Cao hoc mon CHUYEN DE QUAN TRI RUNG Cơ sở pháp lý của trách nhiệm giải trình và sự tham gia trong tiến trình thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng - Pdf 47

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM HUẾ


TIỂU LUẬN CAO HỌC
CHUYÊN ĐỀ: QUẢN TRỊ RỪNG
“Cơ sở pháp lý của trách nhiệm giải trình và sự tham gia trong tiến trình
thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng”

GVGD:

TS. Hoàng Huy

Học viên thực hiện:

Phan Đình

Lớp:

Cao học lâm học 22C

Huế, 1/2018.


MỞ ĐẦU
Khái quát chung về chi trả dịch vụ môi trường
Khái niệm chi trả dịch vụ môi trường
Chi trả dịch vụ hệ sinh thái (Payment for Ecosystem Services - PES) hay còn
được gọi là chi trả cho dịch vụ môi trường (Payment for Environmental Services)
được xem là cơ chế nhằm thúc đẩy việc tạo ra và sử dụng các dịch vụ sinh thái bằng
cách kết nối người cung cấp dịch vụ và người sử dụng dịch vụ hệ sinh thái.

có hay không giá thị trường vẫn rất hữu ích trong việc giúp ta tính toán.
• Thiết lập kế hoạch chi trả.
Nguyên tắc chi trả dịch vụ môi trường
Hai nguyên tắc cơ bản của PES là:
• Tạo ra động lực tài chính hiệu quả thúc đẩy cá nhân và cộng đồng cung cấp các dịch
vụ môi trường;
• Chi trả các chi phí cho việc cung cấp các dịch vụ của họ. Việc chi trả
này có thể dưới hình thức là tiền hoặc hiện vật.
Cụ thể hơn, với việc chi trả cho dịch vụ môi trường rừng, Điều 7 chương I, Quyết
định 380/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ quy định như sau:
• Việc chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng trực tiếp do người được chi trả và người
phải chi trả thực hiện trên cơ sở hợp đồng thoả thuận theo nguyên tắc thị trường.
• Mức tiền chi trả sử dụng dịch vụ môi trường rừng gián tiếp do Nhà nước quy định
được công bố công khai và điều chỉnh khi cần thiết.
• Các tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ môi trường rừng phải chi trả tiền sử dụng dịch
vụ môi trường rừng cho người được chi trả dịch vụ môi trường rừng và không thay thế
cho thuế tài nguyên nước hoặc các khoản phải nộp khác theo quy định của pháp luật.
• Đối với tổ chức kinh doanh, tiền chi trả cho việc sử dụng dịch vụ môi trường rừng
được tính vào giá thành sản phẩm của bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng.


KẾT QUẢ THẢO LUẬN
Căn cứ xây dựng chính sách
Cơ sở pháp lý
Căn cứ theo hệ thống pháp luật hiện hành, Pháp lệnh số 38/2001/PL- UBTVQH
10 ngày 28/08/2001 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về phí và lệ phí có quy định về
việc thu phí đối với 12 lĩnh vực. Trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản đã có
các quy định về phí thuỷ lợi, phí kiểm dịch động, thực vật; phí kiểm tra vệ sinh thú ý,
bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản…Riêng trong lĩnh vực môi trường có phí bảo vệ môi trường
đối với nước thải, khí thải, chất thải rắn, tiếng ồn, khai thác tài nguyên. Như vậy, Pháp

hạ lưu, vì thế Việt Nam đã xác định cần thiết phải xây dựng một cơ chế quản lý rừng
hiệu quả hơn thay thế cho các phương pháp trước đây theo quan điểm coi dịch vụ môi
trường rừng là một loại hàng hoá. Đây là cơ sở tiền đề quan trọng để hiểu và tiếp thu
“Cơ chế chi trả cho dịch vụ môi trường”.
Sau hơn 5 năm thực hiện, chính sách chi trả DVMTR của Việt Nam đã khẳng
định là một trong những thành tựu quan trọng của ngành lâm nghiệp Việt Nam, xác lập
được một công cụ tài chính ủy thác đổi mới, hữu hiệu cho công tác QLBVR ở Việt
Nam, nhất là bảo vệ các hệ thống rừng tự nhiên phòng hộ, đặc dụng, mang lại nhiều
lợi ích về môi trường, kinh tế và xã hội. Có thể nhận thấy rằng, chi trả DVMTR đang
từng bước tác động vào hệ thống quản trị rừng ở các địa phương theo hướng xã hội
hóa – tăng cường sự tham gia của nhiều bên liên quan theo cơ chế đảm bảo chi trả dựa
vào kết quả bảo vệ rừng.
Vai trò, quy mô, cách thức thực hiện và tiềm năng của chi trả DVMTR ở Việt
Nam đã thu hút sự quan tâm của các tổ chức ngoài nhà nước (NGOs) vì khả năng của
chính sách này trong thúc đẩy quyền tiếp cận tài nguyên rừng, đất rừng, hưởng lợi từ
chi trả của hộ gia đình và cộng đồng, nhất là DTTS, và cải thiện phối hợp quản lý bảo
vệ rừng tại địa phương. Từ năm 2014-2017, thông qua Liên minh Đất rừng
(LMĐR/Forland) các tổ chức thành viên bao gồm PanNature, CORENARM, CRD và
SEEDS đã thực hiện các nghiên cứu xem xét ảnh hưởng của chi trả DVMTR Việt Nam
đối với hệ thống quản trị rừng địa phương, đồng thời phối hợp với Quỹ BVPTR Việt
Nam và các tỉnh nghiên cứu, thử nghiệm và xây dựng khung chỉ số hướng dẫn giám
sát, đánh giá chi trả DVMTR tại các tỉnh.
Thông qua các hoạt động khảo sát, tham vấn, phân tích thực tế thực hiện chi trả
DVMTR tại các địa phương, vấn đề đặt ra là có những rào cản và cơ hội nào, xét từ
góc độ quản trị rừng, cần được xem xét để việc thực hiện chi trả DVMTR sẽ đạt được
mục đích cuối cùng và quan trọng nhất: bảo vệ được tính nguyên vẹn của hệ thống
rừng tự nhiên của địa phương, và trên toàn quốc, trong các lưu vực đang áp dụng chi
trả DVMTR một cách bền vững. Các thảo luận nổi bật gồm có các vấn đề sau:
Sự tham gia và phối hợp của của các bên liên quan
Triển khai thực hiện Nghị định 99/2010/NĐ-CP dẫn đến sự thành lập và vận


• Hạn chế của công tác truyền thông nên tỷ lệ hộ gia đình, cộng đồng tham gia có hiểu
biết đúng, đủ về chính sách chi trả DVMTR là khá thấp; từ đó quyền tham gia và
hưởng lợi của họ có thể không được đảm bảo;




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status