Đánh giá hiệu quả của thực hiện chi trả dịch vụ môi trường rừng tại tỉnh hòa bình trong giai đoạn 2010 2014 - Pdf 42

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

---------------------

Nguyễn Thị Thu Hà

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA THỰC HIỆN CHI TRẢ DỊCH VỤ
MÔI TRƢỜNG RỪNG TẠI TỈNH HÒA BÌNH
TRONG GIAI ĐOẠN 2010 - 2014

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Hà Nội - 2016


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

---------------------

Nguyễn Thị Thu Hà

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA THỰC HIỆN CHI TRẢ DỊCH VỤ
MÔI TRƢỜNG RỪNG TẠI TỈNH HÒA BÌNH
TRONG GIAI ĐOẠN 2010 - 2014
Chuyên ngành : Khoa học Môi trƣờng
Mã số : 60440301

LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:


tháng

năm 2016

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Thu Hà

i


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ......................................................................................................................... i
BẢNG KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT ..................................................................................... iv
DANH MỤC HÌNH VẼ ........................................................................................................ v
DANH MỤC BẢNG ............................................................................................................. v
DANH MỤC SƠ ĐỒ ............................................................................................................. v
DANH MỤC BIỂU ĐỒ ........................................................................................................ vi
DANH MỤC HỘP THOẠI .................................................................................................. vi
MỞ ĐẦU ............................................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU ................................................... 3
1.1. Khái quát chung về chi trả dịch vụ môi trƣờng rừng ...................................................... 3
1.1.1.

Thế giới .................................................................................................................... 3

1.1.2.

Việt Nam.................................................................................................................. 8

2.4. Phƣơng pháp đánh giá hiệu quả .................................................................................... 35

ii


CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN....................................................................... 36
3.1. Kết quả .......................................................................................................................... 36
3.1.1. Kết quả thu chi của chi trả dịch vụ môi trƣờng rừng Hòa Bình ................................ 36
3.1.2. Chi trả dịch vụ môi trƣờng rừng huyện Đà Bắc ........................................................ 41
3.1.3. Chi trả dịch vụ môi trƣờng rừng xã Hiền Lƣơng và Tiền Phong .............................. 43
3.1.4. Tác động của chi trả dịch vụ môi trƣờng rừng đến ngƣời dân 4 Thôn ...................... 47
3.2. Bài học kinh nghiệm về chi trả dịch vụ môi trƣờng rừng ở địa bàn tỉnh Hòa Bình .... 63
3.3. Đề xuất các giải pháp thực hiện hiệu quả chi trả dịch vụ môi trƣờng rừng ............................ 64
KẾT LUẬN.......................................................................................................................... 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................................... 69
Phụ lục 1: Bảng phỏng vấn Hộ gia đình .............................................................................. 73
Phụ lục 2: Số liệu kinh tế hộ gia đình thôn Ké xã Hiền Lƣơng ........................................... 83
Phụ lục 3: Số liệu kinh tế hộ gia đình thôn Doi xã Hiền Lƣơng.......................................... 84
Phụ lục 4: Số liệu kinh tế hộ gia đình thôn Mát xã Tiền Phong .......................................... 85
Phụ lục 5: Số liệu kinh tế hộ gia đình thôn Cò Xa xã Tiền Phong ...................................... 86
Phụ lục 6: Ảnh hiện trƣờng .................................................................................................. 87

iii


BẢNG KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT
BV&PTR

Bảo vệ và phát triển rừng


Nông nghiệp và phát triển nông thôn



Quyết định

RĐD

Rừng đặc dụng

RPH

Rừng phòng hộ

RTN

Rừng tự nhiên

TT

Thông tƣ

TTg

Thủ tƣớng

TTLT

Thông tƣ liên tịch


Bảng 17: Số vụ vi phạm rừng của các thôn xã Hiền Lƣơng và xã Tiền Phong ................... 48
Bảng 18: Các vụ cháy rừng.................................................................................................. 49
Bảng 19: Phƣơng thức tổ chức tổ BVR thôn ....................................................................... 51
Bảng 20: Thực trạng khai thác gỗ làm nhà .......................................................................... 55
Bảng 21: Kết quả đánh giá chất lƣợng rừng ........................................................................ 56
Bảng 22: Cơ cấu kinh tế bình quân của hộ .......................................................................... 57
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1: Chi trả dịch vụ môi trƣờng trung ƣơng ................................................................. 12
Sơ đồ 2: Chi trả DVMTR Hòa Bình .................................................................................... 26
Sơ đồ 3: Cơ chế phân chia lợi ích CTDVMTR trong cộng đông thôn ................................ 61

v


DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1: Hợp đồng CTDVMTR 2011-2014 theo các đối tƣợng nhận ............................. 14
Biểu đồ 2: Hợp đồng CTDVMTR 2011-2014 theo các đối tƣợng phải chi trả ................... 14
Biểu đồ 3: Số vụ vi phạm luật BV&PTR............................................................................. 16
Biểu đồ 4: Diện tích rừng bị phá.......................................................................................... 17
Biểu đồ 5: Diện tích rừng bị cháy ........................................................................................ 17
Biểu đồ 6: Diện tích rừng đƣợc CTDVMTR theo các huyện tỉnh Hòa Bình ...................... 37
Biểu đồ 7: Cơ cấu đất lâm nghiệp phân theo các chủ thể quản lý, sử dụng tại 2 xã Hiền
Lƣơng và Tiền Phong .......................................................................................................... 44
Biểu đồ 8: Diện tích rừng đƣợc CTDVMTR tại các thôn ................................................... 47
Biểu đồ 9: Cơ cấu thu nhập của thôn ................................................................................... 58
Biểu đồ 10: Lợi ích kinh tế từ CTDVMTR ......................................................................... 59
DANH MỤC HỘP THOẠI
Hộp thoại 1: Khế ƣớc giao đất có rừng ................................................................................ 49
Hộp thoại 2: Quy ƣớc bảo vệ rừng thôn Doi năm 2000 ...................................................... 53
Hộp thoại 3: Quy ƣớc bảo vệ rừng thôn Mát năm 2002 ...................................................... 53

trƣờng rừng và hƣớng tới phát triển bền vững.
Ở Việt Nam, hơn 10 năm qua, khái niệm “Chi trả dịch vụ môi trƣờng” và
ứng dụng của nó đang nhận đƣợc sự quan tâm đáng kể của các nhà nghiên cứu môi
trƣờng, các nhà khoa học và các nhà hoạch định chính sách. Đến đầu năm 2008, Bộ

1


NN & PTNT xây dựng chính sách chi trả dịch vụ môi trƣờng rừng (CTDVMTR)
cho ngành lâm nghiệp. Cụ thể, Chính phủ đã ban hành QĐ 380/QĐ – TTg ngày
10/4/2008 về chính sách chi trả dịch vụ môi trƣờng rừng áp dụng thí điểm với một
số nhà máy thủy điện, công ty cung cấp nƣớc, tổ chức, cá nhân kinh doanh các loại
hình du lịch và sản phẩm du lịch trên địa bàn các khu rừng đặc dụng, rừng phòng
hộ. Sau một thời gian thí điểm, ngày 24/9/2010 Chính phủ ban hành Nghị định số
99/2010/NĐ-CP về chính sách chi trả dịch vụ môi trƣờng rừng trên cả nƣớc. Chi trả
DVMTR là bƣớc ngoặt về chính sách đối với Lâm nghiệp ở nƣớc ta. Nếu chính
sách CTDVMTR đƣợc thực hiện tốt sẽ mở ra một bƣớc phát triển mới với nghề
rừng. Nói cách khác, chính sách này không chỉ đáp ứng tốt yêu cầu bên CTDVMTR
mà còn giúp tăng tổng giá trị sản phẩm lâm nghiệp đóng góp vào GDP đất nƣớc.
Thủy điện Hòa Bình là một trong những thủy điện lớn ở nƣớc ta đang thực
hiện Nghị định 99/2010/NĐ-CP về chính sách CTDVMTR. Từ khi thực hiện tới
nay doanh thu từ tiền CTDVMTR của tỉnh Hòa Bình nằm trong số 13 tỉnh có doanh
thu ở mức trung bình từ 10 - 50 tỷ đồng. Việc thực hiện chi trả dịch vụ môi trƣờng
rừng tại thủy điện Hòa Bình đã giúp nâng cao ý thức trách nhiệm, nghĩa vụ của mọi
tổ chức, cá nhân đối với sự nghiệp lâm nghiệp, góp phần huy động mọi nguồn lực
xã hội để bảo vệ và phát triển rừng, tạo điều kiện ngành lâm nghiệp phát triển, tạo
điều kiện nâng cao đời sống ngƣời làm nghề rừng. Tuy nhiên, chƣa có đánh giá cụ
thể hiệu quả của việc thực hiện chi trả dịch vụ môi trƣờng rừng đến đời sống của
ngƣời dân trên địa bàn tỉnh. Chính vì vậy tôi quyết định chọn đề tài luận văn “Đánh
giá hiệu quả của thực hiện chi trả dịch vụ môi trƣờng rừng tại tỉnh Hòa Bình

* Phân loại
-

Theo Grieg-Gran và các công sự (2005) dịch vụ môi trƣờng rừng gồm 4 loại:

cacbon, bảo vệ đầu nguồn, đa dạng sinh học và vẻ đẹp cảnh quan.
-

Theo Wunder (2005) dịch vụ hệ sinh thái hay dịch vụ môi trƣờng rừng gồm

4 loại: bảo vệ rừng đầu nguồn, bảo tồn đa dạng sinh học, hấp thụ các bon và vẻ đẹp
cảnh quan.
1.1.1.2.

Khái niệm và phân loại chi trả dịch vụ môi trƣờng rừng

* Khái niệm
Theo định nghĩa của Wunder (2005) chi trả dịch vụ môi trƣờng (CTDVMT)
là “một giao dịch trên cơ sở tự nguyện mà ở đó dịch vụ môi trƣờng đƣợc xác định
cụ thể (hoặc hoạt động sử dụng đất để đảm bảo có đƣợc dịch vụ này) đang đƣợc
ngƣời mua (tối thiểu một ngƣời mua) mua của ngƣời bán (tối thiểu một ngƣời bán)
khi và chỉ khi ngƣời cung cấp dịch vụ môi trƣờng đảm bảo đƣợc việc cung cấp dịch
3


vụ môi trƣờng này”. Và CTDVMT bao gồm 5 yếu tố chính là: giao dịch tự nguyện,
một dịch vụ môi trƣờng đƣợc xác định rõ ràng, có ít nhất một ngƣời mua dịch vụ, ít
nhất một ngƣời cung cấp dịch vụ, và phải có tính điều kiện (ngƣời mua chi trả khi
mà ngƣời cung cấp đảm bảo việc cung cấp đƣợc diễn ra liên tục).
* Nguyên tắc chi trả

họ sản xuất (FAO 2014).

4


Bảng 1: Các chƣơng trình dự án CTDVMT trọng điểm Costa Rica
Giai

Tên chƣơng trình dự

đoạn

án

Kinh phí
Mục tiêu/nội dung

(triệu

Kết quả đạt
đƣợc

USD)

1997-

Chƣơng

trình Thực hiện chi trả


vụ: dịch vụ

chính phủ.

nƣớc,

Chƣơng trình nhằm

quan, các-bon

giúp Costa Rica đạt

và đa dạng

mục tiêu nƣớc cân

sinh học

bằng

về

khí

hậu

“climate nuetrality”.
Chƣơng

trình


án
án:

“Chi

Kinh phí
Mục tiêu/nội dung

(triệu
USD)

trả Bảo tồn 5,379 ngàn 70

2009-

Dự

2019

DVMT nhằm giảm ha rừng thuộc khu USD vốn

Kết quả đạt
đƣợc

triệu

phát thải khí nhà kính bảo tồn nguyên vị và đối ứng và
thông qua tránh mất ngoại vi


máy thủy điện, từ bán lƣợng các bon dự trữ và tài trợ của tổ chức quốc tế (Edgar
Ortiz, Alexandra Saenz (2011)).
Một số nhận định từ chương trình dự án CTDVMT tại Costa Rica
-

Tối giản hóa hợp đồng với các đối tƣợng tham gia và soạn một dạng hợp

đồng đặc biệt để ký với các HGĐ, cộng đồng ngƣời bản địa giúp tăng khả năng tiếp
cận của các chủ rừng này tới chƣơng trình CTDVMT.
-

Để tránh những khó khăn trong CTDVMTR thông qua lƣợng hóa cụ thể giá

trị môi trƣờng mà các đối tƣợng cung cấp mang lại, các dự án/chƣơng trình

6


CTDVMT tại các nƣớc Châu Mỹ Latinh (Costa Rica, Ecuado, Mexico) đã tiến
hành CTDVMTR dựa trên chi phí cơ hội của các chủ rừng khi tham gia vào
CTDVMTR.
-

McElwee (2012) đã chỉ ra rằng chính sách CTDVMTR của Costa chỉ đơn

thuần là sự chi trả nhƣ nhau cho các chủ rừng về bảo tồn hoặc phục hồi rừng dựa
trên đơn vị 1 ha mà không có sự đánh giá khả năng và thực trạng cung cấp
DVMTR.
-


cấp dịch vụ: Cộng đồng ngƣời bản địa, hội ngƣời nông dân bảo vệ rừng, hộ gia đình
cá thể. Lƣợng chi trả 40 USD/ha/năm với rừng thứ sinh và 30 USD/ha/năm với
rừng nghèo kiệt
Một số bài học kinh nghiệm của CTDVMTR tại Mexico
Chƣơng trình CTDVMTR đã giúp tăng cƣờng sự phối kết hợp giữa các tổ chức,
cá nhân sử dụng nƣớc, cơ quan chính phủ các cấp, doanh nghiệp và các tổ chức xã
hội dân sự.
CTDVMTR tại Mexico thực hiện trên nguyên tắc chi trả dựa trên kết quả. Việc
thực hiện CTDVMTR đƣợc quyết định thông qua kết quả giám sát, đánh giá môi
trƣờng rừng và chất lƣợng dịch vụ đƣợc cung cấp.
Chƣơng trình CTDVMT tại quốc gia này sẽ tạo điều kiện cho công tác bảo tồn
rừng tại các vùng ƣu tiên nơi không trực tiếp cung cấp DVMT tới những đối tƣợng
sử dụng.
1.1.2. Việt Nam
1.1.2.1.
-

Khái niệm và phân loại dịch vụ môi trƣờng rừng

Dịch vụ môi trƣờng rừng là công việc cung ứng các giá trị sử dụng của môi

trƣờng rừng để đáp ứng các nhu cầu của xã hội và đời sống của nhân dân (Nghị
định 99/2010/NĐ-CP).
-

Dịch vụ môi trƣờng rừng là việc cung ứng và sử dụng bền vững các giá trị sử

dụng của môi trƣờng rừng (điều tiết nguồn nƣớc, bảo vệ đất, chống bồi lắng lòng hồ,
ngăn chặn lũ lụt, lũ quét, cảnh quan, đa dạng sinh học…) (Quyết định 380/QĐ-TTg
ngày 10-4-2008).

Hiện nay nƣớc ta đang phân lợi theo Nghị định 99/2010
1.1.2.2. Khái niệm và phân loại chi trả dịch vụ môi trƣờng rừng
* Khái niệm
Chi trả dịch vụ môi trƣờng rừng là quan hệ kinh tế giữa ngƣời sử dụng các
dịch vụ môi trƣờng rừng trả tiền cho ngƣời cung ứng dịch vụ môi trƣờng rừng theo
quy định tại Quyết định 380/QĐ-TTg ngày 10-4-2008.
Chi trả dịch vụ môi trƣờng rừng là quan hệ cung ứng và chi trả giữa bên sử
dụng dịch vụ môi trƣờng rừng trả tiền cho bên cung ứng dịch vụ môi trƣờng rừng
(Nghị định 99/2010/NĐ-CP).
* Đối tƣợng trả tiền dịch vụ MTR
Quyết định 380/QĐ-TTG ngày 10-4-2008 vì là thí điểm trên một số tỉnh nên ngƣời
phải chả tiền dịch vụ MTR chỉ là một số đối tƣợng tham gia sử dụng môi trƣờng

9


trong tỉnh thí điểm. Theo Điều 7 Nghị định 99/2010/NĐ-CP, bên sử dụng DVMTR
là đối tƣợng phải chi trả, gồm có:
-

Các cơ sở sản xuất thủy điện.

-

Các cơ sở sản xuất và cung ứng nƣớc sạch.

-

Các cơ sở sản xuất công nghiệp có sử dụng nƣớc trực tiếp từ nguồn nƣớc.



khoán bảo vệ rừng ổn định lâu dài với các chủ rừng là tổ chức nhà nƣớc (gọi chung
là hộ nhận khoán).
*Cơ chế quản lý và sử dụng tiền chi trả dịch vụ MTR
Theo Nghị định 99/2010/NĐ-CP, Thông tƣ liên tịch 62/2012/TTLT-BNNPTNTBTC, Thông tƣ số 85/2012/TT-BTC

10


-

Đối với trƣờng hợp chi trả trực tiếp: tiền thu đƣợc từ chi trả các dịch vụ MTR

sau khi thực hiện nghĩa vụ về tài chính theo quy định của pháp luật, ngƣời đƣợc chi trả
có toàn quyền quyết định việc sử dụng số tiền này để đầu tƣ vào việc bảo vệ và phát
triển rừng.
-

Đối với trƣờng hợp chi trả gián tiếp: tiền thu đƣợc từ chi trả dịch vụ MTR

đƣợc sử dụng nhƣ sau:
+ Quỹ bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam trích lại tối đa 0,5% cho để chi cho
hoạt động nghiệp vụ của Quỹ. Số tiền còn lại sẽ đƣợc chuyển cho Quỹ bảo vệ và
phát triển rừng cấp tỉnh.
+ Quỹ bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh trích lại tối đa 10% để chi cho hoạt
động quản lý của Quỹ và 5% cho việc lập khoản dự phòng cấp tỉnh để hỗ trợ các hộ
gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cƣ đƣợc giao, khoán bảo vệ rừng cố định lâu dài
trong trƣờng hợp có thiên tai, khô hạn.
+ Số tiền còn lại chi trả cho bên cung ứng dịch vụ MTR.


bảo vệ diện tích rừng hiện có, nâng cao chất lƣợng rừng, gia tăng đóng góp của
ngành lâm nghiệp vào nền kinh tế quốc dân, giảm nhẹ gánh nặng lên ngân sách Nhà
nƣớc cho việc đầu tƣ vào bảo vệ và phát triển rừng và đảm bảo an sinh xã hội của
ngƣời làm nghề rừng.
Cơ chế chi trả dịch vụ môi trƣờng rừng ở Việt Nam chủ yếu dựa vào Quỹ
Bảo vệ và Phát triển rừng cấp trung ƣơng và cấp tỉnh. Quỹ bảo vệ và phát triển
rừng Việt Nam ký hợp đồng và thu tiền từ các bên mua dịch vụ môi trƣờng
rừng nhƣ tổng công ty điện lực, các đối tƣợng sử dụng dịch vụ môi trƣờng rừng
lƣu vực liên tỉnh, sau khi giữ lại không quá 0,5% chi cho hoạt động của Quỹ, số
còn lại chuyển cho Quỹ BV&PTR cấp tỉnh để trả tiền cho ngƣời cung cấp dịch
vụ môi trƣờng rừng theo Nghị định 99/2010/NĐ-CP. Thực chất tiền chi trả dịch
vụ môi trƣờng rừng đƣợc chuyển cho ngƣời sử dụng cuối cùng là ngƣời dân,
khách thăm quan (ở vé ra vào khu du lịch), các đối tƣợng sử dụng điện và nƣớc
(ở giá bán điện và nƣớc).
EVN
(Tổng công ty
điện lực)

Quỹ BVPTR
Việt Nam
-0,5%

Đối tƣợng sử
dụng DVMTR
lƣu vực liên tỉnh

Quỹ BVPTR Tỉnh

Sơ đồ 1: Chi trả dịch vụ môi trƣờng trung ƣơng
Nguồn: Nghị định 99/2010/NĐ-CP

đồng/hộ/năm), Kon Tum (trên 5,7 triệu đồng/hộ/năm), Đắk Lắk (trên 3,4 triệu
đồng/hộ/năm), Hòa Bình (3,8 triệu đồng/hộ/năm), Lai Châu (2,4 triệu
đồng/hộ/năm). (Báo cáo 9577/BC-BNN-TCLN ngày 24/11/2015).
Trong tổng số 397 hợp đồng có 276 hợp đồng với nhà máy thủy điện
(69,52%), 77 hợp đồng với công ty nƣớc sạch (19,4%), 44 hợp đồng với công ty
du lịch (11,08%).

13


Biểu đồ 1: Hợp đồng CTDVMTR 2011-2014 theo các đối tƣợng nhận
Nguồn: Báo cáo 9577/BC-BNN-TCLN

Biểu đồ 2: Hợp đồng CTDVMTR 2011-2014 theo các đối tƣợng phải chi trả
Nguồn: Báo cáo 9577/BC-BNN-TCLN

14


Trong 3.898.246,3 triệu đồng tiền CTDVMTR trong 4 năm thì có:
Bảng 2: Tiền CTDVMTR nhận đƣợc năm 2011-2014
Đơn vị: Triệu đồng
2011
Trung ƣơng

2012

2013

2014


1.335.013,3

3.898.246,3

Nguồn: Báo cáo 9577/BC-BNN-TCLN/2015
Trong 4 năm thực hiện CTDVMTR thì năm 2011 là năm đầu thực hiện
CTDVMTR từ sau Nghị định 99/2010/NĐ-CP nên số tiền nhận đƣợc từ
CTDVMTR ít nhất là 282.928,5 triệu đồng (7,26%) vì có những công ty nợ tiền
CTDVMTR. Sang năm 2012 có số tiền CTDVMTR nhận đƣợc nhiều hơn là
1.183.915,1 triệu đồng chiếm 30,37 % tổng số tiền của 4 năm, trong đó có cả tiền
nợ thu đƣợc năm 2011. Đến năm 2013 tiền CTDVMTR là 1.096.389,4 triệu đồng
(28,13%). Đến năm 2014 nhận đƣợc tiền chi trả nhiều nhất trong 4 năm là
1.335.013,3 triệu đồng (34,25%). Có thể thấy rằng lƣợng tiền CTDVMTR đang
đƣợc tăng dần theo các năm.
Mặc dù Quỹ BV&PTR trung ƣơng trong tổng số 397 hợp đồng đƣợc ký năm 2011
– 2014 thì chỉ ký đƣợc 45 hợp đồng nhƣng số tiền CTDVMTR nhận đƣợc là
3.059.807 triệu đồng (78,49%), còn Quỹ BV&PTR cấp tỉnh ký đƣợc 352 hợp đồng
nhƣng tiền nhận đƣợc lại ít chỉ có 838.439,3 triệu đồng (21,51%).
Bảng 3: Tiền CTDVMTR nhận đƣợc từ các đối tƣợng phải nộp 2011-2014

Cơ sở sản xuất thủy điện

Tiền

Tỷ lệ

( triệu đồng)

(%)

Nguồn: Báo cáo 9577/BC-BNN-TCLN ngày 24/11/2015
Số vụ vi phạm Luật bảo vệ và phát triển rừng năm 2013 so với năm 2010 của
toàn quốc giảm 19,42%.

16


Biểu đồ 4: Diện tích rừng bị phá
Nguồn: Báo cáo 9577/BC-BNN-TCLN ngày 24/11/2015
Diện tích rừng bị phá năm 2013 so với năm 2010 của toàn quốc giảm
59,55%.

Biểu đồ 5: Diện tích rừng bị cháy
Nguồn: Báo cáo 9577/BC-BNN-TCLN ngày 24/11/2015
Diện tích rừng bị cháy của toàn quốc năm 2013 so với năm 2010 giảm
82,89%.

17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status