Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả chi trả dịch vụ môi trường rừng tại lưu vực hồ sông đà nhà máy thủy điện hòa bình - Pdf 83

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƢỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

ĐỖ ĐỨC TRƢỜNG

NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG
CAO HIỆU QUẢ CHI TRẢ DỊCH VỤ MÔI TRƢỜNG RỪNG TẠI
LƢU VỰC HỒ SÔNG ĐÀ NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN HỊA BÌNH

CHUN NGÀNH: QUẢN LÝ TÀI NGUN RỪNG
NGÀNH: 8620211

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN RỪNG

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. NGUYỄN HẢI HÒA

Hà Nội, 2018


i
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan, đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tơi. Các số liệu,
kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai cơng bố trong
bất kỳ cơng trình nghiên cứu nào khác.
Nếu nội dung nghiên cứu của tôi trùng lặp với bất kỳ cơng trình nghiên
cứu nào đã cơng bố, tơi xin hồn tồn chịu trách nhiệm và tuân thủ kết luận

góp ý, bổ sung của Thầy, Cơ và bạn bè để bản luận văn được hoàn chỉnh hơn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 26 tháng 10 năm 2018
Tác giả

Đỗ Đức Trƣờng


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................. ii
MỤC LỤC ....................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ............................................................... vi
DANH MỤC BẢNG ...................................................................................... vii
DANH MỤC HÌNH ...................................................................................... viii
ĐẶT VẤN ĐỀ .................................................................................................. 1
Chƣơng 1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.................................... 4
1.1 Cơ sở lý luận ........................................................................................... 4
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản .................................................................. 4
1.1.2 Các loại dịch vụ môi trường rừng ................................................... 5
1.2 Tổng quan về chi trả dịch vụ môi trường rừng trên Thế giới ................. 7
1.2.1 Khái niệm về dịch vụ môi trường rừng v chi trả dich vụ môi
trường rừng ...................................................................................... 7
1.2.2 Cơ chế chi trả dịch vụ môi trường rừng ở một số quốc gia ............ 8
1.3 Tổng quan về chi trả dịch vụ môi trường rừng ở Việt Nam ................. 18
1.3.1 Khái niệm về dịch vụ môi trường rừng v chi trả dich vụ môi
trường rừng .................................................................................... 18
1.3.2 Cơ sở h nh th nh chi trả dịch vụ môi trường rừng ở Việt Nam .... 18
1.3.3 Ch nh sách chi trả dich vụ môi trường rừng ở iệt Nam và các bài

Sông Đà nhà máy thủy điện Hịa Bình ........................................................ 38
4.1.1 Cơ sở pháp lý thực hiện chi trả dịch vụ môi trường rừng ............. 38
4.1.2 Thực trạng hoạt động chi trả dịch vụ môi trường rừngtại lưu vực
hồ Sông Đ nh máy thủy điện Hịa Bình...................................... 40
4.2 Đánh giá hiệu quả hoạt động chi trả dịch vụ môi trường rừng tại lưu
vực hồ Sông Đà nhà máy thủy điện Hịa Bình ............................................ 47


v

4.2.1 Mơ hình khốn bảo vệ rừng DVMR ............................................... 47
4.2.2 Hiệu quả về kinh tế - xã hội ........................................................... 48
4.2.3 Hiệu quả về môi trường sinh thái .................................................. 50
4.3 Thuận lợi và khó khăn trong thực hiện hoạt động chi trả dịch vụ môi
trường rừng tại lưu vực hồ Sông Đà nhà máy thủy điện Hịa Bình............. 53
4.3.1 Về thuận lợi .................................................................................... 53
4.3.2 Về khó khăn .................................................................................... 55
4.4 Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động chi trả dịch vụ môi
trường rừng tại lưu vực hồ Sông Đà nhà máy thủy điện Hịa Bình............. 57
4.4.1 Giải pháp về công tác qui hoạch ................................................... 57
4.4.2 Giải pháp về công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức ............. 58
4.4.3 Giải pháp về nguồn nhân lực ......................................................... 59
4.4.4 Giải pháp về tài chính .................................................................... 60
4.4.5 Giải pháp về hệ thống theo dõi v đánh giá việc chi trả DVMTR 60
KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ ................................................... 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 64
PHỤ LỤC


vi


NĐ-CP

Nghị định – Chính phủ

NN&PTNT

Nơng nghiệp và Phát triển nơng thơn

PFES

Chi trả dịch vụ môi trường rừng

QĐ-TTg

Quyết định - Thủ tướng chính phủ

QLBV&PTR

Quản lý bảo vệ và phát triển rừng

QLBVR

Quản lý bảo vệ rừng

RPH

Rừng phịng hộ

RSX

viii

DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1. Phạm vi nghiên cứu của đề tài ........................................................ 25
Hình 3.1. Bản đồ hiện trạng rừng đang thực hiện chi trả DVMTR tại lưu vực
Nhà máy thủy điện Hịa Bình, Khu vực tỉnh Hịa Bình ............... 30


1

ĐẶT VẤN ĐỀ
Rừng có giá trị to lớn về kinh tế và gắn liền với đời sống của nhân dân
các dân tộc miền núi. Lợi ích mang lại từ rừng là vô cùng quan trọng đối với
sự sống của nhân loại và các loài sinh vật khác. Ngoài việc cung cấp gỗ, củi
và các lâm sản khác, rừng cịn có vai trò to lớn trong việc phòng hộ, bảo vệ
đất, điều tiết nguồn nước, hạn chế xói mịn, hấp thụ CO2, hạn chế lũ lụt,chống
cát bay, đa dạng sinh học và cảnh quan thiên nhiên... Những giá trị này của
rừng đã vượt xa giá trị cung cấp gỗ, lâm sản truyền thống, đặc biệt là vai trò
quan trọng trong ứng phó với những biến đổi khí hậu tồn cầu...các chức năng
này của rừng được hiểu là các giá trị môi trường rừng.
Trong những năm gần đây, nhu cầu đầu tư cho bảo vệ và phát triển rừng
rất lớn nhưng phương thức đầu tư cho rừng vẫn chủ yếu thông qua ngân sách
Nhà nước và chỉ đáp ứng được khoảng 30% nhu cầu. Mặt khác xét về mặt
kinh tế, rừng tạo ra giá trị sử dụng trực tiếp và giá trị sử dụng gián tiếp. Giá trị
sử dụng trực tiếp được biểu hiện thơng qua lợi ích từ các hoạt động khai thác
lâm sản.... Giá trị sử dụng gián tiếp là giá trị các dịch vụ do rừng tạo ra và
được nhiều người, thậm chí là cả xã hội cùng hưởng lợi như điều tiết nguồn
nước, bảo vệ đất, hạn chế xói mịn, cảnh quan vẻ đẹp thiên nhiên, hấp thụ lưu
giữ các bon... đây là loại hàng hóa đặc biệt, có giá trị rất lớn (chiếm tới 6080%) tổng giá trị kinh tế mà rừng tạo ra. Trên thực tế các giá trị này của rừng
đang được đánh giá thấp hơn so với giá trị vốn có của chúng. Trong những

thuộc tỉnh Hịa Bình nằm trên địa bàn 06 huyện, thành phố. Việc quản lý rừng
bền vững ở lưu vực hồ Sông Đà là yếu tố quan trọng nhằm đảm bảo an toàn
hồ chứa, an ninh năng lượng cho cả nước, an ninh mơi trường cho cả vùng và
tỉnh Hịa Bình, cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, nuôi
trồng thủy sản và sinh hoạt.


3

Nhằm nghiên cứu một cách khách quan về thực trạng thực hiện chính
sách chi trả dịch vụ mơi trường rừng, từ đó đề xuất một số giải pháp góp phần
thực hiện tốt chính sách chi trả dịch vụ mơi trường rừng trên địa bàn tỉnh Hịa
Bình nói chung, lưu vực hồ Sơng Đà nhà máy thủy điện Hịa Bình nói riêng,
tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp
nâng cao hiệu quả chi trả dịch vụ môi trường rừng tại lưu vực hồ Sơng Đà
nhà máy thủy điện Hịa Bình”.


4

Chƣơng 1
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1

Heading 1_Tran Ngoc The_Chuyển sang chữ trắng trƣớc khi in

1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản
- Khái niệm môi trường rừng:
Môi trường rừng bao gồm các hợp phần của hệ sinh thái rừng: thực vật,

tạo ra. Các giá trị cung ứng tự nhiên cho cả xã hội cùng hưởng lợi như: Điều
tiết nguồn nước, phòng hộ đầu nguồn, bảo vệ đất, ngăn chặn xói mịn, hấp thụ
cacbon, hạn chế lũ lụt, ngăn chặn sạt lở đất, chống cát bay, chống sa mạc hóa
đất đai, bảo tồn đa dạng sinh học, cung cấp cảnh quan vẻ đẹp tự nhiên…
- Khái niệm chi trả dịch vụ môi trường rừng:
Chi trả dịch vụ môi trường là nhiệm vụ của những người được hưởng lợi
từ các dịch vụ hệ sinh thái môi trường để chi trả cho những người tham gia
duy trì, bảo vệ và phát triển các chức năng của hệ sinh thái mơi trường đó.
Bản chất của việc chi trả dịch vụ môi trường là tạo cơ chế khuyến khích,
mang lại lợi ích cho người đang sử dụng các hệ sinh thái môi trường, để bảo
vệ hoặc tăng cường các dịch vụ môi trường phục vụ lợi ích của cộng đồng.
Giá trị sử dụng gián tiếp của rừng là “loại hàng hóa đặc biệt” có giá trị
rất lớn, chiếm tới 60% - 80% tổng giá trị kinh tế mà rừng tạo ra. Vì vậy, phải
được hình thành thị trường để trao đổi giữa người sản xuất cung ứng các giá
trị sử dụng gián tiếp của rừng với người hưởng lợi các giá trị sử dụng này.Các
hoạt động trao đổi cung ứng dịch vụ các giá trị sử dụng từ môi trường rừng
được gọi là “Chi trả dịch vụ môi trường rừng”.
1.1.2 Các loại dịch vụ môi trường rừng
Một l , Bảo vệ đất, hạn chế xói mịn và bồi lắng lịng hồ, lịng sơng, lịng
suối.


6

Con người đang phải trả giá cho những hành động tàn phá rừng đầu
nguồn điển hình là những thảm họa tự nhiên làm ảnh hưởng đến cuộc sống
hay sự ô nhiễm nguồn nước nghiêm trọng.
Rừng có chức năng quan trọng trong việc hạn chế xói mịn đất nhiều
quốc gia ở vùng nhiệt đới, xói mịn đất là ngun nhân gây ra thối hóa đất
hay hiện tượng sa mạc hóa, ảnh hưởng xấu đến hoạt động sản xuất nông, lâm

sinh thái Việt Nam đa dạng, phong phú với nhiều kiểu đầm lầy, sông suối, hồ,
rừng… tạo nên môi trường sống của nhiều loại động vật, thực vật khác nhau,
có những lồi chỉ có ở Việt Nam như gà lôi lam đuôi trắng, vọoc ngũ sắc,
vọoc mũi hếch Bắc Bộ…
Năm l , Dịch vụ cung ứng bãi đẻ, nguồn thức ăn và con giống tự nhiên,
sử dụng nguồn nước từ rừng cho nuôi trồng thủy sản.
Rừng có tác dụng làm tăng thêm tốc độ bồi tụ phù sa trên các bãi bồi ven
sông, hạn chế tốc độ dòng chảy và tác hại của các dòng hải lưu ven bờ, qua đó
bảo vệ hệ thống kè đập thủy lợi; làm giảm nhiệt độ mặt nước và mặt đất trong
những ngày hè nóng gắt và giữ nhiệt độ của nước không tụt xuống quá thấp
trong mùa đông giá lạnh. Đây cũng là nơi cung cấp lâm sản có giá trị và là nơi
sinh sống của nhiều loại thủy sản, chim nước, chim di cư... Ngoài việc cung
cấp thức ăn, bãi đẻ cho các loại chim muông, nguồn nước từ rừng vùng cao
cịn là nơi phát triển nghề ni trồng thủy sản, cá đặc sản vùng nước lạnh trên
địa bàn.
1.2 Tổng quan về chi trả dịch vụ m i trƣờng rừng tr n Th giới

1.2.1
Trên thế giới có nhiều khái niệm khác nhau nhưng có một số khái niệm
được chấp nhận và sử dụng phổ biến là:


8

- Chi trả dich vu hê sinh thái (Payments for Ecosystems Services - PES)
hay còn goi là chi trả dịch vu môi trường rừng (Payments for Forest
Environmental Services - PFES) là cam kết tham gia hợp đồng trên cơ sở tự
nguyện có ràng buộc về măt pháp lý và với hợp đồng này thì một hay nhiều
người mua chi trả cho dich vụ hê sinh thái xác định bằng cách trả tiền mặt, hỗ
trợ cho một hoặc nhiều người bán và người bán này có trách nhiệm đảm bảo

Các nước phát triển ở Mỹ La Tinh đã áp dụng thực hiện các mơ hình Chi
trả dịch vụ mơi trường rừng sớm nhất.

Châu

u, chính phủ một số nước

cũng đã quan tâm đầu tư và thực hiên nhiều chương trình, mơ hình. Chi trả
dịch vụ rừng phòng hộ đầu nguồn hiện được thực hiện tại các quốc gia Costa
Rica, Ecuador, Bolivia, Ấn Độ, Nam Phi, Mexico và Hoa Kỳ. Trong hầu hết
là thực hiện tối đa hóa các dịch vụ rừng phịng hộ đầu nguồn thông qua các hệ
thống chi trả đều mang lại kết quả góp phần giảm nghèo.

Châu

c,

Australia đã lập pháp hóa quyền phát thải các bon từ năm 1998, cho phép các
nhà đầu tư đăng ký quyền sở hữu hấp thụ các bon của rừng. PFES cũng đã
được phát triển và thực hiện thí điểm ở Châu

như Indonesia, Philippines,

Trung Quốc, Nepal và Việt Nam bước đầu đã xây dựng được các chương
trình PFES có quy mơ lớn, chi trả cho các chủ rừng để thực hiện bảo vê rừng
nhằm tăng cường cung cấp các dịch vụ bảo tồn đa dạng sinh học, chống xói
mịn, hấp thụ các bon, cảnh quan du lịchsinh thái và đã thu được một số thành
công nhất định trong công cuộc bảo tồn đa dạng sinh học và xóa đói giảm
nghèo cho nhân dân vùng đầu nguồn.
Chi trả cho các DVMTR đang được thử nghiệm ở môt số nước trên thế

tham quan về sinh thái, lấy các khu rừng bị khai thác quá mức xưa kia là nơi
giáo dục cho học sinh, sinh viên và du khách về ý thức bảo vệ rừng,...

New

York, chính quyền thành phố đã thực hiện các chương trình mua đất để quy
hoạch và bảo vệ vùng đầu nguồn và nhiều chương trình hỗ trợ cho các chủ đất
áp dụng các phương thức quản lý tốt nhất nhằm tích cực hạn chế các nguy cơ
ô nhiễm đối với nguồn cung cấp nước cho thành phố. Các hoạt động hỗ trợ
sản xuất cho chủ đất được đầu tư từ nguồn tiền nước bán cho người sử dụng
nước ở thành phố, kể cả du khách. Chính quyền thành phố đã lập ra cơng ty
phi lợi nhuận để tiếp thu nguồn kinh phí này và hỗ trợ các hộ nông dân là chủ
đất đã nhượng quyền sử dụng đất cho thành phố.
- Tại Costa Rica, năm 1996, PFES thơng qua Quỹ Tài chính Quốc gia về
rừng (FONAFIFO) đã chi trả cho các chủ rừng và các khu bảo tồn để phục


11

hồi, quản lý và bảo tồn rừng. FONAFIFO hoạt động trung gian giữa chủ rừng
và người mua các dịch vụ hệ sinh thái. Nguồn tài chính thu được từ nhiều
nguồn khác nhau, bao gồm: thuế nhiên liệu hoá thạch, bán tín chỉccác bon, tài
trợ nước ngồi và khoản chi trả từ các dịch vụ hệ sinh thái. FONAFIFO và
nhà máy thủy điện chi trả cho các chủ rừng tư nhân cung cấp dịch vụ rừng
phòng hộ đầu nguồn khoảng 45USD/ha/năm cho hoạt động bảo vệ rừng của
mình, và 116 USD/ha/năm cho phục hồi rừng [5]. Một số khách sạn tham gia
vào cơ chế chi trả DVMT để bảo vê lưu vực. Cơ sở của việc chi trả này là mối
tương quan chặt chẽ giữa người cung cấp DVMT nước do bảo vệ, duy trì cải
thiện chất lượng nước và dịng chảy với người hưởng lợi là ngành du lịch. Lý
do là các hoạt động ngành du lịch phụ thuộc rất lớn vào trữ lượng và chất

Vương quốc Anh. Nhóm nơng dân này đã liên hệ với tổ chức phi chính phủ
Ecotrust có trụ sở tại Uganda, sau đó tổ chức này lại phối hợp với Trung tâm
quản lý các bon Edinburg. Theo hợp đồng, nhóm nơng dân phải trồng các lồi
cây bản địa. Trong thời gian thực hiện hợp đồng, những cây này sẽ hấp thụ
được 57 tấn các bon và họ sẽ nhận được 8 USD/ tấn. Trong khi cây trồng
đang lớn, họ có thể nuôi dê dưới tán cây. Khi hợp đồng kết thúc, họ có thể sử
dụng hoặc bán số gỗ đó[5].
- Tai Brazil, Nhà nước phân bổ ngân sách cho các thành phố để bảo vệ
các khu rừng phòng hộ đầu nguồn và phục hồi diện tích rừng nghèo kiệt.
Parana cũng như ở Minas Gerais, 5% doanh thu từ lưu thông hàng hóa và
dịchvụ (ICMS) - một loại thuế gián tiếp đánh vào tiêu dùng hàng hóa và dịch
vụ được phân bổ cho các thành phố có cơ quan bảo tồn hay diện tích rừng cần
bảo vệ hoặc cho các thành phố cung cấp nước cho các thành phố lân cận[5].
Chính phủ cũng đã thực hiện “Chương trình ủng hộ mơi trường” trong đó, chi
trả để thúc đẩy sự bền vững môi trường của khu vực Amazon. Một số sáng
kiến các bon cũng đã được thực hiện, như dự án Plantar được tài trợ bởi Ngân


13

hàng Thế giới, nhằm cung cấp các biện pháp kinh tế cho việc cung cấp gỗ bền
vững để sản xuất gang ở Bang Minas Gerais.
1.2.2.2 Tại Châu Âu
- Tại Pháp, Công ty Perrier Vittel (do Nestlé sở hữu) phát hiện ra rằng bỏ
tiền đầu tư vào bảo tồn diện tích đất chăn nuôi xung quanh khu vực đất ngập
nước sẽ tiết kiệm chi phí hơn là việc xây dựng nhà máy lọc nước để giải quyết
vấn đề chất lượng nước. Theo đó, họ đã mua 600 mẫu đất nằm trong khu vực
sinh cảnh nhạy cảm và ký hợp đồng bảo tồn dài hạn với nông dân trong vùng.
Nông dân vùng rừng đầu nguồn Rhine-Meuse ở miền đông nam nước Pháp
được nhận tiền đền bù để chấp nhận giảm quy mô chăn ni bị sữa trên đồng


. Trong khn khổ hỗ trợ của Quỹ Quốc tế về

Phát triển nông nghiệp (IFAD), Trung tâm Nơng - Lâm thế giới (ICRAF) đã
đóng vai trị quan trọng trong việc nâng cao nhận thức về khái niệm PFES
bằng Chương trình chi trả cho người nghèo vùng cao dịch vụ mơi trường
(RUPFES) ở Châu

. RUPFES đang tích cực thực hiện các chương trình thí

điểm ở Indonesia, Philippines và Nepal. Tại Indonesia, thiết lập cơ chế
chuyển giao dịch vụ từ các chức năng rừng phòng hộ đầu nguồn. Khách hàng
của Cơng ty PDAM (40.000 hộ gia đình) ở Mataram đồng ý trả 0,15 - 0,2
USD hàng tháng cho công tác bảo tồn chức năng phòng hộ đầu nguồn tại
huyện Tây Lombok.
Năm 1998, Trung Quốc đã bổ sung, sửa đổi Luật quy định hệ thống bồi
thường sinh thái rừng. Triển khai thí điểm hệ thống bồi thường giai đoạn
2001-2004. Năm 2004, thành lập Quỹ bồi thường lợi ích sinh thái rừng.
Tại Bakun (Philippines), Chính phủ cơng nhận các quyền sở hữu khơng
chính thức về đất đai do tổ tiên để lại. Việc được giao đất ở Bakun được xem
là một hoạt động chi trả cho việc quản lý đất bền vững. Về phía cộng đồng,
tất cả mọi người đều được chi trả, hưởng lợi trong việc trao đổi cung cấp các
dịch vụ đầu nguồn.
Tại Kulekhani (Nepal), Ban quản lý rừng địa phương và Ủy ban Phát
triển nông thôn xây dựng kế hoạch quản lý và hoạt động. Kế hoạch này được


15

coi là một văn bản pháp lý, quy định về quản lý rừng và các biện pháp sử

chỉ sự thương mại các DVMT như: chi trả (Payments), đền đáp (Reward), thi
trường (Market), bồi thường (Compensation) [24]. Đây đươc coi là những xu
hướng mới nhằm quản lý PFES và hướng tới phát triển bền vững đến sự kết
hợp chặt chẽ, hợp lý, hài hòa giữa ba mặt: phát triển kinh tế, công bằng xã hội
và bảo vệ môi trường.
* Chi trả DVMT rừng về hấp thụ các bon: Trong những thập kỷ gần đây,
biến đổi khí hậu được nhận thức là một trong những vấn đề toàn cầu mà con
người phải đối mặt. Nhiều sáng kiến đã được đưa ra nhằm ứng phó với mối
đe dọa hiện hữu này và với lý giải rằng, một trong những nguyên nhân chính
của biến đổi khí hậu là nạn phá rừng và suy thối rừng. Nhằm đối phó với
biến đổi khí hậu tồn cầu, Nghị định thư Kyoto đã được thơng qua vào
11/12/1997 và có hiệu lực ngày 16/2/2005, đây là một thỏa thuận quốc tế
trong khuôn khổ Công ước khung của Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu,
trong đó yêu cầu một số nước công nghiệp phải cắt giảm phát thải khí nhà
kính. Nghị định thư đặt ra một số cơ chế thị trường nhằm giúp các nước tham
gia đóng góp vào các nỗ lực giảm phát thải, bao gồm: mua bán chứng chỉ phát
thải (thị trường các bon); cơ chế phát triển sạch (CDM); đồng thực hiện (JI).
Thông qua các kỳ hội nghị quyết định về “giảm phát thải từ mất rừng và suy
thoái rừng (REDD) đã được thông qua. Tại COP 15 ở Cô-pen-ha-ghen, một
bước phát triển của REDD gọi là REDD+ được nhấn mạnh vì nó ghi nhận vai
trò của quản lý rừng bền vững và các lợi ích khác từ rừng như giảm phát thải
từ mất rừng, giảm phát thải từ suy thoái rừng, bảo tồn trữ lượng các bon rừng,
quản lý rừng bền vững, và tăng cường trữ lượng các bon rừng [18]. CDM, JI,
REDD+ là ba cơ chế dự án phù hợp với thị trường các bon cho phép các nước
công nghiệp cùng thực hiện dự án với các nước đang phát triển, trong khi
CDM bao gồm đầu tư cho các dự án phát triển bền vững giúp giảm phát thải ở
các nước đang phát triển.

cấp quốc tế, REDD+ còn bao gồm thiết lập các cơ


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status