ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG
--------------------------------------------------------
NGUYỄN THỊ PHƢƠNG LIÊN
Nghiên cứu đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp
nâng cao hiệu quả quan trắc môi trường nước
sông hồng - đoạn chảy qua địa phận hà nội
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC MÔI TRƢỜNG
HÀ NỘI – 2012
1
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG
--------------------------------------------------------
NGUYỄN THỊ PHƢƠNG LIÊN
Nghiên cứu đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp
nâng cao hiệu quả quan trắc môi trường nước
sông hồng - đoạn chảy qua địa phận hà nội
Chuyên ngành: Môi trƣờng trong phát triển bền vững
(Chương trình đào tạo thí điểm)
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC MÔI TRƢỜNG
MỞ ĐẦU ……………………………………………………………………...
1
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ……………………...
5
1.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội khu vực Hà Nội …………………….
5
1.1.1 Đặc điểm tự nhiên khu vực Hà Nội …………………………………….
5
1.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội khu vực Hà Nội ……………………………..
10
1.2.Cơ sở khoa học về quan trắc môi trƣờng nƣớc ……………………………
11
1.2.1 Khái niệm ………………………………………………………………..
11
1.2.2 Mục tiêu quan trắc môi trƣờng nƣớc ……………………………………
2.1. Địa điểm nghiên cứu ……………………………………………………..
28
2.2. Thời gian nghiên cứu ……………………………………………………..
28
2.3. Nội dung nghiên cứu ……………………………………………………...
28
i
2.4. Phƣơng pháp tiếp cận …………………………………………………….
29
2.1.1 Phƣơng pháp tiếp cận hệ thống …………………………………………
30
2.1.2 Phƣơng pháp tiếp cận hệ sinh thái ………………………………………
31
2.1.3 Phƣơng pháp tiếp cận độc học ………………………………………….
3.1. Đánh giá thực trạng quan trắc môi trƣờng nƣớc sông Hồng đoạn
chảy qua địa phận Hà Nội ….…………………………………………………
35
3.1.1 Nội dung và tổ chức thực hiện Chƣơng trình quan trắc môi trƣờng
nƣớc sông Hồng đoạn chảy qua địa phận Hà Nội …………………………..
35
3.1.2 Hiệu quả của chƣơng trình quan trắc chất lƣợng nƣớc sông Hồng
trong quản lý lƣu vực sông ……………………………………………………
43
3.1.3 Những vấn đề tồn tại cần bổ sung, chỉnh sửa ………………………….
50
3.2. Đề xuất biện pháp nâng cao hiệu quả công tác quan trắc môi trƣờng nƣớc
sông Hồng đoạn chảy qua địa phận Hà Nội ………………………………….
52
3.2.1 Thiết kế chƣơng trình quan trắc …………………………………………
53
3.2.2 Thực hiện chƣơng trình quan trắc ……………………………………….
GC/MS: Máy sắc kí khí ghép nối khối phổ (ThermoFinnigan-Mỹ)
HACH: Máy so màu (HACH-Mỹ)
MPN/100ml: Số coliform trong 100mL mẫu
NM1, NM2…: Vị trí các điểm lấy mẫu, điểm số 1, điểm số 2…tƣơng ứng
PP: Phƣơng pháp
QCVN 08:2008 BTNMT cột B1: Quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về chất lƣợng
nƣớc mặt. Cột B1 dùng cho mục đích tƣới tiêu thủy lợi hoặc các mục đích
giao thông thủy và các mục đích khác với yêu cầu chất lƣợng nƣớc thấp.
SMEWW: Standard Methods for the Examination of water and wastewater,
APHA, AWWA, WEF, 19th Edition 1995, USA-Phƣơng pháp tiêu chuẩn để
kiểm tra nƣớc và nƣớc thải, xuất bản lần thứ 19, APHA, AWWA, WEF-USA
TCVN 6001-1995, TCVN 7243-2003... : Các phƣơng pháp xác định chỉ tiêu
tƣơng ứng của Tiêu chuẩn Việt Nam
TSS: Tổng chất rắn lơ lửng
WQI (Water Quality Index): Chỉ số chất lƣợng nƣớc
iii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 1.1: Chuỗi số liệu về nhiệt độ và lƣợng mƣa trung bình từ
năm 1989 - 2011 tại khu vực Hà Nội …………………………………………
8
Bảng 3.1: Mức độ ô nhiễm so với QCVN08:2008…………………………….
45
39
Hình 3.4. Biểu đồ thể hiện chỉ số WQI mùa khô qua các năm ……………..
49
Hình 3.5. Cấu trúc hệ thống dòng chảy sông Hồng trong địa phận Hà Nội
trên nền bản đồ địa hình ………………………………………………………
55
Hình 3.6. Bản đồ phân vùng sử dụng đất dọc sông Hồng đoạn chảy qua
địa phận thành phố Hà Nội ……..……………………………………………..
56
Hình 3.7. Vị trí các trạm thủy nông dọc sông Hồng địa phận thành phố
Hà Nội …………………………………………………………………………
58
Hình 3.8. Vị trí các trạm bơm tiêu dọc sông Hồng địa phận thành phố Hà Nội
59
Hình 3.9. Bản đồ vị trí các cơ sở có nguy cơ ô nhiễm cao……………………
61
thì hiện nay, khi đã mở rộng, sông Hồng chảy qua Hà Nội dài thêm khoảng 110km
kéo dài về 2 phía đi qua các huyện: Ba Vì - Sơn Tây - Phúc Thọ - Đan Phƣợng và
Thƣờng Tín – Phú Xuyên. Sông Hồng có vị trí đặc biệt quan trọng trong việc cung
cấp nƣớc phục vụ cho nhu cầu tƣới tiêu nông nghiệp, cung cấp nƣớc sinh hoạt và
cũng là nơi tiếp nhận nguồn nƣớc thải. Cùng với quá trình công nghiệp hoá và tốc
độ gia tăng dân số, hàng loạt các khu công nghiệp và khu đô thị hình thành hai bên
bờ sông Hồng đã khiến cho sông Hồng đứng trƣớc nguy cơ bị ô nhiễm. [10, 24]
Quan trắc chất lƣợng nƣớc có hệ thống ở Việt Nam là một hoạt động tƣơng
đối mới mẻ. Chiến lƣợc quốc gia về hoạt động quan trắc của Bộ Tài nguyên và
Môi trƣờng đƣợc bắt đầu tiến hành với Quyết định 16/2007/QĐ – TTg ban hành
ngày 29 tháng 01 năm 2007 của Thủ tƣớng Chính phủ về việc chấp nhận Quy
1
hoạch tổng thể Mạng lƣới Quan trắc Tài nguyên và Môi trƣờng Quốc gia. Quy
hoạch tổng thể đặt ra mục tiêu xây dựng một mạng lƣới các điểm quan trắc tài
nguyên và môi trƣờng quốc gia hiện đại, tiên tiến và toàn diện, đáp ứng các nhu
cầu về thông tin và dữ liệu cơ bản về môi trƣờng cũng nhƣ góp phần hữu hiệu vào
việc xử lý ô nhiễm môi trƣờng, đƣa ra các dự báo, ngăn chặn và giảm thiểu các
thiệt hại gây ra bởi thiên tai, nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội mạnh mẽ và
bền vững. [5]
Thực hiện Quyết định 16/2007/QĐ – TTg của Thủ tƣớng Chính phủ về Quy
hoạch tổng thể mạng lƣới quan trắc tài nguyên và môi trƣờng quốc gia, từ năm
2007, Chƣơng trình quan trắc chất lƣợng nƣớc sông Hồng đoạn chảy qua địa phận
Hà Nội đã đƣợc Sở Tài nguyên và Môi trƣờng Hà Nội giao cho Trung tâm Quan
trắc và Phân tích Tài nguyên Môi trƣờng thực hiện dƣới sự chỉ đạo của UBND
thành phố Hà Nội.(Quyết định số 623/QĐ-STNMT-KHTH). Kết quả quan trắc đã
phản ánh đƣợc hiện trạng môi trƣờng nƣớc sông Hồng hàng năm và đánh giá sơ bộ
diễn biến chất lƣợng nƣớc.
- Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về
việc quy định chi tiết và hƣớng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi
trƣờng;
- Quyết định số 16/2007/QĐ-TTg ngày 29 tháng 1 năm 2007 của Thủ tƣớng
Chính phủ về việc phê duyệt "Quy hoạch tổng thể mạng lƣới quan trắc tài nguyên
và môi trƣờng quốc gia đến năm 2020".
- Thông tƣ số 10/2007/TT -BTNMT ngày 22 tháng 10 năm 2007 của Bộ tài
nguyên và môi trƣờng về việc Hƣớng dẫn bảo đảm chất lƣợng và kiểm soát chất
lƣợng trong quan trắc môi trƣờng.
- Thông tƣ số 29/2011/TT-BTNMT ngày 01 tháng 08 năm 2011 của Bộ Tài
nguyên và Môi trƣờng Quy định quy trình kỹ thuật quan trắc môi trƣờng nƣớc mặt
lục địa.
- TCVN 6663 – 6:2008 (ISO 5667-6:2005): Chất lƣợng nƣớc. Lấy mẫu.
Hƣớng dẫn lấy mẫu nƣớc sông và suối.
- TCVN 5994: 1995 (ISO 5667-4:1987): Chất lƣợng nƣớc. Lấy mẫu. Hƣớng
dẫn lấy mẫu nƣớc ao hồ.
3
Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi
- ISO 19458: Chất lƣợng nƣớc. Lấy mẫu. Hƣớng dẫn lấy mẫu phân tích vi
sinh.
Hà Nội nằm chếch về phía tây bắc của trung tâm vùng đồng bằng châu thổ
sông Hồng, có vị trí địa lý từ 20°53' đến 21°23' vĩ độ Bắc và 105°44' đến 106°02'
kinh độ Đông. [19] Tiếp giáp với các tỉnh Thái Nguyên, Vĩnh Phúc ở phía Bắc, Hà
Nam, Hòa Bình phía Nam, Bắc Giang, Bắc Ninh và Hƣng Yên phía Đông, Hòa
Bình cùng Phú Thọ phía Tây. Sau đợt mở rộng địa giới hành chính vào tháng 8 năm
2008, thành phố có diện tích 3.324,92 km², nằm ở cả hai bên bờ sông Hồng, nhƣng
tập trung chủ yếu bên hữu ngạn.
Địa hình Hà Nội có thể chia thành 2 dạng vùng cảnh quan:
1. Vùng đồng bằng thấp, khá bằng phẳng chiếm đại bộ phận diện tích
2. Vùng đồi núi tập trung ở phía Bắc và phía Tây.
5
Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi
Xen giữa các bãi bồi lớn và các bãi bồi cao còn có các vùng trũng với các hồ,
đầm (dấu vết của các lòng sông cổ). Địa hình Hà Nội thấp dần theo hƣớng từ Bắc
xuống Nam và từ Tây sang Đông với độ cao trung bình từ 5 đến 20 mét so với mực
nƣớc biển.
Nhờ phù sa bồi đắp, ba phần tƣ diện tích tự nhiên của Hà Nội là đồng bằng,
nằm ở hữu ngạn sông Đà, hai bên sông Hồng và chi lƣu các con sông khác. Phần
diện tích đồi núi phần lớn thuộc các huyện Sóc Sơn, Ba Vì, Quốc Oai, Mỹ Đức, với
các đỉnh nhƣ Ba Vì (1.281 m), Gia Dê (707 m), Chân Chim (462 m), Thanh Lanh
Chế độ thủy văn sông Hồng có thể đƣợc phân ra rõ rệt thành hai mùa: mùa lũ
và mùa kiệt. Hình 1.1 dƣới đây là biểu đồ lƣu lƣợng dòng chảy sông Hồng tại trạm
Sơn Tây và trạm Hà Nội trong khoảng thời gian dài (từ năm 1988 đến năm 2010 tại
trạm Sơn Tây và từ năm 1988 đến năm 2006 tại trạm Hà Nội). Năm 1988 là năm
nhà máy thủy điện Hòa Bình đƣợc đƣa vào khai thác và có ảnh hƣởng lớn đến dòng
chảy ở hạ lƣu sông Hồng nên các tính toán liên quan đến dòng chảy sông Hồng
thƣờng đƣợc tính từ năm này.
Hình 1.1: Biểu đồ lưu lượng dòng chảy sông Hồng trung bình các năm
tại trạm Hà Nội (1988-2006) và Sơn Tây (1988-2010) [12, 14]
Khí hậu
Khí hậu Hà Nội khá tiêu biểu cho kiểu khí hậu Bắc Bộ với đặc điểm là khí hậu
nhiệt đới gió mùa ẩm, mùa hè nóng, mƣa nhiều và mùa đông lạnh, mƣa ít. [12, 14]
Nằm trong vùng nhiệt đới, Hà Nội quanh nǎm tiếp nhận đƣợc lƣợng bức xạ
mặt trời rất dồi dào và có nhiệt độ cao. Lƣợng bức xạ tổng cộng trung bình hàng
nǎm ở Hà Nội là 122,8 kcal/cm² với 1641 giờ nắng và nhiệt độ không khí trung bình
hàng năm là 23,6ºC, cao nhất là tháng 6 (29,8ºC), thấp nhất là tháng 1 (17,2ºC). Hà
7
Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi
Nội có độ ẩm và lƣợng mƣa khá lớn. Ðộ ẩm tƣơng đối trung bình hàng nǎm là 79%.
Lƣợng mƣa trung bình hàng nǎm là 1.800mm và mỗi nǎm có khoảng 114 ngày
Thấp
2,7
kỷ lục (37)
°C(°F)
Lƣợng
18,6
mƣa
(0,7)
mm
(inch)
7
8
9
10
11
12
Năm
39,9
40,3
36,8
31,5
32,6
32,9
31,9
30,9
28,6
24,3
21,8
26,9
(73)
(81)
(89)
(91)
(91)
(89)
15,3
20,8
(59)
(65)
(71)
(76)
(78)
(79)
(78)
(76)
(71)
(65)
(60)
(69)
6,1
(70)
(71)
(69)
(62)
(57)
(45)
(42)
(37)
26,2
43,8
90,1
188,5
239,9
288,2
318,0
(0,9)
(66)
2
3
4
5
6
33,9
36,8
39,1
42,8
(93)
(98)
(102)
19,9
vùng nông nghiệp trồng lúa nƣớc bao gồm một phần huyện Ba Vì, các huyện Phúc
Thọ, Đan Phƣợng, Mê Linh, một phần huyện Đông Anh, Gia Lâm, Thanh Trì,
Thƣờng Tín, Phú Xuyên thuộc Hà Nội, huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ, các huyện
Vĩnh Tƣờng, Yên Lạc thuộc tỉnh Vĩnh Phúc, các huyện Văn Giang, Khoái Châu,
Kim Động thuộc tỉnh Hƣng Yên. Sông Hồng có thể nhận nguồn thải từ các vùng
nông nghiệp này qua các trạm bơm tiêu.[19]
Sinh vật
Khu vực Hà Nội rừng chỉ còn ở Vƣờn Quốc gia Ba Vì, rừng đặc dụng Hƣơng
Sơn, rừng Sóc Sơn và khu vực giáp huyện Hƣơng Sơn, Hoà Bình. Đa dạng sinh học
9
Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi
của Hà Nội rất phong phú với nhiều hệ sinh thái đặc trƣng ở trên cạn, hệ sinh thái
đất ngập nƣớc, nhiều loài động thực vật có giá trị bảo tồn. Ví dụ, ở khu vực rừng
đặc dụng Hƣơng Sơn đã phát hiện 4 kiểu thảm thực vật, loài thực vật, 197 loài động
vật có xƣơng sống trên cạn, trong số đó có 33 loài động vật và 20 loài thực vật có
giá trị bảo tồn. [6, 19]
1.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội khu vực Hà Nội
Dân số
Các thống kê trong lịch sử cho thấy dân số Hà Nội tăng nhanh trong nửa thế
kỷ gần đây. Theo kết quả cuộc điều tra dân số ngày 1 tháng 4 năm 2009, dân số Hà
đó có 40 bệnh viện, 29 phòng khám khu vực và 575 trạm y tế.[14]
Tại địa phận Hà Nội cũ, tỷ lệ trẻ em suy dinh dƣỡng là 9,7%, thì ở Hà Tây,
con số lên tới 17%. Tƣơng tự, tuổi thọ trung bình tại khu vực Hà Nội cũ khá cao, 79
tuổi, nhƣng sau khi mở rộng, con số này bị giảm xuống còn 75,6 tuổi. Tại không ít
khu vực thuộc các huyện ngoại thành, cƣ dân vẫn phải sống trong điều kiện vệ sinh
yếu kém, thiếu nƣớc sạch để sinh hoạt, phải sử dụng nƣớc ao, nƣớc giếng.
Giáo dục
Hà Nội ngày nay vẫn là trung tâm giáo dục lớn nhất Việt Nam. Năm 2009, Hà
Nội có 677 trƣờng tiểu học, 581 trƣờng trung học cơ sở và 186 trƣờng trung học
phổ thông. [12, 19] Là một trong hai trung tâm giáo dục đại học lớn nhất quốc gia,
trên địa bàn Hà Nội có trên 50 trƣờng đại học cùng nhiều cao đẳng, đạo tạo hầu hết
các ngành nghề quan trọng. Năm 2007, tại thành phố có 606.207 sinh viên, Hà Tây
cũng tập trung 29.435 sinh viên. Nhiều trƣờng đại học ở đây nhƣ Đại học Quốc gia
Hà Nội, Đại học Y, Trƣờng Đại học Bách khoa Hà Nội, Học viện Kỹ thuật Quân sự,
Trƣờng Đại học Kinh tế Quốc dân, Trƣờng Đại học Sƣ phạm Hà Nội,Trƣờng Đại
học Nông nghiệp Hà Nội là những trƣờng đào tạo đa ngành và chuyên ngành hàng
đầu của Việt Nam.
1.2. CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUAN TRẮC MÔI TRƢỜNG NƢỚC
1.2.1 Khái niệm
Hiện nay, có rất nhiều khái niệm khác nhau về quan trắc môi trƣờng. Quan trắc
môi trƣờng có thể hiểu là tập hợp các biện pháp khoa học, công nghệ, tổ chức bảo
đảm kiểm soát một cách liên tục và hệ thống trạng thái và khuynh hƣớng phát triển
11
Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
mô ̣t hê ̣ thố ng tić h hơ ̣p các hoa ̣t đô ̣ng quản lý và kỹ thuâ ̣t trong mô ̣t tổ chƣ́c nhằ m
bảo đảm cho hoạt động quan trắc môi trƣờng đạt đƣợc các tiêu chuẩn chất lƣợng đã
quy đinh.
̣
Kiểm soát chấ t lượng (QC: Quality Control) trong quan trắ c môi trường là
viê ̣c thƣ̣c hiê ̣n các biê ̣n pháp để đánh giá
, theo dõi và kip̣ thời điề u chỉnh để đa ̣t
đƣơ ̣c đô ̣ chiń h xác và đô ̣ tâ ̣p trung của các phép đo theo yêu cầ u của các tiêu chuẩ n
12
chấ t lƣơ ̣ng nh ằm bảo đảm cho hoạt động quan trắc môi trƣờng đạt các tiêu chuẩn
chấ t lƣơ ̣ng này.
Các hoạt động QA /QC gắ n bó với nhau , bổ sung cho nhau và mô ̣t số nô ̣i dung
giố ng nhau, cùng diễn ra trong khuôn khổ hệ thống quản lý chất lƣợn g của tổ chƣ́c ,
với đinh
̣ nghiã hê ̣ thố ng quản lý chấ t lƣơ ̣ng là cơ cấ u tổ chƣ́c , trách nhiệm, các thủ
tục, quá trình và nguồn lực cần thiết để thực hiện quản lý chất lƣợng.
1.2.2 Mục tiêu quan trắc môi trƣờng nƣớc
Mục tiêu quan trắc môi trƣờng là nhằm đánh giá chất lƣợng các thành phần
môi trƣờng, xem xét mức độ ô nhiễm, khả năng sử dụng các thành phần môi trƣờng
và thu thập số liệu phục vụ quản lý môi trƣờng.[11, 21] Các mục tiêu cụ thể của quan
trắc chất lƣợng môi trƣờng bao gồm:
Đƣa ra các thông tin đúng đắn về đối tƣợng môi trƣờng nƣớc đƣợc quan trắc.
Thu thập dữ diệu phục vụ cho công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các
quy định pháp luật về BVMT.
Thu thập dữ liệu cho việc mô hình hóa, dự báo các tai biến môi trƣờng.
trình đo lƣờng để cung cấp các thông tin cơ bản có độ tin cậy, độ chính xác cao
nhằm đánh giá đƣợc diễn biến chất lƣợng môi trƣờng. [21]
1.2.4 Đặc điểm các loại trạm quan trắc nƣớc
Căn cứ vào nhu cầu thông tin cần thu thập, yêu cầu quản lý, mục đích sử dụng
nƣớc và các dạng nguồn nƣớc mà thiết kế chƣơng trình quan trắc môi trƣờng phù
hợp. Các điểm quan trắc chất lƣợng nƣớc có thể đƣợc chia thành 3 loại và tùy thuộc
vào mục tiêu mà chúng đƣợc thiết lập theo những tiêu chí sau: Điểm tham chiếu để
xác định chất lƣợng nền và xu thế chất lƣợng nƣớc; Điểm kiểm soát ô nhiễm; Điểm
kiểm soát sử dụng nƣớc.
Hiện nay trên thế giới và tại Việt Nam phổ biến bốn loại trạm quan trắc môi
trƣờng [21, 27] bao gồm:
a. Các trạm biên
+ Vị trí: đặt tại vùng biên giới (đối với các sông quốc tế) hay ranh giới địa
phận giữa các tỉnh
+ Mục đích
Xây dựng cơ sở dữ liệu ban đầu các thông số tự nhiên và đánh giá chất lƣợng
nƣớc đầu nguồn khu vực cần quan trắc
Kiểm soát nguồn ô nhiễm từ bên ngoài quốc gia (thƣờng đặt tại vùng biên
giới).
b. Các trạm cơ sở
+ Vị trí: đặt tại khu vực không bị ảnh hƣởng trực tiếp của các nguồn ô nhiễm.
+ Mục đích
Xác định mức cơ sở (nền) của các thông số môi trƣờng tự nhiên.
Kiểm soát các tác nhân ô nhiễm nhân tạo (thí dụ: thuốc bảo vệ thực vật, dầu
mỡ…).
Đánh giá xu hƣớng lâu dài của nƣớc bề mặt do tác động từ ô nhiễm không khí
toàn cầu
14
15
Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi
Đây là bƣớc cần thiết để quy định loại thông tin mà chƣơng trình quan trắc phải
cung cấp và quyết định dạng quan trắc.[18, 27, 31] Trong hình 1.2 là sơ đồ khối đƣa
ra các bƣớc chủ yếu trong quan trắ c và phân tích môi trƣờng.
Quản lý môi trƣờng
Sƣ̉ du ̣ng thông tin
Nhu cầ u thông tin
Chƣơng trình quan trắ c
Báo cáo
Thiế t kế ma ̣ng lƣới
Phân tích số liê ̣u
Thiế t kế chƣơng trình quan trắc phải đƣợc một nhóm chuyên gia có kiến thức
đa ngành thƣ̣c hiê ̣n. Thiế t kế chƣơng trình quan trắc cầ n xác đinh
̣ thông số nào phải
quan trắ c, quan trắ c ở điạ điể m nào và với tầ n suấ t bao nhiêu. Trong thiế t kế chƣơng
trình quan trắc cũng cần đề cập tới việc sử dụng các phƣơng pháp lấy mẫu
, các
phƣơng pháp phân tić h trong phòng thí nghiê ̣m và các phƣơng pháp xƣ̉ lý số liê ̣u
.
Hoạt động tại hiện trƣờng bao gồm lấy mẫu và quan trắc hi ện trƣờng. Tuỳ thuộc vào
thành phần môi trƣờng mà có các phƣơng pháp tiến hành khác nhau .[18, 30]
Trong mô ̣t chƣơng trình quan trắ c , số liê ̣u thu đƣơ ̣c để sƣ̉ du ̣ng thƣờng là rấ t
lớn. Có hai loại số liệu đƣợc lƣu giữ . Mô ̣t loa ̣i đã đƣơ ̣c lƣu giƣ̃ sẵn trong máy tin
́ h
và một loại là những số liệu đo đƣợc của chƣơng trình quan trắc hiện hành
. Phải
đảm bảo cho các loa ̣i số liê ̣u này đƣơ ̣c phân biê ̣t rõ ràng , không nhầ m lẫn với nhau
và an toàn.
Sản phẩm cuối cùng của một chƣơng trình quan trắc môi trƣờng là báo cáo
đầy đủ về toàn bộ nội dung chƣơng trình và cầ n đƣơ ̣c nhƣ̃ng ngƣời hay cơ quan có
thẩ m quyề n ra quyế t đinh
̣ phê duyê ̣t. Báo cáo này bao gồm các cơ sở khoa học, thực
tiễn và luận cứ xác đáng nhƣ cơ sở thiết lập chƣơng trình quan trắc, thông số đo, tần
suất đo, hệ thống đánh giá bao gồn các tiêu chuẩn đánh giá, công cụ đánh giá, công
cụ trình bày số liệu, v.v…
Hệ thống quan trắc chất lƣợng môi trƣờng nƣớc toàn cầu (GEMS/WATER)
đƣợc thiết lập từ năm 1997. [27] Hiện nay đã có trên 120 nƣớc tham gia hoạt động
trong hệ thống này. Trong tổng số 448 trạm quan trắc chất lƣợng nƣớc toàn cầu có
310 trạm quan trắc nƣớc sông, 63 trạm quan trắc nƣớc hồ chứa, 85 trạm quan trắc
nƣớc ngầm. Các trạm quan trắc chất lƣợng nƣớc của GEMS phân bố không đều mà
tập trung vào các khu vực nƣớc bị ô nhiễm nặng do nƣớc thải và chất thải khác nhƣ
Tây Âu, Bắc Mỹ và các khu vực thiếu nƣớc do lƣợng mƣa ít.
Tại khu vực Châu Á – Thái Bình Dƣơng, theo thông báo của các chƣơng trình
môi trƣờng thì tại hầu hết các nƣớc trong khu vực đều đã tiến hành kiểm soát chất
lƣợng nƣớc sông hồ. Hệ thống các trạm quan trắc chất lƣợng nƣớc hiện có hai loại
trạm: các trạm nền và trạm đánh giá tác động, hay còn gọi là các trạm kiểm soát ô
nhiễm. Các yếu tố về chất lƣợng nƣớc đƣợc đo đạc phổ biến tại các nƣớc này là:
nhiệt độ, pH, độ đục, độ màu, chất rắn lơ lửng, chất rắn tổng số, độ cứng, DO,
BOD, COD, các độc tố, clo và coliform. [21,27]
Tại các nƣớc phát triển trên thế giới nhƣ Mỹ, Nhật Bản, Úc, Hy Lạp hay một
số nƣớc Đông Âu [29, 30, 32, 33, 34], việc nghiên cứu đánh giá chất lƣợng nƣớc sông
đã thực hiện rất sớm từ những năm 90. Trong đó, tuỳ theo yêu cầu quản lý mà có
các chƣơng trình quan trắc khác nhau. Sau đây là một số chƣơng trình quan trắc môi
trƣờng nƣớc sông hồ mà đƣợc chúng tôi lựa chọn làm ví dụ.
18
Trong nghiên cứu của Shrestha, F. Kazama, (2006) [35] chƣơng trình quan trắc
chất lƣợng nƣớc lƣu vực sông Fuji (Nhật Bản) đã sử dụng phƣơng pháp thống kê đa
biến, bao gồm phân tích cụm (CA), phân tích thành phần chính (PCA), phân tích
yếu tố (FA) và phân tích yếu tố riêng biệt (DA), để xử lý khối lƣợng các dữ liệu
chất lƣợng nƣớc lớn và phức tạp nhằm đánh giá xu hƣớng chất lƣợng môi trƣờng
nƣớc của lƣu vực sông Fuji theo không gian và thời gian cho mục đích quản lý hiệu
quả chất lƣợng nƣớc. Sông Fuji là một trong ba con sông lớn của Nhật Bản và đƣợc