Nghiên cứu chi trả dịch vụ môi trường rừng ở Việt Nam - Pdf 39

Mục lục
Tổng quan về rừng ...................................................................................................... 1

I.
1.

Vai trò của rừng ....................................................................................................... 2

2.

Phân loại rừng .......................................................................................................... 2
Hiện trạng khai thác rừng trên thế giới ....................................................................... 3

II.
III.

Tài nguyên rừng ở Việt Nam ................................................................................... 3

IV.

Thuật Ngữ Chi Trả Dịch Vụ Môi Trường ............................................................... 7

1.

Khái niệm: ................................................................................................................ 7

2.

Đối tượng tham gia .................................................................................................. 7
Nhu cầu hình Thành Chi Trả Dich Vụ Môi Trường Rừng Ở Việt Nam ..................... 7


Kết quả: .......................................................................................................... 11

b.

Hạn chế: ......................................................................................................... 11
Lâm Đồng: ............................................................................................................. 12

3.
a.

Kết quả: .......................................................................................................... 12

b.

Hạn chế: ......................................................................................................... 13

VIII.

Bài học và biện pháp: ......................................................................................... 13

1.

Những hạn chế của của việc áp dụng PES ở nước ta:............................................ 15

2.

Một số bài học kinh nghiệm................................................................................... 15

3.


1.000 - 3.000 m2 cây xanh tạo ra trong năm.
Rừng giúp giảm nhẹ Hiệu ứng nhà kính và biến đổi khí hậu trên toàn cầu.
Nhiệt độ không khí rừng thường thấp hơn nhiệt độ đất trống khoảng 3 - 5oC. Rừng
bảo vệ và ngăn chặn gió bão, giảm thiểu lũ lụt, gió bão, hạn hán,...
2. Phân loại rừng
Rừng có nhiều chức năng quan trọng, dựa vào đó mà người ta chia rừng
thành 3 loại tuỳ thuộc vào chức năng cơ bản nhất:
Rừng phòng hộ: bảo vệ đất, nước, chống xói mòn, hạn chế thiên tai, điều
hoà khí hậu
Rừng đặc dụng: Bảo tồn ĐDSH, thiên nhiên, mẫu chuẩn, gen, nơi học tập,
nghiên cứu, bảo vệ di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh, nghỉ ngơi, du lịch sinh
thái
Rừng sản xuất: Sản xuất kinh doanh gỗ, lâm sản phi gỗ, động vật rừng và
BVMT sinh thái.
Theo độ giàu nghèo ta phân biệt:
Rừng giàu: có trữ lượng gỗ trên 150 m3/ha.
Rừng trung bình: có trữ lương gỗ từ 80 -150 m3/ha.
Rừng nghèo: có trữ lượng gỗ dưới 80 m3/ha.
Theo các tính toán mới đây, năng suất trung bình của rừng trên toàn thế
giới đạt đến 5 tấn chất khô/ ha/ năm. Tuy nhiên con số này rất khác nhau tùy theo
loại rừng và nơi phân bố của chúng:

2


II.

Hiện trạng khai thác rừng trên thế giới

Hình 1: sự phân bố các loại rừng theo vĩ độ và khí hậu.



(ha)
Tổng diện 14,30 11,16 10,60 9,89
9,17
9,30
10,99 11,78
tích
Rừng
0,00
0,01
0,42
0,58
0,74
1,05
1,52
1,91
trồng
Rừng tự 14,30 11,07 10,18 9,30
8,43
8,25
9,47
9,86
nhiên
Độ
che 43,00 33,80 32,10 30,00 27,80 28,20 33,20 35,80
phủ
Nguồn: Hiện trạng môi trường Việt Nam. Phần Đa dạng sinh học, 2005.

4


39%
34%
33%

28%

34%
27%

C¶ n- í c Vï ng B¾c Vï ng T©y
vµ §«ng
B¾c
B¾c bé

8%

Vï ng
§ång
b»ng
S«ng
Hång

7%

Vï ng B¾c
Trung Bé

Vï ng
Vï ng

dịch vụ hệ sinh thái này
- Sự bồi thường hoặc hổ trợ này có thể biểu hiện dưới nhiều hình thức
(tiền mặt, hỗ trợ hiện vật, miễn thuế, đảm bảo quyền hưởng dụng…)
2. Đối tượng tham gia
Người bán là người sẵn lòng (hoặc bị bắt buộc) tạo ra các hàng hoá và
dịch vụ hệ sinh thái thông qua việc quản lý hệ sinh thái.
Người mua là người sẵn lòng (hoặc bị bắt buộc) phải trả cho các lợi
ích từ việc nhận được hàng hoá và dịch vụ hệ sinh thái.

V.

Nhu cầu hình Thành Chi Trả Dich Vụ Môi Trường Rừng Ở
Việt Nam

Có cuộc sống an lành, muốn sống tốt thì phải chi trả tiền, phải tổ chức
trồng rừng, bảo vệ rừng để rừng sản xuất ra các giá trị sử dụng làm chức
năng phòng hộ môi trường, cung ứng cho con người thụ hưởng. Những
người lao động lâm nghiệp (gọi là các chủ rừng), trực tiếp đầu tư vốn, lao
động để trồng rừng, bảo vệ rừng tức là sản xuất ra của cải vật chất gọi là các
giá trị sử dụng của rừng.
- Các giá trị sử dụng này được cung ứng cho mọi thành viên trong xã
hội thụ hưởng, thì các chủ rừng phải được chi trả, hoàn lại phần vốn,
lao động mà họ đã đầu tư cho rừng.
- Giá trị sử dụng trừu tượng của rừng là “loại hàng hoá đặc biệt”, có giá
trị rất lớn, chiếm tới 60-80% tổng giá trị kinh tế mà rừng tạo ra.
Cần phải được hình thành «thị trường» để trao đổi giữa người sản xuất
cung ứng các giá trị sử dụng của rừng với người hưởng thụ các giá trị sử
dụng này.
Các hoạt động trao đổi cung ứng dịch vụ các giá trị sử dụng từ môi
trường rừng như trên được gọi là «Chi trả dịch vụ môi trường rừng».

rừng.
* Các tổ chức cá nhân có hoạt động gây tác động ảnh hưởng có hại
đối với rừng (khai khoáng, khai thác lâm sản, sản xuất gạch ngói, gốm sứ,
khai hoang, thải công nghiệp, khói ô tô, xe máy; …).
* Nguồn thu từ hỗ trợ, đóng góp của các nước, các tổchức trong nước
và quốc tế
3. Công thức tính tiền chi trả cho chủ rừng
Trong Quyết định số 380/QĐ-TTg (10/4/2008) về việc ban hành
Chính sách thí điểm chi trả dịch vụ môi trường rừng có nêu lên một công
thức xác định số tiền chi trả cho chủ rừng như sau:
Tổng số tiền chi
Diện tích rừng
Định mức chi
trả cho người
do người được Hệ
trả bình quân
được chi trả dịch =
x chi trả dịch vụx số
cho 1 ha rừng
vụ trong năm
quản lý, sử dụng K
(đồng/ ha)
(đồng)
(ha)
Trong đó hệ số K phụ thuộc vào từng loại rừng (rừng phòng hộ, rừng
đặc dụng, rừng sản xuất), tình trạng rừng (rừng giàu, rừng trung bình, rừng
nghèo, rừng phục hồi), nguồn gốc hình thành rừng (rừng tự nhiên, rừng
trồng) do UBND tỉnh Lâm Đồng và tỉnh Sơn La quyết định cụ thể trên cơ sở
kết quả nghiệm thu rừng được cơ quan có trách nhiệm nghiệm thu xác nhận.


xuất. Kết quả khả quan cho thấy các công ty đều bày tỏ quan điểm đồng ý thực
hiện nghĩa vụ chi trả hàng năm trên có sở hai lần/năm, vào tháng Bảy và tháng
Một năm tiếp theo.

2. Sơn La:
Tại Sơn La bên sử dụng dịch vụ được xác định là các nhà máy Thuỷ điện
Hoà Bình, nhà máy thuỷ điện Suối Sập, công ty Cấp nước Phù Yên và công ty Cấp
nước Mộc Châu, bên cung cấp dịch vụ là các chủ rừng trên địa bàn 2 huyện thí
điểm Mộc Châu và Phù Yên. Mức chi trả của từng công ty được xác định dựa trên
tổng lượng điện/tổng lượng nước kinh doanh hàng năm trong đó đối với 1Kwh là
20 đồng, 1m3 nước là 40 đồng và bình quân/ha là 100.432 đồng.
Việc thu tiền sử dụng dịch vụ MTR cũng được thực hiện theo cơ cấu phân
cấp hiện thời. Ở cấp quốc gia, Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng (BVPTR) thu các
khoản chi trả của Nhà máy Thủy điện Hòa Bình vì nhà máy thuộc khu vực hạ lưu
của 5 tỉnh trong đó có Sơn La. Trong khi đó, ở cấp tỉnh, quỹ bảo vệ và phát triển
rừng Sơn La thu tiền chi trả của 03 công ty còn lại đóng trên địa bàn tỉnh.

10


a. Kết quả:
Tính đến cuối năm 2010, ba trong số bốn công ty đã chuyển các khoảng
thanh toán đầu tiên của năm 2009 với tổng cộng hơn 60 tỷ đồng. Trong đó Nhà
máy Thủy điện Hòa Bình vẫn chưa thanh toán các khoản tiếp theo mặc dù đã có
yêu cầu bằng văn bản từ phía Quỹ BVPTR. Công ty còn lại - Nhà máy Thủy điện
Suối Sập - đã không đủ khả năng thanh toán do kinh doanh thua lỗ. Hơn nữa, chủ
rừng hay các nhà cung cấp dịch vụ MTR ở địa phương vẫn chưa lên tiếng yêu cầu
các nhà máy thanh toán theo kế hoạch đã cam kết, mặc dù họ được hưởng lợi đáng
kể từ khoản chi trả này. Họ đã không lên tiếng ngay cả khi họ đã từng tham gia
vào nhiều chiến dịch, hoạt động nâng cao nhận thức cũng như các sự kiện, diễn

11


Giải pháp trước mắt của tỉnh Sơn La là ứng trước 60% nguồn kinh phí này
chuyển về ngân hàng chính sách xã hội để chi trả cho người dân. Nhưng ngân
hàng này chỉ giao dịch 1 tháng một lần, mà niêm yết ngày giao dịch thì không phải
người dân nào cũng biết, đặc biệt đối với đồng bào sống ở vùng cao hẻo lánh xa
xôi, cách trung tâm xã cả ngày đường như ở các xã trong vùng thí điểm của sơn la.
Vậy là… người dân thì không nhận được tiền, còn quỹ thì vẫn chẳng thể giải
ngân!
Thực tế thực hiện thí điểm ở Sơn La cho thấy cơ cấu thể chế PFES hiện nay
chưa hoàn toàn hướng tới các mục tiêu lâu dài nhằm kết nối người cung cấp dịch
vụ (chủ rừng) với người sử dụng dịch vụ. Hạn chế lớn nhất là nhận thức chưa đầy
đủ của chủ rừng, phương pháp tiếp cận theo định hướng chỉ đạo, thiếu sự phối kết
hợp giữa các Bộ, ngành và các cơ quan hữu quan, vấn đề thực thi còn hạn chế
cũng như sự hiểu biết không đầy đủ về quyền lợi và nghĩa vụ của cả người cung
cấp và người sử dụng dịch vụ.
Đối với Sơn La, nên xem lại cách chi trả cũng như là thông báo cho người
dân rõ ràng về cách nhận tiền, thời gian hoạt động chi trả của ngân hàng nên thông
báo rõ ràng cho người dân. Nâng cao hơn nữa ý thức bảo vệ rừng và nâng cao kiến
thức của người dân.

3. Lâm Đồng:
a. Kết quả:
Tại Lâm Đồng, chương trình thí điểm đã nhận được sự đồng thuận cao của
các bên liên quan và hiện nay các nhà máy thuỷ điện Đa Nhim và Đại Ninh đang
chi trả khoảng 55 tỷ đồng (~2,8 triệu USD) cho hơn trong đó hơn 8.000 hộ dân
bảo vệ rừng được hưởng thu nhập bình quân từ 8,1 đến 8,7 triệu đồng/năm, cao
gấp ba lần so với thu nhập nhận khoán trước đây để bảo vệ hơn 203 nghìn ha rừng.
Qua 2 năm triển khai thí điểm, từ nguồn quỹ bảo vệ phát triển rừng trên 107 tỷ

Cooih là 17.818ha, trong đó đến 84% là diện tích rừng tự nhiên phòng hộ đầu
nguồn cho các nhà máy thuỷ điện A Vương, Za Hung, Sông Bung. Sau khi được
biết đồng bào dân tộc Cơho anh em ở Lâm Đồng đã có cuộc sống khá lên nhờ
chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng, đồng bào Cơtu ở Mà Cooih đang rất
mong được thực hiện chính sách này để bớt nghèo. Đó cũng là mong ước chung
của người dân ở khu vực đầu nguồn.

b. Hạn chế:
Đối với Lâm Đồng, dựa trên những kết quả đạt được linh động hơn trong
việc thực hiện nghị định dần đưa nghị định vào thực tế. Có thêm nhiều góp ý cho
nghị định.

VIII.

Bài học và biện pháp:

Kinh nghiệm thực hiện từ Sơn La cho thấy cần thiết phải thay đổi phương
pháp tiếp cận truyền thống theo hình thức chỉ đạo và kiểm soát sang cơ cấu phân
13


cấp quản lý nhằm thúc đẩy tinh thần trách nhiệm và chịu trách nhiệm giữa người
cung cấp và người sử dụng dịch vụ. Có thể tạo ra sự thay đổi này bằng cách tăng
cường cơ cấu tổ chức hiện có thông qua thúc đẩy mối quan hệ phối kết hợp của
các cơ quan chủ quản ở cấp Trung ương (Bộ NN&PTNT, Bộ Công Thương, Bộ
Tài chính) và ở cấp địa phương (giữa người cung cấp và người sử dụng dịch vụ).
Điều đó bao gồm tăng cường phân cấp và trao quyền quản lý cho người dân địa
phương như những đối tác thực hiện, tạo điều kiện hình thành và phát triển thị
trường, qua đó cho phép ký kết các hợp đồng tự nguyện dựa trên kết quả thực
hiện, áp dụng quy chế khen thưởng và tính trách nhiệm trong quá trình thực hiện.


Thực hiện giám sát và đánh giá PFES công khai và có sự tham gia trong toàn
bộ quá trình thực hiện từ quản lý, sử dụng tài chính đến tác động của các hoạt
động cung cấp dịch vụ MTR. Đại diện người cung cấp và người sử dụng dịch vụ
MTR cần tham gia vào hoạt động giám sát và đánh giá này.

1. Những hạn chế của của việc áp dụng PES ở nước ta:
Việt Nam đã sẵn sàng sử dụng một số công cụ tài chính và kinh tế cần thiết
để thực thi hoạt động chi trả dịch vụ hệ sinh thái. Trong tất cả các nghiên cứu điểm
về PES, vấn đề không phải ở chỗ thiếu nguồn tài chính mà là thiếu một khung
pháp lý:
Thiếu cơ sở pháp lý cho cộng đồng để tham gia ký kết các hợp đồng.
Nếu chi trả dịch vụ hệ sinh thái được xem như là thuế, phí và lệ phí thì cần
phải bổ sung thêm điều khoản vào các luật, quyết định và thông tư liên
quan hiện hành để cho phép người cung cấp dịch vụ (chứ không phải là các
cơ quan Chính phủ) giữ lại các khoản thu từ các dịch vụ này.
Thiếu công cụ kinh tế và công cụ pháp lý cho PES trong các văn bản pháp
lý quy định về bảo vệ đa dạng sinh học, bảo vệ đầu nguồn và hấp thu
cacbon.
Dịch vụ môi trường và người mua, người bán được xác định rất rõ. Tuy
nhiên một số khía cạnh của PES còn nằm trong giai đoạn kế hoạch, chưa được thử
nghiệm:
Làm thế nào để người mua, bán dịch vụ môi trường ký kết thoả thuận
một cách tự nguyện trong khuôn khổ pháp luật cho phép.
Điều kiện chi trả và việc cung cấp dịch vụ trong điều kiện cho phép,
điều kiện về phương thức sử dụng đất, các hoạt động của người bán và/
hoặc quản lý nguồn tài nguyên quy mô hợp đồng.
Thời hạn và hình thức ký kết hợp đồng.
Mức độ của các cam kết liên quan đến từng mối quan hệ nhân quả cụ
thể để duy trì tính liên tục của dịch vụ (tránh làm giàm, suy thoái hay

Lồng ghép các dự án phát triển lâm nghiệp với các lợi ích từ hấp thu
cacbon thông qua sử dụng cơ chế chi trả phí tự nguyện.
Hỗ trợ từ Chính phủ là rất quan trọn đối với việc xây dựng dự án, nâng
cao năng lực và hỗ trợ kỹ thuật.
Chia sẻ lợi ích và sự tham gia của cộng đồng và người dân là chìa khoá
của sự thành công.

3. Một số hoạt động cần thức hiện
Hỗ trợ Chính phủ tiếp tục xây dựng khung pháp lý cho thực hiện PES.
Nghiên cứ để xác định mối liên hệ giữa vệc sử dụng đất vùng thượng nguồn
và chất lượng nước ở hạ nguồn; và các chi phí nhằm duy trì chất lượng nước.
Thiết lập các cơ chế nhằm thực thi các chi trả thông qua thuế và cải cách
giá nước.
Thu hút cộng đồng địa phương tham gia ký kết hợp đồng với các bên sử
dụng dịch vụ.

16


Đảm bảo các hỗ trợ của chính quyền địa phương đối với các cơ chế chi trả,
phải xây dựng được cơ chế rõ ràng cho cộng đồng địa phương trong việc hưởng
lợi từ việc quản lý tài nguyên được giao.
Hài hoà giữa các nhu cầu về lợi ích của địa phương và nhu cầu của quốc
gia.
Sử dụng cơ chế linh hoạt trong thương mại hoá cacbon của các dự án lâm
nghiệp cần được quan tâm để thu hút vốn. Bằng cách này, lồng ghép các dự án
phát triển lâm nghiệp với bảo vệ môi trường để có nguồn thu từ bán cacbon. Cơ
chế chi trả phí mang tính tự nguyện có thể làmột giải pháo để thu hút nguồn vốn từ
ngành công nghiệp.
Để có thể thương mại hoá cacbon cần có sự hỗ trợ từ Chính phủ như các


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status