ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
PHẠM VĂN LINH
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI,
TỐ CÁO VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN NGHI LỘC GIAI ĐOẠN 2014 - 2016
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
THÁI NGUYÊN - 2017
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
PHẠM VĂN LINH
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI,
TỐ CÁO VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN NGHI LỘC GIAI ĐOẠN 2014 - 2016
Ngành: Quản lý đất đai
Mã ngành: 60 85 01 03
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Chí Hiểu
THÁI NGUYÊN - 2017
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT ...........................................................v
DANH MỤC BẢNG BIỂU ...................................................................................... vi
DANH MỤC BIỂU ĐỒ ........................................................................................... vii
MỞ ĐẦU .....................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ......................................................................................1
2. Mục tiêu của đề tài ..............................................................................................2
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ............................................................3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU .....................................................................4
1.1. Cơ sở khoa học, pháp lý của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo ........................4
1.1.1. Cơ sở khoa học .......................................................................................4
1.1.2. Cơ sở pháp lý........................................................................................18
1.2. Tình hình giải quyết khiếu nại, tố cáo ở một số nước trên thế giới ...............18
1.2.1. Hàn Quốc..............................................................................................19
1.2.2. Nhật Bản ...............................................................................................21
1.2.3. Hoa Kỳ .................................................................................................23
1.3. Tình hình giải quyết khiếu nại, tố cáo ở Việt Nam .......................................26
1.3.1. Tiếp nhận, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo ..........................................26
1.3.2. Kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực hành chính ..........29
1.4. Những nghiên cứu về giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai ........................31
1.5. Tình hình giải quyết khiếu nại, tố cáo ở tỉnh Nghệ An từ năm 2014 - 2016 .32
1.5.1. Kết quả giải quyết khiếu nại năm 2014 ................................................32
1.5.2. Kết quả giải quyết khiếu nại năm 2015 ................................................33
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..36
công tác giải quyết đơn thơ khiếu nại, tố cáo ....................................................73
3.2.4. Nghiên cứu một số vụ điển hình ..........................................................79
3.3. Khó khăn, tồn tại, hạn chế và đề xuất giải pháp tăng cường công tác giải quyết
khiếu nại, tố cáo liên quan đến đất đai của huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An.............84
3.3.1. Nguyên nhân, khó khăn của những tồn tại, hạn chế, bất cập ...............84
3.3.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai ...88
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...................................................................................95
1. Kết luận .............................................................................................................95
2. Kiến nghị...........................................................................................................96
TÀI LIỆU THAM KHẢO .........................................................................................97
v
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
STT
Ký hiệu viết tắt
Nguyên nghĩa
1
GCNQSD
Giấy chứng nhận quyền sử dụng
2
GPMT
Ủy ban nhân dân
vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1. Tình hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện Nghi Lộc ............................ 44
Bảng 3.3. Tình hình khiếu nại, phản ánh về đất đai tại huyện Nghi Lộc giai
đoạn 2014 – 2016 ...................................................................................... 62
Bảng 3.4. Tình hình tố cáo đất đai tại huyện Nghi Lộc giai đoạn 2014 – 2016 ......... 65
Bảng 3.5. Kết quả giải quyết khiếu nại đất đai tại huyện Nghi Lộc
giai đoạn 2014 – 2016................................................................................ 68
Bảng 3.5. Kết quả giải quyết tố cáo đất đai tại huyện Nghi Lộc
giai đoạn 2014 - 2016 ................................................................................ 70
Bảng 3.6. Tổng hợp Kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo đất đai tại huyện
Nghi Lộc giai đoạn 2014 – 2016 ............................................................... 72
Bảng 3.7. Kết quả điều tra đánh giá hài lòng người dân đối với công tác
giải quyết đơn thư khiếu nại , tố cáo về đất đai tại huyện Nghi Lộc
giai đoạn 2014 – 2016................................................................................ 73
Bảng 3.8: Nguyên nhân chính dẫn đến khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa
bàn huyện Nghi Lộc................................................................................. 76
Bảng 3.9. Hạn chế chính trong công tác giải quyết khiếu nai, tố cáo về đất
đai trên địa bàn huyện Nghi Lộc ............................................................. 77
Bảng 3.10. Giải pháp chính nâng cao hiệu quả giải quyết khiếu nại, tố cáo
trên địa bàn huyện Nghi Lộc ................................................................... 77
vii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Hình 3.1: Hiện trạng sử dụng đất huyện Nghi Lộc năm 2016 .................................. 56
Hình 3.2: Thực trạng đơn thư về đất đai tại huyện Nghi Lộc giai đoạn
Nhà nước và nhân dân. Thông qua giải quyết khiếu nại, tố cáo, Đảng và Nhà nước
kiểm tra tính đúng đắn, sự phù hợp của đường lối, chính sách, pháp luật do mình
ban hành, từ đó có cơ sở thực tiễn để hoàn thiện các chủ trương đường lối của Đảng
và hiệu lực, hiệu quả quản lý Nhà nước. Do vậy, giải quyết khiếu nại, tố cáo của
công dân là một vấn đề được Đảng, Nhà nước và nhân dân đặc biệt quan tâm.
Theo Thanh tra Chính phủ, năm 2014, tình hình khiếu nại, tố cáo có xu hướng
giảm so với năm 2013, số lượt công dân đến cơ quan hành chính Nhà nước để khiếu
nại, tố cáo giảm 1,8%; số đơn thư khiếu nại, tố cáo giảm 3,39%; số vụ việc khiếu
nại, tố cáo thuộc thẩm quyền giảm 9,54%, 39/63 tỉnh, huyện số vụ khiếu nại, tố cáo
2
giảm. Tuy nhiên, số lượt đoàn đông người tiếp tục tăng so với năm 2013 là 12,1%;
có đoàn lên tới vài trăm người với thái độ bức xúc, gay gắt, nhiều lần tập trung lên
Trung ương; có 12/63 địa phương số lượng đơn khiếu nại, tố cáo tăng cao.
Nội dung khiếu nại hành chính chủ yếu là về lĩnh vực đất đai, chiếm 68,2% số
đơn khiếu nại; khiếu nại về nhà ở chiếm 8,18%, khiếu nại về chế độ, chính sách
chiếm 7,62%; trong lĩnh vực văn hoá, xã hội và lĩnh vực hành chính khác chiếm
11,73%; khiếu nại trong lĩnh vực tư pháp chiếm 4,0%, khiếu nại về kỷ luật Đảng
chiếm 0,2%. Qua giải quyết khiếu nại, tố cáo có khoảng 59% trường hợp khiếu nại
sai và 63,2 % tố cáo sai, cho thấy tình hình khiếu nại tố cáo tập trung liên quan đến
lĩnh vực đất đai chiếm tỷ lệ rất lớn so với các nội dung khiếu nại hành chính.
Mặt khác huyện Nghi Lộc trong những năm gần đây có cơ cấu dịch chuyển
mạnh theo hướng Công nghiệp hóa, kinh tế hạ tầng phát triển, tình trạng biến động
về đất đai diễn ra liên tục, kéo theo việc khiếu nại, tố cáo về đất đai có chiều hướng
gia tăng. Mặt khác từ trước đến nau chưa có một công trình nào nghiên cứu, đánh
giá một cách toàn diện, chi tiết liên quan đến khiếu nại, tố cáo nói chung và khiếu
nại tố cáo về đất đai nói riêng trên địa bàn huyện Nghi Lộc nhằm giúp cho cấp Ủy,
cấp chính quyền địa phương tham khảo, đánh giá từ đó đưa ra những định hướng,
1.1. Cơ sở khoa học, pháp lý của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo
1.1.1. Cơ sở khoa học
- Khái niệm khiếu nại
Theo khoản 1, Điều 2, Luật khiếu nại năm 2011 thì Khiếu nại là việc công
dân, cơ quan, tổ chức hoặc cán bộ, công chức theo thủ tục do Luật này quy định, đề
nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính,
hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước, của người có thẩm quyền
trong cơ quan hành chính nhà nước hoặc quyết định kỷ luật cán bộ, công chức khi
có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền,
lợi ích hợp pháp của mình[5] .
- Thẩm quyền giải quyết khiếu nại: Được quy định từ Điều 17 đến Điều 26
của Luật khiếu nại năm 2011;
* Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, thị trấn, thị trấn và Thủ
trưởng cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, huyện thuộc tỉnh[5]:
Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, thị trấn, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã);
Thủ trưởng cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, huyện trực thuộc
tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huy�p trên thửa đất nuôi trồng thủy sản của ông Tình. Ông đề nghị
Nhà nước giải quyết để ông Vinh - bà Hóa trả lại đất nuôi trồng thủy sản cho gia đình
ông Tình chưa được UBND xã Nghi Phương giải quyết. Theo quy định về thẩm
quyền giải quyết tại khoản 1, điều 31, Luật tố cáo năm 2011 thì nội dung đơn của ông
Hoàng Xuân Tình thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND xã Nghi Phương.
Sau khi Đoàn thanh tra kiểm tra, xác minh đã tiến hành tổ chức buổi đối thoại
giữa Chủ tịch UBND huyện với công dân ông Hoàng Xuân Tình, xóm 5, xã Nghi
Phương ngày 29/5/2016. Ông Hoàng Xuân Tình không thống nhất với dự thảo báo
cáo kết quả xác minh của Đoàn thanh tra huyện nhưng cũng không cung cấp thêm
được các bằng chứng liên quan để chứng minh cho nội dung khiếu nại của ông. Sau
đó căn cứ vào kết quả kiểm tra, xác minh các hồ sơ liên quan UBND huyện đã đưa ra
Quyết định :
+ Việc ông Hoàng Xuân Tình khiếu nại UBND xã Nghi Phương lập hồ sơ
trình cấp có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất năm 1999 và trình
+ Nguyên nhân khách quan
Do cơ chế chính sách luôn thay đổi, thiếu đồng bộ nên khi kết luận, quyết định
nhiều cơ quan đã áp dụng chính sách không giống nhau, từ đó làm cho việc khiếu
nại của người dân ngày càng gay gắt, nhất là chính sách về đất đai, bồi thường giải
phóng mặt bằng có một số quy định chưa rõ ràng, chưa phù hợp với thực tiễn. Ví
dụ: việc áp dụng khung giá bồi thường về đất cho các hộ dân thường xuyên thay đổi
theo chiều hướng tăng thêm lợi ích cho người bị thu hồi đất, dẫn đến việc những
người có cùng một loại đất bị thu hồi của dự án trước đó không lâu, thậm chí ngay
cùng một dự án nhưng nằm ở giai đoạn khác, bức xúc khiếu nại nhưng cũng không
được giải quyết do quy định của pháp luật không được hồi tố chính sách. Cái lý của
cơ quan nhà nước cũng đúng mà lý của dân cũng đúng.
85
Việc thực hiện các quyết định giải quyết khiếu nại và quyết định xử lý tố cáo
còn mang tính nguyên tắc mà chưa có các quy định cụ thể, dẫn đến vụ việc không chấm
dứt, tồn đọng kéo dài, người dân chờ lâu lại đi khiếu nại, tố cáo.
Phần lớn người dân nhận thức về sở hữu đất đai không đồng nhất với quy định
của pháp luật hoặc một số người khi được Nhà nước giao đất, cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất đã quan niệm đất đai là của họ, họ có quyền làm gì cũng được.
Nhiều người đi khiếu nại, tố cáo về đất đai còn thiếu hiểu biết về pháp luật, nhất là
pháp luật về khiếu nại, tố cáo. Nhiều người dân còn bị lôi kéo, xúi giục, kích động;
có người vì động cơ cá nhân, vì mâu thuẫn mà thiếu thiện chí tiếp nhận kết quả giải
quyết của cơ quan nhà nước. Công tác tuyên truyền phổ biến, giáo dục pháp luật
cho cán bộ và nhân dân chưa được quan tâm đúng mức, để vụ việc phát sinh ngày
càng thêm phức tạp, kéo dài.
Đối với các vụ việc khiếu nại về đất đai, tâm lý của người khiếu nại là không
muốn gửi đơn đến cơ quan Toà án nhưng lại thiếu tôn trọng quyết định giải quyết
của các cơ quan hành chính nhà nước, dẫn đến việc khiếu nại kéo dài, khó có điểm
Trong quá trình thực hiện chính sách đất đai, xây dựng ở nhiều cơ sở còn thiếu
công khai dân chủ, không đảm bảo trình tự, thủ tục, quy trình, quy phạm theo quy
định. Về công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất còn chậm, dẫn đến việc
người dân bức xúc mà đi khiếu nại, tố cáo.
Khi thực hiện một số dự án giải phóng mặt bằng thu hồi đất của dân còn nhiều
thiếu sót trong thực hiện quy trình, chưa công khai minh bạch trong nhân dân về
chính sách bồi thường nhất là các số liệu kiểm kê, áp giá bồi thường, hỗ trợ để nhân
dân có thể giám sát. Khi ra quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và
tái định cư cho người dân, các cơ quan hành chính nhà nước chỉ biết thực hiện theo
ý thức chủ quan của mình mà không “trưng cầu dân ý”, không công khai cho dân
biết các căn cứ để tính giá đền bù, các số liệu kiểm kê đất đai, tài sản của dân như
thế nào. Đến khi ra quyết định bồi thường thì vấp phải phản ứng của người dân.
Nhiều hộ dân không chấp nhận với phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã
được các cơ quan Nhà nước phê duyệt và thực hiện khiếu nại.
Trình độ, năng lực, phẩm chất đạo đức, kinh nghiệm thực tiễn của đội ngũ cán
bộ, công chức hoạt động trong lĩnh vực quản lý đất đai ở địa phương còn nhiều hạn
chế. Nhiều cán bộ công chức có trình độ chuyên môn không phù hợp với nhiệm vụ
87
tham mưu trong công tác quản lý được giao. Một bộ phận cán bộ trong khi thực thi
công vụ còn chưa phát huy hết tinh thần trách nhiệm; chủ quan, duy ý chí trong việc
ban hành quyết định hành chính, hành vi hành chính.
Đội ngũ cán bộ, công chức giải quyết khiếu nại, tố cáo ở địa phương không ổn
định, chất lượng không đồng đều. Phần lớn cán bộ, công chức xã, thị trấn còn thiếu
trình độ chuyên môn, chỉ làm việc dựa trên kinh nghiệm và lòng nhiệt tình. Năng
lực của cán bộ tham mưu giải quyết khiếu nại, tố cáo còn yếu, chưa am hiểu đầy đủ
chính sách pháp luật, chưa nghiên cứu kỹ nội dung đơn thư, hồ sơ vụ việc, nhất là
các vụ việc có tình tiết phức tạp. Có trường hợp còn thiếu trách nhiệm trong giải
của đại biểu đại biểu HĐND, các tổ chức chính trị xã hội đối với chính quyền trong
việc giải quyết khiếu nại, tố cáo còn buông lỏng, chưa có hiệu quả sâu rộng.
3.3.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai
3.3.2.1. Nâng cao nhận thức của người dân nói chung và nhận thức của người
khiếu nại, tố cáo về đất đai nói riêng
Trong những năm qua, Luật đất đai năm 2013, Luật khiếu nại, luật tố cáo năm
2011 và các văn bản quy phạm pháp luật khác đã thực sự trở thành cơ sở pháp lý
quan trọng để quyền khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn huyện Nghi Lộc được
thực hiện nghiêm chỉnh hơn, trên cơ sở đó các cơ quan, tổ chức, cá nhân đã xác
định được quyền và nghĩa vụ của mình trong việc quản lý, sử dụng đất đai và khiếu
nại, tố cáo. Tuy nhiên, trong thực tế, việc người dân quan tâm, tìm hiểu pháp luật
đất đai và pháp luật khiếu nại, tố cáo còn chưa nhiều. Đây chính là nguyên nhân làm
gia tăng các vụ khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn huyện Nghi Lộc trong thời
gian qua. Vì vậy, để giảm bớt các vụ việc khiếu nại, tố cáo về đất đai thì trước hết,
phải thường xuyên chăm lo, giáo dục, tuyên truyền, phổ biến pháp luật về đất đai,
khiếu nại, tố cáo cho nhân dân. Chỉ khi người dân nắm bắt được các quy định của
pháp luật thì họ mới hiểu rõ những việc làm đúng, làm chưa đúng trong công tác
quản lý nhà nước về đất đai và giải quyết khiếu nại, tố cáo của cơ quan nhà nước.
Khi đó công dân sẽ nhận thức được việc có nên khiếu nại, tố cáo hay không và tự
giác chấp hành các thủ tục, quy định trong giải quyết khiếu nại, tố cáo của cơ quan
nhà nước; thực hiện khiếu nại, tố cáo đúng cấp có thẩm quyền; chấp nhận hay
không chấp nhận kết quả giải quyết của các cơ quan nhà nước; không bị lôi kéo, xúi
giục khiếu kiện đông người, lợi dụng quyền khiếu nại, tố cáo gây rối trật tự công
cộng làm ảnh hưởng đến tình hình an ninh – chính trị địa phương.
89
3.3.2.2. Nâng cao nhận thức của cán bộ, công chức làm công tác quản lý đất đai và
giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai
90
của các cơ quan nhà nước trong việc công khai thông tin do mình nắm giữ cũng như
minh bạch hóa hoạt động của các cơ quan nhà nước, quyền được thông tin của công
dân gặp vướng mắc khi thực hiện.
Nâng cao hiệu quả công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo và quản lý nhà nước
trên các lĩnh vực như một yếu tố hạn chế phát sinh khiếu nại, tố cáo. Vướng mắc
trong giải quyết khiếu nại, tố cáo xuất phát từ các nguyên nhân khác nhau. Chính
sai phạm của cán bộ, công chức là lý do để phát sinh khiếu nại, tố cáo, kể cả khiếu
nại, tố cáo đông người, kéo dài và có tính lan tỏa, phức tạp. Một số cán bộ, công
chức sa sút về phẩm chất đạo đức, quan liêu, hách dịch, nhũng nhiễu, vô cảm trước
yêu cầu chính đáng của nhân dân. Vì vậy, cần có những quy định mạnh mẽ, cụ thể
hơn nữa để nâng cao chất lượng của đội ngũ quản lý, cán bộ nhà nước.
Các cơ quan nhà nước hay người có thẩm quyền cần thực hiện đầy đủ, nghiêm
túc các quy định của pháp luật khiếu nại, tố cáo và pháp luật đất đai, như thực hiện
đúng thẩm quyền, trình tự, thời gian khi giải quyết khiếu nại, tố cáo hay làm đúng
trách nhiệm trong việc quản lý tài nguyên đất đai tránh để lãng phí và đảm bảo
quyền, lợi ích của người sử dụng đất được thực hiện đầy đủ.
Tất cả các đơn, thư gửi UBND thị trấn, xã; các phòng ban chuyên môn của
huyện, UBND Huyện khi tiếp nhận đơn phải được chuyển đơn tập trung về công
chức tiếp dân Cấp thị trấn xã; Ban tiếp công dân của huyện để xử lý đúng hình thức,
nội dung, thẩm quyền giải quyết, theo dõi, đôn đốc giải quyết đơn thư và phải được
gửi Thanh tra Huyện để theo dõi, kiếm tra.
3.3.2.4. Ứng dụng công nghệ thông tin trong tiếp dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo
Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo ở
Nghi Lộc hầu như còn yếu, cần xây dựng một cổng giao tiếp điện tử riêng; mỗi công
dân sẽ là một thành viên của mạng giao tiếp đó. Mọi hoạt động của cơ quan nhà
nước đều được cung cấp tới người dân. Các thủ tục giải quyết khiếu nại, tố cáo đều
có thể thực hiện thông qua cổng giao tiếp điện tử. Công dân được đăng nhập với
mình sẽ phụ trách, để Hội đồng xét bổ nhiệm xem xét hoặc tổ chức thi tuyển.
Một trong các nguyên nhân làm giảm lòng tin của người dân vào kết quả giải
quyết khiếu nại, tố cáo và tiếp tục khiếu nại, tố cáo vượt cấp khi đã có kết quả giải
quyết của cơ quan hành chính là do sự xuống cấp về đạo đức của một bộ phận cán
bộ, công chức. Đạo đức nghề nghiệp có liên quan trực tiếp đến chất lượng giải
quyết khiếu nại, tố cáo của các cơ quan hành chính. Từ thực tế huyện Nghi Lộc cho
thấy nâng cao đạo đức nghề nghiệp sẽ là một trong các biện pháp tích cực để nâng
cao chất lượng giải quyết khiếu nại, tố cáo. Để nâng cao đạo đức nghề nghiệp mỗi
92
cơ quan hành chính phải xây dựng quy định về tiêu chuẩn đạo đức của các cán bộ,
công chức trong cơ quan hay nói cách khác là xác định nghĩa vụ cụ thể cho mỗi cán
bộ, công chức trên cơ sở khuôn khổ pháp lý. Phổ biến, quán triệt và có các biện
pháp kiểm tra việc thực hiện các tiêu chuẩn đó, có hình thức khen thưởng, kỷ luật
kịp thời, đúng người, đúng việc. Bên cạnh đó, cần đổi mới chế độ tuyển dụng công
chức sao cho tuyển chọn được người cán bộ, công chức không chỉ giỏi về chuyên
môn, nghiệp vụ mà còn có phẩm chất đạo đức tốt. Hàng năm cần xây dựng các tiêu
chí và đổi mới phương pháp đánh giá, xếp loại cán bộ, công chức đảm bảo tính
công bằng, minh bạch, đánh giá đúng người, đúng việc. Ở góc độ vĩ mô, trong thời
gian tới cần đổi mới chính sách tiền lương cho cán bộ, công chức. Nếu như ở các
quốc gia phát triển, người cán bộ, công chức nhà nước hoàn toàn sống sung túc nhờ
vào đồng lương của mình thì ở Việt Nam, ngay cả những công chức sống trong một
địa phương có mức sống trung bình khá như huyện Nghi Lộc thì người công chức
cũng không thể sống tốt bằng đồng lương. Bên cạnh động cơ và lý tưởng thoả đáng,
người công chức phải có đủ lương để nuôi sống bản thân và gia đình, có như vậy thì
họ mới yên tâm công tác, phụng sự nhân dân, mới công tâm trong khi giải quyết các
yêu cầu của công dân. Như vậy, nâng cao đạo đức công vụ với các biện pháp cụ thể
sẽ là giải pháp quan trọng cần thực hiện kịp thời khi các cơ quan hành chính nhà
thông tin, tư liệu, dữ liệu về đất đai phục vụ cho việc hoạch định chính sách và ban
hành quyết định của cơ quan nhà nước trong việc quản lý và sử dụng đất đai.
3.3.2.7. Về kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm
Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra về quản lý, sử dụng đất đai, phát
hiện, chấn chỉnh kịp thời những yếu kém, sai phạm, xử lý nghiêm minh các
trường hợp vi phạm;
Nâng cao chất lượng, hiệu quả giải quyết tranh chấp, khiếu kiện của nhân dân
liên quan đến đất đai; đồng thời đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát
trách nhiệm giải quyết tranh chấp, khiếu kiện của các cơ quan có thẩm quyền.
3.3.2.8.Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng và sự giám sát của cơ quan dân cử
Sự lãnh đạo của Đảng luôn là nhân tố bảo đảm thắng lợi trong mọi lĩnh vực
công tác. Công tác quản lý nhà nước về đất đai nói chung và công tác giải quyết
tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai nói riêng đang là khâu yếu, bức xúc, vì vậy
cần có sự lãnh đạo, chỉ đạo sâu sát, quyết liệt và có hiệu quả của các cấp uỷ đảng.
Mặt khác, Hội đồng nhân dân các cấp tăng cường giám sát việc thi hành
pháp luật về đất đai và pháp luật về khiếu nại, tố cáo, bảo đảm pháp luật về đất
đai và pháp luật về khiếu nại, tố cáo được thi hành nghiêm chỉnh.
94
3.3.2.9. Sự phối hợp của Mặt trận tổ quốc và các tổ chức đoàn thể
Mặt trận tổ quốc và các đoàn thể với chức năng nhiệm vụ tuyên truyền vận
động nhân dân, phản biện, giám sát hoạt động của Đảng, chính quyền, có vai trò hết
sức quan trọng là cầu nối giữa chính quyền và nhân dân, thông qua công tác tuyên
truyền vận động để nhân dân nắm được quy định của pháp luật để thực hiện đúng
quy định của pháp luật trên tất cả các lĩnh vực nói chung và đất đai, khiếu nại, tố
cáo nói riêng. Tổ chức chính trị, nhà nước trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức
thực hiện nhiệm vụ của mình đúng pháp luật, có hiệu quả, phù hợp với quyền và lợi
ích chính đáng của nhà nước và nhân dân
Qua nghiên cứu tác giả đã đưa ra hệ thống các giải pháp nhằm nâng cao
công tác giải quyết đơn thư, khiếu nại gồm: Đẩy mạnh cải cách bộ máy làm công