Nghiên cứu chi trả dịch vụ môi trường rừng tại huyện phù yên tỉnh sơn la - Pdf 43

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

KIM NGỌC QUANG

NGHIÊN CỨU CHI TRẢ DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG
TẠI HUYỆN PHÙ YÊN – TỈNH SƠN LA

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP

Hà Nội, 2012


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

KIM NGỌC QUANG

NGHIÊN CỨU CHI TRẢ DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG
TẠI HUYỆN PHÙ YÊN – TỈNH SƠN LA

Chuyªn ngµnh: Lâm học
M· sè: 60.62.60

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP



ii

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan: Bản luận văn tốt nghiệp này là công trình nghiên cứu
thực sự của cá nhân, được thực hiện trên cơ sở lý thuyết, nghiên cứu khảo sát và
phân tích từ thực tiễn dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Bá Ngãi
trong quá trình thực hiện bản luận văn tốt nghiệp.
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu được trình
bày trong luận văn này hoàn toàn trung thực và chưa được sử dụng để bảo
vệ cho một học vị nào, phần trích dẫn tài liệu tham khảo đều đã được ghi
rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày 15 tháng 4 năm 2012
Tác giả

Kim Ngọc Quang


iii

MỤC LỤC
Trang phụ bìa ......................................................................................... Trang
Lời cảm ơn ........................................................................................................ i
Lời cam đoan ................................................................................................... ii
Mục lục ........................................................................................................... iii
Danh mục các từ viết tắt ................................................................................. v
ĐẶT VẤN ĐỀ .................................................................................................. 1
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ............................. 3
1.1. Trên thế giới........................................................................................... 3

3.1.7. Cảnh quan môi trường ................................................................... 33
3.1.8. Nguồn nhân lực .............................................................................. 33
3.2. Tình hình triển khai chi trả DVMTR huyện Phù Yên .......................... 34
3.2.1. Đánh giá tiềm năng chi trả DVMTR .............................................. 34
3.2.2 Xác định đối tượng thực hiện chi trả DVMTR ................................ 37
3.2.3 Xác định hệ số K và chi trả DVMTR ............................................... 37
3.2.4. Tổ chức triển khai chi trả DVMTR ................................................ 43
3.2.5. Kết quả chi trả DVMTR ................................................................. 54
3.2.6. Một số đánh giá và nguyên nhân ................................................... 55
3.3 Một số đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả công tác chi trả DVMTR ở
huyện Phù Yên ............................................................................................. 56
3.3.1. Xác định đối tượng được chi trả .................................................... 56
3.3.2. Rà soát các chủ rừng ...................................................................... 57
3.3.3. Đề xuất về xác định hệ số K ........................................................... 57
3.3.4. Hệ thống chi trả ở cấp huyện, xã, thôn, bản .................................. 58
3.3.5. Công tác tuyên truyền giáo dục ..................................................... 59
KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ ........................................................................... 60
Kết luận ........................................................................................................ 60
Tồn Tại ......................................................................................................... 61
Kiến nghị...................................................................................................... 61
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................
PHỤ LỤC ...........................................................................................................


v

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

ADB


GTZ

Cơ quan Họp tác Kỹ thuật CHLB Đức

ICRAF

Trung tâm Nghiên cứu Nông Lâm nghiệp Quốc tế

IDDRI

Viện Phát triển Bền vững và Quan hệ Quốc tế

IFAD

Quỹ Phát triển Nông nghiệp Quốc tế

JICA

Cơ quan Hợp tác Quốc tế Nhật Bản

IUCN

Tổ chức Bảo tồn Thiên nhiên Thế giới

MONRE

Bộ Tài nguyên và Môi trường

MPA




vi

UNESCAP

Ủy ban kinh tế và xã hội khu vực châu Á, Thái Bình Dương

UNESCO

Tổ chức văn hóa, khoa học và giáo dục của liên hợp quốc

UNFCCC

Công ước khung của Liên Hiệp Quốc về thay đổi khí hậu

UNREDD

Chương trình Liên Hợp Quốc về giảm phát thải từ mất rừng
và suy thoái rừng

VDF

Quỹ phát triển nông thôn

WWF

Quỹ quốc tế Bảo vệ thiên nhiên



chi trả DVMTR

41

3.5

Bảng tra hệ số chi trả DVMTR theo trạng thái rừng và loại
rừng

42


1

ĐẶT VẤN ĐỀ
Các hệ sinh thái rừng đóng vai trò hết sức quan trọng đối với con người
và đặc biệt là duy trì môi trường sống, đóng góp vào sự phát triển bền vững
của mỗi quốc gia và sự tồn tại của trái đất. Rừng không chỉ cung cấp nguyên
liệu như gỗ, củi, lâm sản ngoài gỗ cho một số ngành sản xuất mà quan trọng
hơn là các lợi ích của rừng trong việc duy trì và bảo vệ môi trường, đó là hạn
chế xói mòn, điều tiết nguồn nước, hạn chế lũ lụt, điều hoà khí hậu, các giá trị
cảnh quan, bảo tồn đa dạng sinh học...
Trong những năm gần đây nhận thức về vai trò của rừng, đặc biệt là giá
trị to lớn của dịch vụ môi trường do rừng mang lại đã và đang được thừa nhận
trên phương diện quốc tế và ở Việt Nam. Nhằm duy trì những giá trị dịch vụ
môi trường của rừng và đảm bảo sự công bằng cho người làm rừng, các cơ
chế tài chính về chi trả dịch vụ môi trường rừng đang trở thành một giải pháp
hiệu quả ở nhiều quốc gia nhằm đảm bảo nguồn tài chính bền vững cho quản
lý bền vững tài nguyên rừng.
Với tầm quan trọng của các hệ sinh thái rừng, Thủ tướng Chính phủ đã

1.1. Trên thế giới
PES được áp dụng tại rất nhiều nơi trên thế giới như ở châu Phi, châu Á,
Mỹ Latinh và Đông Âu, một ví dụ điển hình cho việc phát triển PES như một
cơ chế quản lý và bảo vệ rừng hiệu quả chính là Costa Rica. Những người chủ
đất và chủ rừng ở đây được trả tiền cho việc họ cung cấp các dịch vụ môi
trường, tiến hành các hoạt động bảo vệ rừng nhằm duy trì chất lượng cuộc
sống của con người. Chính sách này thiết kế một cơ chế tài chính cũng như
luật pháp khá chặt chẽ nhằm đảm bảo người cung cấp dịch vụ môi trường sẽ
phải thực hiện hết hợp đồng theo thời hạn đã định.
Tại Jamestown, đảo Rhode, Mỹ, những người nông dân ở đây thường thu
hoạch cỏ trên cánh đồng của họ hai lần một năm. Tuy nhiên việc này đã ảnh
hưởng thói quen của nhiều loài chim ăn cỏ tại đây. Vì vậy các nhà kinh tế từ
trường Đại học Rhode Island và công ty Eco Assets Markets đã vận động các
khoản tiền đầu tư để giúp các loài chim này, số tiền từ 5$ đến 200$ mỗi người
và số tiền này được dùng để bù đắp cho việc giảm năng suất của người nông
dân khi họ được yêu cầu chỉ thu hoạch một vụ trong một năm.
PES là một khái niệm mới, được đưa vào tư duy và thực tiễn bảo tồn
gần một thập kỷ trở lại đây. Tuy nhiên, nó đã nhanh chóng trở nên phổ biến ở
một số nước. Sự phát triển của PES ngày càng được lan rộng và ở một số
nước PES còn được thể chế hoá trong các văn bản pháp luật. Hiện nay, PES
đã nổi lên như một giải pháp chính sách để khuyến khích, chia sẻ các lợi ích
trong cộng đồng và xã hội.
Các nước phát triển ở Mỹ La Tinh đã sử dụng các mô hình PES sớm
nhất. Ở châu Âu, Chính phủ một số nước cũng đã quan tâm đầu tư và thực
hiện nhiều chương trình, mô hình PES. Ở châu Úc, Australia đã luật pháp hoá


4

quyền phát thải CO2 từ năm 1998, cho phép các nhà đầu tư đăng ký quyền sở

đầu là cơ sở cho tiêu chuẩn quốc gia mới về các phương thức canh tác tốt tạo
được tiềm năng ảnh hưởng quan trọng.
Trong khi các công cụ “ hưởng dụng có điều kiện” tỏ ra có hiệu quả với
các hoạt động thiết lập như hoạt động di cư gần đây thì người dân bản địa
vùng cao cần có quyền được sở hữu đất đai do ông cha để lại. Tại Philippines,
chính vấn đề này lại là cơ sở của sự tự tôn trọng và độc lập về kinh tế. Các
cam kết liên quan đến bảo vệ rừng hay bảo vệ nguồn nước và việc đòi quyền
được chi trả cho dịch vụ phòng hộ đầu nguồn có thể ít hơn dự kiến ban đầu.
Tuy nhiên, việc duy trì chất lượng môi trường (thường xảy ra ở các khu vực
do chính phủ quản lý) là rất quan trọng nhưng cần xem xét thoả đáng các nhu
cầu của người dân bản địa.
b. Xây dựng các chính sách và thể chế để thúc đẩy hoạt động chỉ trả
dịch vụ môi trường ở cấp địa phương, quốc gia và quốc tế
Để việc chi trả cho cộng đồng vùng cao một cách có hệ thống thì phải
xác định và giải quyết được các hạn chế, khó khăn phát sinh trong quá trình
thực hiện. Các hạn chế và khó khăn này gồm thiếu năng lực thể chế, chính trị,
khung pháp lý và tài chính và thậm chí quyền lợi và cam kết của cộng đồng bị
hạn chế. Dự án RUPES cũng đã kiểm nghiệm các hạn chế về mặt thể chế như
xung đột và tranh giành quyền lực của các cơ quan chính phủ trong việc quản
lý các dịch vụ môi trường do người dân địa phương mang lại.
Tại Indonesia và Philippines, dự án RUPES đã thúc đẩy việc thiết lập hai
mạng lưới độc lập trên phạm vi toàn quốc để hỗ trợ việc ra các quyết định liên
quan đến vấn đề dịch vụ môi trường. Tác động của hoạt động đối thoại chính
sách của cấp tỉnh và trung ương này tại các khu vực nghiên cứu là rất rõ ràng. Ví
dụ, các khái niệm mà dự án RUPES đưa ra đã giúp các bên liên quan tại địa
phương thay đổi từ “mệnh lệnh và kiểm soát” và theo cách tiếp cận “từ trên


6



d. Xây dựng tiêu chí và chỉ số để thực hiện các kế hoạch chi trả
dịch vụ môi trường được công bằng và hiệu quả
Dự án RUPES đã đưa ra danh sách các tiêu chí và chỉ số cho việc chi
trả cho các dịch vụ môi trường một cách thực tiễn, có điều kiện, tự nguyện và
vì người nghèo. Các hoạt động tiếp theo là phải tiếp tục tiến hành kiểm
nghiệm các tiêu chí này, xây dựng các chỉ số phù hợp với điều kiện cụ thế và
tăng cường năng lực quốc gia nhằm giữ vai trò là người môi giới và người
trung gian để giảm các chi phí giao dịch.
- Tính thực tế: Chương trình RES cần tạo ra các tác động thực sự đối
với các dịch vụ môi trường cho ít nhất một vài bên liên quan.
- Có điều kiện: Cam kết giữa người mua và người bán dịch vụ môi trường
có nêu điều kiện chi trả nhằm đạt được mục tiêu và các tiêu chuẩn đề ra.
- Tính tự nguyện: Các thoả thuận về RES không được mang tính áp đặt
hoàn toàn, mà phải có cơ hội cho sự sáng tạo, và tìm kiếm giải pháp tăng một
cách có hiệu quả tính tự nguyện giữa việc “sẵn lòng chi trả” và “sẵn sàng
chấp nhận”
- Vì người nghèo: Chương trình RES có sự tham gia của tất cả các bên,
tránh tình trạng bất công, tăng cường bình đẳng giới và sức khoẻ.
e. Thành lập đối tác và mạng lưới
Thành công của dự án RUPES phần lớn là do có sự tham gia của các
mạng lưới quốc tế của dự án này. Có một số những lựa chọn lý thú về các giải
pháp đa quy mô mà ở đó chính quyền địa phương có được thu nhập từ các thị
trường quốc tế như việc tham gia vào các thị trường kinh doanh khí các bon
mới được thiết lập nhằm đảm bảo lợi ích môi trường của địa phương và xoá
đói giảm nghèo.
Theo kết quả nghiên cứu của S.V.Belop (1976) cho thấy: Mỗi năm
sinh vật quang tổng hợp trên trái đất đồng hóa khoảng 170 tỷ tấn



1.2. Ở Việt Nam
1.2.1. Cơ chế chính sách liên quan đến chi trả DVMTR
Ở Việt Nam cho đến nay chính phủ và các cơ quan chức năng ban hành
một số văn bản pháp luật có liên quan đến chi trả DVMTR như sau:
Năm 2008, Thủ tướng Chính phủ ban hành quyết định số 380/QĐ-TTg
ngày 10-4-2008 về việc thí điểm chi trả dịch vụ môi trường rừng. Năm 2009,
chính sách này được thí điểm ở tỉnh Sơn La (nơi đầu nguồn của hệ thống sông
Đà) và huyện Lạc Dương, tỉnh Lâm Đồng (nơi đầu nguồn của hệ thống sông
Đồng Nai, Sêrêpôk).
Trong quyết định 380 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách thí điểm
chi trả dịch vụ môi trường cũng đã nêu một số định nghĩa như sau:
DVMTR là việc cung ứng và sử dụng bền vững các giá trị sử dụng
của môi trường rừng. Trong đó DVMTR bao gồm: Điều tiết nguồn nước,
bảo vệ đất, chống bồi lắng lòng hồ, ngăn chặn lũ lụt, lũ quét, cảnh quan, đa
dạng sinh học....
Chi trả DVMTR là quan hệ kinh tế giữa người sử dụng các DVMTR trả
tiền cho người đó, các loại DVMTR được sử dụng trong chính sách thí điểm
này, gồm:
1. Dịch vụ về điều tiết và cung ứng nguồn nước.
2. Dịch vụ về bảo vệ đất, hạn chế xói mòn, chống bồi lắng lòng hồ.
3. Dịch vụ về du lịch.
Chi trả DVMTR trực tiếp: là người sử dụng DVMTR (người phải chi
trả) trả tiền trực tiếp cho người cung ứng DVMTR (người được chi trả).
Chi trả DVMTR gián tiếp: là việc người sử dụng DVMTR chi trả gián
tiếp cho người cung ứng DVMTR thông qua một tổ chức và thực hiện theo
qui định tại khoản 2, Điều 10 Quyết định này [18].


10



Quyết định số 2284/QĐ-TTg ngày 13 tháng 12 năm 2010 phê duyệt đề
án Triển khai nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2010 về
chính sách chi trả dịch vụ môi trường, đánh dấu bước ngoặt trong nhận thức
và hành động của Chính phủ về vai trò của rừng đối với môi trường sinh thái.
Uỷ ban nhân dân tỉnh Sơn La đã ban hành các quyết định để thành lập
Quỹ bảo vệ và phát triển rừng gồm: phê duyệt phương án thành lập quỹ bảo
vệ phát triển rừng tại Quyết định số 974/QĐ-UBND ngày 14/4/2009.
Thành lập quỹ bảo vệ phát triển rừng của tỉnh tại quyết định số
1535/QĐ-UBND ngày 8/6/2009, bộ máy điều hành của Quỹ bảo vệ và phát
triển rừng gồm 05 người do Chi cục LN kiêm nhiệm. Giám đốc là Phó chi cục
trưởng Chi cục Lâm nghiệp. Ban hành điều lệ về tổ chức và hoạt động của
Quỹ tại quyết định số 1926/QĐ-UBND ngày 11/7/2009. Thành lập Hội đồng
quản lý Quỹ tại quyết định số 2276/QĐ-UBND ngày 21/8/2009
Quyết định số: 2601/QĐ-UBND ngày 25/9/2009 về việc Ban hành Quy
trình quản lý thực hiện chi trả dịch vụ môi trường rừng giữa ban quản lý tỉnh
với người sử dụng dịch vụ môi trường rừng.
Quyết định số 2602/QĐ-UBND ngày 25/9/2009 về việc Ban hành Quy
trình quản lý thực hiện chi trả dịch vụ môi trường rừng giữa ban quản lý các
cấp với người cung cấp dịch vụ môi trường rừng.
1.2.2. Các hoạt động nghiên cứu, triển khai chi trả DVMTR
Cho đến nay, một số nghiên cứu về PES ở Việt Nam bước đầu đề xuất
thực hiện đối với 4 loại dịch vụ: bảo vệ đầu nguồn. bảo tồn đa dạng sinh học.
du lịch sinh thái. và hấp thụ cácbon.
Bảo vệ đầu nguồn: Một số dự án chính đã và đang triển khai: (i) Tạo
nguồn hỗ trợ cho hoạt động bảo vệ vùng đầu nguồn Hồ Trị An. (ii) Thanh
toán cho nước sông Đồng Nai (2 dự án trên do Quỹ Bảo tồn Hoang dã thế
giới - WWF - đề xuất và tổ chức thực hiện). (iii) Chương trình bảo tồn đa




13

sở lý luận, thực tiễn và đề xuất cơ chế chi trả dịch vụ môi trường đất ngập
nước ở Việt Nam” với mục tiêu đề xuất cơ chế PES phù hợp với điều kiện
Việt Nam, nhằm bảo tồn và phát triển bền vững các vùng đất ngập nước.
1.2.2.1. Thí điểm Chi trả dịch vụ môi trường rừng và cải thiện sinh kế
người nghèo tại khu vực sông Đồng Nai
a. Bối cảnh và vấn đề
Sông Đồng Nai bắt nguồn từ cao nguyên Lang Biang của tỉnh Lâm
Đồng (thuộc phía nam dãy Trường Sơn). Sau khi sông Đa Nhim và sông Đà
Rằng hợp lại, sông Đồng Nai chảy vào tỉnh Đồng Nai nơi sát nhập với sông
La Ngà để đổ vào hồ chứa Trị An của nhà máy thuỷ điện Trị An. Lưu vực
sông Đồng Nai chảy qua 11 tỉnh gồm cả thành phố Hồ Chí Minh, thành phố
Biên Hoà với diện tích lưu vực là 38,600 km2 và chiều dài sông là 437 km.
Chất lượng nước ở đây đang bị ô nhiễm, đặc biệt là hạ lưu sông do nhiều
nguyên nhân, nhưng nguyên nhân chủ yếu là nguồn nước thải từ hoạt động
sản xuất nông nghiệp, công nghiệp và đời sống sinh hoạt của nhân dân. Tình
trạng ô nhiễm này cũng do nguyên nhân từ các trang trại nuôi cá và là hậu
quả của quá trình phá rừng gây nên hiện tượng lắng đọng, trầm tích.
Trong khuôn khổ dự án 2 năm do Cơ quan phát triển quốc tể của
Đan Mạch (DANIDA), tổ chức WWF và các đối tác tài trợ nhằm giải
quyết vấn đề ô nhiễm nước tại hồ chứa Trị An và hạ lưu sông Đồng
Nai. Tổ chức WWF sẽ phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn tỉnh và các đơn vị khác đặc biệt là Sở Tài nguyên và Môi trường
và khối tư nhân. Hạ lưu sông Đồng Nai chính là nguồn cung cấp nước
sạch cho 3 tỉnh: thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai và Bình Dương.
Với việc hạ lưu sông Đồng Nai bị ô nhiễm thì chi phí để xử lý nước ở
đây sẽ tăng. Chi phí này do các công ty cung cấp nước sạch phải gánh
chịu để có được nước sạch cung cấp cho người dân nơi đây.



15

1.2.2.2. Thí điểm chi trả môi trường để bảo vệ cảnh quan Vườn quốc gia
Bạch Mã
a. Bối cảnh và vấn đề
Vườn quốc gia Bạch Mã thuộc khu vực miền trung Việt Nam,
cách thành phố Huế 40km về phía đông nam. Năm 2007, Bộ Nông
nghiệp và PTNT đã phê duyệt việc mở rộng Vườn từ 22.031 ha lên
37.499 ha, trong đó 32.157,8 ha là diện tích rừng nằm trên núi cao
thuộc khu vực phòng hộ đầu nguồn của sông Hương. Dự tính với diện
tích mở rộng như hiện nay thì Vườn quốc gia Bạch Mã sẽ cần có ít nhất
135 cán bộ và cần thêm khoảng 4,9 tỷ đồng/năm.
Một nghiên cứu được thực hiện trong năm 2007 nhằm xác định cơ
hội cho mô hình hỗ trợ Vườn bảo vệ tài nguyên rừng.
b. Cải tiến việc thu phí vào cửa Vườn
Theo Quyết định 149/1999/QD-BTC của Bộ Tài chính ban hành
ngày 30 tháng 11 năm 1999 thì mức phí thăm quan các khu vực chính của
Vườn là 10.000đ/người/lượt đối với người lớn và 5.000 đ/người/lượt đối
với trẻ em và 2.000đ/người/lượt khi thăm quan vùng đệm.
Một đánh giá về "bằng lòng chi trả” (WTP) của khách du lịch khi
đến thăm Vườn quốc gia Bạch Mã đã được Chi cục Kiểm lâm Thừa Thiên
Huế và Tổ chức WWF Việt Nam tiến hành vào tháng 5/2007. Kết quả cho
thấy mức phí nên áp dụng cho hai đối tượng khách khác nhau là 39.000đ/
đối với khách quốc tế và 34.000đ đối với người Việt Nam. Điều này sẽ
tạo ra nguồn thu dự kiến là 293.33 triệu VNĐ gấp 3 lần số thu hàng năm
khi áp dung mức phí hiện hành.
Một nhà máy nước uống nổi tiếng đang sử dụng nước khai thác từ
nguồn Bạch Mã. Công ty nước Bạch Mã bắt đầu khai thác nước từ năm

Số tiền thu được từ Quỹ ủy thác bảo tồn và phần bồi hoàn của các
đối tượng hưởng lợi từ dịch vụ phòng hộ đầu nguồn sẽ được sử dụng để



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status