ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHI TRẢ DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG THEO NGHỊ ĐỊNH 99/2010/NĐ-CP Ở TỈNH BẮC GIANG - Pdf 31

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
KHOA ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC
------

CHUYÊN ĐỀ:
“ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHI
TRẢ DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG THEO NGHỊ ĐỊNH 99/2010/NĐ-CP
Ở TỈNH BẮC GIANG”

Môn học

: Thuỷ văn ứng dụng trong lâm nghiệp

Giảng viên

: TS. Phùng Văn Khoa

Học viên

- Đồng Thanh Lâm - Cao học 20A - QLBVTNR
- Từ Quốc Huy

- Cao học 20A - Lâm học

Hà Nội: 2012


2

ĐẶT VẤN ĐỀ


không thể tránh khỏi các thiếu sót. Chúng Tôi rất mong được các Thầy, Cô
giáo và các bạn đóng góp để bài tiểu luận này được bổ sung hoàn thiện hơn.


3

Phần 1
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1. Trên thế giới
PES (Payment for Forest Environment Services - Chi trả dịch vụ môi
trường rừng) là một khái niệm mới, được đưa vào tư duy và thực tiễn bảo tồn
gần một thập kỷ trở lại đây. Tuy nhiên, nó đã nhanh chóng trở nên phổ biến ở
một số nước. Sự phát triển của PES ngày càng được lan rộng và ở một số
nước PES còn được thể chế hoá trong các văn bản pháp luật. Hiện nay, PES
đã nổi lên như một giải pháp chính sách để khuyến khích, chia sẻ các lợi ích
trong cộng đồng và xã hội.
Các nước phát triển ở Mỹ La Tinh đã sử dụng các mô hình PES sớm
nhất. Ở châu Âu, Chính phủ một số nước cũng đã quan tâm đầu tư và thực
hiện nhiều chương trình, mô hình PES. Ở châu Úc, Australia đã luật pháp hoá
quyền phát thải CO2 từ năm 1998, cho phép các nhà đầu tư đăng ký quyền sở
hữu tích lũy cac bon của rừng. PES cũng đã được phát triển và thực hiện thí
điểm tại châu Á như Indonesia, Philippines, Trung Quốc, Ấn Độ, Nepal và
Việt Nam. Đặc biệt là Indonesia và Philippines đã có nhiều nghiên cứu điển
hình về PES đối với quản lý lưu vực đầu nguồn.
Cho đến nay, hàng trăm sáng kiến mới về PES đã được xây dựng trên
khắp toàn cầu. Costa Rica, Mexico và Trung Quốc đã xây dựng các chương
trình PES quy mô lớn, chi trả trực tiếp cho các chủ đất để thực hiện các biện
pháp sử dụng đất nhằm tăng cường cung cấp các dịch vụ thuỷ văn, bảo tồn đa
dạng sinh học, chống xói mòn, tích lũy cac bon và vẻ đẹp cảnh quan.
Từ các mô hình PES ở các nước cho thấy, quản lý và bảo vệ đầu nguồn

trường chưa được hưởng những lợi ích xứng đáng mà xã hội phải trả cho các
nỗ lực của họ. Còn những người sử dụng các dịch vụ này chưa chi trả cho
những dịch vụ mà họ được hưởng. Hậu quả là việc cung cấp và sử dụng dịch
vụ môi trường đó không bền vững. Trong bối cảnh này, “Chi trả dịch vụ môi
trường rừng” được xem là cơ chế nhằm thúc đẩy việc tạo ra và sử dụng các
dịch vụ môi trường bằng cách kết nối người cung cấp dịch vụ và người sử
dụng dịch vụ. Chi trả dịch vụ môi trường (PES) là công cụ kinh tế yêu cầu
những người được hưởng lợi từ các dịch vụ hệ sinh thái chi trả cho những
người tham gia duy trì, bảo vệ và phát triển các chức năng của hệ sinh thái đó.
Nguyên tắc cơ bản của PES là tổ chức, cá nhân được hưởng lợi từ những dịch
vụ môi trường phải chi trả (User pays) cho những người sử dụng tài nguyên
để cung cấp các dịch vụ môi trường đó (Provider gets). Dựa vào tiềm năng chi
trả của các dịch vụ, người ta chia PES thành 4 loại, bao gồm:
- Bảo vệ rừng đầu nguồn: cung cấp dịch vụ chất lượng nước, điều tiết
nước, bảo vệ nơi cư trú dưới nước và kiểm soát ô nhiễm đất, v.v…;
- Bảo tồn đa dạng sinh học: phòng trừ dịch bệnh, giá trị hệ sinh thái,
v.v…;
- Tích lũy các bon: biến đổi khí hậu (rừng hấp thụ CO2 làm giảm khí nhà
kính), v.v…;
- Vẻ đẹp cảnh quan/ Du lịch sinh thái: giá trị thẩm mỹ và giá trị văn hoá,
v.v...


5

Phần 2
MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1. Mục tiêu nghiên cứu:
- Đánh giá thực trạng về cơ sở dữ liệu phục vụ chi trả dịch vụ môi trường


- Tình hình quản lý bảo vệ rừng của tỉnh…
4.b. Điều tra thu thập số liệu thông tin.
Các số liệu liên quan đến nội dung nghiên cứu sẽ được điều tra thu thập
trong quá trình thực hiện chuyên đề.
4.c. Phỏng vấn các chủ rừng
4.d. Phương pháp phân tích, xử lý số liệu
Sử dụng các phần mềm Microsoft Word,Microsoft Excell, SPSS,
statistics để phân tích, thống kê và xử lý số liệu; Các phần mềm Mapinfo,
MicroStation, MapCalc_Learner, ENVI,... để xử lý và chồng ghép các lớp
bản đồ.
Phương pháp chuyên gia tư vấn: Nhằm xây dựng các quan điểm, định
hướng phát triển lâm nghiệp huyện; các nội dung và giải pháp thực hiện chính
sách chi trả dịch vụ môi trường.


7

Phần 3
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
I. CƠ SỞ PHÁP LÝ VÀ THỰC TIỄN THỰC HIỆN CHI TRẢ DỊCH VỤ MÔI
TRƯỜNG RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG

1. Căn cứ pháp lý.
- Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24/9/2010 của Chính phủ về chính
sách chi trả dịch vụ môi trường rừng;
- Quyết định số 2284/2010/QĐ-TTg ngày 13/12/2010 của Thủ tướng
Chính phủ về việc phê duyệt đề án triển khai Nghị định số 99/2010/NĐ-CP
ngày 24/9/2010 của chính phủ về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng;
- Thông tư số 80/2011/TT-BNNPTNT ngày 23/11/2011 của Bộ Nông

khác,...).
- Diện tích đất khác (gồm đất nông nghiệp, thổ cư, giao thông, công
nghiệp, chuyên dùng, an ninh quốc phòng,....) là 223.532,8 ha.
Biểu 01: Diện tích rừng và đất lâm nghiệp theo chức năng
Tỉnh: Bắc Giang – tính đến 31/12/2012
Đơn vị tính: ha
Thuộc 3 loại rừng (quy hoạch cho lâm
Ngoài 3
nghiệp)
loại rừng
Đặc
Cộng
Phòng hộ Sản xuất (ngoài LN)
dụng

Loại đất, loại rừng

Tổng cộng

Diện tích tự nhiên

384.193,4 146.435,2 14.046,4 18.868,2 113.520,6 237.758,2

A. Đất có rừng

145.700,1 131.474,7 13.731,3 15.950,7 101.792,7

14.225,4

I. Rừng tự nhiên


2.917,5

11.727,9

C. Đất khác (NN, thổ cư,…) 223.532,8

0,0

223.532,8

Nguồn: Kết quả theo dõi diễn biến rừng và đất lâm nghiệp tỉnh Bắc Giang năm 2012
– Chi cục Kiểm lâm Bắc Giang.

2.b. Kết quả giao, cho thuê rừng và đất lâm nghiệp tỉnh Bắc Giang.
Thực hiện chính sách Nhà nước về giao đất, khoán rừng, cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp, tỉnh Bắc Giang đã tổ chức giao rừng và
đất lâm nghiệp cho các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn định lâu
dài vào mục đích lâm nghiệp. Đặc biệt từ năm 2009 thực hiện Đề án “Giao
rừng, cho thuê rừng tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2009-2013” tỉnh Bắc Giang đã
đẩy mạnh công tác đo đạc, lập hồ sơ giao, cho thuê rừng gắn với giao, cho
thuê đất lâm nghiệp và cấp giấy CNQSD đất, rừng cho các Ban quản lý, Công
ty lâm nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư thôn.
Đến hết năm 2012 đã giao, cho thuê rừng và đất lâm nghiệp cho các chủ
quản lý như sau:
- Ban quản lý rừng đặc dụng, phòng hộ (04 đơn vị): 30.951,6 ha.
- Doanh nghiệp Nhà nước (06 đơn vị): 14.565,6 ha.
- Doanh nghiệp ngoài quốc doanh: (02 đơn vị): 2.619,8 ha.



Hộ gia
đồng UBND
đình
dân cư

Tổng diện tích
tự nhiên

384.193,4 31.181,7 14.630,7 2.623,6 22.927,3 308.022,2 2.292,1 2.516,0

A. Đất có rừng

145.700,2 27.871,4 14.009,4 2.399,2

I. Rừng tự nhiên

63.559,2 23.743,6

II. Rừng trồng
82.141,0
B. Đất chưa có
rừng
15.044,9
C. Đất khác (NN,
thổ cư,…)
223.448,4

3.825,1 1.964,3

9.108,4


384,8

230,1

65,1

3,8 13.811,9 209.337,6

0,0

0,0

Nguồn: Kết quả theo dõi diễn biến rừng và đất lâm nghiệp tỉnh Bắc Giang năm 2012
– Chi cục Kiểm lâm Bắc Giang.

2.c. Xác định các đối tượng sử dụng, hưởng lợi từ dịch vụ môi trường
rừng:
Căn cứ theo Nghị định 99/2010/NĐ-CP ngày 24/9/2010 của Chính phủ
về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng quy định đối tượng và loại dịch
vụ phải trả tiền dịch vụ môi trường rừng bao gồm:
- Các cơ sở sản xuất thủy điện:
- Các cơ sở sản xuất và cung ứng nước sạch:
- Các cơ sở sản xuất công nghiệp có sử dụng nước trực tiếp từ nguồn
nước:
- Các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ du lịch có hưởng lợi từ dịch
vụ môi trường rừng:
- Các đối tượng phải trả tiền dịch vụ môi trường rừng cho dịch vụ hấp
thụ và lưu giữ các bon của rừng, sử dụng nguồn nước từ rừng cho nuôi trồng
thủy sản:


Nguồn
nước

I Cơ sở sản xuất thủy điện
1 Công ty Cổ phần thủy điện Cấm Sơn
Cơ sở sản xuất kinh doanh nước sạch
Trạm dịch vụ nước sạch Hiệp Hòa
Trung tâm nước sạch Hiệp Hòa
Trạm dịch vụ điện nước Tân Yên
Trạm cấp nước sinh hoạt thị trấn Neo
Trạm cấp nước sinh hoạt xã Đồng Việt
Trạm dịch vụ nước sạch Đông Phú huyện
6
Lục Nam

II
1
2
3
4
5

7 Công ty cấp thoát nước Bắc Giang

Hiệp Hòa
Hiệp Hòa
Tân Yên
Yên Dũng
Yên Dũng

Sơn Động
Đạo
Trạm cấp nước thôn Trại Mới - xã Tuấn
16
Sơn Động
Đạo
Trạm cấp nước thôn Nghẽo+Lãn Chè - xã
17
Sơn Động
Tuấn Đạo
18 Trạm cấp nước thôn Sầy - xã Tuấn Đạo
Sơn Động
Trạm cấp nước thôn Bãi Chợ - xã Tuấn
19
Sơn Động
Đạo
20 Trạm cấp nước thôn Chủa - xã Tuấn Đạo Sơn Động
8

Mặt

m
m3
m3
m3
m3
m3

800
150

29.200 Ngầm

80

29.200 Ngầm

20

7.300 Ngầm

m3

165

60.225 Ngầm

m3

50

18.250 Ngầm

m3

200

73.000 Ngầm

m3


m3

180

55.782

Mặt

m3

100

30.990

Mặt

m3

100

30.990

Mặt

m3
m3


11


Sơn Động

m3

90

27.846

Mặt

Sơn Động

m3

12.60
0

4.599.000

Mặt

Sơn Động KWh

1.241.481.470

Mặt

Bắc Giang KWh

254.807.600


12

Biểu 04: Diện tích rừng và lưu vực chủ yếu cung cấp dịch vụ môi
trường rừng.
Đơn vị tính: ha

Huyện

Cộng

Rừng tự
nhiên

Rừng
trồng

Huyện Lục Nam

951

659

292

Huyện Lục Ngạn
Huyện Yên Thế
Huyện Tân Yên
Cộng


đầu tư trồng rừng trên diện tích đất lâm nghiệp được giao;
- Các chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao rừng, cho
thuê rừng; cộng đồng dân cư thôn được Nhà nước giao rừng để sử dụng ổn
định lâu dài vào mục đích lâm nghiệp; các chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân,
cộng đồng dân cư thôn tự đầu tư trồng rừng trên diện tích đất lâm nghiệp
được Nhà nước giao;
- Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn có hợp đồng
nhận khoán bảo vệ rừng ổn định lâu dài với các chủ rừng là tổ chức nhà nước
(gọi chung là hộ nhận khoán).
3. Đánh giá khả năng thực hiện chi trả dịch vụ môi trường rừng trên
địa bàn tỉnh Bắc Giang.
3.a. Xác định nguồn thu của Quỹ:
Căn cứ theo Nghị định 99/2010/NĐ-CP xác định nguồn thu dịch vụ môi
trường rừng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang như sau:
*. Những nguồn thu trong Nghị định số 99/2010/NĐ-CP đã quy định
mức thu:


13

- Thu từ các cơ sở sản xuất thủy điện (về dịch vụ bảo vệ đất, hạn chế xói
mòn và bồi lắng lòng hồ, lòng suối; về điều tiết và duy trì nguồn nước cho sản
xuất thủy điện), mức thu 20 đồng/Kwh.
Dự kiến trên địa bàn tỉnh, lưu vực hồ Cấm Sơn có cung ứng dịch vụ cho
nhà máy thủy điện Cấm Sơn (Công suất 4MW, sản lượng khoảng ..........
KWh/năm); dự kiến nguồn thu khoảng 80 triệu đồng/năm.
- Thu từ các cơ sở sản xuất và cung ứng nước sạch (về dịch vụ điều tiết
và duy trì nguồn nước cho sản xuất nước sạch), mức thu 40 đồng/m3;
Theo số liệu điều tra của Sở Nông nghiệp & PTNT, trên địa bàn toàn
tỉnh có 12 trạm cấp nước sạch sử dụng trực tiếp nguồn nước mặt với sản

Ngoài ra, Quỹ bảo vệ và phát triển rừng còn có các nguồn thu Ngân sách
Nhà nước hỗ trợ ban đầu khi mới thành lập; tài trợ, đóng góp tự nguyện của
các tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước; nguồn vốn
nhận ủy thác từ các tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài
nước; hỗ trợ từ Quỹ Trung ương và các nguồn tài chính hợp pháp khác.
3.b. Nhận thức của người dân về chính sách chi trả dịch vụ môi
trường rừng.
Chi trả dịch vụ môi trường rừng là một chính sách mới, hiện nay tỉnh
Bắc Giang đang bắt đầu tổ chức thực hiện. Tuy nhiên trong quá trình triển
khai thực hiện và theo điều tra khảo sát của chúng tôi trên địa bàn tỉnh Bắc
Giang có những thuận lợi và khó khăn như sau:
*. Thuận lợi:
- Thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng được các cấp
chính quyền và các cơ quan, ban, ngành, trên địa bàn quan tâm triển khai và
chỉ đạo thực hiện.
- Được đông đảo nhân dân đặc biệt là các chủ rừng ủng hộ.
- Hầu hết rừng trên địa bàn đã được giao hoặc cho thuê đến chủ quản lý
cụ thể.
*. Khó khăn:
- Qua thống kê và điều tra sơ bộ, trên địa bàn tỉnh Bắc Giang không có
các cơ sở sản xuất thủy điện, sản xuất và cung ứng nước sạch lớn; các cơ sở
kinh doanh du lịch cảnh quan sinh thái hầu hết chưa có doanh thu đáng kể do
vậy nguồn thu phí dịch vụ môi trường rừng nhỏ (chỉ khoảng gần 500 triệu
đồng /năm).
- Các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ có sử dụng hoặc
hưởng lợi trực tiếp từ dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
chủ yếu là doanh nghiệp nhỏ, năng lực tài chính hạn chế, kết quả kinh doanh
khó khăn nên việc triển khai thu phí sẽ gặp khó khăn. Một số chưa đồng tình
với việc bị thu phí dịch vụ môi trường rừng.
- Trên địa bàn tỉnh Bắc Giang có một số cơ sở sản xuất công nghiệp có

nhiệm vụ Quỹ bảo vệ và phát triển rừng tỉnh.
- Giao cho Trung tâm Điều tra quy hoạch Nông lâm nghiệp xây dựng Dự
án Điều tra, phân loại, thống kê các loại rừng có cung cấp dịch vụ môi trường
rừng; các đối tượng sử dụng dịch vụ môi trường rừng và các đối tượng được
chi trả dịch vụ môi trường rừng tỉnh Bắc Giang.
II. ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHI TRẢ DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG
RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG.

1. Điều tra, phân loại, thống kê các loại rừng có cung cấp dịch vụ
môi trường rừng
- Xác định được diện tích các loại rừng có cung ứng dịch vụ môi trường
rừng.
- Xác định được các đối tượng được chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng.
- Xác định được các đối tượng sử dụng dịch môi trường rừng.
- Xác định được hệ số điều chỉnh K cho từng lô trạng thái rừng, làm cơ
sở để tính toán mức tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng cho các chủ rừng.
- Xác định được số tiền chi trả bình quân 1 ha rừng từ dịch vụ của một
đối tượng sử dụng dịch vụ môi trường rừng.


16

- Xây dựng bản đồ hiện trạng các loại rừng có cung ứng dịch vụ chi trả
môi trường rừng.
- Lập bản đồ hiện trạng rừng theo chủ quản lý, sử dụng rừng.
2. Tiếp tục thực hiện Đề án giao rừng, cho thuê rừng giai đoạn 2009
– 2013.
- Tiếp tục đẩy nhanh tiến độ đo đạc, lập hồ sơ giao rừng, cho thuê rừng
gắn với giao, cho thuê đất lâm nghiệp theo Đề án. Hoàn thành công tác giao
rừng, cho thuê rừng gắn với giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp trên toàn địa

17

- Tổ chức hội nghị phổ biến chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng
đêna các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh và các cấp, đối tượng liên
quan trên địa bàn tỉnh.
5. Kiểm tra, giám sát:
- Hàng năm tổ chức kiểm tra, giám sát thực hiện việc chi trả dịch vụ môi
trường rừng trên địa bàn tỉnh bao gồm các nội dung:
- Kiểm tra việc nộp tiền chi trả của các đối tượng sử dụng dịch vụ môi
trường rừng phải nộp tiền về quỹ.
- Kiểm tra việc sử dụng Quỹ bảo vệ và phát triển rừng, việc chi trả tiền
dịch vụ môi trường rừng cho các chủ rừng.
III. DỰ TOÁN KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐIỀU TRA, PHÂNLOẠI, THỐNG KÊ
CÁC LOẠI RỪNG CÓ CUNG ỨNG DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG; CÁC ĐỐI
TƯỢNG SỬ DỤNG DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG VÀ CÁC ĐỐI TƯỢNG
ĐƯỢC HƯỞNG CHI TRẢ DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG TỈNH BẮC GIANG

1. Các căn cứ lập dự toán.
- Nghị định số 26/CP ngày 23/5/1993 của Chính phủ quy định tạm thời
chế độ tiền lương mới trong các doanh nghiệp;
- Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ quy
định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các
công ty nhà nước;
- Nghị định số 103/2012/NĐ-CP ngày 04/12/2012 của Chính phủ quy
định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở doanh
nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các cơ quan,
tổ chức có thuê mướn lao động.
- Thông tư số 01/2005/TT-BLĐTBXH ngày 05/01/2005 của Bộ Lao
động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn chuyển xếp lương cũ sang lương
mới đối với tổng giám đốc, giám đốc, phó tổng giám đốc, phó giám đốc, kế

- Căn cứ vào hệ số lương theo chức danh công việc được quy định trong
định mức lao động các bước công việc điều tra quy hoạch rừng.
- Mức lương tối thiểu chung: 1.800.000 đ/tháng.
- Số ngày công lao động: 22 ngày/tháng.
- Chế độ phụ cấp:
+ Hệ số phụ cấp lưu động = 0,4; tính cho công thực hiện ngoại nghiệp;
tiền phụ cấp/ngày công: 32.727 đồng/ngày công.
+ Hệ số khó khăn (khu vực điều tra thực hiện dự án thuộc các vùng có đa
số xã có hệ số khu vực 0,2) K = 1,0.
Chi phí tiền
Hệ số bậc
1.800.000
phụ cấp lưu động
=
*K *
+
lương ngày
lương
22
(ngoại nghiệp)
2.c. Chi máy: (thuê xe ô tô đi ngoại nghiệp và kiểm tra ngoại nghiệp)
- Tính trung bình 4.000km x 10.000đ/km = 40.000.000đ
2.d. Chi hội nghị, vật liệu
- Thực hiện Nghị quyết số 35/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 của
Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang. Chi cho 1 đại biểu 20.000đ tiền
nước/ngày/hội nghị.
3. Chi phí các hạng mục: (Xem biểu 05, 06 kèm theo).


Biểu 05: Dự toán chi phí nhân công điều tra xây dựng dự án

1
trường rừng
1.1 Điều tra ngoại nghiệp
- Chọn, lập OTC rừng tự nhiên ( 500m2/ô)
B.31.1.1
540
- Điều tra ÔTC rừng tự nhiên
B.31.2.1.1
540
Thu thập bản đồ số về HT rừng, số liệu diện tích
- của các hộ nhận khoán bảo vệ rừng ổn định lâu
B.51
1
dài (CC LN)
- Kiểm tra ngoại nghiệp
B.60
1.620
- Phụ cấp lưu động
1.739
1.2 Nội nghiệp
- Tính diện tích
C.64.5
23.418
- Nhập số liệu vào máy tính
C.65.1
100
- Tính toán xử lý số liệu ÔTC
C.79.5
540
Số hóa và biên tập BĐ hiện trạng rừng toàn tỉnh

10
2.856

Hệ số
Đơn giá
lương
3,33
5,42
5,42
2,41
3

272.455
443.455
443.455
197.182
245.455

Thành tiền
20.790.488
4.086.818
3.902.400
8.869.091
1.477.633
2.454.545
912.084.440

2.196

709.670.289


Ha
Biểu
ô

0,00001
0,05
0,5

457
0,23418
5
270

4,65 380.455
0,4 81.818
2,41 197.182
3,99 326.455
3,63 297.000

43.143.545
56.925.818
149.393.289
46.176
1.632.273
80.190.000

mảnh

100

-

-

Khối
lượng
Kiểm tra nội nghiệp
C.90
397,234
Điều tra xác định các đối tượng sử dụng dịch vụ môi trường rừng
Điều tra ngoại nghiệp
Làm việc với các cơ quan các cấp
B.39.2
5
Thu thập tài liệu ở các cơ sở sản xuất, Ban QLR
B.50.2
3
Thu thập số liệu các dự án đang và sẽ thực hiện
B.53
3
Kiểm tra ngoại nghiệp
B.60
146
Phụ cấp lưu động
156
Nội nghiệp
Phân tích số liệu
C.85.1
1
Điều tra, xác định các đối tượng được chi trả dịch vụ môi trường


CT

Định
Hệ số
Tổng số
Đơn giá
mức
lương
0,15 59,58513
4,33 354.273
178
156
22
110
3,06 250.364
6
18
3,26 266.727
6
18
3,26 266.727
7%
10,22
4,65 380.455
0,4 81.818
22
22
22
4,65 380.455


3,26 266.727

65.614.909

Cơ quan

6

30

3,26 266.727

8.001.818


21

TT

Nội dung công việc

Thống kê danh sách theo hợp đồng nhận khoán
bảo vệ rừng ổn định lâu dài giữa các tổ chức, hộ
gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn với các
chủ rừng là tổ chức nhà nước tại các BQL rừng,
Hạt Kiểm lâm các huyện và các Công ty lâm nghiệp
quốc doanh.
- Khoanh vẽ ranh giới trên bản đồ
- Kiểm tra ngoại nghiệp


Cơ quan

Ha
Công

C.85.1

1

CT

C.79.5

1 Công/mảnh

C.85.3
C.86.4

1
1

C.79.5

1 Công/mảnh

C.91

1


4,65 380.455
0,4 81.818
4,65 380.455

2.874.027
8.301.377
10.915.482
45.792.000
8.370.000

126

126

3,63 297.000

37.422.000

150
66

350
150
66

4,98 407.455
4,98 407.455

127.572.545
61.118.182

TT

Khối
lượng

ĐVT

Đơn giá

Thành tiền

I

Chi phí vật liệu

-

Giấy ram trắng khổ A4

30

Gram

60.000

1.800.000

-

Giấy A0


200.000

-

10

Quyển

20.000

200.000

20

Đôi

20.000

400.000

-

Photo đóng quyển đề cương dự toán
Pin tiểu Energize dùng cho máy
định vị GPS
Sổ công tác

10


-

Đĩa CD trắng

10

Đĩa

15.000

150.000

-

Mực in máy tính

1

Hộp

1.350.000

1.350.000

-

Sơn đỏ viết mốc OTC

3


50

Quyển

50.000

2.500.000

-

-

11.280.000

II Cho phí máy
Thuê xe ô tô đi ngoại nghiệp và
4.000
kiểm tra ngoại nghiệp
Chi trực tiếp khác:Hội nghị (3 hội
III
nghị)
20
- Nước uống
Tổng cộng

40.000.000
Km

10.000



Chi phí máy

4
5

Tổng cộng
1.060.447.473
11.280.000
40.000.000

Chi phí Phục vụ =1/15 x (công ngoại nghiệp + công
nội nghiệp)
Chi phí quản lý =12% (số công chuẩn bị + ngoại
nghiệp = nội nghiệp + phục vụ)

6

Giá dự toán trước thuế

7

Thuế GTGT( 10%)
Dự phòng 10% (khối lượng 5% và biến động giá 5%)
TỔNG DỰ TOÁN (làm tròn)

70.473.004
138.579.420
1.320.779.897
132.077.990

và khó khăn khác nhau.
Việc nghiên cứu, đánh giá đúng hiện trạng cơ sở dữ liệu phục vụ chi trả
dịch vụ môi trường rừng, trong đó điều tra, phân loại, thống kê các loại rừng
có cung ứng dịch vụ môi trường rừng; xác định các đối tượng sử dụng dịch vụ
môi trường rừng và các đối tượng được chi trả dịch vụ môi trường rừng là
điều kiện đảm bảo thực hiện chính sách thành công. Công việc đó đòi hỏi phải
có sự điều tra, đánh giá công phu và sự đầu tư thỏa đáng về kinh phí.
Trong phạm vi chuyên đề này, do thời gian và nhân lực không cho phép
nên chưa thể giải quyết được tất cả các yêu cầu trên. Tuy nhiên chúng tôi hy
vọng chuyên đề này cũng đóng góp được một số ý kiến nhằm thực hiện thành
công chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status