ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
H
uế
-----------
nh
tế
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Ki
ĐỀ TÀI: TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH
c
CHI TRẢ DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG TẠI
Đ
ại
họ
HUYỆN PHÚ LỘC, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
nh
tế
H
uế
Trong quá trình thực hiện đề tài “Tình hình thực hiện chính sách chi trả dịch vụ
môi trường rừng tại huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế”, tôi đã nhận được rất nhiều sự
giúp đỡ, tạo điều kiện đến từ các thầy cô Khoa Kinh Tế và Phát Triển - trường Đại học
Kinh tế Huế; sự hỗ trợ của cán bộ hướng dẫn cũng như các đồng chí lãnh đạo, cán bộ
thuộc Hạt Kiểm Lâm huyện Phú Lộc; sự hợp tác tích cực của các hộ dân tham gia phỏng
vấn tại xã Lộc Tiến, xã Lộc Hòa. Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành về những sự giúp
đỡ đó.
Để hoàn thành bài Khóa luận tốt nghiệp này, tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến
PGS.TS Bùi Dũng Thể - người thầy đã trực tiếp hướng dẫn và chỉ bảo cho tôi trong suốt
thời gian thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn ông Lê Duy Linh – trưởng Bộ phận Quản lý Bảo vệ
rừng, Hạt Kiểm Lâm huyện Phú Lộc - cán bộ trực tiếp hướng dẫn thực tập tốt nghiệp cho
tôi đã nhiệt tình hỗ trợ, giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập tài liệu, số liệu nhằm hoàn
thành đề tài Khóa luận tốt nghiệp của mình.
Tôi xin chân thành cảm ơn trưởng thôn cùng toàn thể bà con thôn Thủy Dương,
xã Lộc Tiến và thôn Làng Đông, xã Lộc Hòa đã nhiệt tình hỗ trợ, sẵn sàng giúp đỡ để tôi
hoàn thành quá trình điều tra phỏng vấn một cách nhanh chóng, thuận lợi nhất.
Mặc dù rất cố gắng nhưng đây là lần đầu tiên tôi thực hiện đề tài trong lĩnh vực
này, vì vậy sẽ không tránh khỏi những hạn chế và thiếu sót, tôi rất mong nhận được sự
đóng góp ý kiến của quý Thầy Cô để Khóa luận tốt nghiệp của tôi được hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
5. PHẠM VI NGHIÊN CỨU ...............................................................................................3
nh
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU..............................................4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA CHÍNH SÁCH CHI TRẢ
Ki
DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG ..............................................................................4
c
1.1. Cơ sở lý thuyết...................................................................................................4
họ
1.1.1. Khái niệm và phân loại ...............................................................................4
1.1.2. Khung pháp lý và cơ cấu thể chế cho chi trả dịch vụ môi trường rừng .....5
ại
1.2. Cở sở thực tiễn ..................................................................................................8
Đ
1.2.1. Sự ra đời của chính sách chi trả DVMTR trên thế giới..............................8
1.2.2. Khái quát về chính sách chi trả DVMTR và tình hình thực hiện ở Việt
Nam ....................................................................................................................11
1.2.3. Khái quát tình hình thực hiện chính sách chi trả DVMTR ở tỉnh Thừa
H
2.3.3. Các đối tượng được nhận tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng ...............24
tế
2.3.4. Danh sách các đối tượng sở hữu diện tích cung ứng DVMTR và số tiền
nh
được chi trả trên thực tế ......................................................................................25
2.3.5. Quản lý và sử dụng tiền chi trả cho DVMTR ..........................................30
Ki
2.4. Tình hình thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng của các hộ
c
điều tra ...................................................................................................................31
họ
2.4.1. Đặc điểm của các hộ điều tra....................................................................31
2.4.2. Tình hình thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng của các
ại
hộ điều tra ...........................................................................................................34
Đ
ại
họ
c
Ki
nh
tế
H
uế
PHỤ LỤC .....................................................................................................................52
SVTH: Mai Thị Khánh Vân
iii
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS Bùi Dũng Thể
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
ICRAF
Trung tâm nghiên cứu Nông Lâm Thế giới
6
NH
Nhóm hộ
7
QLBVR
Quản lý bảo vệ rừng
8
Quỹ BVPTR
Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng
9
UBND
Ủy ban nhân dân
Đ
STT
1
2
Trang
Hộp 1. Các nghị định, thông tư hướng dẫn thực hiện chính
sách chi trả DVMTR
Hộp 2. Các chính sách được lồng ghép thực hiện chi trả
DVMTR
6
7
Hình 1.1. Thiết kế khung thể chế cho chính sách chi trả
DVMTR và mối quan hệ giữa các bên liên quan, quy định
tại Nghị định 99
H
Hình 1.2. Lịch sử phát triển của Chi trả dịch vụ môi
trường
9
tế
4
ại
8
Sơ đồ 2.1. Quy trình thực hiện chính sách chi trả DVMTR
Hộp 3. Ý kiến đánh giá của người dân về chính sách chi
Đ
7
nh
5
trả DVMTR
SVTH: Mai Thị Khánh Vân
20
26
39
v
Khóa luận tốt nghiệp
4
Bảng 1.1. Tổng hợp Thu-Chi tiền dịch vụ môi trường
uế
1
Trang
7
tế
nh
của các nhóm hộ/cộng đồng trên địa bàn huyện Phú Lộc
Bảng 2.5. Số tiền được chi trả của các nhóm hộ/cộng
đồng trên địa bàn huyện Phú Lộc từ năm 2014 đến 2016
Ki
6
Bảng 2.4. Diện tích cung ứng dịch vụ môi trường rừng
Bảng 2.6. Thông tin chung về hộ khảo sát
c
11
Bảng 2.9. Chi ngày công tuần tra, bảo vệ rừng cho người
dân ở thôn Thủy Dương và thôn Làng Đông
Bảng 2.10. Những tác động khác nhau của chính sách
đối với cộng đồng và nhóm hộ trong nghiên cứu
SVTH: Mai Thị Khánh Vân
37
40
vi
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS Bùi Dũng Thể
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Huyện Phú Lộc là một huyện có nhiều tiềm năng, thế mạnh; đặc biệt, với diện
tích đất rừng hơn 34.000ha, bao gồm cả rừng tự nhiên và rừng sản xuất, cuộc sống của
người dân nơi đây, từ lâu đã gắn liền với núi rừng.
Từ năm 2011, huyện Phú Lộc chính thức thực hiện chính sách chi trả dịch vụ
môi trường rừng cùng thời điểm với một số địa phương khác trên địa bàn tỉnh Thừa
Thiên Huế. Trong giai đoạn năm 2011-2013, các hoạt động liên quan đến chính sách
tại địa bàn chủ yếu là rà soát hiện trạng, diện tích rừng để xây dựng phương án chi trả;
ại
các xã thuộc huyện Phú Lộc có rừng tự nhiên được chi trả dịch vụ môi trường rừng, rõ
Đ
nét nhất là nhận thức của người dân trong công tác bảo vệ quản lý rừng.
SVTH: Mai Thị Khánh Vân
vii
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS Bùi Dũng Thể
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lý do chọn đề tài
Để xã hội hóa công tác bảo vệ và phát triển rừng, ngày 24/09/2010, Chính phủ
đã ban hành Nghị định số 99/2010/NĐ-CP về chính sách chi trả dịch vụ môi trường
rừng (DVMTR). Tuy là cách tiếp cận mới, nhưng nhận thức được giá trị, vai trò của
rừng, đặc biệt là những giá trị trừu tượng mà rừng đem lại, một số địa phương trên cả
nước, trong đó có Thừa Thiên Huế đã tích cực triển khai thực hiện theo chính sách này
và thu được một số kết quả ban đầu. Từ năm 2011 đến nay, tổng số tiền DVMTR mà
uế
tỉnh Thừa Thiên Huế đã thu, chi là 97,689 tỷ đồng, góp phần quản lý bảo vệ hiệu quả
các phương án, biện pháp khắc phục những khó khăn, tồn tại. Đồng thời phát huy hơn
Đ
nữa những kết quả đã đạt được trên tất cả các phương diện kinh tế, xã hội, môi trường.
Xuất phát từ lý do trên, tôi đã lựa chọn “Tình hình thực hiện chính sách chi trả dịch vụ
môi trường rừng tại huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế” làm đề tài nghiên cứu cho
khóa luận tốt nghiệp của mình.
1
Quỹ BVPTR Thừa Thiên Huế (2017)
2
Trang thông tin điện tử huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế. (2012) Tổng quan về Phú Lộc.
SVTH: Mai Thị Khánh Vân
1
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS Bùi Dũng Thể
2. Mục đích nghiên cứu
- Mục tiêu chung: Nghiên cứu tình hình thực hiện chính sách chi trả DVMTR
tại địa phương từ đó đưa ra các giải pháp điều chỉnh để chính sách chi trả DVMTR
phù hợp hơn với tình hình thực tế, nhằm đem lại nhiều hiệu quả hơn, không những về
họ
có liên quan; và một số hộ dân không thuộc diện được hưởng chính sách.
ại
4. Phương pháp nghiên cứu
Đ
- Phương pháp thu thập số liệu:
Số liệu thứ cấp được lấy từ Hạt Kiểm lâm huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên
Huế cũng như các nghiên cứu và báo cáo liên quan đã được công bố trên các báo, tạp
chí, trang tin điện tử.
Số liệu sơ cấp: phỏng vấn trực tiếp các hộ dân thuộc diện chi trả trên địa
bàn 2 xã Lộc Tiến và Lộc Hòa cùng các cán bộ quản lý huyện, xã có liên quan trên địa
bàn huyện Phú Lộc.
- Phương pháp thống kê mô tả: Để mô tả các chỉ tiêu khác nhau liên quan đến tình
hình thực hiện chính sách chi trả DVMTR của các đối tượng có liên quan.
SVTH: Mai Thị Khánh Vân
2
Ki
nh
tế
trường rừng trong giai đoạn từ năm 2014 đến 2016
SVTH: Mai Thị Khánh Vân
3
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS Bùi Dũng Thể
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA CHÍNH
SÁCH CHI TRẢ DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG
1.1. Cơ sở lý thuyết
1.1.1. Khái niệm và phân loại
1.1.1.1. Một số khái niệm cơ bản
Để hiểu được khái niệm chi trả dịch vụ môi trường rừng, cần bắt đầu với khái
niệm môi trường rừng. Điều 3, Nghị định 99/2010/NĐ-CP ngày 24/9/2010 của Chính
Phủ về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng (Nghị định 99/2010/NĐ-CP) đã nêu
uế
rõ:
Chi trả dịch vụ môi trường theo định nghĩa của Wunder (2005) bao gồm năm
Đ
yếu tố chính là: giao dịch tự nguyện, một dịch vụ môi trường được xác định rõ ràng,
có ít nhất một người mua dịch vụ, ít nhất một người cung cấp dịch vụ, và phải có tính
điều kiện (người mua chỉ chi trả khi mà người cung cấp đảm bảo việc cung cấp dịch
vụ được diễn ra liên tục). [23]
Đưa ra những cách lý giải khác, Mayrand và Paquin (2004) cho rằng: “Ý
tưởng cơ bản về “chi trả dịch vụ môi trường” là tạo ra lợi ích cho các cá nhân và cộng
đồng để bảo vệ các dịch vụ môi trường bằng cách bồi hoàn cho họ khoản chi phí phát
sinh từ việc quản lý và cung cấp những dịch vụ này. Sự bồi hoàn hoặc đền đáp có thể
SVTH: Mai Thị Khánh Vân
4
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS Bùi Dũng Thể
dưới hình thức chi trả trực tiếp, lợi ích tài chính hoặc hiện vật như là sự tiếp cận thị
trường” (Gouyon 2002; Van Noordwijk 2005). [18, 15, 21]
Theo quy định của Luật pháp Việt Nam: tại Khoản 2 và Khoản 3, Điều 3 Nghị
định số 99/2010/NĐ-CP thì DVMTR là công việc cung ứng các giá trị sử dụng của
môi trường rừng để đáp ứng các nhu cầu của xã hội và đời sống nhân dân. Chi trả
DVMTR là quan hệ cung ứng và chi trả giữa bên sử dụng DVMTR trả tiền cho bên
cung ứng DVMTR. [4]
1.1.1.2. Phân loại các dịch vụ môi trường rừng được chi trả
ại
5/ Dịch vụ cung ứng bãi đẻ, nguồn thức ăn và con giống tự nhiên, sử dụng nguồn
Đ
nước từ rừng cho nuôi trồng thủy sản.
1.1.2. Khung pháp lý và cơ cấu thể chế cho chi trả dịch vụ môi trường rừng
Bên cạnh việc ban hành Nghị định 99/2010/NĐ-CP ngày 24/09/2010 về chính
sách chi trả DVMTR để áp dụng cơ chế này trên toàn quốc. Nhà nước cũng đưa ra một
loạt các Nghị định, Thông tư hướng dẫn khác (xem hộp 1) nhằm đảm bảo chính sách
chi trả DVMTR có thể triển khai thực hiện một cách nhanh chóng và thống nhất trên
cả nước, đồng thời vẫn phù hợp với thực tế ở các địa phương (Nguyễn Việt Dũng &
Nguyễn Hải Vân, 2015). [16]
SVTH: Mai Thị Khánh Vân
5
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS Bùi Dũng Thể
Hộp 1. Các nghị định, thông tư hướng dẫn thực hiện chính sách chi trả DVMTR
•
Quy định về tổ chức, quản lý: Nghị định 05/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm
2008 của Chính phủ về Quỹ BVPTR; Thông tư 85/2012/TT-BTC ngày 25 thấng 5
quản lý sử dụng tiền chi trả DVMTR;
của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính về quản lý rừng, phát triển rừng, bảo
họ
c
vệ rừng và quản lý lâm sản (sửa đổi Nghị định 157/2013/NĐ-CP, bao gồm xử lý vi
phạm quy định chi trả DVMTR).
ại
(Nguồn: Nguyễn Việt Dũng & Nguyễn Hải Vân, (2015). Chính sách chi trả dịch vụ
Đ
môi trường rừng và tác động đến hệ thống quản trị lâm nghiệp địa phương)
Ngoài những chính sách có nội dung liên quan đến chi trả DVMTR, Chính
phủ cũng tiếp tục ban hành các chính sách khác nhằm hỗ trợ, thúc đẩy thực hiện các
mục tiêu, kế hoạch ngắn hạn, trung hạn trong QLBVR. Khoản tiền được chi trả từ
DVMTR cũng đã và đang được xác định như một nguồn vốn tài chính quan trọng giúp
hiện thực hóa các nội dung và mục tiêu của một loạt các chính sách lâm nghiệp mới
được ban hành trong giai đoạn từ 2010 đến 2015. (Hộp 2)
SVTH: Mai Thị Khánh Vân
6
về chính sách đầu tư phát triển rừng đặc dụng giai đoạn 2011-2020;
Quyết định 17/2015/QĐ-TTg ngày 09 tháng 06 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ
tế
ban hành quy chế quản lý rừng phòng hộ;
Nghị định 118/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 12 năm 2014 của Chính phủ về sắp xếp,
nh
•
Ki
đổi mới và phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty nông, lâm nghiệp.
c
(Nguồn: Nguyễn Việt Dũng & Nguyễn Hải Vân, (2015). Chính sách chi trả dịch vụ
họ
môi trường rừng và tác động đến hệ thống quản trị lâm nghiệp địa phương)
Đối với Cơ cấu thể chế: Hoạt động chi trả DVMTR tại Việt Nam phụ thuộc
ại
phần lớn vào các Quỹ Bảo vệ và Phát triển Rừng được thành lập ở cấp Trung ương và
1.2. Cở sở thực tiễn
họ
c
1.2.1. Sự ra đời của chính sách chi trả DVMTR trên thế giới
Trong bài viết “Chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng và vai trò của nhà nước” của tác
ại
giả Đỗ Trọng Hoàn, Trung tâm Nghiên cứu Nông Lâm Thế giới (ICRAF) tại Việt Nam
Đ
(2016), lịch sử hình thành của ý tưởng “chi trả dịch vụ môi trường” bắt nguồn từ lý
thuyết kinh tế học tân tự do. Trong đó cho rằng thị trường có khả năng phân bổ tối ưu
tài nguyên và hàng hóa (bao gồm cả các dịch vụ môi trường) với điều kiện là các
quyền sở hữu được phân định rõ ràng. Định nghĩa về chi trả dịch vụ môi trường
(Wunder, 2005) đang được sử dụng rộng rãi là một ví dụ tiêu biểu cho lý thuyết
này.[17]
Trong bài giới thiệu về “Chi trả dịch vụ môi trường: Kinh nghiệm quốc tế”
của tác giả Phạm Thu Thủy và cộng sự (2014), lịch sử hình thành của Chi trả dịch vụ
môi trường được bắt đầu ở Châu Âu và Bắc Mỹ từ thập niên 70 của thế kỷ 20, sau đó
SVTH: Mai Thị Khánh Vân
8
họ
trường khắp thế giới. Cụ thể: 6 chương trình ở Bắc Mỹ; 9 chương trình ở Châu Âu; 31
chương trình ở Mỹ Latin; 33 chương trình ở Châu Á; 12 chương ở Châu Phi và 5
ại
chương trình ở Châu Úc.
Đ
Trong đó, dịch vụ môi trường rừng được chi trả chủ yếu liên quan tới bảo vệ
nguồn nước (chiếm 51%), còn khoản chi trả cho rừng ngập mặn là ít nhất với chỉ 1%.
(Hình 1.3)
SVTH: Mai Thị Khánh Vân
9
GVHD: PGS.TS Bùi Dũng Thể
H
uế
Khóa luận tốt nghiệp
tế
Chi trả dịch vụ môi trường quốc gia với những thành tựu nổi bật.Tại 11 nước còn lại,
Chi trả dịch vụ môi trường được thực hiện dưới dạng dự án và hiện nay Indonesia và
Peru cũng đang trong tiến trình xây dựng dự thảo chương trình Chi trả dịch vụ môi
trường quốc gia.
Tuy ở cả 13 nước có quy mô và ưu tiên thực hiện Chi trả dịch vụ môi trường
khác nhau, nghiên cứu chỉ ra rằng cả 13 nước đang gặp phải những thách thức chung
SVTH: Mai Thị Khánh Vân
10
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS Bùi Dũng Thể
trong công tác triển khai và đảm bảo tính bền vững của Chi trả dịch vụ môi trường.
Hai vấn đề nổi cộm là tính hiệu quả của Chi trả dịch vụ môi trường và cơ chế chia sẻ
lợi ích từ nguồn thu của nó. Phần lớn các nước nghiên cứu đều kì vọng Chi trả dịch vụ
môi trường cũng sẽ là một công cụ xóa đói giảm nghèo. Kinh nghiệm ở các Châu Mỹ
Latin cho thấy có thể một bộ phận người nghèo được hưởng lợi, nhưng các lợi ích này
nhìn chung còn hạn chế hoặc không rõ ràng.
1.2.2. Khái quát về chính sách chi trả DVMTR và tình hình thực hiện ở Việt Nam
Từ năm 2004, Chính phủ Việt Nam đã thiết lập cơ sở pháp lý nhằm thực hiện
chương trình quốc gia về chi trả dịch vụ môi trường rừng thông qua Luật Bảo vệ và
uế
Phát triển rừng sửa đổi (2004). Năm 2008, Quyết định số 380/QĐ-TTg của Thủ tướng
H
Về mặt tổ chức – thể chế, một hệ thống thực hiện chi trả đồng bộ, thống nhất
từ trung ương đến địa phương, với 01 Quỹ BVPTR trung ương; 37 Quỹ BVPTR và 41
Ban chỉ đạo triển khai chính sách ở cấp tỉnh, cùng một số Ban chi trả cấp huyện, Quỹ
BVPTR cấp xã hay các đầu mối chi trả (Hạt Kiểm lâm, chủ rừng tổ chức, UBND xã)
đã dần được hình thành và hoạt động ổn định từ năm 2011 đến 2015. Cơ chế tài chính
ủy thác chi trả cho 2 loại dịch vụ chính (cung ứng nguồn nước và du lịch sinh thái)
được vận hành với 410 hợp đồng ủy thác chi trả DVMTR đã được các Quỹ BVPTR ký
kết với các công ty thủy điện (285 hợp đồng) các công ty cấp nước (80 hợp đồng) và
công ty du lịch (44 hợp đồng) tính đến tháng 11/2015.
SVTH: Mai Thị Khánh Vân
11
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS Bùi Dũng Thể
Về mặt kinh tế, chính sách này phản ánh một dạng thức của mô hình đối tác
công-tư trong lĩnh vực QLBVR, mà trong đó cả nhà nước, doanh nghiệp và người dân
đều tham gia đóng góp (nhân lực, lao động và chi phí) và cùng hưởng lợi. Gần 5.100
tỷ đồng chi trả DVMTR đã thu được trong giai đoạn 2011-2015, tương đương với mức
thu trung bình ổn định từ 1.000-1.300 tỷ đồng/năm đã giúp dỡ bỏ được một phần gánh
nặng cho ngân sách nhà nước chi cho hoạt động lâm nghiệp, tương đương 2225%/năm. Chính sách này đã giúp “nâng tầm” ngành lâm nghiệp, từ tình trạng phụ
thuộc cao vào ngân sách chi trả sang trạng thái từng bước tự chủ hơn thông qua huy
động nguồn vốn xã hội cho hoạt động bảo vệ rừng.
khía
cạnh
sở khoa học và pháp lý.
số kết quả ban đầu được ghi nhận như 3-5 triệu ha rừng, chủ yếu là rừng tự nhiên,
ại
đang được hỗ trợ quản lý và bảo vệ bằng nguồn tiền chi trả DVMTR. Trên toàn quốc,
Đ
có 348.000 hộ gia đình, 5.700 nhóm hộ và cộng đồng đã được tạo và duy trì việc làm
(thêm) từ tham gia nhận khoán QLBVR và được chi trả tiền DVMTR; bổ sung vào thu
nhập của các hộ bình quân 1,8 triệu đồng/hộ/năm, thậm chí còn đạt mức 10-12 triệu
đồng/hộ/năm ở một số khu vực của tỉnh Lâm Đồng, Kon Tum hay Quảng Nam.
Bên cạnh những kết quả, thành tựu được ghi nhận nói trên, bản thân chính
sách chi trả DVMTR khi đi vào thực tế cũng bộc lộ nhiều vấn đề, lỗ hổng cần được
xem xét sửa đổi để đảm bảo những mục tiêu nền tảng ban đầu của chính sách này được
thực thi hiệu quả hơn. Cụ thể:
3
Nguồn ảnh: Internet
SVTH: Mai Thị Khánh Vân
12
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS Bùi Dũng Thể
1.2.3. Khái quát tình hình thực hiện chính sách chi trả DVMTR ở tỉnh Thừa Thiên
Huế
c
Trong giai đoạn từ 2002-2012, khi Việt Nam thực hiện các dự án thí điểm Chi
họ
trả DVMTR, Thừa Thiên Huế là một trong các địa phương tham gia, với dự án: Triển
vọng tài chính bền vững tại các khu bảo tồn Thừa Thiên Huế (2007-2008) (Phạm Thu
ại
Thủy và cộng sự, 2013). [19]
Đ
Từ năm 2011, Thừa Thiên Huế bắt đầu đi vào thực hiện đại trà chính sách chi
trả DVMTR. Vào ngày 09 tháng 03 năm 2017, Quỹ BVPTR Thừa Thiên Huế đã công
bố Báo cáo tổng kết 06 năm thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng trên
địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế (2011 – 2016). [8] Trong bản Báo cáo đã nêu lên một số
kết quả trong quá trình thực hiện chính sách như sau:
Ngay từ những ngày đầu hoạt động, Quỹ đã triển khai ký hợp đồng ủy thác đối
với các tổ chức sử dụng DVMTR. Tính đến tháng 3 năm 2017, đã ký được 7/7 Hợp
đồng ủy thác chi trả DVMTR từ các đơn vị sử dụng DVMTR gồm:
-
Công ty CP đầu tư HD (Nhà máy Thủy điện Hương Điền);
Công ty CP Cấp nước Thừa Thiên Huế.
Để có cơ sở cho việc chi trả tiền DVMTR, Quỹ BV-PTR Thừa Thiên Huế đã
tiến hành rà soát hiện trạng và chủ rừng của các lưu vực. Qua đó, xây dựng và tổ chức
uế
thực hiện 17 phương án chi trả DVMTR, gồm 14 phương án của các lưu vực thủy điện
H
và 03 phương án của lưu vực nguồn nước. Diện tích rừng chi trả DVMTR là
tế
121.227ha, thuộc 06 huyện, thị xã gồm huyện A Lưới, Nam Đông, Phong Điền, Phú
Lộc, thị xã Hương Trà và thị xã Hương Thủy. Chủ rừng cung ứng DVMTR gồm có
nh
511 đơn vị, trong đó:
Chủ rừng là tổ chức nhà nước: 9 đơn vị, diện tích 97.739,3 ha
-
Chủ rừng là Ban QLR CĐ: 75 đơn vị, diện tích 11.161,8 ha
-
Bảng 1.1. Tổng hợp Thu-Chi tiền dịch vụ môi trường rừng giai đoạn 2011-2016
Đơn vị: ngàn đồng
Năm
2011-2013
2014
2015
2016
Tổng
Tổng Thu
11.057.910
19.026.457
50.058.921
17.546.310 4
97.689.597
Tổng Chi
244.530
19.832.304
47.101.190
tế
DVMTR cho
H
uế
Quỹ
nh
các chủ rừng
(Nguồn: Quỹ BV-PTR Thừa Thiên Huế, (2017). Báo cáo tổng kết 06 năm thực hiện
Ki
chính sách chi trả DVMTR trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế (2011-2016)
c
Hoạt động chi trả tiền DVMTR chủ yếu được thực hiện từ năm 2014, giai đoạn
họ
các hoạt động truyền
thông, tuyên truyền, đào
tạo, tập huấn 5 để tuyên
truyền, phổ biến sâu
rộng chính sách đến mọi
tầng lớp nhân dân và
nâng cao năng lực thực
uế
thi chính sách cho các
bên có liên quan, nhất là các chủ rừng là cộng đồng, nhóm hộ, hộ gia đình. Chính vì
H
vậy, việc thực hiện chính sách chi trả DVMTR bước đầu đã đem đến những tác động
Đ
ại
họ
c
Ki
nh
tế