CHƯƠNG I
TỔNG QUAN TRƯỜNG TIỂU HỌC KIM ĐỒNG
I. Giới thiệu chung về trường tiểu học Kim Đồng:
1. Thông tin chung
- Trường tiểu học Kim Đồng.
- Năm thành lập: 1987
- Hiệu trưởng: Võ thị thu Oanh
Nằm trên khuôn viên khá rộng rãi, với một cơ sở vật chất khá tốt, trường
có gần 40 phòng học và một số phòng phục vụ cho các học sinh có nhu cầu
bán trú. Để nâng cao hiệu quả giảng dạy và phát huy khả năng sáng tạo của
học sinh, nhà trường có một phòng trưng bày các sản phẩm bằng thủ công,
hội hoạ, văn, thơ, báo tường… do chính các học sinh tự sáng tác trong các
cuộc thi và các dịp thi đua. Nhà trường còn có một phòng máy vi tính gồm
hơn 20 máy nhằm giúp học sinh sớm tiếp cận với công nghệ thông tin Mặt
thể chất của học sinh cũng được nhà trường chú trọng bằng việc đầu tư các
dụng cụ thể thao như cầu lông, bóng bàn, cờ tướng cờ vua…
Kể từ lúc thành lập trường đến nay Hàng năm trường thực hiện công
tác dảng dạy cho mọi đối tượng học sinh trong Năm học 2003-2004 tổng số
học sinh trong trường là 1675 học sinh được chia làm 31 lớp cho 5 khối,
khối có nhiều lớp nhất là khối lớp 1 có 7 lớp. Còn khối lớp 2 đến khối lớp 5
mỗi khối có 6 lớp. Tên lớp được đặt theo thứ tự chữ cái A, B, C… Trường
có đội ngũ giáo viên có kinh nghiệm và không ngừng học tập rèn luyện nâng
cao đạo đức, phẩm chất, trình độ chuyên môn và luôn hết sức mình trong
công tác giảng dạy.
2. Tổ chức của nhà trường
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
Để đáp ứng đầy đủ cho việc dạy và học cho một lượng học sinh lớn,
nhà trường có 52 giáo viên và 15 cán bộ cơng nhân viên cơng tác phục vụ
cho việc dảng dạy. Lãnh đạo của trường là hiệu trưởng Võ Thị Thu Oanh
cùng với hai hiệu phó. Một cơ hiệu phó chun về cơng tác chun mơn, chỉ
đạo trong việc giảng dạy và nâng cao chất lượng dạy học, còn cơ hiệu phó
biết cũng như nhận thức của học sinh về mọi mặt.
4. Mục tiêu của nhà trường
Một con người trưởng thành và hồn thiện là nhờ q trình giáo dục
của gia đình, nhà trường, xã hội. Trong đó trường học có ảnh hưởng rất lớn
tới mọi mặt về đời sống của con người sau này như tiền tài, địa vị nhân
phẩm… Thời gian bắt đầu làm quen với chữ cái con số đầu tiên tức là thời
gian học tiểu học là khoảng thời gian nhạy cảm và có tính chất quan trọng
trong việc giáo dục và đào tạo nên một con người, chính vì vậy nhà trường
ln ln chú trọng cả hai mặt:giáo dục và đào tạo. Mục tiêu cụ thể của năm
học 2003-2004 là 100% đều là học sinh tiên tiến, trong đó học sinh tiên tiến
xuất sắc chiếm 45%, hạnh kiểm tốt đạt 100%…
5. Các cơng tác quản lý tại trườn:
Cơng tác quản lý tại trường hiện nay có 3 nhiệm vụ:
- Quản lý học sinh:
Có nhiệm vụ quản lý lí lịch của học sinh, quản lý việc học tập của học
sinh như điểm số, việc nghỉ học đi trễ, vi phạm kỉ luật, khen thưởng …
đưa ra báo cáo vào cuối năm hoặc cuối kì cho lãnh đạo, hay in bảng đIểm
cho học sinh.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
- Qun lý cỏn b cụng nhõn viờn:
Cỏn b cụng nhõn viờn trong trng gm ch tch cụng on, nhng cỏn
b lm cụng tỏc on, i, b phn bo m v sinh, bo v, v s cũn
li phc v sinh hot cho hc sinh bỏn trỳ, i ng ny gm 15 ngi.
Ngoi vic qun lý nhõn s v lng ca cỏc cỏn b cụng nhõn viờn trờn
cũn cú cụng vic qun lý chi tiờu trong phc v n ung cho hc sinh bỏn
trỳ.
- Qun lý giỏo viờn
õy l ti m em ang nghiờn cu, cụng tỏc qun lý ny s c lm
có các phần thưởng ,kỉ luật xứng đáng. Ngồi ra những thơng tin trên còn
được chuyển cho hội đồng thanh tra, kiểm tra của sở giáo dục về việc thi đua
dạy tốt học tốt giữa các trường và phân loại chất lượng đào tạo giữa các
trường .
Để thực hiện tốt cơng việc quản lý giáo viên đảm bảo cho cơng tác
dạy và học đạt kết quả cao, Hệ thống quản lý giáo viên được phân tích và
thiết kế sao cho gần với cơng tác quản lý bằng phương pháp thủ cơng hàng
ngày. Các chỉ tiêu quản lý và tra cứu được thiết kế để giúp người làm cơng
tác quản lí dễ dàng trong điều hành. Bài tốn quản lý giáo viên được thiết kế
nhằm giảm bớt sự cồng kềnh phức tạp trong cơng tác quản lý giáo viên trước
đây. Những hệ thống cũng khơng có sự thay đổi về mặt nghiệp vụ quản lý
giáo viên so với quản lý bằng thủ cơng, mà nó cho phép thực hiện cơng tác
quản lý nhanh, chính xác tiết kiệm thời gian, gọn nhẹ và an tồn hơn.
Hệ thống quản lý này có thể đưa ra các bản báo cáo và các thơng tin
của cán bộ một cách nhanh nhất với độ chính xác cao nhất. Cơng việc tra
cứu và tìm kiếm cũng được quan tâm với thiết kế và phân tích giúp cho hệ
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
thống thao tác với độ chính xác cao. Hệ thống cũng đảm nhận việc bảo vệ an
tồn dữ liệu cho phép sao chép dữ liệu nhằm tránh mất mát thơng tin. Bài
tốn được phân tích và thiết kế cơ sở dữ liệu sao cho hệ thống khơng cồng
kềnh, tránh tình trạng thừa thơng tin nhưng vẫn đảm bảo các u cầu của bài
tốn
2. Lý do chọn đề tài
Trong q trình tìm hiểu cơng tác quản lý và giảng dạy ở trường, đồng
thời được sự gợi ý của người hướng dẫn thực tập, cơ hiệu trưởng Võ Thị
Thu Oanh em đã chọn đề tài : “Phân tích và thiết kế hệ thống thơng tin
quản lý giáo viên tạI trường tiểu học Kim Đồng ”
Hệ thống mới này sẽ hướng vào các mục tiêu:
- Phục vụ cơng tác quản lý một cách thuận tiện nhất trên máy tính:
xem, tìm kiếm, thống kê…
năng lượng là thể nền của mọi hoạt động. Không có thông tin thì không có
hoạt động quản lý đích thực.
Thông tin từ mt Tt ra môi trường
Hệ thông quản lý
Đối tượng quản
lý
Thông tin tác nghiệp
Thông tin quyết định
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN2. Hệ thống thông tin
Hệ thống thông tin là tập hợp những con người, các thiết bị phần
cứng, phần mềm, dữ liệu…thực hiện hoạt động thu thập, lưu trữ, xử lý và
phân phối thông tin trong một tập các ràng buộc được gọi là môi trường.
Nó được thể hiện bởi những con người, các thủ tục, dữ liệu và các thiết bị tin
học hoặc không tin học. Đầu vào của hệ thống thông tin được lấy từ các
nguồn và được xử lý bởi hệ thống sử dụng nó cùng với các dữ liệu đã được
lưu trữ từ trước. Kết quả xử lý được chuyển đến các đích hoặc cập nhật vào
kho lưu trữ dữ liệu.
a. Mụ hỡnh logic
Mụ t h thng lm gỡ: d liu m nú thu thp, x lớ m nú phi thc hin,
cỏc kho cha cỏc kt qu hoc d liu ly ra cho cỏc x lý v nhng
thụng tin m h thng sn sinh ra. Mụ hỡnh ny tr li cõu hi cỏi gỡ? v
lm gỡ?. Nú khụng quan tõm ti phng tin c s dng cng nh
a im cng nh thi im m d liu c x lớ.
b. Mụ hỡnh vt lý ngoi
Mụ hỡnh ny chỳ ý ti nhng khớa cnh nhỡn thy c ca h thng nh
l cỏc vt mang d liu v vt mang kt qu cng nh hỡnh thc ca u
vo v ca u ra, Phng tin thao tỏc vi h thng, nhng dch v
b phn, con ngi v v trớ cụng tỏc trong hot ng x lý, cỏc th tc
th cụng cng nh nhng yu t v a im thc hin x lý d liu,loi
mn hỡnh hoc bn phớm c s dng. Mụ hỡnh ny cng chỳ ý ti mt
thi gian ca h thng, ngha l v nhng thi im m cỏc hot ng x
Mụ hỡnh logic
(gúc nhỡn qun lý )
Mụ hỡnh vt lý ngoi
(Gúc nhỡn s dng)
Mụ hỡnh vt lớ trong
(Gúc nhỡn k thut
Mụ hỡnh n nh nht
Mụ hỡnh thay i nht
Cỏi gỡ? lm gỡ?
Cỏi gỡ? õu, khi
no?
Nh th no
là sự hoạt động tồi tệ của hệ thống thông tin, những vấn đề về quản lý và
việc thâm thủng ngân quỹ là những nguyên nhân đầu tiên thúc đẩy một yêu
cầu phát triển hệ thống và một số nguyên nhân khác nữa như yêu cầu của
nhà quản lý, công nghệ thay đổi và cả sự thay đổi sách lược chính trị…
III. Phương pháp phát triển hệ thống thông tin
Một hệ thống thông tin là một đối tượng phức tạp, vận động trong một
môi trường cũng rất phức tạp. Để làm chủ sự phức tạp đó, phân tích viên cần
phải có một cách tiến hành nghiêm túc, một phương pháp.
Một phương pháp được định nghĩa như một tập hợp các bước và các
công cụ tiến hành các công cụ cho phép tiến hành một quá trình phát triển hệ
thống chặt chẽ nhưng dễ quản lý hơn. Phương pháp được trình bày ở đây
gồm 7 giai đoạn:
1. Giai đoạn 1: Đánh giá yêu cầu
Đánh giá yêu cầu có mục đích cung cấp cho lãnh đạo tổ chức hoặc hội đồng
giám đốc những dữ liệu đích thực để ra quết định về thời cơ tính khả thi và
hiệu quả của một dự án phát triển hệ thống. Giai đoạn này được thực hiện
tương đối nhanh và không đòi hỏi chi phí lớn. Nó bao gồm các công đoạn
sau:
a. Lập kế hoạch đánh giá yêu cầu
Mỗi giai đoạn của quá trình phát triển hệ thống cần phảI được lập kế
hoạch cẩn thận rõ ràng. Nó là bước làm quen với hệ thống đang xét, xác
định thông tin phảI thu thập cũng như nguồn và phương pháp thu thập thông
tin cần dùng.
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
b. Làm rõ yêu cầu
Bước này nhằm mục đích cho ta hiểu rõ yêu cầu của người yêu cầu.
Chính giai đoạn đánh gía yêu cầu và cụ thể là công đoạn làm rõ yêu cầu cho
hình và khuyến nghị những hành động tiếp theo. Báo cáo thường được trình
bày để các nhà ra quyết định có thể làm rõ thêm các vấn đề. Nội dung của
báo cáo gồm các mục sau:
- Nhắc lại yêu cầu
- Phương pháp tiến hành đánh giá yêu cầu.
2. Giai đoạn 2: Phân tích chi tiết
Phân tích chi tiết được tiến hành sau khi có sự đánh giá thuận lợi về
yêu cầu. Những mục đích chính của phân tích chi tiết là hiểu rõ các vấn đề
của hệ thống đang nghiên cứu, xác định những nguyên nhân đích thực của
các vấn đề đó, xác định những đòi hỏi và những ràng buộc áp đặt đối với hệ
thống và xác định mục tiêu mà hệ thống thông tin mới phải đạt được. Trên
cơ sở nội dung báo cáo phân tích chi tiết sẽ quyết định tiếp tục tiến hành hay
thôi phát triển một hệ thống mới. Để làm những việc đó giai đoạn phân tích
chi tiết bao gồm các công đoạn sau đây
a. Lập kế hoạch phân tích chi tiết
Công đoạn này bao gồm:
Thành lập đội ngũ: Nó phụ thuộc vào nhiều yếu tố như tầm
quy mô của hệ thống, kích cỡ của tổ chức, cách thức quản lý
dự án trong tổ chức, sự sẵn sàng và các kinh nghiệm của các
thành viên tham gia.
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
La chon phng phỏp v cụng c: Phng phỏp lm vic
v cỏc cụng c ca i ng l cỏc phng tin lm d dng
vic thc hin cỏc nhim v. Cỏc cụng c thu thp thụng tin
chớnh l phng vn, phiu iu tra, quan sỏt v nghiờn cu
ti liu ca t chc
Xỏc nh thi hn: cn phI thc hin v tuõn th thi gian
ó n nh.
b. Nghiờn cu mụi trng ca h thng ang tn ti
Mt h thng thụng tin b nh hng bi rt nhiu yu t bờn ngoI v
Tổ chức của những nơi thực hiện xử lý dữ liệu
Mức độ an ninh kiểm sốt
- Mơi trường kĩ thuật
Phần cứng và phần mềm tại chỗ cho xử lý dữ liệu, các thiết
bị khác, cơ sở dữ liệu và các tệp tin học hố
Nhân sự phát triển hệ thống và khai thác
c. Nghiên cứu hệ thống thực tại
- Thu thập thơng tin về hệ thống đang tồn tại
Hệ thống:
Để có được một hình ảnh đầy đủ về các bộ phận của hệ thống và sự
vận động của nó thì các dữ liệu và tàI liệu kể ra sau đây phải được thu
thập:
Hoạt động chung của hệ thống
Dữ liệu vào
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Thơng tin ra
Xử lý
Cơ sở dữ liệu
Vấn đề hệ thống:
Nhiệm vụ đặt ra là phải tìm hiểu các vấn đề và các ngun nhân có thể
của nó sâu sắc hơn và tinh tế hơn so với các giai đoạn trước.
- Xây dựng mơ hình vật lý ngồi
Để thực hiện mơ hình này, phân tích viên phải dựa vào các dữ liệu mơ
tả đã thu thập được về hệ thống. Mơ hình này tạo thành tư liệu về hệ thống
như nó đang tồn tại, đây cũng là cơ sở để kiểm tra sự hiểu biết của phân tích
viên về hệ thống với người sử dụng. Những thơng tin được rút ra từ các
phích tàI liệu đều phục vụ cho việc chẩn đốn về hệ thống đang tồn tại đồng
thời nó trợ giúp xác định các mục tiêu và u cầu mà hệ thống mới cần phải
đạt được.
Những mơ hình vật lý ngồi và mơ hình logic chỉ có giá trị khi chúng là bức
thụng tin rừ nht cho ngi ra quyt nh bit c cỏc nhim v phI thc
hin,chi phớ thi gian thc hin h thng thụng tin mi
h. Chun b v trỡnh by bỏo cỏo phõn tớch chi tit
õy l mt ti liu rt quan trng vỡ nú phc v cho vic ra quyt nh
tip tc hay hu b d ỏn. Bỏo cỏ phi nờu bt nhng Iu cn bn m nhúm
phõn tớch viờn ó tỡm thy. Bỏo cỏo phi m bo thụng tin khụng vựi dp
lờn ngi nghe, ngi ra quyt nh.
3. Giai on 3: Thit k logic
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Giai đoạn này nhằm xác định tất cả các thành phần logic của hệ thống
thông tin, cho phép loại bỏ được các vấn đề của hệ thống thực tế và đạt được
những mục tiêu đa được thiết lập ở giai đoạn trước. Mô hình logic của hệ
thống mới sẽ bao hàm thông tin mà hệ thống mới sẽ sản sinh ra. Mô hình
logic sẽ được những người sử dụng xem xét và chuẩn y. Thiết kế logic bao
gồm những công đoạn sau:
a. Thiết kế cơ sở dữ liệu
Thiết kế cơ sở dữ liệu là xác định yêu cầu thông tin của người sử dụng
hệ thống thông tin mới. Đây là một công việc rất khó khăn. Những nguyên
nhân để giảI thích sự khó khăn ấy là:
Đặc trưng của nhiệm vụ mà hệ thống thông tin đó phải trợ
giúp. Đặc trưng của hệ thống thông tin như kích cỡ của hệ
thống, sự phức tạp của công nghệ…
Đặc trưng của người sử dụng
Đặc trưng của những người phát triển hệ thống
Một số cách thức cơ bản để xác định yêu cầu thông tin phuc vụ cho việc xây
dựng hệ thống
Hỏi người sử dụng cần thông tin gì?
Phương pháp đi từ hệ thống thông tin đang tồn tạI
Tổng hợp từ đặc trưng của nhiệm vụ mà hệ thống thông tin
mức 3 sẽ là một tệp cơ sở dữ liệu .
Bước 3:
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Tớch hp cỏc tp ch to ra mt c s d liu
T mi u ra ca bc 2 s to ra rt nhiu danh sỏch v mi danh sỏch l
liờn quan ti mt i tng qun lý, cú s tn ti riờng tng i c lp.
Bc 4:
- Xỏc nh khi lng d liu cho tng tp v ton b s
- Xỏc nh s lng cỏc bn ghi cho tng tp
- Xỏc nh di cho mt thuc tớnh. Tớnh di cho bn ghi.
Bc 5:
- Xỏc nh liờn h logic gia cỏc tp v thit lp s cu trỳc d
liu
- Xỏc nh mi liờn h gia cỏc tp, biu din chỳng bng cỏc mi
tờn hai chiu, Nu cú quan h mt-nhiu thỡ v hai mi tờn v
hng ú.
b. Thit k x lý
Cỏc s logic ca x lớ ch lm rừ mi quan h cú tớnh cht ng
ngha ca cỏc d liu. Vỡ vy, biu din nhng quan h ú chỳng ta phi
cú nhng s kin, cụng vic v kt qu.
- S kin: Vic thc hin khi n nú lm khi sinh s thc hin ca
mt hoc nhiu vic khỏc
- ng b: Mt Iu kin logic kt hp cỏc s kin, th hin cỏc quy
tc qun lý m h thng thụng tin phI kim tra khi sinh cỏ
cụng vic
- Cụng vic: Mt tp hp cỏc x lý cú th thc hin cú chung cỏc s
kin khi sinh.
- Quy tc ra: L Iu kin th hin cỏc quy tc qun lý, quy nh
vic cho ra kt qu cụng vic
lợi ích cả mỗi phương án và có nhưng khuyến nghị cụ thể. Một báo cáo sẽ
được trình lên những người sử dụng và một buổi trình bày sẽ được thực
hiện. Những người sử dụng sẽ chọn một phương án tỏ ra đáp ứng tốt nhất
các u cầu của họ mà vẫn tơn trọng các ràng buộc của tổ chức, sau đây là
các cơng đoạn đề xuất các phương án của giải pháp:
a. Xác định các ràng buộc tin học và ràng buộc tổ chức
b. Xây dựng các phương án của giải pháp
c. Đánh giá các phương án của giải pháp
e. chuẩn bị và trình bày báo cáo của giai đoạn đề xuất các phương án giải
pháp.
5. Giai đoạn 5: Thiết kế vật lý ngồi
Giai đoạn này được tiến hành sau khi một phương án của giải pháp
được lựa chọn. Thiết kế vật lý bao gồm 2 tàI liệu kế quả cần có: Trước hết là
một tàI liệu bao chứa các đặc trưng của hệ thống mới sẽ cần cho việc thực
hiện kĩ thuật; và tiếp đó là tài liệu dành cho người sử dụng và nó mơ tả cả
phần thủ cơng và cả những giao diện và những phần tin học hố. Những
cơng đoạn của thiết kế vật lý ngồi là:
a. Lập kế hoạch thiết kế vật lý ngồi
b. Thiết kế chi tiết các giao diện (vào/ ra )
c. Thiết kế cách thức tương tác với phần tin học hố
d. Thiết kế các thủ tục thủ cơng
e. Chuẩn bị và trình bày báo cáo về thiết kế vật lý ngồi
6. Giai đoạn 6: Triển khai kĩ thuật hệ thống
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Kết quả quan trọng nhất của giai đoạn thực hiện kĩ thuật là phần tin
học hố của hệ thống thơng tin, có nghĩa là phần mềm.Những người chịu
trách nhiệm về giai đoạn này phải cung cấp các tài liệu như các bản hướng
dẫn sử dụng và thao tác cũng như các tàI liệu mơ tả về hệ thống. Các hoạt
động chính của việc triển khai thực hiện kĩ thuật hệ thống như sau:
- Lp danh sỏch v lch phng vn. La chn s lng v loi cỏn
b phng vn theo cỏch thc t trờn xung.
- Cn bit mt s thụng tin v ngi c phng vn
- Lp cng ni dung chi tit cho phng vn theo mu.
- Xỏc nh cỏch thc phng vn( phi cu trỳc hay cú cu trỳc)
- Gi trc nhng vn yờu cu
- t lch lm vic
- Phng tin ghi chộp l cỏc kớ phỏp trờn giy kh ln theo mu
Tin hnh phng vn
- Nhúm phng vn gm hai ngi. Cỏn b phng vn chớnh dn dt
phng vn, lc ghi trờn giy mu. Cỏn b phng vn ph thu thp
thụng tin, b sung hoc lm rừ ý.
- Thỏi lch s, ỳng gi. Tinh thn khỏch quan. Khụng c to
cm giỏc thanh tra .
- Nhn nI chm chỳ lng nghe. Mm do v ci m. Cú th dựng
mỏy ghi õm nhng phI c phộp ca ngi c phng vn.
- Tng hp kt qu phng vn.
Kt qu phng vn l nguyn vng ca ngi s dng, cn mt chng trỡnh
phn mm gii quyt khõu tớnh toỏn ca h thng .
b. Nghiờn cu ti liu
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Cho phộp nghiờn cu k v t m v nhiu khớa cnh ca t chc nh: lch s
hỡnh thnh v phỏt trin ca t chc, tỡnh trng ti chớnh, cỏc tiờu chun v
nh mc, cu trỳc th bc, vai trũ v nhim v ca cỏc thnh viờn, ni dung
v hỡnh dng ca cỏc thụng tin u vo/ra. Thụng tin trong giy t phn ỏnh
quỏ kh, hin ti v tng lai ca t chc.
CHNG III