HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH
HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ KHU VỰC I
NGUYỄN THỊ HUYỀN
NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHI TRẢ DỊCH VỤ
MÔI TRƯỜNG RỪNG TẠI TỈNH LÀO CAI
GIAI ĐOẠN 2017-2020
ĐỀ ÁN TỐT NGHIỆP CAO CẤP LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ
LÀO CAI, THÁNG 2 NĂM 2017
HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH
HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ KHU VỰC I
ĐỀ ÁN
NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHI TRẢ DỊCH VỤ
MÔI TRƯỜNG RỪNG TẠI TỈNH LÀO CAI
GIAI ĐOẠN 2017 - 2020
Người thực hiện: Nguyễn Thị Huyền
Lớp: CCLLCT tỉnh Lào Cai khóa 12 (2015 – 2017)
Chức vụ: Trưởng phòng Kế toán
Đơn vị công tác: Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Lào Cai
LÀO CAI, THÁNG 2 NĂM 2017
LỜI CẢM ƠN
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Lào Cai, ngày 16 tháng 2 năm 2017
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ TRỰC TIẾP
1. Tính cấp thiết và ý nghĩa của đề án:
Đề án Nâng cao hiệu quả công tác chi trả dịch vụ môi trường rừng tỉnh
Lào Cai giai đoạn 2017 – 2020 được thực hiện trên cơ sở tập trung nghiên
cứu, phân tích đánh giá và chỉ rõ những khó khăn, vướng mắc, các vấn đề còn
tồn tại khi triển khai thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng.
Trên cơ sở đó đưa ra các giải pháp và bước đi cụ thể, các kiến nghị đề xuất
nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách này trên địa bàn tỉnh Lào Cai
trong giai đoạn 2017 – 2020. Vì vậy đề án cần được nhanh chóng triển khai
thực hiện để tiếp tục nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác chi trả dịch vụ
môi trường rừng. Đề án khi được triển khai thực hiện sẽ mang lại những hiệu
quả thiết thực như :
- Giúp các đơn vị thực hiện chính sách có hướng giải quyết tồn tại,
vướng mắc khi thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng; các đơn
vị thực hiện chính sách thuận lợi hơn.
- Nâng cao nhận thức cho người dân và cộng đồng về ý nghĩa và giá trị
của việc thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng, từ đó tích cực
tham gia các hoạt động bảo vệ rừng.
- Huy động được các nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước và địa
phương phục vụ cho công tác bảo vệ và phát triển rừng. Từ đó chất lượng
dịch vụ của đơn vị sử dụng dịch vụ môi trường rừng tốt hơn và chất lượng
cuộc sống của người dân được nâng cao cải thiện đời sống; an sinh xã hội
được đảm bảo.
- Số người dân được hưởng lợi từ dịch vụ môi trường rừng tăng lên.
Đặc biệt thông qua việc thực hiện tốt chính sách này sẽ góp phần thực hiện tốt
công tác bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng. Đây là một nhân tố cơ bản đảm
chế tình trạng suy thoái tài nguyên rừng; bảo vệ nguồn nước, chống xói mòi,
phục vụ đời sống nhân dân phát triển kinh tế, xã hội ở địa phương.
4. Đánh giá: Đề án hoàn thành xuất sắc các yêu cầu đặt ra và đủ điều
kiện để áp dụng vào thực tiễn công tác.
GIÁM ĐÔC
Nguyễn Văn Vui
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT TRONG ĐỀ ÁN
BCĐ
: Ban chỉ đạo
CP
: Chính Phủ
DVMTR
: Dịch vụ môi trường rừng
UBND
: Ủy ban nhân
DANH MỤC BẢNG, BIỂU
Nhằm duy trì những giá trị dịch vụ môi trường của rừng và đảm bảo sự công
bằng cho người làm nghề rừng, các cơ chế tài chính về "Chi trả dịch vụ môi trường
rừng" đang trở thành một giải pháp hiệu quả ở nhiều quốc gia nhằm đảm bảo nguồn
tài chính bền vững cho quản lý bền vững tài nguyên rừng và đây cũng là hình thức xã
hội hóa công tác quản lý bảo vệ và phát triển rừng.
2
Tại Việt Nam bắt đầu từ năm 2008 chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng
được triển khai thực hiện thí điểm theo Quyết định số 380/QĐ-TTg ngày 10 tháng 04
năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ; Đặc biệt trong năm 2010, Chính phủ đã ban hành
Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2010 về chính sách chi trả dịch vụ
môi trường rừng và Lào Cai là một trong những địa phương sớm tổ chức triển khai
thực hiện chính sách chi trả DVMTR. Sau hơn 05 năm tổ chức và triển khai thực
hiện chính sách chi trả DVMTR trên địa bàn tỉnh Lào Cai đã khẳng định hướng đi
đúng đắn, mang lại những hiệu quả, từng bước đi vào cuộc sống người dân, tạo lập
nguồn tài chính mới ngoài ngân sách, mang tính ổn định, bền vững, phục vụ công
tác quản lý bảo vệ rừng, góp phần cải thiện sinh kế, nâng cao đời sống kinh tế xã
hội, đặc biệt vùng sâu, vùng xa, người dân tộc thiểu số. Qua đó góp phần ổn định
kinh tế xã hội tại địa phương, đặc biệt các xã vùng biên giới.
Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện chính sách cũng đã bộc lộ một số hạn
chế, tồn tại cần khắc phục. Do chính sách mới, lần đầu tiên được thực hiện, quá
trình xây dựng và thực hiện các văn bản, các quy định hướng dẫn thi hành có nơi,
có lúc chưa phù hợp với yêu cầu, đòi hỏi thực tiễn tại địa phương. Nhằm thực hiện
tốt hơn hoạt động chi trả dịch vụ môi trường rừng, góp phần bảo vệ tài nguyên
rừng, không khí, nguồn tài nguyên nước và cải thiện nâng cao đời sống cho người
dân....Tôi đã lựa chọn và tiến hành nghiên cứu đề án: “Nâng cao hiệu quả chi trả
dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Lào Cai giai đoạn 2017 - 2020”
2. Mục tiêu của đề án
2.1. Mục tiêu chung
Đề án thực hiện trên cơ sở nghiên cứu hiệu quả và những vấn đề còn tồn tại
khi thực hiện chính sách chi trả DVMTR tại 9 huyện, thành phố với 98 xã được
hưởng lợi từ DVMTR trên địa bàn toàn tỉnh Lào Cai giai đoạn 2012 – 2016.
3.3. Thời gian thực hiện đề án:
Đề án được triển khai thực hiện trong 3 năm từ 2017 đến 2020.
4
B . NỘI DUNG
1. Cơ sở xây dựng đề án
1.1. Cơ sở khoa học về dịch vụ môi trường rừng và hiệu quả chi trả dịch
vụ môi trường rừng
1.1.1 Các khái niệm cơ bản
1.1.1.1 Khái niệm về rừng
Theo quan điểm của Nghị định thư Kyoto, “rừng là hệ sinh thái có diện tích
tối thiểu 0,05-1,00 ha; tỷ lệ che phủ tầng tán tối thiểu 10-30%; chiều cao cây cối tối
thiểu 2-5m”1. Trong định nghĩa này hệ sinh thái được hiểu là một tập hợp quần thể
năng động có một chức năng chung của các loài thực vật, động vật và cộng đồng các
chất vi sinh vật cùng môi trường xung quanh chúng.
Trên thực tế, mỗi quốc gia cũng có định nghĩa riêng về rừng. Tại Việt Nam
Luật Bảo vệ và phát triển rừng năm 2004 đã đưa ra định nghĩa “rừng là một hệ sinh
thái bao gồm quần thể thực vật rừng, động vật rừng, vi sinh vật rừng, đất rừng và
các yếu tố môi trường khác, trong đó có cây gỗ, tre, nứa hoặc hệ thực vật đặc trưng
là thành phần chính, có độ che phủ của tán rừng từ 0,1 (10%) trở lên” 2
1.1.1.2. Giá trị kinh tế của rừng
- Khác với trước đây, ngày nay lợi ích kinh tế của rừng đã vượt xa giá trị của
các sản phẩm hữu hình do rừng tạo ra để phục vụ cho nhu cầu đời sống, sản xuất và
buôn bán của con người. Tổng giá trị kinh tế của rừng được phân thành giá trị sử
dụng và giá trị phi sử dụng.
đa dạng sinh học, hấp thụ và lưu giữ các bon, du lịch, nơi cư trú và sinh sản của các
loài sinh vật, gỗ và lâm sản khác3” .
Đối với khái niệm “dịch vụ môi trường”: hiện nay trên thế giới chưa có một
định nghĩa chuẩn nào về dịch vụ môi trường. Tuy vậy, để hiểu một cách gần gũi,
dịch vụ môi trường là lợi ích mà tự nhiên có thể mang lại cho các hộ gia đình, cộng
đồng và nền kinh tế.
Theo định nghĩa và phân loại của UNFCCC, các dịch vụ môi trường được
chia thành 4 nhóm: nhóm cung cấp, nhóm điều tiết, nhóm văn hóa và nhóm hỗ trợ.
Dịch vụ môi trường rừng là bộ phận quan trọng bậc nhất của dịch vụ môi
trường. Môi trường rừng là môi trường do kết quả tác động của rừng tạo ra cho xã
hội và tự nhiên. Nó là loại môi trường có tầm quan trọng không thể thay thế trong
3
Chính phủ (2010), Nghị định 99/2010/NĐ-CP ngày 24/9/2010 của Chính phủ về "chính sách chi trả dịch vụ
môi trường rừng”
6
hệ sinh thái chung. Điều 3, Nghị định 99/2010/NĐ-CP ngày 24/9/2010 cũng đã nêu
rõ: “Dịch vụ môi trường rừng là việc cung ứng các giá trị sử dụng của môi trường
rừng để đáp ứng các nhu cầu của xã hội và đời sống của nhân dân” 4.
Dịch vụ môi trường thuộc loại dịch vụ tổng hợp bao gồm nhiều loại dịch vụ cụ
thể. Theo điều 4, Nghị định 99/2010/NĐ-CP, các loại dịch vụ môi trường rừng gồm:
Bảo vệ đất, hạn chế xói mòn và bồi lắng lòng hồ, lòng sông, lòng suối. Điều
tiết và duy trì nguồn nước cho sản xuất và đời sống xã hội. Hấp thụ và lưu giữ các
bon của rừng, giảm phát thải khí gây hiệu rứng nhà kính bằng các biện pháp ngăn
chặn suy thoái rừng, giảm diện tích rừng và phát triển bền vững. Bảo vệ cảnh quan tự
nhiên và bảo tồn đa dạng sinh học của các hệ sinh thái rừng phục vụ cho dịch vụ du
lịch. Dịch vụ cung ứng bãi đẻ, nguồn thức ăn và con giống tự nhiên, sử dụng nguồn
8
1.1.1.5. Hiệu quả chi trả dịch vụ môi trường rừng
Thực hiện tốt chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng là bước đột phá góp
phần giải quyết nhiều vấn đề; Trong đó, có 3 vấn đề trọng tâm là: Bảo vệ môi
trường; Góp phần phát triển kinh tế và xã hội; Góp phần giảm thiểu mất rừng, suy
thoái rừng và nâng cao chất lượng rừng, làm tăng khả năng phòng hộ của rừng, đảm
bảo cân bằng sinh thái giảm thiểu biến đổi khí hậu, hạn chế hạn hán, lũ lụt.
1.2. Nội dung chi trả dịch vụ môi trường rừng
1.2.1. Triển khai thành lập, vận hành Quỹ bảo vệ và phát triển rừng và hệ
thống chi trả
Thực hiện Quyết định số 2284/QĐ-TTg ngày 13/12/2010 của Thủ tướng
Chính phủ về Phê duyệt Đề án “Triển khai Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày
24/9/2010 của Chính phủ về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng”. UBND
tỉnh Lào Cai ban hành Quyết định số 263/QĐ-UBND ngày 28/01/2011của UBND
tỉnh về ban hành quy chế hoạt động và thành lập Tổ chuyên viên giúp việc BCĐ.
Chỉ đạo các sở, ngành, xây dựng các đề án, dự án liên quan đến triển khai
Nghị định số 99/2010/NĐ-CP xây dựng kế hoạch hoạt động triển khai đến từng địa
phương. Ngay sau đó, UBND tỉnh đã thành lập Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh
tại Quyết định số 3719/QĐ-UBND ngày 30/12/2011 của UBND tỉnh. Đến nay,
tổng số cán bộ viên chức Quỹ là 18 cán bộ; trình độ cán bộ, viên chức: Thạc sỹ 3/18
cán bộ, Đại học 14/18 cán bộ, sơ cấp nghề 01/18 cán bộ.
Tổ chức bộ máy gồm Giám đốc và 02 Phó giám đốc, với 03 phòng nghiệp vụ
thực hiện nhiệm vụ tham mưu, tổ chức triển khai thực hiện chính sách trên địa bàn
tỉnh. Ngay sau khi thành lập, Quỹ đã chủ động khẩn trương xây dựng các chương
trình kế hoạch công tác, phân công nhiệm vụ, ổn định tổ chức, đoàn thể xây dựng
đầy đủ các quy chế, quy định hoạt động của đơn vị.
1.2.2 Thực trạng hệ thống các quy định, hướng dẫn thực hiện chính sách chi
trả dịch vụ môi trường rừng
Sau một thời gian thực hiện chính sách chi trả DVMTR đã bộc lộ một số vấn
đề cần khắc phục như: Một số quy định về quản lý sử dụng tiền DVMTR chưa phù
thu để thực hiện chi trả dịch vụ môi trường rừng.
1.2.5. Thực hiện công tác chi trả dịch vụ môi trường rừng:
10
Việc thực hiện công tác chi trả dịch vụ môi trường rừng được Quỹ Bảo vệ và
Phát triển rừng chi trả cho các chủ rừng là tổ chức, Ban quản lý rừng phòng hộ,
Vườn Quốc gia Hoàng liên, các Công ty lâm nghiệp, UBND cấp xã và các hộ gia
đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn theo đúng quy định của pháp luật, kịp thời,
chính xác không có nợ đọng.
1.2.6 Kiểm tra, giám sát chi trả dịch vụ môi trường rừng:
Công tác kiểm tra giám sát thực hiện chính sách chi trả DVMTR được Quỹ
Bảo vệ và Phát triển rừng phối hợp với các đơn vị liên quan thực hiện một cách
thường xuyên. Qua đó đảm bảo việc chi trả chính sách môi trường rừng được thực
hiện theo đúng quy định của pháp luật. Số tiền DVMTR các hộ nhận được đảm bảo
theo hồ sơ nghiệm thu diện tích rừng cung ứng DVMTR, thanh toán, niêm yết công
khai, minh bạch, không gây bức xúc trong nhân dân và các đối tượng được hưởng
lợi từ DVMTR. Từ đó giúp người dân gắn bó với rừng, ổn định an ninh, chính trị,
trật tự an toàn xã hội tại các xã vùng cao, biên giới trong toàn tỉnh.
1.2.7 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả chi trả DVMTR
Chính sách chi trả DVMTR là lĩnh vực mới, hệ thống chính sách chưa đồng
bộ, hệ thống văn bản hướng dẫn thực hiện công tác thu, chi tiền DVMTR còn thiếu
gây khó khăn trong việc triển khai thực hiện chính sách đến các đối tượng phải chi
trả DVMTR, liên quan đến nhiều tổ chức, cá nhân trong xã hội. Vì vậy, kết quả chi
trả DVMTR chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố; yếu tố khách quan như: Chính sách
chưa đồng bộ, bối cảnh thực thi chính sách...; yếu tố chủ quan như: Nguồn kinh phí
thực hiện chính sách, thủ tục hành chính; Năng lực của bộ máy thực thi chính sách;
Công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức…
1.3. Cơ sở chính trị, pháp lý xây dựng đề án
1.3.1 Cơ sở chính trị
Từ đầu năm 2008, chi trả dịch vụ môi trường rừng lần đầu tiên được được
thực hiện thí điểm tại 2 tỉnh Sơn La và Lâm Đồng theo quyết định 380/QĐ-TTg
ngày 10 tháng 04 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ. Sau 2 năm thực hiện, kết
quả đã thu được thành công nhất định, rừng được bảo vệ tốt hơn, hơn nữa giảm
được áp lực gánh nặng ngân sách Nhà nước về đầu tư hàng năm cho công tác bảo
vệ và phát triển rừng.
Tại Sơn La, bên sử dụng dịch vụ được xác định là các nhà máy Thuỷ điện
Hoà Bình, nhà máy thuỷ điện Suối Sập, công ty Cấp nước Phù Yên và công ty Cấp
13
nước Mộc Châu, bên cung cấp dịch vụ là các chủ rừng trên địa bàn 2 huyện thí
điểm Mộc Châu và Phù Yên. Mức chi trả của từng công ty được xác định dựa trên
tổng lượng điện/tổng lượng nước kinh doanh hàng năm trong đó đối với 1Kwh là
20 đồng, 1m3 nước là 30 đồng và bình quân/ha là 100.432 đồng.
Chủ rừng đã nhận được mức chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng như sau:
rừng phòng hộ là rừng tự nhiên 140.243 đồng/ha/năm; rừng phòng hộ là rừng
trồng: 126.219 đồng/ha/năm; rừng sản
xuất
là
rừng
tự
nhiên: 84.146
đồng/ha/năm và rừng sản xuất là rừng trồng: 70.121 đồng/ha/năm.
điểm chi trả dịch vụ môi trường rừng.
- Nghị định 99/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ về
chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng;
- Thông tư 80/2011/TT-BNNPTNT ngày 23 tháng 11 năm 2011 của Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn về hướng dẫn phương pháp xác định tiền chi trả dịch
vụ môi trường rừng;
- Thông tư 20/2012/TT-BNNPTNT ngày 07 tháng 5 năm 2012 của Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn về việc hướng dẫn trình tự thủ tục nghiệm thu thanh
toán tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng;
- Thông tư 85/2012/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2012 của Bộ Tài chính về
hướng dẫn cơ chế độ quản lý tài chính đối với Quỹ bảo vệ và phát triển rừng;
- Thông tư liên tịch 62/2012/TTLT-BNNPTNT-BTC ngày 16 tháng 11 năm
2012 của liên bộ Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài chính ban hành
cơ chế quản lý sử dụng tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng;
- Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI về phát triển nông - lâm - ngư
nghiệp toàn diện theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với giải quyết tốt
vấn đề nông dân, nông thôn;
- Nghị quyết 26-NQ/TW ngày 05 tháng 8 năm 2008 của Ban Chấp hành
Trung ương khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn;
- Nghị quyết 30-NQ/TW ngày 12 tháng 3 năm 2014 của Bộ Chính trị về tiếp
tục sắp xếp, đổi mới và phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty nông,
lâm nghiệp;
15
- Công văn 8172/VPCP-KTN ngày 01 tháng 10 năm 2013 của Văn phòng
chính phủ V/v thu tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng đối với các doanh nghiệp
thủy điện nhỏ;
- Quyết định 09/QĐ-ĐTĐL ngày 27 tháng 3 năm 2013 của Bộ Công thương
về vệc Ban hành Biểu giá chi phí tránh được năm 2013;
dựng khung pháp lý về chính sách chi trả DVMTR, thực hiện xã hội hóa nghề rừng,
bảo vệ rừng đầu nguồn và hệ sinh thái, nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ, đảm
bảo nguồn nước cho thủy điện và các hoạt động kinh doanh du lịch. Địa điểm được
lựa chọn thí điểm là các tỉnh Lâm Đồng, Sơn La. Sau hai năm tổ chức thực hiện thí
điểm, ngày 24 tháng 9 năm 2010, Chính phủ ban hành Nghị định số 99/2010/NĐ-CP
về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng
01 năm 2011 và được tổ chức thực hiện trên phạm vi toàn quốc.
2 . Nội dung thực hiện của đề án
2.1. Bối cảnh thực hiện của đề án
Trong những năm từ 2012 đến 2016, bối cảnh tài chính của các đơn vị của cả
nước nói chung và tình hình tài chính của các đơn vị thuộc đối tượng phải chi trả tiền
DVMTR trên địa bàn tỉnh Lào Cai nói riêng có nhiều khó khăn, nhưng hệ thống chính
trị toàn tỉnh đã chung tay vào cuộc, nỗ lực phấn đấu, tích cực chỉ đạo, đôn đốc triển
khai chính sách chi trả DVMTR đúng theo quy định Chính phủ. Tổng số tiền dịch vụ
môi trường rừng thu từ năm 2012 - 2016 trên địa bàn tỉnh Lào Cai đạt trên 186 tỷ
đồng, hỗ trợ quản lý và bảo vệ cho trên 170.175.01 ha rừng thuộc các lưu vực có diện
tích rừng đủ điều kiện cung ứng dịch vụ môi trường rừng.
2.2. Thực trạng hiệu quả chi trả dịch vụ môi trường rừng tại tỉnh Lào Cai
2.2.1 Thực trạng hiệu quả triển khai chi trả DVMTR:
Công tác triển khai chính sách chi trả DVMTR trong thời gian qua đã có tác động
rất lớn đến công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng trên phạm vi toàn tỉnh nói chung
và ở từng địa bàn, lưu vực có cung ứng dịch vụ môi trường rừng nói riêng. Cùng với