ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
DƯ VĂN DŨNG
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC GIẢI QUYẾT
TRANH CHẤP, KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VỀ ĐẤT ĐAI
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THANH OAI,
TP HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2010-2014
Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 60 85 01 03
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Đức Nhuận
Thái Nguyên, năm 2015
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
DƯ VĂN DŨNG
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC GIẢI QUYẾT
TRANH CHẤP, KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VỀ ĐẤT ĐAI
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THANH OAI,
TP HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2010-2014
MãNgành: Quản Lý đất đai
MãMã Số: 60.85.01.03
động viên, giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn!
Hà Nội, ngày ….tháng…. năm 2015
Tác giả luận văn
Dư Văn Dũng
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN..............................................................................................................................................................ii
MỤC LỤC....................................................................................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT..................................................................................................................vi
DANH MỤC CÁC BẢNG..................................................................................................................................vii
MỞ ĐẦU.......................................................................................................................................................................8
1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................ 8
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................ 11
3. Yêu cầu của đề tài ................................................................................... 11
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU........................................................................................................ 13
1.1. Cơ sở khoa học và pháp lý của công tác giải quyết tranh chấp,
khiếu nại tố cáo về đất đai. .......................................................................... 13
1.1.1. Cơ sở khoa học ............................................................................... 13
1.1.2. Cơ sở lý luận và thực tiễn của công tác giải quyết tranh chấp,
khiếu nại tố cáo về đất đai. ....................................................................... 14
1.1.3. Một số khái niệm về tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo. .. 14
1.1.4. Một số quy định trong văn bản quy phạm pháp luật về công tác
giải quyết tranh chấp, khiếu nại tố cáo về đất đai .................................... 16
1.3. Cơ sở thực tiễn ..................................................................................... 24
3.1.6. Tài nguyên du lịch .......................................................................... 34
3.1.7. Tài nguyên nhân văn ...................................................................... 35
3.1.8. Đặc điểm kinh tế xã hội ................................................................. 35
3.1.9. Lao động, việc làm và thu nhập ..................................................... 37
3.1.10. Cơ sở y tế...................................................................................... 38
3.1.11. Giáo dục và đào tạo ...................................................................... 39
3.2. Hiện trạng quản lý, sử dụng đất của huyện Thanh oai......................... 40
3.2.1. Công tác quản lý đất đai ................................................................. 40
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và chưa hề được sự sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này
đã được cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ
nguồn gốc./.
Tác giả luận văn
Dư Văn Dũng
vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BTNMT
: Bộ Tài nguyên và Môi trường
: Thông tư
TTCP
: Thanh tra Chính phủ
TTCP- BTP- BNV
: Thanh tra Chính phủ- Bộ Tư pháp- Bộ Nội vụ
TTLT- BTP- TTCP
: Thông tư liên tịch- Bộ Tư pháp- Thanh tra Chính phủ
UBKT
: Ủy ban kinh tế
UBND
: Ủy ban nhân dân
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1. Hiện trạng diện tích, dân số, mật độ dân số huyện Thanh Oai...... 36
Bảng 3.2 Thực trạng phát triển kinh tế huyện Thanh Oai giai đoạn 2012 2014.................................................................................................. 37
Bảng 3.3. Số lượng 4 bản đồ giấy của huyện Thanh Oai .............................. 41
quan trọng và cần thiết vì nếu thực hiện tốt sẽ đem lại sự tin tưởng của nhân
dân về quản lý nhà nước. Nhưng trên thực tế việc giải quyết công tác này ở
một số vụ việc chưa đúng, còn chậm chưa mạnh và chưa dứt điểm, một số vụ
việc còn nhiều, số vụ phát sinh còn nhiều, số vụ giải quyết chưa được cao dẫn
đến tình trạng khiếu nại, tố cáo vượt cấp ngày càng cao.
Từ năm 1945, ngay sau khi đất nước giành độc lập, Đảng và Nhà nước ta
đã rất quan tâm đến việc sử dụng đất. Với sự ra đời của các Luật Đất đai
1988, Luật Đất đai 1993, Luật Đất đai 2003, Luật Đất đai 2013 cùng với sự
thay đổi liên tục nhằm hoàn thiện các chính sách về đất đai, cũng như những
chính sách để phát triển, đổi mới đất nước và phù hợp với tình hình thực tế về
kinh tế - văn hóa- xã hội- chính trị nên đã phát sinh nhiều mâu thuẫn trong
quan hệ đất đai. Những mâu thuẫn này được thể hiện thông qua các vụ tranh
chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai.
Thanh Oai có một thị trấn trung tâm huyện là thị trấn Kim Bài với diện
tích 432,27 ha. Năm 2010 dân số đô thị là 5.849 người, bình quân đất đô thị là
739,05 m2/người. Đô thị Thanh Oai được hình thành và phát triển trên cơ sở kết
hợp bố trí theo cụm và theo tuyến dọc các trục giao thông. Trong những năm
qua, được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước các cấp chính quyền địa phương
cùng với sự nỗ lực của các ngành, hệ thống đô thị trên địa bàn huyện đã không
ngừng phát triển. Bộ mặt kiến trúc được chỉnh trang, vị trí đô thị ngày càng
được khẳng định trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội. Ở thị trấn Kim Bài
tốc độ xây dựng đô thị diễn ra khá nhanh và sôi động, nhất là xây dựng hạ tầng
kỹ thuật, nhà ở, các công trình kinh doanh dịch vụ, công trình công cộng ... góp
phần quan trọng trong việc đẩy mạnh tốc độ đô thị hóa chung của vùng
Về kiến trúc không gian trong đô thị của huyện các khu dân cư được phân
bố khá hợp lý, nhiều công trình xây dựng có kiến trúc hiện đại, phù hợp với quy
hoạch, làm tăng thêm vẻ đẹp của đô thị. Trong các khu dân cư cơ sở hạ tầng
ngày càng được tăng cường, đời sống nhân dân được cải thiện và nâng cao,
phát sinh tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai gây mất ổn định chính trị,
kìm hãm sự phát triển đời sống xã hội nói chung, trong khi đất đai là vấn đề
nhạy cảm và phức tạp. Vậy nên, công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố
cáo về đất đai là một yêu cầu rất cấp bách, có ý nghĩa hết sức quan trọng và
thiết thực, cần tìm ra những giải pháp phù hợp, chặt chẽ nhằm ngăn chặn việc
phát sinh mới các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai theo hướng giảm
dần đầu vào và kiên quyết giải quyết hết các trường hợp tồn đọng.
ii
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được luận văn này, với lòng biết ơn sâu sắc tôi xin chân
thành cảm ơn sự chỉ bảo, giúp đỡ nhiệt tình của T.S Nguyễn Đức Nhuận đã
trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tôi hoàn thành luận văn.
Tôi xin cảm ơn đến Ban Giám hiệu Trường Đại học Nông lâm Thái
Nguyên, các thầy cô giáo trong Khoa Quản lý Tài nguyên.
Tôi xin chân thành cảm ơn đến gia đình, bạn bè và các đồng nghiệp đã
động viên, giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn!
Hà Nội, ngày ….tháng…. năm 2015
Tác giả luận văn
Dư Văn Dũng
- Phản ánh đầy đủ, đúng thực tiễn làm cơ sở đề xuất những giải pháp có
sức thuyết phục, phù hợp với thực tiễn địa phương.
- Đối chiếu, so sánh được giữa lý thuyết đã học và thực tế đã vận dụng
để củng cố và nâng cao kiến thức.
1.1.2. Cơ sở lý luận và thực tiễn của công tác giải quyết tranh chấp, khiếu
nại tố cáo về đất đai.
Trong những năm gần đây tình trạng tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất
đai diễn ra thường xuyên có nơi tạo thành điểm nóng, đặc biệt là khiếu kiện
đông người, vượt cấp. Tình trạng khiếu kiện vượt cấp lên Trung ương về lĩnh
vực đất đai có xu hướng gia tăng, diễn biến phức tạp, tập trung vào nhiều các
nội dung về thu hồi đất; đòi lại đất; thực hiện chính sách bồi thường giải
phóng mặt bằng, tái định cư, tố cáo cán bộ vi phạm pháp luật, mất dân chủ,
tham nhũng, cố ý làm trái chính sách pháp luật…Nhiều vụ việc mang tính
chất nghiêm trọng do nhiều nguyên nhân chủ quan và khách quan nhưng chủ
yếu là do việc giải quyết vụ việc của một số địa phương chưa tốt trái với quy
định của Pháp luật khiến người dân bất bình. Những vụ việc này được sự
quan tâm đặc biệt của các cấp các ngành cũng như người dân đối với kết quả
giải quyết các vụ việc như trên.
Do số vụ ngày càng nhiều và tính chất của các vụ việc ngày càng phức
tạp nên công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của các
cấp, các ngành gặp rất nhiều khó khăn. Do vậy đánh giá công tác giải quyết
tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai để tìm ra những giải pháp hiệu quả,
nâng cao chất lượng quản lý, cũng như nhận thức của người dân là một việc
cần thực hiện hiện nay.
1.1.3. Một số khái niệm về tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo.
Tiếp công dân là việc cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân quy định tại
điều 4 của Luật này đón tiếp để lắng nghe, tiếp nhận khiếu nại tố cáo, kiến
nghị, phản ánh của công dân; giải thích, hướng dẫn cho công dân về việc thực
hiện khiếu nại, tố cáo, phản ánh theo đúng quy định của pháp luật [9]
- Xử lý đơn là việc nhà nước, tổ chức người có thẩm quyền khi nhận
được đơn của cá nhân, cơ quan, tổ chức phải căn cứ và đối chiếu với quy định
của Pháp luật để thụ lý giải quyết nếu thuộc thẩm quyền của mình hoặc hướng
- Giải quyết khiếu nại là việc thụ lý, xác minh, kết luận và ra quyết định
giải quyết khiếu nại[6]
- Tố cáo là việc công dân theo thủ tục do Luật này quy định báo cho cơ
quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi, vi phạm pháp luật của
bất cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại
của nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức [6]
- Tố cáo về đất đai là sự phát hiện với cơ quan nhà nước có thẩm quyền
về những hành vi vi phạm pháp luật về quản lý và sử dụng đất đai của cơ
quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân, cá
nhân thuộc các cơ quan đơn vị đó hoặc đe dọa gây thiệt hại đến lợi ích nhà
nước, tập thể và lợi ích của người sử dụng đất [2]
1.1.4. Một số quy định trong văn bản quy phạm pháp luật về công tác giải
quyết tranh chấp, khiếu nại tố cáo về đất đai
1.1.4.1 Tranh chấp về đất đai
* Khái niệm tranh chấp về đất đai: Theo quy định tại khoản 26 Điều 1
Luật Đất đai năm 2003 thì tranh chấp về đất đai là tranh chấp về quyền và
nghĩa vụ của người sử dụng đất giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ. [8]
* Thẩm quyền giải quyết tranh chấp về đất đai [8]
Quá trình sử dụng đất của các tổ chức, cá nhân được Nhà nước giao
quyền quản lý và sử dụng không tránh khỏi những tranh chấp. Vì vậy, Nhà
nước đã có những cơ chế để giải quyết khi tranh chấp phát sinh mà các tổ
chức, cá nhân không tự giải quyết được. Theo quy định của Điều 136 Luật
Đất đai năm 2003 và Nghị định số 181/2004/NĐ- CP ngày 29/10/2004 của
Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đất đai, thì việc giải quyết tranh chấp về
đất đai được thực hiện theo hai cách: giải quyết tại Tòa án và giải quyết tại
các cơ quan hành chính Nhà nước.
* Trình tự giải quyết tranh chấp [23]
Quá trình giải quyết tranh chấp về đất đai thực hiện qua các bước sau:
+ Quyết định gia hạn thời hạn sử dụng đất;
- Hành vi hành chính trong quản lý đất đai bị khiếu nại là hành vi của
cán bộ, công chức nhà nước khi giải quyết công việc thuộc phạm vi quy định
như nói ở trên.
* Quyền và nghĩa vụ của người khiếu nại
+ Tự mình khiếu nại hoặc thông qua người đại diện hợp pháp của mình
để khiếu nại.
+ Được nhận văn bản trả lời về việc thụ lí giải quyết khiếu nại, nhận
quyết định giải quyết khiếu nại.
+ Được khiếu nại tiếp hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại tòa án theo
quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo và Pháp luật tố tụng hành chính.
+ Được khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp đã bị xâm phạm; được bồi
thường thiệt hại theo quy định của Pháp luật.
+ Có quyền quyền rút đơn khiếu nại trong bất kì giai đoạn nào của quá
trình giải quyết.
+ Trình bày trung thực sự việc, cung cấp thông tin, tài liệu cho người
giải quyết khiếu nại; chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung trình bày,
việc cung cấp thông tin tài liệu đó.
+ Chấp hành nghiêm chỉnh quyết định khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật.
* Quyền và nghĩa vụ của người bị khiếu nại
+ Có quyền đưa ra bằng chứng về tính hợp pháp của quyết định hành
chính, hành vi hành chính bị khiếu nại.
+ Được nhận quyết định giải quyết khiếu nại của người giải quyết khiếu
nại lần 2 đối với khiếu nại mà mình đã giải quyết mà tiếp tục khiếu nại.
+ Tiếp nhận thông báo bằng văn bản cho người bị khiếu nại về việc thụ
lý để giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính
bị khiếu nại. Sửa đổi hoặc hủy bỏ quyết định hành chính, hành vi hành chính
bị khiếu nại. Gửi quyết định giải quyết cho người khiếu nại, chịu trách nhiệm
trước pháp luật về giải quyết của mình.
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu ........................................................................ 28
+ Thủ tướng Chính phủ có thẩm quyền sau:
- Giải quyết những tranh chấp về thẩm quyền giải quyết khiếu nại giữa
các Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, UBND cấp tỉnh.
- Xử lý các kiến nghị của Tổng thanh tra về việc giải quyết khiếu nại
thuộc thẩm quyền giải quyết của Thủ tướng Chính phủ.
- Lãnh đạo công tác giải quyết khiếu nại của các Bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ và UBND các cấp.[23]
- Đối với các cơ quan quản lý hành chính cấp huyện, cấp tỉnh
+ Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết khiếu
nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính hoặc quyết định kỷ luật
cán bộ công chức của mình.
+ Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp tỉnh giải quyết khiếu nại mà Chủ tịch
UBND cấp dưới trực tiếp, Thủ trưởng cơ quan thuộc UBND cùng cấp đã giải
quyết nhưng còn khiếu nại tiếp.
+ Thủ trưởng cơ quan trực thuộc UBND cùng cấp có thẩm quyền giải
quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính hoặc quyết
định kỷ luật cán bộ công chức do mình quản lý trực tiếp; giải quyết khiếu nại
do Thủ trưởng cơ quan trực thuộc đã giải quyết nhưng vẫn còn khiếu nại.
+ Chánh thanh tra cấp huyện, cấp tỉnh có thẩm quyền:
- Xác minh, kết luận, kiến nghị việc giải quyết khiếu nại thuộc thẩm
quyền giải quyết của Chủ tịch UBND cùng cấp.
- Giải quyết khiếu nại do Chủ tịch UBND cùng cấp ủy quyền theo quy
định của Chính phủ
- Đối với cơ quan quản lý hành chính cấp xã
Chủ tịch UBND xã có thẩm quyền giải quyết khiếu nại đối với quyết
định hành chính, hành vi hành chính hoặc quyết định kỷ luật cán bộ do mình
quản lý.
+ Người tố cáo phải trình bày trung thực về nội dung tố cáo.
+ Phải nêu rõ họ tên và địa chỉ của mình.
+ Phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc tố cáo sai sự thực.
* Quyền và nghĩa vụ của người bị tố cáo
+ Được thông báo về nội dung tố cáo.
+ Có quyền đưa ra bằng chứng để chứng minh nội dung tố cáo là không
đúng sự thật.
+ Được khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp bị xâm phạm; được phục hồi
danh dự; được bồi thường thiệt hại do việc tố cáo sai sự thực.
+ Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý người tố cáo
sai sự thực.
+ Giải trình về hành vi bị tố cáo, cung cấp thông tin, tài liệu liên quan
khi cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền yêu cầu.
+ Chấp hành nghiêm chỉnh quyết định xử lý tố cáo.
+ Bồi thường thiệt hại, khắc phục hậu quả do hành vi trái pháp luật của
mình gây ra.
* Thẩm quyền giải quyết tố cáo về đất đai
* Trình tự giải quyết tố cáo
Thủ tục giải quyết tố cáo thực hiện qua 3 bước:
Bước 1: Cơ quan nhà nước nơi tiếp nhận đơn tố cáo sẽ phân loại các đơn
tố cáo.
Bước 2: Thụ lí giải quyết tố cáo.
Bước 3: Ra quyết định giải quyết tố cáo.
1.2. Cơ sở pháp lý của công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại tố
cáo về đất đai.
- Luật Đất đai năm 2003;
- Luật Đất đai năm 2013;