tiếp.
c) Tiền chi trả DVMTR thông qua Quỹ BV&PTR là tiền của bên sử
dụng DVMTR ủy thác cho Quỹ để trả cho các chủ rừng cung ứng DVMTR.
Tiền chi trả DVMTR không phải là tiền ngân sách Nhà nƣớc và Quỹ
BV&PTR làm nhiệm vụ chi trả theo sự ủy thác của bên sử dụng DVMTR.
d) Tiền chi trả DVMTR là một yếu tố trong giá thành sản phẩm có sử
dụng DVMTR và không thay thế thuế tài nguyên hoặc các khoản phải nộp
khác theo quy định của pháp luật. Các doanh nghiệp có sử dụng DVMTR sẽ
hạch toán tiền chi trả DVMTR vào giá thành sản phẩm và đại diện cho
những ngƣời sử dụng sản phẩm của họ để nộp tiền cho Quỹ BV&PTR hoặc


11


1. Các đối tƣợng đƣợc chi trả tiền dịch vụ môi trƣờng rừng là các chủ
rừng của các khu rừng có cung ứng dịch vụ môi trƣờng rừng, gồm:
a) Các chủ rừng là tổ chức đƣợc Nhà nƣớc giao rừng, cho thuê rừng để sử
dụng ổn định lâu dài vào mục đích lâm nghiệp và các chủ rừng là tổ chức tự
đầu tƣ trồng rừng trên diện tích đất lâm nghiệp đƣợc giao;
b) Các chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân đƣợc Nhà nƣớc giao rừng, cho
thuê rừng; cộng đồng dân cƣ thôn đƣợc Nhà nƣớc giao rừng để sử dụng ổn
định lâu dài vào mục đích lâm nghiệp; các chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân,
cộng đồng dân cƣ thôn tự đầu tƣ trồng rừng trên diện tích đấtlâm nghiệp
đƣợc Nhà nƣớc giao.
2. Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cƣ thôn có hợp đồng
nhận khoán bảo vệ rừng ổn định lâu dài với các chủ rừng là tổ chức nhà
nƣớc (sau đây viết chung là hộ nhận khoán).
3. Ủy ban nhân dân cấp xã đƣợc Nhà nƣớc giao trách nhiệm quản lý rừng
theo quy định của pháp luật có cung ứng dịch vụ môi trƣờng rừng.
4. Các tổ chức chính trị - xã hội đƣợc Nhà nƣớc giao trách nhiệm quản lý
rừng theo quy định của pháp luật có cung ứng dịch vụ môi trƣờng rừng
(Chính phủ, 2016)[3].
2.2.5. Công thức xác định tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng cho chủ
rừng và hộ nhận khoán
 Xác định số tiền điều phối cho Quỹ bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh:
Bƣớc 1: Xác định số tiền chi trả bình quân 1 ha rừng từ dịch vụ của
một đối tƣợng sử dụng dịch vụ môi trƣờng rừng theo công thức sau:


13

Trong đó:
-



trƣờng

rừng

chi

trả

Bƣớc 3: Xác định tổng số tiền điều phối cho Quỹ bảo vệ và Phát triển
rừng của một tỉnh theo công thức sau:

Trong đó:
- A1: Tổng số tiền chuyển cho Quỹ bảo vệ và Phát triển rừng của một
tỉnh;


14

- B : Tiền chi trả dịch vụ môi trƣờng rừng thứ j của một tỉnh (j=1,
2,…,n).
 Xác định số tiền chi trả cho chủ rừng:
Bƣớc 1: Xác định số tiền chi trả bình quân trên 01 ha rừng từ dịch vụ
của một đối tƣợng sử dụng dịch vụ môi trƣờng rừng:
- Số tiền chi trả bình quân 01 ha rừng từ dịch vụ của một đối tƣợng sử
dụng dịch vụ môi trƣờng rừng xác định theo công thức sau:

Trong đó:
-


các khoản chi trả của các dịch vụ đó. Tổng số tiền chi trả đƣợc tính bằng
công thức:

Trong đó:
- A2: Tổng số tiền dịch vụ môi trƣờng rừng chi trả cho chủ rừng;
- B : Tiền chi trả dịch vụ môi trƣờng rừng thứ j cho chủ rừng (j=1,
2,…,n).
 Xác định số tiền chi trả cho hộ nhận khoán:
Bƣớc 1: xác định số tiền chi trả bình quân 01 ha rừng từ dịch vụ đƣợc
một đối tƣợng sử dụng dịch vụ môi trƣờng rừng chi trả theo công thức sau:

Trong đó:


16

-

: Số tiền chi trả bình quân 1 ha rừng đã quy đổi theo hệ số K cho

hộ nhận khoán;
- Q2: Chi phí quản lý của chủ rừng.
Bƣớc 2: Xác định số tiền chi trả cho hộ nhận khoán từ dịch vụ của một
đối tƣợng sử dụng dịch vụ môi trƣờng rừng, theo công thức sau:

Trong đó:
- B3: Số tiền chi trả dịch vụ môi trƣờng rừng cho hộ nhận khoán.
Bƣớc 3: Xác định tổng số tiền dịch vụ môi trƣờng rừng chi trả cho hộ
nhận khoán.
Hộ nhận khoán có diện tích rừng cung ứng dịch vụ môi trƣờng rừng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status