ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
HỨA VĂN TIẾN
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH
CHI TRẢ DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG TẠI KHU
BẢO TỒN THIÊN NHIÊN THẦN SA - PHƯỢNG HOÀNG,
TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ LÂM NGHIỆP
THÁI NGUYÊN - 2019
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
HỨA VĂN TIẾN
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH
CHI TRẢ DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG TẠI KHU
BẢO TỒN THIÊN NHIÊN THẦN SA- PHƯỢNG HOÀNG,
TỈNH THÁI NGUYÊN
Ngành: Lâm học
Mã số: 8 62 02 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ LÂM NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN THANH TIẾN
đề tài. Tôi xin trân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo Khoa Lâm nghiệp cùng
các thầy cô giáo Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên. Những người đã
truyền đạt tri thức và phương pháp học tập, tìm hiểu và nghiên cứu khoa học
trong suốt thời gian học tập tại nơi đây.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của ban lãnh đạo cùng các cán bộ tại
Ban quản lý khu bảo tồn Thần Sa- Phượng Hoàng và UBND các xã trong khu vực
đã tạo điều kiện tốt nhất để giúp đỡ tôi trong quá trình thực tập tại đơn vị. Tôi xin
gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè và người thân đã tạo điều kiện và động viên giúp
đỡ em trong suốt quá trình thực tập và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.
Tuy nhiên trong quá trình thực hiện nghiên cứu do trình độ và thời gian có
hạn, bước đầu được làm quen với thực tế và phương pháp nghiên cứu vì thế bản
luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, tôi rất mong nhận được
được sự góp ý, phê bình của quý thầy cô để được hoàn thiện tốt hơn nữa.
Em xin chân thành cảm ơn !
Thái Nguyên, ngày 5 tháng 9 năm 2018
Sinh viên
Hứa Văn Tiến
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ......................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................. ii
MỤC LỤC ................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC BẢNG ......................................................................... vii
DANH MỤC CÁC HÌNH .......................... Error! Bookmark not defined.
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ...................................................................... vi
MỞ ĐẦU.................................................................................................... 1
2.3.2. Phương pháp thu thập thông tin sổ liệu ........................................ 30
2.3.3. Phương pháp phân tích .................................................................. 33
2.3.4. Phương pháp xử lý số liệu............................................................. 34
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ....................... 35
3.1. Thực trạng, loại hình và đối tượng thực hiện chính sách chi trả
DVMTR của Khu bảo tồn thiên nhiên Thần Sa - Phượng Hoàng 35
3.1.1. Thực trạng và kết quả hoạt động của quỹ bảo vệ và phát triển rừng
của tỉnh Thái Nguyên .................................................................... 40
3.1.2. Thực trạng chi trả DVMTR tại Thần Sa- Phượng Hoàng............. 44
3.2. Tác động của chính sách chi trả DVMTR đến các hoạt động sinh kế
của người dân sinh sống ở vùng đệm Khu bảo tồn thiên nhiên Thần
Sa - Phượng Hoàng ....................................................................... 48
3.2.1. Chính sách chi trả DVMTR tác động đến nguồn lực con người .. 48
3.2.2. Chính sách chi trả DVMTR tác động đến nguồn lực tự nhiên ..... 51
3.2.3. Chính sách chi trả DVMTR tác động đến nguồn lực tài sản, vật chất 52
3.2.4. Chính sách chi trả DVMTR tác động tới nguồn lực tài chính ...... 53
3.2.5. Chính sách chi trả DVMTR tác động đến nguồn lực xã hội......... 54
3.2.6. Đánh giá chung tác động chính sách chi trả DVMTR đến năm nguồn
lực cơ bản trong nghiên cứu.......................................................... 55
v
3.3.7. Đánh giá những hạn chế bất cập trong công tác chi trả DVMTR nói
chung ở tỉnh Thái Nguyên và ở Khu bảo tồn thiên nhiên Thần SaPhượng Hoàng nói riêng ............................................................... 57
3.3. Đề xuất giải pháp nào được đưa ra để ổn định sinh kế cho người dân
nhằm quản lý bảo vệ rừng bền vững tài nguyên rừng khu bảo
tồn .................................................................................................. 61
3.3.1. Ổn định sinh kế bền vững cho người dân ..................................... 62
DVMTR
Dịch vụ môi trường rừng
FONAFIFO
Quỹ tài chính Quốc gia về rừng
FONAG
Quỹ bảo tồn quốc gia
ICRAF
Trung tâm Nông-Lâm thế giới
IFAD
Quỹ phát triển nông nghiệp quốc tế
NĐ - CP
Nghị định - Chính phủ
PES
Chi trả dịch vụ môi trường rừng
PSA-H
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1.
Nguồn lực con người .......................................................... 31
Bảng 2.2.
Nguồn lực tự nhiên ............................................................. 32
Bảng 2.3.
Nguồn lực tài sản vật chất................................................... 32
Bảng 2.4.
Nguồn lực tài chính trong cộng đồng ................................. 32
Bảng 2.5.
Nguồn lực xã hội................................................................. 32
Bảng 3.1.
Diện tích chi trả DVMTR tại Thần Sa- Phượng Hoàng
2018..................................................................................... 45
nguồn lực sinh kế của cộng đồng........................................ 56
1
MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Lâm nghiệp Việt Nam là một ngành kinh tế - kĩ thuật có vị trí quan trọng
trong nền kinh tế quốc dân, là một bộ phận không thể tách rời trong lĩnh vực
nông nghiệp và nông thôn. Bên cạnh đó, lâm nghiệp có vai trò chính trong việc
bảo vệ môi trường cũng như chống biến đổi khí hậu. Trong những năm gần
đây, ngành Lâm nghiệp đang có những bước tăng trưởng đáng kể và tương đối
toàn diện. Ngành Lâm nghiệp đang góp phần đáng kể vào tăng trưởng chung
của ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn đóng góp vào tăng trưởng kinh
tế và góp phần xoá đói giảm nghèo, nâng cao đời sống của một bộ phận dân cư
miền núi cũng như những người làm trong ngành lâm nghiệp. Vì vậy, lâm
nghiệp Việt Nam là một trong những yếu tố quan trọng đảm bảo sự phát triển
bền vững của đất nước (4).
Rừng có tác dụng rất lớn đối với sự tồn tại, phát triển của các sinh vật
trên trái đất, đặc biệt là con người. Từ xưa đến nay, rừng không chỉ cung cấp
các loại thức ăn, gỗ, củi và các lâm sản khác cho con người mà nó còn đóng vai
trò quan trọng không thể thay thế trong việc bảo vệ môi trường, điều hoà khí
hậu, cân bằng sinh thái và bảo tồn nguồn gen.
Tuy nhiên với sự phát triển mạnh mẽ của xã hội thì nền kinh tế nước ta hiện
nay cũng thay đổi từng ngày theo chiều hướng đi lên. Những thay đổi đó diễn ra ở
các ngành nghề khác nhau, các lĩnh vực khác nhau. Xã hội ngày càng phát triển thì
nhu cầu của con người ngày càng cao hơn. Vì vậy đòi hỏi các nhà quản lý phải
nghiên cứu phải cân nhắc khi thiết kế xây dựng một chương trình bất kỳ nào đó phải
đảm bảo sự hài hoà giữa lợi ích kinh tế với các lợi ích môi trường.
Cùng với sự phát triển chung của ngành kinh tế thì ngành Lâm nghiệp
giải pháp cần thiết nhằm nâng cao hiệu quả chính sách góp phần bảo vệ phát
triển rừng ngày tốt hơn.
Khu BTTN Thần Sa - Phượng Hoàng được thành lập theo Quyết định số
3841/QĐ -UB ngày 01 tháng 12 năm 1999 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái
Nguyên với diện tích là 11.280ha. Khu vực này có hệ sinh thái rừng núi đá độc
3
đáo, có tính ĐDSH phong phú với nhiều nguồn gen động thực vật quý hiếm và
nhiều hệ sinh thái chuẩn của vùng núi đá.
Ngày 10/7/2014 UBND tỉnh Thái Nguyên có Quyết định số 1518/QĐUBND về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch 3 loại rừng tỉnh Thái Nguyên
năm 2013 và đến năm 2020, Khu BTTN Thần Sa - Phượng Hoàng được quy
hoạch theo ranh giới mới trên địa bàn 7 xã và 1 thị trấn gồm: Cúc Đường, Vũ
Chấn, Nghinh Tường, Sảng Mộc, Thượng Nung, Thần Sa, Phú Thượng và thị
trấn Đình Cả với tổng diện tích tự nhiên là 19.913,54 ha.
Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, với nguyện vọng đóng góp một phần
nhỏ của bản thân trong nghiên cứu khoa học về lĩnh vực chi trả dịch vụ môi
trường rừng nói chung và giải pháp chi trả dịch vụ môi trường rừng tại Khu bảo
tồn thiên nhiên Thần Sa - Phượng Hoàng, tỉnh Thái Nguyên nói riêng, tôi tiến
hành thực hiện đề tài:
"Đánh giá tác động của chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng tại Khu
bảo tồn thiên nhiên Thần Sa - Phượng Hoàng, tỉnh Thái Nguyên".
2. Mục tiêu của đề tài
2.1. Mục tiêu chung
Nhằm cung cấp thêm cơ sở khoa học và thực tiễn về các hoạt động sinh
kế của người dân ở vùng đệm khu bảo tồn Thần Sa- Phượng Hoàng nói riêng
và huyện Võ Nhai nói chung, để thấy được những tác động tiêu cực, tích cực
qua lại của chi trả DVMTR đến người dân; từ đó đưa ra các giải pháp góp phần
ổn định sinh kế, đảm bảo quản lý rừng bền vững.
1.1.1.1. Khái niệm chi trả dịch vụ môi trường
Chi trả dịch vụ môi trường (payments for environmental services - PES)
còn được đề cập dưới các dạng khác nhau như chi trả dịch vụ sinh thái
(payments for ecological services) và chi trả dịch vụ hệ sinh thái (payments for
ecosystem services) được xem là cơ chế nhằm thúc đẩy việc tạo ra và sử dụng
các dịch vụ sinh thái bằng cách kết nối người cung cấp dịch vụ và người sử
dụng dịch vụ hệ sinh thái.
Khái niệm chi trả dịch vụ môi trường được đưa ra năm 2005. Chi trả
dịch vụ môi trường là một giao dịch trên cơ sở tự nguyện mà ở đó dịch vụ môi
trường được xác định cụ thể (hoặc hoạt động sử dụng đất để đảm bảo có được
dịch vụ này) đang được người mua (tối thiểu một người mua) mua của người
bán (tối thiểu một người bán) khi và chỉ khi người cung cấp dịch vụ môi trường
đảm bảo được việc cung cấp dịch vụ môi trường này (Sven Wunder, 2005).
Trong một báo cáo nghiên cứu năm 2008 có tiêu đề “Chi trả dịch vụ môi
trường: kinh nghiệm và bài học tại Việt Nam” PES được nêu ra với khái niệm
hẹp hơn. Theo báo cáo này, chi trả dịch vụ môi trường là cam kết tham gia hợp
đồng trên cơ sở tự nguyện có giàng buộc về mặt pháp lý và với hợp đồng này thì
một hay nhiều người mua chi trả cho dịch vụ hệ sinh thái xác định nhiều người
bán và người bán này có trách nhiệm đảm bảo một loại hình sử dụng đất nhất
định cho một giai đoạn xác định để tạo ra các dịch vụ hệ sinh thái thoả thuận
(Hoàng Minh Hà, Meine van Noordwijk, Phạm Thu Thủy, 2008).
Ở Việt Nam chi trả dịch vụ môi trường (PES) được đưa ra trong quyết
định 380/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ với quy định chi tiết hơn về khái
niệm chi trả dịch vụ môi trường được áp dụng cho hoạt động trồng rừng. Theo
6
đó, chi trả dịch vụ môi trường rừng là quan hệ kinh tế giữa người sử dụng các
dịch vụ môi trường rừng trả tiền cho người cung ứng dịch vụ môi trường rừng.
Các loại rừng và loại dịch vụ môi trường rừng được chi trả dịch vụ môi
trường rừng được quy định tại điều 4 như sau:
Rừng được chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng là các khu rừng có cung
cấp một hay nhiều dịch vụ môi trường rừng theo quy định tại khoản 2 gồm:
rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và rừng sản xuất.
Loại dịch vụ môi trường rừng được chi trả bao gồm:
a) Bảo vệ đất, hạn chế xói mòn và bồi lắng lòng hồ, lòng sông, lòng suối;
b) Điều tiết và duy trì nguồn nước cho sản xuất và đời sống xã hội;
c) Hấp thụ và lưu giữ các bon của rừng, giảm phát thải khí gây hiệu ứng
nhà kính bằng các biện pháp ngăn chặn suy thoái rừng, giảm diện tích rừng và
phát triển rừng bền vững;
d) Bảo vệ cảnh quan tự nhiên và bảo tồn đa dạng sinh học của các hệ
sinh thái rừng phục vụ cho dịch vụ du lịch;
đ) Dịch vụ cung ứng bãi đẻ, nguồn thức ăn và con giống tự nhiên, sử
dụng nguồn nước từ rừng cho nuôi trồng thủy sản.
Trong nghiên cứu này các loại dịch vụ được phân tích hoàn toàn dựa vào
các tiêu chí của Nghị định.
1.1.1.3. Cộng đồng
Theo Luật Lâm nghiệp 2017, Cộng đồng dân cư bao gồm cộng đồng
người Việt Nam sinh sống trên cùng địa bàn thôn, làng, ấp, bản, buôn, bon, phum,
sóc, tổ dân phố, điểm dân cư tương tự và có cùng phong tục, tập quán.
Theo Phạm Hồng Tung năm 2009, dựa trên các tiêu chí và bản sắc riêng
của cộng đồng đã đưa ra một khái niệm chung nhất “Cộng đồng là tập hợp người
có sức bền cổ kết nội tại cao, với những tiêu chí nhận biết và quy tắc hoạt động,
ứng xử chung dựa trên sự đồng thuận về ý chí, tình cảm, niềm tin và ý thức cộng
đồng, nhờ đó các thành viên của cộng đồng cảm thấy có sự gắn kết họ với cộng
đồng và với các thành viên khác của cộng đồng”. Tác giả cũng phân chia ra nhiều
8
9
nước sử dụng thực tế của cộng đồng dân cư, canh tác ổn định trước khi thành
lập khu rừng đặc dụng;
Vùng đệm bên ngoài khu rừng đặc dụng: khu vực có cộng đồng dân cư
sinh sống và hoạt động sản xuất kinh doanh, sinh hoạt theo truyền thống; khu
vực diện tích các thôn liền kề với ranh giới ngoài của khu rừng đặc dụng;
Khu rừng đặc dụng có ranh giới tiếp giáp với biên giới quốc gia, khu
rừng phòng hộ, khu bảo tồn khác hoặc khu vực quốc phòng thì không phải xác
định vùng đệm bên ngoài đối với phần tiếp giáp đó.
Nội dung chương trình, dự án đầu tư phát triển vùng đệm bao gồm:
Đánh giá điều kiện tự nhiên, dân sinh, kinh tế xã hội, hiện trạng tài nguyên
rừng, sử dụng đất, mặt nước; tổ chức các biện pháp bảo vệ rừng, bảo tồn hệ
sinh thái tự nhiên và đa dạng sinh học; hỗ trợ cộng đồng dân cư vùng đệm về
sản xuất lâm, nông, ngư nghiệp có hiệu quả về kinh tế, xã hội, môi trường và
phù hợp với tập quán địa phương; tuyên truyền giáo dục, nâng cao nhận thức
pháp luật bảo vệ rừng, bảo tồn hệ sinh thái và đa dạng sinh học; hỗ trợ đầu tư
cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển kinh tế xã hội để giảm áp lực lên công tác bảo
tồn trong khu rừng đặc dụng theo chính sách đầu tư và cơ chế tài chính cho hệ
thống rừng đặc dụng theo quy định; tổ chức quản lý vùng đệm, trong đó quy
định cụ thể nghĩa vụ, trách nhiệm, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã, thôn,
cộng đồng dân cư vùng đệm và Ban quản lý khu rừng đặc dụng trong việc thực
hiện dự án đầu tư vùng đệm.
Ban quản lý khu rừng đặc dụng chủ trì, phối hợp với chính quyền và
cộng đồng dân cư xây dựng chương trình, dự án đầu tư phát triển vùng đệm.
Hồ sơ trình thẩm định, phê duyệt chương trình, dự án đầu tư vùng đệm theo
quy định của Luật Đầu tư công.
11
vào, và lợi ích ròng tác động đến sinh kế khác. Sinh kế bền vững về mặt xã hội
khi nó có thể chống chịu hoặc hồi sinh từ những thay đổi lớn và có thể cung
cấp cho thế hệ tương lai (Chambers và Conway,1992).
Một sinh kế bền vững khi nó có khả năng ứng phó và phục hồi khi bị
tác động, hay có thể thúc đẩy các khả năng và tài sản ở cả thời điểm hiện tại và
trong tương lai trong khi không làm xói mòn nền tảng nguồn lực tự nhiên (Tim
Hanstad, Robin Nielsn and Jennifer Brown, 2004), (Diana Carney, 1998).
Khung sinh kế bền vững là một lý thuyết cho rằng con người dựa vào năm loại
tài sản vốn, hay hình thức vốn, để giảm nghèo và đảm bảo an ninh bảo sinh kế
của mình, bao gồm: vốn vật chất (physical capital), vốn tài chính (financial
capital), vốn xã hội (social capital), vốn con người (human capital) và vốn tự
nhiên (natural capital), là những loại vốn đóng cả hai vai đầu vào và đầu ra.
Tiếp cận sinh kế bền vững cũng thừa nhận rằng các chính sách, thể chế và quá
trình có ảnh hưởng đến sự tiếp cận và việc sử dụng các tài sản mà cuối cùng
ảnh hưởng đến sinh kế (Paulo Filipe, 2005).
1.2. Nguyên tắc và hình thức của cơ chế chi trả dịch vụ môi trường
1.2.1. Nguyên tắc chi trả dịch vụ môi trường
Hai nguyên tắc cơ bản gồm: Tạo ra động lực tài chính hiệu quả, thúc đẩy
cá nhân và cộng đồng cung cấp các dịch vụ môi trường; Chi trả các chi phí cho
việc cung cấp các dịch vụ của họ. Việc chi trả này có thể dưới hình thức là tiền
hoặc hiện vật (Wunder, 2005).
Cụ thể hơn, đối với Việt Nam, chi trả cho dịch vụ môi trường rừng được
quy định tại Điều 6, Chương I trong Nghị định 99/QĐ-TTg ngày 24/09/2010
của Thủ tướng Chính phủ như sau:
(i) Việc chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng trực tiếp do người được chi
trả và người phải chi trả thực hiện trên cơ sở hợp đồng thỏa thuận theo nguyên
để họ giữ các khu rừng đó và đem lại lợi ích cho dân ở vùng hạ lưu. Những
người ở vùng hạ lưu trước đây không phải trả tiền cho bất cứ lợi ích nào họ
13
nhận được từ môi trường rừng, thì nay họ sẽ chi trả một phần cho các lợi ích
mà họ được hưởng. Đây là một cách tiếp cận rất mới của PES, coi dịch vụ môi
trường là hàng hóa và nếu nhận được lợi ích từ hàng hóa thì hiển nhiên phải trả
tiền ðể ðýợc sử dụng. Dựa trên cách tiếp cận này, các giá trị của dịch vụ môi
trýờng, ðặc biệt là dịch vụ môi trýờng rừng sẽ ðýợc ðánh giá một cách chính
xác hõn.
1.2.3. Các hình thức chi trả dịch vụ môi trường rừng
Có hai hình thức thực hiện chi trả dịch vụ môi trường rừng gồm: Chi
trả dịch vụ môi trường rừng trực tiếp: là việc người sử dụng dịch vụ môi trường
rừng (người phải chi trả) trả tiền trực tiếp cho người cung ứng dịch vụ môi
trường (người được chi trả); Chi trả dịch vụ môi trường rừng gián tiếp: là việc
người sử dụng dịch vụ môi trường rừng chi trả gián tiếp cho người cung ứng
dịch vụ môi trường rừng thông qua một số tổ chức và thực hiện theo quy định
tại Điều 6, Chương I, Nghị định 99/QĐ-TTg ngày 24/09/2010 của Thủ tướng
Chính phủ.
1.2.4. Khung sinh kế bền vững
Khung sinh kế là một công cụ được xây dựng nhằm xem xét một cách
toàn diện tất cả các yếu tố khác nhau ảnh hưởng đến sinh kế của cộng đồng,
đặc biệt là các cơ hội hình thành nên chiến lược sinh kế của cộng đồng. Đây là
cách tiếp cận toàn diện, nhằm xây dựng các lợi thế hay chiến lược đặt cộng
đồng làm trung tâm trong quá trình phân tích. Mặc dù có rất nhiều tổ chức khác
nhau sử dụng khung phân tích sinh kế và mỗi tổ chức có mức độ vận dụng khác
nhau, nhưng nhìn chung, Khung sinh kế bền vững có những thành phần cơ bản
giống nhau (xem Hình 2.4).
nguyên thiên nhiên. Nguồn vốn tự nhiên thể hiện quy mô và chất lượng đất đai,
nguồn nước, tài nguyên khoáng sản, tài nguyên thủy sản và nguồn không khí. Ở
nghiên cứu này, vốn tự nhiên là quy mô và chất lượng tài nguyên rừng được đánh
giá cụ thể qua việc hạn chế cháy rừng, tăng diện tích và chất lượng rừng, nâng cao
các dịch vụ rừng, nâng cao giá trị đa dạng sinh học và từ đó có thể nâng cao mức
sinh kế cho cộng đồng tại địa phương.
Vốn vật chất (physical capital): Vốn vật chất bao gồm cơ sở hạ tầng
cơ bản và hàng hóa vật chất nhằm hỗ trợ việc thực hiện các hoạt động sinh kế.
Nguồn vốn vật chất thể hiện ở cả cấp cơ sở cộng đồng, đó chính là cơ sở hạ
tầng nhằm hỗ trợ cho sinh kế của cộng đồng, gồm hệ thống điện, đường, trường,
trạm, hệ thống cấp nước và vệ sinh môi trường, hệ thống tưới tiêu và hệ thống
chợ, hệ thống phòng cháy rừng. Đây là phần vốn vật chất hỗ trợ cho hoạt động
sinh kế phát huy hiệu quả.
Vốn tài chính (financial capital): Vốn tài chính là nguồn tài chính mà
người ta sử dụng nhằm đạt được các mục tiêu trong sinh kế. Các nguồn đó bao
gồm nguồn dự trữ hiện tại, dòng tiền theo định kỳ và khả năng tiếp cận các
nguồn vốn tín dụng từ bên ngoài, như từ người thân hay từ các tổ chức tín dụng
khác nhau. Nghiên cứu này coi nguồn vốn tài chính là khoản tiền được trợ cấp
cho cộng đồng, quỹ bảo vệ và phát triển rừng chi trả cho cộng đồng cung ứng
các dịch vụ môi trường, nhằm hỗ trợ cho cộng đồng cải thiện sinh kế, hỗ trợ
các hộ nghèo tăng thêm thu nhập, cải thiện cuộc sống, duy trì và phát triển dịch
vụ môi trường rừng.
Vốn xã hội (social capital): Vốn xã hội là một loại tài sản sinh kế, nó
nằm trong các mối quan hệ xã hội (hoặc các nguồn lực xã hội) chính thể và phi
chính thể mà qua đó, người dân có thể tạo ra cơ hội và thu được lợi ích trong
quá trình thực thi sinh kế. Nguồn vốn xã hội không chỉ thể hiện ở trạng thái
16