HOÀN THIỆN CÔNG tác QUẢN lý CHI TRẢ DỊCH vụ môi TRƯỜNG RỪNG tại TỈNH THỪA THIÊN HUẾ - Pdf 44

nh


́H

CỔ KIM NGUYÊN PHƯƠNG


́

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

̀ng

Đ

ại

ho

̣c

Ki

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ
CHI TRẢ DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG
TẠI TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU

TẠI TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Quản lý kinh tế
60 34 04 10
Nghiên cứu

̀ng

Đ

ại

ho

Chuyên ngành:
Mã số:
Định hướng đào tạo:

Tr

ươ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. TRỊNH VĂN SƠN

HUẾ, 2017


LỜI CAM ĐOAN

Tr

ươ

̀ng

Đ

ại

Cổ Kim Nguyên Phương

i


LỜI CẢM ƠN

Sau một thời gian dài nghiên cứu và thực hiện, đến nay tôi đã hoàn thành
bài luận văn thạc sĩ theo kế hoạch đề ra của Trường Đại học Kinh tế Huế.
Có được kết quả này, trước hết cho phép tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn
chân thành và sâu sắc đến tập thể các thầy, cô giáo đã truyền đạt những kiến thức


́

quý giá trong thời gian tôi được học tập tại Trường. Đặc biệt, tôi xin được trân
trọng cảm ơn và gửi lời tri ân sâu sắc đến thầy giáo PGS.TS. Trịnh Văn Sơn đã


́H

Tr

ươ

̀ng

Tác giả luận văn

Cổ Kim Nguyên Phương

ii


TÓM LƯỢC LUẬN VĂN

Họ và tên học viên: CỔ KIM NGUYÊN PHƯƠNG
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế.

Định hướng: Nghiên cứu.

Mã số: 60 34 04 10.

Niên khóa: 2015 -2017.

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. TRỊNH VĂN SƠN


́

Tên đề tài: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI TRẢ DỊCH VỤ MÔI

nghiên cứu; phương pháp thu thập số liệu thứ cấp, sơ cấp; phương pháp chọn mẫu,
điều tra; phương pháp phân tích và xử lý số liệu.

Đ

3. Kết quả nghiên cứu và những đóng góp khoa học của luận văn

̀ng

Từ kết quả nghiên cứu, đề tài đã đề xuất các định hướng và giải pháp
nhằm tăng thêm nữa hiệu quả công tác quản lý chi trả DVMTR trên địa bàn tỉnh

ươ

Thừa Thiên Huế. Các đối tượng liên quan đến chi trả DVMTR đã dần dần nhận

Tr

thấy được tầm quan trọng của công tác quản lý chi trả DVMTR, từ đó góp phần
thực hiện mục tiêu phát triển bền vững trong ngành Lâm nghiệp.
Tác giả luận văn

Cổ Kim Nguyên Phương

iii


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

Ngân hàng Phát triển Châu Á.


Hệ thống thông tin địa lý.

NĐ:

Nghị định.

QĐ:

Quyết định.

ICRAF:

Trung tâm Nông - Lâm thế giới.

IUCN:

Tổ chức Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế.

IFAD:

Quỹ Quốc tế về Phát triển nông nghiệp.

UBTVQH:

Ủy ban Thường vụ Quốc hội.


́H


WB:

Ngân hàng thế giới.

Tr

ươ

TT:

WWF:


́

ADB:

Quỹ Quốc tế Bảo vệ Thiên nhiên.

iv


DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU

Bảng 2.1: Diện tích đất lâm nghiệp theo huyện/thị xã/thành phố năm 2016 -------- 38
Bảng 2.2: Kế hoạch giao rừng, giai đoạn 2011-2015 ----------------------------------- 39
Bảng 2.3: Kế hoạch giao rừng, giai đoạn 2016-2020 ----------------------------------- 39
Bảng 2.4: Diện tích rừng cung ứng dịch vụ môi trường rừng năm 2016 trên địa bàn



2016 trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế--------------------------------------------------- 48
Bảng 2.10: Số tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng năm 2016 của các lưu vực trên

Đ

địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế--------------------------------------------------------------- 50

̀ng

Bảng 2.11: Mức chi trả dịch vụ môi trường năm 2016 --------------------------------- 50
Bảng 2.12: Thống kê mô tả mẫu khảo sát ------------------------------------------------ 56

ươ

Bảng 2.13: Thống kê mô tả các biến trong nhóm nhân tố “Tính minh bạch trong chi

Tr

trả dịch vụ môi trường rừng”--------------------------------------------------------------- 59
Bảng 2.14: Thống kê mô tả các biến trong nhóm nhân tố “Tính công bằng trong chi
trả dịch vụ môi trường rừng”--------------------------------------------------------------- 60
Bảng 2.15: Thống kê mô tả các biến trong nhóm nhân tố “Tính hiệu quả trong chi
trả dịch vụ môi trường rừng”--------------------------------------------------------------- 61
Bảng 2.16: Thống kê mô tả các biến trong nhóm nhân tố “Cơ chế chi trả dịch vụ
môi trường rừng” ---------------------------------------------------------------------------- 62

v


Bảng 2.17: Đánh giá chung về sự hài lòng của người dân đối với từng nhân tố ---- 63

̣c

Bảng 2.25: Bảng tóm tắt các hệ số khi phân tích nhân tố ------------------------------ 71
Bảng 2.26: Ma trận xoay nhân tố lần 5 --------------------------------------------------- 72

ại

Bảng 2.27: Kiểm định phân phối chuẩn -------------------------------------------------- 74
Bảng 2.28: Phân tích hệ số Cronbach’s Alpha đối với các nhóm nhân tố ----------- 75

Đ

Bảng 2.29: Bảng hệ số hiệu chỉnh R2 ----------------------------------------------------- 78

̀ng

Bảng 2.30: Phân tích phương sai ANOVA----------------------------------------------- 79
Bảng 2.31: Mức ý nghĩa đánh giá mức độ đồng ý, sự hài lòng------------------------ 80

Tr

ươ

Bảng 2.32: Kết quả hồi quy đa biến------------------------------------------------------- 81

vi


DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ, HÌNH VẼ



vii


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ii
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN ...................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU ............................................iv


́

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ............................................................................v
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ, HÌNH VẼ..................................................vii


́H

MỤC LỤC.............................................................................................................. viii
PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ ............................................................................................1
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU ............................................1

nh

2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU .................................................................................2

Ki

2.1. Mục tiêu nghiên cứu tổng quát.............................................................................2


PHẦN II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU....................................................................8
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CHI TRẢ
DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG ..........................................................................8
1.1. LÝ THUYẾT CƠ BẢN VỀ CHI TRẢ DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG .8
1.1.1. Giá trị kinh tế của hệ sinh thái rừng..................................................................8
1.1.2. Môi trường rừng và dịch vụ môi trường rừng.................................................12
1.1.3. Chi trả dịch vụ môi trường rừng .....................................................................13

viii


1.2. NỘI DUNG QUẢN LÝ CHI TRẢ DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG ......14
1.2.1. Bối cảnh ra đời chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng tại Việt Nam.....14
1.2.2. Căn cứ xây dựng chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng........................15
1.2.3. Nội dung hoàn thiện công tác quản lý chi trả dịch vụ môi trường rừng .........17
1.3. THỰC TIỄN VÀ KINH NGHIỆM VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI TRẢ
DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM .................19


́

1.3.1. Thực tiễn và kinh nghiệm ...............................................................................19
1.3.2. Bài học kinh nghiệm cho tỉnh Thừa Thiên Huế..............................................21


́H

1.4. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI TRẢ DỊCH
VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG VÀ ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ...........22

2.2. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI TRẢ DỊCH VỤ

ươ

MÔI TRƯỜNG RỪNG TẠI TỈNH THỪA THIÊN HUẾ ..................................36

Tr

2.2.1. Đánh giá chung tình hình sử dụng và quản lý đất Lâm nghiệp ......................36
2.2.2. Đánh giá thực trạng công tác quản lý chi trả dịch vụ môi trường rừng ..........42
2.3. Ý KIẾN ĐÁNH GIÁ CỦA CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐIỀU TRA VỀ CÔNG
TÁC QUẢN LÝ CHI TRẢ DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG .........................56
2.3.1. Thống kê mô tả mẫu khảo sát .........................................................................56
2.3.2. Đánh giá các nhóm nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chi trả dịch vụ
môi trường rừng ........................................................................................................58

ix


2.3.3. Phân tích nhân tố khám phá EFA....................................................................71
2.3.4. Kiểm định độ tin cậy thang đo ........................................................................74
2.3.5. Kết quả xây dựng mô hình hồi quy.................................................................77
2.4. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI TRẢ DỊCH VỤ
MÔI TRƯỜNG RỪNG TẠI TỈNH THỪA THIÊN HUẾ ..................................83
2.4.1. Kết quả đạt được .............................................................................................83


́

2.4.2. Hạn chế, tồn tại ...............................................................................................86

Đ

PHỤ LỤC ...............................................................................................................104

̀ng

PHỤ LỤC 1: PHIẾU PHỎNG VẤN ...................................................................104
PHỤ LỤC 2: KẾT QUẢ XỬ LÝ SPSS ...............................................................109

ươ

QUYẾT ĐỊNH HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN..............................................128

Tr

BẢN NHẬN XÉT CỦA CÁC PHẢN BIỆN........................................................130
BIÊN BẢN CỦA HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN ..........................................136
BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA LUẬN VĂN ..................................................139
GIẤY XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂN...............................................142

x


PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ

1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Rừng có vai trò hết sức quan trọng đối với con người đặc biệt là duy trì môi
trường sống, đóng góp vào sự phát triển bền vững của mỗi Quốc gia và sự tồn tại
của Trái đất. Việt Nam có khoảng 13.258.843 ha rừng, ngoài việc cung cấp gỗ, củi,


ại

thực hiện chính sách, nhưng tỉnh Thừa Thiên Huế là một trong những tỉnh thực hiện
tốt chính sách chi trả DVMTR, với hơn 130.000 ha rừng cung ứng DVMTR, chiếm

Đ

hơn 42% diện tích đất rừng toàn tỉnh, tập trung ở các Khu Bảo tồn, Ban Quản lý

̀ng

Rừng phòng hộ, Công ty Lâm nghiệp và các cộng đồng, nhóm hộ, hộ gia đình trên
địa bàn tỉnh với hơn 500 chủ rừng. Đây được coi là một bước tiến lớn, góp phần vào

ươ

công cuộc bảo vệ và phát triển rừng bền vững.

Tr

Chi trả DVMTR là công cụ mới mẻ ở Việt Nam nhằm đảm bảo việc cung

cấp các giá trị DVMTR tích cực thông qua việc chu chuyển tài chính từ những
người được hưởng lợi DVMTR đến những người cung cấp các dịch vụ này, chi trả
DVMTR đã thực sự đi vào đời sống của người dân sống gần và trong rừng. Tiền chi
trả DVMTR đã được xã hội hóa thông qua hóa đơn tiền điện, hóa đơn tiền nước, vé
tham quan du lịch... chủ trương xã hội hóa nghề rừng cùng với mục tiêu phát triển
rừng bền vững trong ngành Lâm nghiệp của Đảng và Nhà nước đã được thực hiện.

1

hiệu quả thực hiện chính sách và công tác quản lý chi trả DVMTR tại địa phương.
Chính vì những lý do trên, tôi đã chọn đề tài “Hoàn thiện công tác quản lý chi trả
luận văn thạc sĩ của mình.

ho

̣c

dịch vụ môi trường rừng tại tỉnh Thừa Thiên Huế” để tiến hành nghiên cứu cho

ại

2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

2.1. Mục tiêu nghiên cứu tổng quát

Đ

Trên cơ sở nghiên cứu về chính sách, cơ chế, đề tài tập trung đánh giá thực

̀ng

trạng công tác quản lý chi trả dịch vụ môi trường rừng và đề xuất giải pháp hoàn
thiện công tác quản lý chi trả dịch vụ môi trường rừng tại tỉnh Thừa Thiên Huế.

ươ

2.2. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể

Tr

Thừa Thiên Huế.

Về thời gian: Số liệu thứ cấp được thu thập trong thời điểm diễn ra chi trả
DVMTR từ 01/01/2014 đến 31/12/2016; Số liệu sơ cấp được thu thập trong khoảng

nh

thời gian từ 01/01/2017 đến 10/03/2017.

Ki

4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
4.1. Phương pháp tiếp cận nghiên cứu

ho

̣c

- Dựa vào các nghiên cứu về mô hình đánh giá các nhân tố ảnh hưởng tới
công tác quản lý chi trả DVMTR để có cái nhìn chính xác và cụ thể về mô hình. Từ

ại

đó xây dựng phương pháp khảo sát, phân tích dữ liệu áp dụng cho các đối tượng
liên quan đến công tác chi trả DVMTR.

Đ

- Tham khảo ý kiến các chuyên gia, những người có nhiều năm kinh nghiệm



́

* Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp:

Để đảm bảo độ tin cậy chắc chắn và tính khả thi cao, đề tài áp dụng các


́H

phương pháp phỏng vấn sâu, phỏng vấn bằng bảng hỏi như: Phương pháp đánh giá
nhanh nông thôn và phương pháp thảo luận nhóm tập trung.
- Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn:

nh

+ Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn bao gồm một loạt các cách tiếp

Ki

cận và phương pháp khuyến khích, lôi cuốn người dân cùng tham gia chia sẻ, thảo
luận và phân tích kiến thức của họ về đời sống và điều kiện nông thôn để họ lập kế

ho

̣c

hoạch và thực hiện.

+ Phương pháp này được sử dụng với cá nhân, với các thông tin chính từ

4


* Sử dụng phiếu phỏng vấn để áp dụng 2 phương pháp trên, bao gồm
các phần cụ thể như sau:
- Thông tin chung liên quan đến chi trả dịch vụ môi trường rừng.
- Nội dung khảo sát về công tác quản lý chi trả dịch vụ môi trường rừng của
Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Thừa Thiên Huế.
4.3. Phương pháp chọn mẫu, điều tra


́

* Xác định kích thước mẫu:

Trên cơ sở xem xét và khoanh vùng khu vực rừng cung ứng DVMTR của


́H

các huyện/thị xã trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên huế, tiến hành chọn 02 huyện đặc
trưng, bao gồm: A lưới, Nam Đông đây là 02 huyện vùng cao, có diện tích rừng lớn
và trình độ dân trí còn thấp, nhưng lại có mức tiền chi trả cao nhất toàn tỉnh; và

nh

nhóm các tổ chức nhà nước, bao gồm: Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh, Chi cục

Ki


phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis) dựa theo nghiên
cứu của Hair, Anderson, Tatham và Black (1998) cho tham khảo về kích thước mẫu
dự kiến. Theo đó kích thước mẫu tối thiểu là gấp 5 lần tổng số biến quan sát. Mặc
khác đối với mô hình phân tích hồi quy đa biến, cỡ mẫu tối thiểu cần đạt được tính
theo công thức là 50 + 8*m (m: số biến độc lập) (Theo Tabachnick và Fidell, 1996).
Sau khi nghiên cứu định tính, nghiên cứu gồm 31 biến quan sát được đưa vào
nghiên cứu định lượng chính thức, do đó kích cỡ mẫu: n = 50 + 8*31 = 298 mẫu.

5


* Phương pháp chọn mẫu, điều tra:
Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu thực địa, quy mô mẫu là 298 mẫu
được rút ra từ tổng thể bằng cách chọn ngẫu nhiên từ các tổ chức, cộng đồng, nhóm
hộ và hộ gia đình theo một thứ tự nhất định với bước nhảy là 3. Với cách chọn mẫu
như thế này có thể xem như mẫu được chọn ngẫu nhiên để tiến hành điều tra, thu

TT

Chủ quản lý

Kích thước mẫu

Tỷ lệ (%)

298

100,0

Cộng đồng


Các tổ chức


́H

Tổng cộng
1


́

thập dữ liệu và có thể thực hiện các kiểm định.

4.4. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu

ho

̣c

* Công cụ phân tích và xử lý số liệu:
- Sử dụng phần mềm MS Excel 2010 để tính toán các dữ liệu nhanh, chính

ại

xác với số lượng dữ liệu lớn.

Đ

- Xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS 16.0, giúp xử lý và thống kê được số



́

định F dùng để khẳng định khả năng mở rộng của mô hình cho tổng thể.

- Kiểm định giá trị trung bình của mẫu về các mức độ đánh giá trong công


́H

tác quản lý chi trả DVMTR với các nhân tố và sự thoả mãn có thể suy rộng ra tổng
thể hay không.

- Phân tích hệ số tương quan và hồi quy tuyến tính để đo lường mức ý nghĩa

nh

và mức độ ảnh hưởng của các biến trong mô hình và hệ số phóng đại VIF để kiểm

Ki

tra hiện tượng đa cộng tuyến để đảm bảo độ tin cậy của phương trình hồi quy được

ho

5. CẤU TRÚC LUẬN VĂN

̣c


7


PHẦN II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CHI TRẢ
DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG

1.1. LÝ THUYẾT CƠ BẢN VỀ CHI TRẢ DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG
1.1.1. Giá trị kinh tế của hệ sinh thái rừng


́

1.1.1.1. Tổng giá trị kinh tế của rừng

“Trước đây khái niệm về tổng giá trị kinh tế của rừng được xem xét rất hạn


́H

hẹp, các nhà kinh tế thường có xu hướng chỉ xem xét giá trị của rừng thông qua các
lượng sản phẩm hữu hình mà rừng đã tạo ra để phục vụ nhu cầu sản xuất và tiêu thụ
của con người. Trên thực tế, rừng đã tạo ra một tổng giá trị kinh tế vô cùng to lớn

nh

vượt qua cả giá trị hữu hình đang được bán trên thị trường [14,1]”. Tổng giá trị kinh

Ki



- Các giá trị để lại: Là các giá trị gián tiếp hoặc trực tiếp mà các thế hệ sau có

cơ hội được sử dụng.
- Các giá trị tồn tại: Là các giá trị nội tại đi kèm với sự tồn tại của các loài

trong rừng và hệ sinh thái rừng mà không kể đến sử dụng trực tiếp như ý nghĩa về
văn hóa, thẩm mỹ, di sản, kế thừa….
Ở Việt Nam, trước đây việc xem xét vai trò và giá trị của rừng chỉ đề cập đến
lợi ích kinh tế có được từ việc khai thác gỗ, củi. Tuy nhiên, quan niệm này dần được

8


thay đổi và giá trị của rừng đang ngày càng được nhìn nhận một cách đầy đủ và
toàn diện hơn. Điều này thể hiện là giá trị rừng lần đầu tiên được đề cập trong Luật
Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004. Theo đó, giá trị rừng được hiểu là giá trị các
lợi ích về lâm sản và môi trường.
1.1.1.2. Định giá rừng và cở sở khoa học về xác định giá rừng
“Hai cách tiếp cận về giá trị rừng là tiếp cận theo sử dụng và tiếp cận theo


́

tổng lợi ích [15,2]”:

- Tiếp cận theo sử dụng, giá trị rừng được hiểu là tổng thể những lợi ích mà


́H


̀ng

trên góc độ pháp lý. Trên góc độ kinh tế, giá rừng thực chất là giá cả của rừng, là
biểu hiện bằng tiền của giá trị rừng. Dưới góc độ pháp lý, tại Khoản 11 Điều 3, Luật

ươ

Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004 quy định giá rừng là số tiền được tính trên một

Tr

đơn vị diện tích rừng do Nhà nước quy định hoặc được hình thành trong quá trình
giao dịch về quyền sử dụng rừng. Trên cơ sở này, giá rừng được xác định theo Luật
Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004 như sau:
- Quyền sử dụng rừng là quyền của chủ rừng được khai thác công dụng,
hưởng hoa lợi, lợi tức từ rừng theo quy định của pháp luật (Khoản 6 Điều 3, Luật
Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004). Hoa lợi là sản vật tự nhiên mà rừng mang lại,
còn lợi tức là các khoản lợi thu được từ việc khai thác rừng.

9


- Quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng là quyền của chủ rừng được
chiếm hữu, sử dụng, định đoạt đối với cây trồng, vật nuôi, tài sản gắn liền với rừng
trồng do chủ rừng tự đầu tư trong thời hạn được giao, được thuê để trồng rừng.
Như vậy, có thể thấy việc tính giá rừng trong điều kiện Việt Nam cần được
dựa trên ba cơ sở chính là: Cơ sở hình thành giá trên thị trường; đánh giá tổng giá
trị kinh tế của rừng (Gồm các giá trị sử dụng trực tiếp và các giá trị sử dụng gián


ại

- Thứ nhất, rừng hạn chế xói mòn đất và bồi lắng: Xói mòn đất là một vấn đề
nghiệm trọng đối với sản xuất nông lâm nghiệp ở nhiều vùng Nhiệt đới và Á nhiệt

Đ

đới là một trong những nguyên nhân chính gây thoái hóa đất và sa mạc hóa. Rừng

̀ng

bị tàn phá dẫn đến bề mặt đất đai chịu ảnh hưởng trực tiếp của nước mưa, dòng
chảy bề mặt là nguyên nhân cơ bản làm cho xói mòn đất tăng nhanh.

ươ

- Thứ hai, rừng điều tiết nguồn nước hạn chế lũ lụt, cung cấp nguồn nước:

Tr

Rừng và nguồn nước là hai thứ không thể tách rời nhau, lớp thảm thực vật sẽ phát
triển tốt ở những nơi có nguồn nước dồi dào. Giá trị của rừng trong hạn chế xói mòn
là rất đáng kể, xói mòn đất ở nơi phát rừng làm rẫy cao gấp 10 lần ở nơi có rừng tự
nhiên. Song song với quá trình xói mòn là sự tích tụ lắng đọng tại các vùng lòng
chảo gây ra thiệt hại cho các công trình thủy lợi và các hồ nhân tạo, trong khi dó
nếu rừng được bảo vệ thì có thể chống được tác động của xói mòn, rửa trôi.

10



ho

̣c

thú trên thế giới [14,3]”.

* Giá trị lưu giữ, hấp thụ cacbon và điều hòa khí hậu:

ại

“Giá trị lưu giữ và hấp thụ cacbon của rừng rất đáng kể, đặc biệt là rừng tự
nhiên và rất khác biệt giữa các loại rừng. Giá trị lưu giữ và hấp thụ cacbon tỷ lệ

Đ

thuận với trữ lượng và sinh khối rừng. Với giá trị lưu giữ cacbon cao nhất là ở rừng

̀ng

tự nhiên giàu, tiếp đến là rừng trung bình, nghèo, phục hồi và thấp nhất là tre nứa.
Giá trị lưu giữ cacbon của rừng gỗ tự nhiên là 35-48 triệu đồng/ha và giá trị hấp thụ

ươ

cacbon hằng năm vào khoảng 0,4-1,3 triệu đồng/ha với Miền Bắc; ở Miền Trung

Tr

giá trị lưu giữ cacbon từ 37-91 triệu đồng/ha và giá trị hấp thụ cacbon từ 0,5-1,5
triệu đồng/ha; ở Miền Nam giá trị lưu giữ cacbon từ 46-91 triệu đồng/ha và giá trị

nh

có giá trị sử dụng đối với nhu cầu của xã hội và con người, gọi là giá trị sử dụng của

Ki

môi trường rừng, bao gồm: Bảo vệ đất, điều tiết nguồn nước, phòng hộ đầu nguồn,
phòng hộ ven biển, phòng chống thiên tai, đa dạng sinh học, hấp thụ và lưu giữ

ho

̣c

cacbon, du lịch và sinh sản của các loài sinh vật, gỗ và lâm sản khác [8,1]”.
“Dịch vụ môi trường rừng là việc cung ứng và sử dụng bền vững các giá trị

ại

sử dụng của môi trường để đáp ứng nhu cầu của xã hội và đời sống của nhân dân,
bao gồm các loại dịch vụ:

Đ

- Bảo vệ đất, hạn chế xói mòn và bồi lắng lòng hồ, lòng sông, lòng suối;

̀ng

- Điều tiết và duy trì nguồn nước cho sản xuất và đời sống xã hội;
- Hấp thụ và lưu giữ cacbon của rừng, giảm phát thải khí gây hiệu ứng nhà


́H

Cụ thể hơn, với việc chi trả DVMTR, Điều 7 Chương I, Quyết định số
380/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ quy định như sau:

- Việc chi trả tiền DVMTR trực tiếp do người được chi trả và người phải chi

nh

trả thực hiện trên cơ sở hợp đồng thoả thuận theo nguyên tắc thị trường.

Ki

- Mức tiền chi trả sử dụng DVMTR gián tiếp do Nhà nước quy định được
công bố công khai và điều chỉnh khi cần thiết.

ho

̣c

- Các tổ chức, cá nhân sử dụng DVMTR phải chi trả tiền sử dụng DVMTR
cho người được chi trả DVMTR và không thay thế cho thuế tài nguyên nước hoặc

ại

các khoản phải nộp khác theo quy định của pháp luật.
- Đối với tổ chức kinh doanh, tiền chi trả cho việc sử dụng DVMTR được

Đ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status