BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
_____________________________
LÊ MẠNH THẮNG
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP
NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHÍNH SÁCH CHI TRẢ DỊCH VỤ MÔI
TRƯỜNG RỪNG TẠI TỈNH SƠN LA
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP
Hà Nội, 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
______________________________
LÊ MẠNH THẮNG
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP
NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHÍNH SÁCH CHI TRẢ DỊCH VỤ MÔI
TRƯỜNG RỪNG TẠI TỈNH SƠN LA
học Lâm nghiệp ngày 06 tháng 12 năm 2015.
Theo góp ý của Hội đồng, tôi xin bổ sung và chỉnh sửa các nội dung sau:
1. Về mục tiêu tổng quát của đề tài: đã chỉnh sửa ngắn gọn súc tích đảm
bảo phù hợp với đề tài nghiên cứu.
3. Về phương pháp nghiên cứu: Đã điều chỉnh cho phù hợp với từng
nội dung nghiên cứu cụ thể của đề tài.
2. Phần tổng quan vấn đề nghiên cứu và kết quả nghiên cứu: Đã tổng
hợp bổ sung thêm những bài học kinh nghiệm của các tỉnh thành khác trong
cả nước.
4. Kết quả nghiên cứu: Đã chỉnh sửa, bổ sung xắp xếp lại cấu trúc các
kết quả nghiên cứu theo những mục lớn cho phù hợp.
5. Phần các giải pháp: Đã hệ thống lại kết quả chính của các nội dung
nghiên cứu làm cơ sở đề xuất các giải pháp để đảm bảo tính logic
6. Phần kết luận: Đã hệ thống lại theo các nội dung và kết quả nghiên
cứu của đề tài đã đạt được.
7. Đã chỉnh sửa thể thức trình bày luận văn và trích dẫn tài liệu theo
đúng quy định.
Tôi xin trân trọng đề nghị Hội đồng xác nhận việc tôi chỉnh sửa, cho
phép tôi được làm thủ tục xin cấp bằng Thạc sỹ.
Hà Nội, ngày 10 tháng 12 năm 2015
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
HỌC VIÊN CAO HỌC
TS. Vũ Thế Hồng
Lê Mạnh Thắng
Có được luận văn này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Ban giám
hiệu, các thầy cô trong Khoa đào tạo sau đại học, các thầy cô giáo trực tiếp giảng
dạy đã tạo điều kiện giúp đỡ, động viên tôi hoàn thành luận văn này. Đặc biệt tôi
xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới TS. Vũ Thế Hồng - người thầy
hướng dẫn khoa học, đã tận tình hướng dẫn tôi từ khi hình thành phát triển ý
tưởng đến xây dựng đề cương, phương pháp luận và có những chỉ dẫn khoa học
quý báu trong suốt quá trình triển khai nghiên cứu và hoàn thành đề tài.
Xin chân thành cảm ơn sự quan tâm, giúp đỡ nhiệt tình, tạo điều kiện
của Ban lãnh đạo các sở, ngành; Quỹ bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Sơn La;
cán bộ, nhân dân các xã trong khu vực nghiên cứu, bạn bè, đồng nghiệp và
người thân trong gia đình đã động viên giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập số
liệu ngoại nghiệp và hoàn thiện luận văn.
Mặc dù đã nỗ lực hết mình, nhưng do hạn chế về nhiều mặt, nên luận văn
không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Tôi rất mong nhận được những ý
kiến đóng góp và xin chân thành tiếp thu mọi ý kiến đóng góp đó.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, tháng 10 năm 2015
Tác giả
Lê Mạnh Thắng
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN.............................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................................. ii
MỤC LỤC....................................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................................ vii
DANH MỤC CÁC BẢNG ............................................................................................viii
2.3. Nô ̣i dung nghiên cứu............................................................................................ 21
2.3.1. Phân tích các văn bản liên quan; thực trạng và kết quả thực hiện chính
sách chi trả dịch vụ môi trường rừng tại tỉnh Sơn La. ...................................... 21
2.3.2. Đánh giá kết quả đạt được và những tác động của chính sách chi trả
dịch vụ môi trường rừng ....................................................................................... 21
2.3.3. Những thuận lợi, khó khăn, thách thức trong thực hiện chính sách chi
trả DVMTR ............................................................................................................ 21
2.3.4. Những bài học kinh nghiệm và đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu
quả thực hiện chi trả DVMTR tại Sơn La .......................................................... 21
2.4. Phương pháp nghiên cứu đánh giá ....................................................................... 22
2.4.1. Phương pháp kế thừa các tài liệu có chọn lọc ......................................... 22
2.4.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn ........................................................... 22
2.4.3. Phương pháp nghiên cứu hỗ trợ như xử lý, tổng hợp và phân tích số
liệu ........................................................................................................................... 23
CHƯƠNG 3.................................................................................................................... 25
ĐẶC ĐIỂM CHUNG KHU VỰC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN CHÍNH SÁCH
CHI TRẢ DVMTR......................................................................................................... 25
3.1. Đặc điểm tự nhiên ................................................................................................ 25
3.1.1. Vị trí địa lý ................................................................................................... 25
3.1.2. Địa hình, địa thế .......................................................................................... 26
3.1.3. Khí hậu, thuỷ văn ....................................................................................... 26
3.1.4. Đất đai, thổ nhưỡng ................................................................................... 27
3.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội ..................................................................................... 29
3.2.1. Dân số và dân tộc ........................................................................................ 29
3.2.2. Nguồn nhân lực ........................................................................................... 29
3.2.3. Thực trạng về kinh tế................................................................................. 29
3.2.4. Thực trạng cơ sở hạ tầng ............................................................................ 30
3.2.5. Thực trạng văn hóa xã hội ........................................................................ 30
3.3. Đặc điểm đất lâm nghiệp và hệ thống quản lý bảo vệ rừng ................................... 31
tỉnh Sơn La. ................................................................................................................ 77
4.4.1. Những bài học kinh nghiệm ...................................................................... 77
vi
4.4.2. Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách chi trả
dịch vụ môi trường rừng ở tỉnh Sơn La. ............................................................. 79
KẾT LUẬN, TỒN TẠI, KIẾN NGHỊ ............................................................................ 92
1. Kết luận .................................................................................................................. 92
2. Tồn tại .................................................................................................................... 93
3 Khuyến nghị ............................................................................................................ 93
TÀI LIỆU THAM KHẢO
I. Tài liê ̣u tiế ng Viê ̣t Nam.
II. Tài liê ̣u tiế ng Anh.
PHỤ LỤC
vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BNN&PTNT
BNNPTNT-BTC
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Liên bộ Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Tài
chính
CĐ
PES
Chi trả dịch vụ môi trường rừng
QBV&PTR
Quỹ bảo vệ và phát triển rừng
QĐ-TTg
Quyết định – Thủ tướng chính phủ
QLBVR
Quản lý bảo vệ rừng
RPH
Rừng phòng hộ
RSX
Rừng sản xuất
SỞ NN&PTNT
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
TB
Hiện trạng sử dụng đất của tỉnh Sơn La theo đơn vị hành chính
28
3.2
Hiện trạng rừng và đất lâm nghiệp của tỉnh Sơn La
32
3.3
Diện tích đất lâm nghiệp phân theo chủ quản lý của tỉnh Sơn La
34
3.4
Trữ lượng rừng
36
4.1
Tổng hợp danh sách đối tượng sử dụng và cung cấp DVMTR
48
4.2
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ
Số
hiệu
Tên bảng
Trang
3.1
Sơ đồ hành chính tỉnh Sơn La
25
3.2
Hiện trạng cơ cấu sử dụng đất của tỉnh Sơn La
27
3.3
Diễn biến rừng tỉnh Sơn La giai đoạn 2008-2013
35
4.1
Tiền chi trả DVMTR uỷ thác về Quỹ BV&PTR Sơn La
65
4.7
Kết quả khảo sát về mức chi trả và số tiền chi trả DVMTR tại các
cộng đồng
68
4.8
Đề xuất cơ chế, mô hình, kiểm tra giám sát tại tỉnh Sơn La
90
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Rừng có vai trò hết sức quan trọng đối với con người, là tài nguyên vô
cùng quý giá của đất nước, có giá trị to lớn về kinh tế và gắn liền với đời sống
của nhân dân các dân tộc miền núi, đa số là người nghèo đang sống trong rừng
và gần rừng. Lợi ích mang lại từ rừng là vô cùng quan trọng đối với sự sống của
nhân loại và các loài sinh vật khác như ngăn lũ lụt, hạn hán, thiên tai và cung cấp
lâm sản...cho con người. Ngày nay, giá trị phòng hộ, điều tiết nguồn nước, bảo
vệ đất, hạn chế sói mòn, hấp thụ cacbon, hạn chế lũ lụt, chống cát bay, đa dạng
sinh học và cảnh quan thiên nhiên... của rừng đã vượt xa giá trị cung cấp gỗ, lâm
sản truyền thống, đặc biệt là vai trò quan trọng trong ứng phó với những biến đổi
tăng độ che phủ rừng, giảm nhanh diện tích đất trống đồi trọc, cải thiện và tái tạo
môi trường sinh thái. Đồng thời nhằm duy trì những giá trị dịch vụ môi trường
của rừng, đảm bảo sự công bằng cho người dân làm nghề rừng và từng bước tạo
dựng cơ sở kinh tế cho việc xã hội hoá nghề rừng và quản lý rừng bền vững ở
nước ta. Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Chính sách thí điểm chi trả dịch vụ
môi trường rừng theo Quyết định 380/QĐ-TTg ngày 10/4/2008 áp dụng thí
điểm tại 2 tỉnh Sơn La và Lâm đồng [1]. Sau thời gian thí điểm thành công, ngày
24/9/2010 Chính phủ đã ban hành Nghị định số 99/2010/NĐ-CP về Chính sách
chi trả dịch vụ môi trường rừng để áp dụng chung trên cả nước[2]. .
Sau hơn 4 năm Việt Nam triển khai thực hiện Nghị định số 99/2010/NĐCP của Chính phủ bước đầu đã tạo ra nguồn tài chính bền vững cho bảo vệ phát
triển rừng, góp phần cải thiện sinh kế, ổn định đời sống của người làm nghề
rừng, đặc biệt là đồng bào các dân tộc ít người ở các vùng miền núi. Theo báo
cáo của Bộ Nông nghiệp và PTNT nguồn thu từ dịch vụ môi trường rừng giai
đoạn 2010- 2014 đạt gần 4.185 tỷ đồng. Nguồn thu này đã có tác động đến quản
lý, bảo vệ 3,653 triệu ha rừng. Mức chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng cho chủ
rừng và người nhận khoán bảo vệ rừng bình quân toàn quốc đạt trên 200.000
đồng/ha. Đặc biệt một số tỉnh có mức chi trả bình quân rất cao như ở Kon Tum
là 362.000 đồng/ha, Lâm Đồng là 350.000 đồng/ha... [3]
Tại tỉnh Sơn La một trong 2 tỉnh làm thí điểm, là một tỉnh nằm trung tâm
vùng Tây Bắc, có diện tích đất quy hoạch cho lâm nghiệp lớn 926.989,8 ha,
chiếm 65,4% tổng diện tích tự nhiên toàn tỉnh, là tỉnh có tiềm năng về thủy điện,
3
với trên 50 nhà máy thủy điện với tổng công suất khoảng 4000MW [4]. Sau hơn
4 năm thực hiện chính sách đã thu được 305,884 tỷ đồng để chi trả cho trên 600
ngàn ha rừng của tỉnh, bước đầu cho thấy đây chính sách đúng đắn phù hợp với
thực tiễn công tác quản lý bảo vệ và phát triển rừng bền vững tại Sơn La nói
riêng và các tỉnh Tây Bắc nói chung, chính sách đã giải quyết nhiều vấn đề cơ
1.1. Chi trả dich
̣ vu ̣ môi trường rừng trên thế giới
1.1.1. Khái niệm về dịch vụ môi trường rừng và chi trả dich
̣ vụ môi
trường rừng
Trên thế giới có nhiều khái niệm khác nhau nhưng có một số khái niệm
được chấp nhận và sử dụng phổ biến là:
- Chi trả dich
̣ vu ̣ hê ̣ sinh thái (Payments for Ecosystems Services - PES)
hay còn go ̣i là chi trả dich
̣ vu ̣ môi trường rừng (Payments for Environment
Services - PES) là cam kế t tham gia hơ ̣p đồ ng trên cơ sở tự nguyê ̣n có giàng
buô ̣c về mă ̣t pháp lý và với hơ ̣p đồ ng này thì mô ̣t hay nhiề u người mua chi trả
cho dich
̣ vu ̣ hê ̣ sinh thái xác đinh
̣ bằ ng cách trả tiề n mă ̣t, hỗ trơ ̣ cho mô ̣t hoă ̣c
nhiề u người bán và người bán này có trách nhiê ̣m đảm bảo mô ̣t loa ̣i hin
̀ h sử
du ̣ng đấ t nhấ t đinh
̣ cho mô ̣t giai đoa ̣n xác đinh
̣ để ta ̣o ra các dich
̣ vụ hệ sinh
thái thỏa thuâ ̣n.
- Định nghĩa chi trả dich
̣ vu ̣ môi trường rừng do Sven Wunder đưa ra đã
được chấp nhận tương đối rộng rãi, trong đó tác giả giải thích “Chương trình chi
trả dịch vụ môi trường” là một giao dịch tự nguyện trong đó, dich
̣ vụ môi trường
được xác định rõ ràng, hoặc một hình thức sử dụng đất để duy trì dịch vụ đó,
được mua bởi ít nhất một người mua, được cung cấp bởi ít nhất một người cung
hiê ̣n tối đa hóa các dịch vụ rừng phòng hộ đầu nguồn thông qua các hệ thống chi
trả đều mang lại kết quả góp phần giảm nghèo. Ở Châu Úc, Australia đã lâ ̣p
pháp hóa quyề n phát thải cacbon từ năm 1998, cho phép các nhà đầ u tư đăng ký
quyề n sở hữu hấ p thu ̣ cacbon của rừng. PES cũng đã được phát triể n và thực
hiê ̣n thí điể m ở Châu Á như Indonesia, Philippines, Trung Quố c, Nepal và Viê ̣t
Nam bước đầ u đã xây dựng được các chương trình PES có quy mô lớn, chi trả
cho các chủ rừng để thực hiê ̣n bảo vê ̣ rừng nhằ m tăng cường cung cấ p các dịch
vu ̣ bảo tồ n đa da ̣ng sinh ho ̣c, chố ng xói mòn, hấ p thu ̣ cacbon, cảnh quan du lich
̣
sinh thái, và đã thu được một số thành công nhất định trong công cuộc bảo tồn
đa dạng sinh học và xóa đói giảm nghèo cho nhân dân vùng đầu nguồn.
6
Chi trả cho các DVMTR đang đươ ̣c thử nghiê ̣m ở mô ̣t số nước trên thế
giới, Đông Nam Á nói chung và Viêṭ Nam nói riêng. Từ năm 2002, Trung
tâm Nông lâm thế giới (ICRAF) đã tích cực giới thiêụ khái niê ̣m chi trả
DVMTR vào Viêṭ Nam. Quỹ phát triể n Nông nghiêp̣ quố c tế (IFAD) đã hỗ
trơ ̣ dự án đề n đáp cho người nghèo vùng cao cho các PES mà ho ̣ cung cấp ta ̣i
Indonesia, Philippines và Nepal là “xây dựng cơ chế mới để cải thiê ̣n sinh kế
và an ninh tài nguyên cho cô ̣ng đồ ng nghèo vùng cao ở Châu Á” thông qua
xây dựng các cơ chế nhằ m đề n đáp người nghèo vùng cao về các PES ho ̣
cung cấ p cho các cô ̣ng đồ ng trong nước và trên pha ̣m vi toàn cầ u. Cho đến
nay, hàng trăm sáng kiến mới về dịch vụ môi trường đã được xây dựng trên khắp
toàn cầu, như:
1.1.2.1 Tại Châu Mỹ
- Tại Hoa Kỳ, là quốc gia nghiên cứu và tổ chức thực hiện các mô hình
PES sớm nhất, ngay từ giữa thập kỷ 80, Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ đã thực hiện
“Chương trình duy trì bảo tồn”, ở Hawaii đã áp dụng chính sách mua lại đất
mố i tương quan chă ̣t chẽ giữa người cung cấ p DVMT nước do bảo vê ̣, duy trì
cải thiêṇ chấ t lươ ̣ng nước và dòng chảy với người hưởng lơ ̣i là ngành du lich.
̣
Lý do là các hoa ̣t đô ̣ng ngành du lich
̣ phu ̣ thuô ̣c rấ t lớn vào trữ lượng và chấ t
lươ ̣ng nước. Vì vâ ̣y, từ năm 2005 mô ̣t số khách sa ̣n chi trả hàng năm 45,5
USD cho mỗi ha đấ t của các chủ rừng điạ phương và trả 7% trong tổ ng số chi
phí hành chính của mô hiǹ h chi trả DVMT. Tuy nhiênở Cố t-xơ-ta Ri-ca, “vẫn
chưa có mô ̣t cơ chế đươ ̣c thừa nhâ ̣n chung nào dựa vào lơ ̣i ích của mo ̣i người
đươ ̣c chi trả trực tiế p từ vẻ đe ̣p cảnh quan và bảo tồ n đa da ̣ng sinh ho ̣c”[17].
- Tại Ecuador, Năm 1999 Quỹ bảo tồn nước quốc gia (FONAG) được
thành lập các công ty nước đô thị ở Quito và Pimampiro xây dựng bằng cách
áp phí lên nước sinh hoạt. Theo đó, tất cả các đơn vị công cộng sử dụng nước
dành 1% doanh thu đóng góp vào FONAG. Quỹ này được đầu tư cho việc bảo
tồn lưu vực đầu nguồn và chi trả trực tiếp cho các chủ rừng.
8
- Tại Colombia, những người sử dụng nước phục vụ công - nông
nghiệp ở Thung lũng Cauca đã thành lập các hiệp hội để thu các khoản chi trả
tự nguyện cho các chủ rừng để cải thiêṇ dòng chảy và giảm bồ i lắ ng 0,5
USD/m3 nước thương phẩ m [5].
- Tại Bolivia, hai công ty năng lượng Mỹ phối hợp với một tổ chức phi
chính phủ của Bolivia và Uỷ ban bảo vệ thiên nhiên để tài trợ cho việc ngừng
khai thác gỗ và các hoạt động khác nhằm mở rộng diện tích và chất lượng của
Vườn Quốc gia Noel Kempff với mục đích tăng cường hấp thụ cácbon.
- Tại khu vực Trung Mỹ và Mexico, Chương trình về dịch vụ môi
trường thủy văn (PSA-H) là chương trình PES lớn nhất châu Mỹ. PSA-H tập
trung vào bảo tồn các rừng tự nhiên bị đe dọa nhằm duy trì các dòng chảy và
quyết vấn đề chất lượng nước. Theo đó, họ đã mua 600 mẫu đất nằm trong
khu vực sinh cảnh nhạy cảm và ký hợp đồng bảo tồn dài hạn với nông dân
trong vùng. Nông dân vùng rừng đầu nguồn Rhine-Meuse ở miền đông nam
nước Pháp được nhận tiền đền bù để chấp nhận giảm quy mô chăn nuôi bò
sữa trên đồng cỏ, nâng cao hiệu quả quản lý chất thải chăn nuôi và trồng rừng
ở những khu vực nước thẩm thấu. Công ty Perrier Vittel chi trả cho mỗi trang
tra ̣i nuôi bò sữa ở thươ ̣ng lưu khoảng 230USD/ ha/năm, trong 7 năm Công ty
đã chi trả tổng số tiền là 3,8 triệu USD[5].
- Tại Đức, Chính phủ đã đầu tư một loạt chương trình để chi trả cho
các chủ đất tư nhân với mục đích thay đổi cách sử dụng đất của họ nhằm tăng
cường hoặc duy trì dịch vụ hệ sinh thái. Những dự án này bao gồm trợ cấp
cho sản xuất cà phê và ca cao trong bóng râm, quản lý rừng bền vững, bảo tồn
đất và cải tạo các cánh đồng chăn thả ở các nước Mỹ La tinh, gồm Honduras,
Costa Rica, Colombia, Ecuador, Peru, Paraguay và Cộng hoà Dominica.
- Tại Chile, một số cá nhân khu vực tư nhân đã bỏ tiền đầu tư vào khu
vực bảo vệ tư nhân chỉ vì mục đích bảo tồn trên những diện tích có tính đa
dạng sinh học cao. Việc chỉ trả được thực hiện trên nguyên tắc hoàn toàn tự
10
nguyện xuất phát từ ý nguyện muốn hỗ trợ cho các hoạt động bảo tồn của
chính phủ tại những sinh cảnh có nguy cơ bị đe dọa [5].
1.1.2.3. Tại châu Á
Trong những năm gần đây, các chương trình về PES đã được phát triển
và thực hiện thí điểm tại các nước châu Á như Indonesia, Philippines, Trung
Quốc, Ấn Độ, Nepal và Việt Nam nhằm xác định điều kiện để thành lập cơ
chế PES. Đặc biệt là Indonesia và Philippines đã có nhiều nghiên cứu điển
hình về PES đối với việc quản lý lưu vực đầu nguồn.
Từ năm 2001-2006, nhiều nhà tài trợ cũng đã khảo sát khả thi các
vệ thiên nhiên và đa dạng sinh học vì một thế giới phát triển bền vững hơn.
1.2.2.4. Xu hướng mới trong phát triể n di ̣ch vụ môi trường rừng
Trong những năm gầ n đây, trên pha ̣m vi ̣ toàn cầ u nhận thức về vai trò
và giá trị của rừng đã được nhìn nhận một cách đầy đủ hơn, đặc biệt là giá trị
DVMTR. Theo đó, rừng có tác du ̣ng cung cấ p các DVMT gồ m: Bảo tồ n đa
da ̣ng sinh ho ̣c, hấ p thu ̣ cacbon, bảo vê ̣ đầ u nguồ n, vẻ đe ̣p cảnh quan, vv. Cơ
cấ u giá tri ̣cho các loa ̣i DVMT của rừng đươ ̣c các nhà khoa ho ̣c nghiên cứu xác
đinh
̣ cho hấ p thu ̣ cacbon chiế m 27%, Bảo tồ n đa da ̣ng sinh ho ̣c chiế m 25%, bảo
vê ̣ đầ u nguồ n chiế m 21%, Vẻ đe ̣p cảnh quan chiế m 17% và giá tri ̣ khác chiế m
10% [22]. Giá tri ̣ dich
̣ vu ̣ do hê ̣ sinh thái rừng trên toàn trái đấ t đươ ̣c ước tính
33.000 tỷ USD/năm. Riêng ở Bristish Clubia, rừng đã giúp cho cô ̣ng đồ ng địa
phương tránh đươ ̣c chi phí xây dựng các nhà máy lo ̣c nước, ước tính khoảng 7
triê ̣u USD/nhà máy và 300.000 USD vâ ̣n hành mỗi năm [23].
Những kết quả nêu trên cho thấ y; Giá tri ̣ của rừng là lấ t to lớn và đă ̣c
biêṭ là giá tri ̣môi trường đã và đang mang la ̣i những lơ ̣i ích cho cô ̣ng đồ ng điạ
phương và quố c tế . Với tầ m quan tro ̣ng này nhiề u tổ chức, quố c gia đã hình
thành các cơ chế khác nhau nhằ m quản lý DVMT trên quan điể m coi DVMT
là mô ̣t loa ̣i hàng hóa. Theo đó, các khái niê ̣n và thuâ ̣t ngữ đươ ̣c thừa nhâ ̣n để
12
chỉ sự thương ma ̣i các DVMT như: chi trả (Payments), đề n đáp (Reward), thi ̣
trường (Market), Bồ i thường (Compensation) [24] . Đây đươ ̣c coi là những xu
hướng mới nhằ m quản lý PES và hướng tới phát triể n bề n vững đến sự kết
hợp chặt chẽ, hợp lí, hài hòa giữa ba mặt: Phát triển kinh tế, công bằng xã hội
và bảo vệ môi trường.
* Chi trả DVMT rừng về hấp thụ cacbon: Trong những thập kỷ gần