TÌM HIỂU ĐỜI SỐNG KINH TẾ XÃ HỘI CỦA CỘNG ĐỒNG ĐANG THỰC HIỆN CHI TRẢ DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG TẠI XÃ LỘC LÂM, HUYỆN BẢO LÂM, TỈNH LÂM ĐỒNG - Pdf 49

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HCM
***********

PHAN THỊ DUNG

TÌM HIỂU ĐỜI SỐNG KINH TẾ XÃ HỘI CỦA CỘNG ĐỒNG
ĐANG THỰC HIỆN CHI TRẢ DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG
RỪNG TẠI XÃ LỘC LÂM, HUYỆN BẢO LÂM, TỈNH
LÂM ĐỒNG.

Ngành: Nông Lâm Kết Hợp

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Người hướng dẫn: TS. Bùi Việt Hải

Thành Phố Hồ Chí Minh
Tháng 7/2011

i


LỜI CẢM ƠN

Đề tài này được thực hiện tốt đẹp, tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn đến:
Bố mẹ và gia đình đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi có được ngày hôm nay.
Ban giám hiệu trường ĐH Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh, ban chủ nhiệm khoa
Lâm Nghiệp đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi học tập và nghiên cứu.
Những thầy cô ở trường đã giảng dạy và giúp đỡ tôi suốt 4 năm đại học.
Tập thể lớp DH07NK đã gắn bó và chia sẻ cùng tôi trong suốt 4 năm đại học.

hầu như bị thiếu quanh năm. Vấn đề trao đổi mua bán hàng hóa của người dân cũng
gặp nhiều khó khăn vì chưa có chợ, chưa có điểm thu mua cố định các loại nông sản
cho người dân.
Chương trình chi trả dịch vụ môi trường rừng mới thực hiện năm đầu tiên còn
nhiều hạn chế do đó không phát huy hết tối đa tác dụng và ý nghĩa của chương trình.
Để chương trình phù hợp với thực trạng của địa phương và có hiệu quả cao nhất cần
có các biện pháp: Tăng cường nhận thức của người dân về chương trình chi trả dịch vụ
môi trường và giao khoán bảo vệ rừng. Thay đổi hình thức giao khoán và chi trả. Xác
định lại định mức chi trả. Quy định hình thức xử phạt đối với các vi phạm của người
dân.

iii


SUMMARIES
Topic "Understanding the social and economic life of the community are
making payment of forest environmental services at Loc Lam Ward, Bao Lam District,
Lam Dong Province," was conducted from 10/03/2011 to 21 / 06/2011.
The thesis’purpose is understand the social and economic life of local people,
the state payment of forest environmental services and then finding out solutions to
programs tailored to specific local conditions.
Through using the structured and semi-structured questionnaires interviews to
gather information that:
The life of the people there are many difficulties, less productive land, low
T

productivity of plant because of prolonged hot, no water .Massive death of livestock
because of disease. Major source of income of people are from contracting for forest
protection and non-timber resources. Unstable sources of income and increasingof the
costs are cause more and more live’s people hardly. Pressure is growing on forest

3.3. Phương pháp nghiên cứu. .............................................................................................. 10
3.3.1. Thu thập thông tin thứ cấp. ........................................................................................ 10
3.3.2. Thu thập thông tin sơ cấp. .......................................................................................... 10
3.3.3. Tổng hợp, phân tích và xử lý thông tin .................................................................... 11
3.4. Địa điểm nghiên cứu . .................................................................................................... 12
3.4.1 Vị trí địa lý. ................................................................................................................... 12
3.4.2. Khí hậu ......................................................................................................................... 12
3.4.3. Tài nguyên thiên nhiên ............................................................................................... 12
3.4.4. Tình hình dân sinh kinh tế .......................................................................................... 13
3.4.5. Văn hóa xã hội ............................................................................................................. 14
3.4.6. Giáo dục........................................................................................................................ 14
3.4.7. Cơ sở hạ tầng ............................................................................................................... 14
Chương 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN.....................................................................16
4.1. Thực trạng của quá trình thực hiện chương trình PES .............................................. 16
4.2. Phân tích thực trạng đời sống kinh tế xã hội của người dân khi thực hiện chương
trình chi trả dịch vụ môi trường rừng. ................................................................................. 22
v


4.2.1. Bối cảnh và những sự kiện lớn trong đời sống của người dân từ lúc thành lập xã
đến nay. ................................................................................................................................... 22
4.2.2. Sinh kế hộ gia đình...................................................................................................... 24
4.2.3. Thu nhập của người dân ............................................................................................. 29
4.2.4. Chi phí .......................................................................................................................... 35
4.2.5. Phương tiện sản xuất ................................................................................................... 37
4.2.6. Phương tiện sinh hoạt ................................................................................................. 39
4.2.7. Y tế ................................................................................................................................ 40
4.2.8. Trao đổi, mua bán hàng hóa ....................................................................................... 41
4.3. Đề xuất các biện pháp cho chương trình chi trả dịch vụ môi trường....................... 42
4.3.1. Những tồn tại của chương trình chi trả dịch vụ mội trường rừng sau một năm


Trang

Bảng 4.1. Loại hình và tổng diện tích rừng được chi trả. .............................................16
Bảng 4.2. Diện tích chi trả tính trên một người. ...........................................................17
Bảng 4.4. Diện tích chi trả dịch vụ môi trường của từng buôn. ...................................18
Bảng 4.5. Vi phạm của người dân đến tài nguyên rừng ...............................................20
Bảng 4.6. Hiểu biết của người dân về chương trình chi trả dịch vụ .............................20
Bảng 4.7. Sơ đồ SWOT cho chương trình chi trả dịch vụ môi trường rừng. ...............21
Bảng 4.8. Tóm tắt dòng lịch sử xã Lộc Lâm.................................................................24
Bảng 4.9. Loại đất và sử dụng đất của người dân.........................................................24
Bảng 4.10. Diện tích đất canh tác của người dân..........................................................25
Bảng 4.11. Quyền sở hữu đất của người dân ................................................................25
Bảng 4.12. Nguồn gốc đất của người dân.....................................................................26
Bảng 4.13. Các loại cây trồng của người dân ...............................................................27
Bảng 4.14. Các loại vật nuôi của người dân .................................................................27
Bảng 4.15. Sản phẩm (lâm sản ngoài gỗ) lấy từ rừng...................................................28
Bảng 4.16. Tham gia bảo vệ rừng của người dân .........................................................29
Bảng 4.17. Nghề nghiệp của người dân........................................................................30
Bảng 4.18. Mức thu nhập của người dân từ các loại cây trồng ....................................31
Bảng 4.19. Thu nhập từ chăn nuôi của người dân ........................................................32
Bảng 4.20. Thu nhập của người dân từ nguồn LSNG ..................................................33
Bảng 4.21. Nhận giao khoán bảo vệ rừng của người dân. ............................................33
Bảng 4.22. Chương trình giao khoán bảo vệ rừng tại Lộc Lâm. ..................................34
Bảng 4.23. Tổng thu nhập của người dân trong một năm. ...........................................35
Bảng 4.24. Mức chi tiêu cho sinh hoạt hằng ngày/tháng của người dân. .....................35
Bảng 4.25. Tổng số tiền chi phí cho sản xuất trong một năm của người dân...............37
Bảng 4.26. Tổng chi tiêu trong một năm của người dân ..............................................37
Bảng 4.27. Công cụ sản xuất của người dân.................................................................38
Bảng 4.28. Nguồn nước canh tác của người dân ..........................................................38

canh tác để cải thiện cuộc sống của mình. Lộc Lâm là xã vùng sâu vùng xa của huyện
Bảo Lâm. Người dân tại đây phần lớn là người dân tộc thiểu số, cuộc sống rất khó
khăn, họ sống chủ yếu dựa vào rừng.
Vấn đề được đặt ra là nhà nước phải chi trả công cho người dân tại đây một
phần chi phí xứng đáng thông qua việc bảo vệ rừng để người dân cải thiện cuộc sống,
qua đó nâng cao nhận thức về lợi ích từ rừng của người dân. Phần tài chính để trả công
giữ rừng cho người dân tại đây được lấy bởi những đối tượng hưởng lợi gián tiếp giá
trị từ rừng. Đó chính là tiền đề đầu tiên cho việc thực hiện “chi trả dịch vụ môi trường
rừng (PES)”.

1


Chi trả dịch vụ môi trường rừng là một chính sách mới, được Thủ tướng Chính
phủ cho áp dụng thí điểm tại 2 tỉnh Lâm Đồng và Sơn La (thực hiện theo Quyết định
380/QĐ-TTg ngày 10/4/2008 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách thí điểm chi trả
dịch vụ môi trường rừng). Do thời gian thực hiện thí điểm chỉ trong vòng 2 năm nên
Lâm Đồng không thực hiện trên cả tỉnh mà chỉ tập trung ở 4 địa bàn (trong đó có
huyện Bảo Lâm) có giá trị dịch vụ môi trường rừng với đối tượng tham gia, có thể đáp
ứng ngay việc triển khai cơ chế thí điểm. Vì vấn đề mới nên trong cách làm, công tác
chuẩn bị của các địa phương tuy đã có nhiều cố gắng nhưng vẫn chưa đáp ứng được
các yêu cầu, nhiều việc hiểu chưa đúng, chưa đầy đủ hoặc làm phức tạp thêm chính
sách.
Trước những khó khăn gặp phải do mới thực hiện lần đầu, cơ chế chi trả chưa
hoàn thiện, số tiền chi trả cũng chưa thống nhất, liệu rằng “nó” có thể cải thiện đời
sống người dân như mục đích “xóa đói giảm nghèo”, nâng cao nhận thức của người
dân về giá trị của rừng và có đủ động lực để người dân xem rừng như chính cuộc sống
của mình. Trước những thắc mắc đó, đề tài này tôi muốn “Tìm hiểu đời sống kinh tế
xã hội của cộng đồng đang thực hiện chi trả dịch vụ môi trường rừng tại xã Lộc
Lâm, huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng”.

2.1.2. Mức chi trả và xác định số tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng.
(1) Đối với các cơ sở sản xuất thủy điện.
a) Mức chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng áp dụng đối với các cơ sở sản xuất
thủy điện là 20 đồng/1kwh điện thương phẩm. Sản lượng điện để tính tiền chi trả dịch
vụ môi trường rừng là sản lượng điện của các cơ sở sản xuất thủy điện bán cho bên
mua điện theo hợp đồng mua bán điện.
b) Xác định số tiền phải chi trả dịch vụ môi trường rừng. Số tiền phải chi trả
dịch vụ môi trường rừng trong kỳ hạn thanh toán (đ) bằng sản lượng điện trong kỳ hạn
thanh toán (kwh) nhân với mức chi trả dịch vụ môi trường rừng tính trên 1kwh (20
đồng/kwh).
(2) Đối với các cơ sở sản xuất và cung cấp nước sạch:
a) Mức chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng áp dụng đối với các cơ sở sản xuất
và cung cấp nước sạch là 40 đ/m3 nước thương phẩm. Sản lượng nước để tính tiền chi
trả dịch vụ môi trường rừng là sản lượng nước của các cơ sở sản xuất và cung cấp
nước sạch bán cho người tiêu dùng.
b) Xác định số tiền phải chi trả dịch vụ môi trường rừng. Số tiền phải chi trả
dịch vụ môi trường rừng trong kỳ hạn thanh toán bằng sản lượng nước thương phẩm
trong kỳ hạn thanh toán (m3) nhân với mức chi trả dịch vụ môi trường rừng tính trên
1m3 nước thương phẩm (40 đ/1m3).
(3) Đối với các cơ sở sản xuất công nghiệp có sử dụng nước trực tiếp từ nguồn nước.
Giao cho Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các Bộ,
ngành liên quan trình Thủ tướng Chính phủ quy định cụ thể về đối tượng phải chi trả,
mức chi trả, phương thức chi trả đối với loại dịch vụ này.
(4) Đối với các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ du lịch có hưởng lợi từ dịch vụ
môi trường rừng.
a) Mức chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng tính bằng 1% đến 2% trên doanh
thu thực hiện trong kỳ.
b) Xác định số tiền phải chi trả dịch vụ môi trường rừng.

4

quan có trách nhiệm nghiệm thu xác nhận.
2.2. Các kết quả của chương trình chi trả dịch vụ môi trường rừng tại Việt Nam.
Việt Nam là một trong những quốc gia đầu tiên ở Đông Nam Á chi trả các dịch
vụ môi trường. Từ đầu năm 2008, Bộ NN-PTNT đã xây dựng chính sách chi trả dịch
vụ môi trường rừng trong ngành lâm nghiệp và được Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt làm thí điểm tại hai tỉnh Lâm Đồng, Sơn La. Kết quả sau 2 năm đã thu được 65
tỉ đồng từ các doanh nghiệp khai thác nguồn lợi từ rừng, số tiền này trả cho hơn 8.000
hộ dân nghèo để bảo vệ trên 250.000 ha rừng. Tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng đã
tạo thêm một nguồn thu nhập, cải thiện đáng kể đời sống của người dân và góp phần
giảm thiểu tình trạng phá rừng làm rẫy (Hội nghị Katoomba Đông Nam Á, 2010).

5


Tại Lâm Đồng, chương trình thí điểm đã nhận được sự đồng thuận cao của các
bên liên quan. Hiện nay các nhà máy thuỷ điện Đa Nhim và Đại Ninh đang chi trả
khoảng 55 tỷ đồng (xấp xỉ 2,8 triệu USD) cho hơn 8.000 hộ dân bảo vệ rừng được
hưởng thu nhập bình quân từ 8,1 đến 8,7 triệu đồng/năm, cao gấp ba lần so với thu
nhập nhận khoán trước đây để bảo vệ hơn 203 nghìn ha rừng. Nhiều hộ dân làm đơn
xin được nhận khoán thêm diện tích rừng để bảo vệ, phát triển. Người dân tuần tra,
kiểm tra rừng thường xuyên hơn, đơn vị chủ rừng, hộ nhận khoán rừng và chính quyền
địa phương phối hợp chặt chẽ hơn. Tình trạng phá rừng, lấn chiếm đất rừng, khai thác
lâm sản trái phép ở hai tỉnh đã giảm đáng kể. Lâm Đồng cũng là tỉnh đầu tiên thành
lập Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng và cho đến nay Quỹ đã ký hợp đồng với 768 hộ gia
đình với kinh phí khoảng 25 tỷ đồng (xấp xỉ 1,2 triệu USD) để bảo vệ 35.000 ha rừng
(http://thiênnhiên.net 27/9/2010).
Những con số sau 1 năm thí điểm:
Lâm Đồng và Sơn La đã tổ chức việc rà soát diện tích rừng đã giao, cho thuê
hoặc khoán bảo vệ cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư để làm cơ sở
cho việc xác định đối tượng được chi trả dịch vụ môi trường rừng. Tại tỉnh Lâm Đồng

người dân được nâng cao nên chất lượng cuộc sống được cải thiện. Qua đó ý thức của
người dân về lợi ích của rừng ngày càng cao.

7


Chương 3
MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
3.1. Mục tiêu của đề tài:
– Tìm hiểu hiện trạng của quá thực hiện chương trình chi trả dịch vụ môi trường rừng
của phân trường Lộc Lâm tại xã Lộc Lâm huyện Bảo Lâm.
– Phân tích đời sống kinh tế xã hội của người dân tại đây khi đang thực hiện chương
trình chi trả dịch vụ môi trường rừng.
– Đề xuất các biện pháp để chương trình chi trả dịch vụ môi trường thích hợp với
thực trạng của địa phương nhằm đem lại hiệu quả cao nhất.
3.2. Nội dung nghiên cứu
Để đạt được các mục tiêu của đề tài, cần tiến hành thực hiện các nội dung sau đây:
(1) Tìm hiểu thực trạng của quá thực hiện chương trình chi trả dịch vụ môi
trường rừng.
– Thời gian thực hiện bắt đầu từ năm nào (năm bắt đầu thực hiện).
– Diện tích rừng do người được chi trả dịch vụ môi trường rừng là bao nhiêu
(ha/người). Mức định giá bình quân cho 1 ha rừng (đ/ha).
– Loại hình rừng được chi trả là gì: rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất.
– Tình trạng rừng được chi trả: rừng giàu, rừng trung bình, rừng nghèo, rừng phục
hồi. Rừng tự nhiên hay rừng trồng.
– Các đối tượng được tham gia (tổ chức, cá nhân, hộ gia đình, nhóm hộ hay cộng
đồng).
– Những thuận lợi, khó khăn của chương trình chi trả dịch vụ môi trường rừng.
– Chất lượng rừng sau một năm thực hiện chi trả dịch vụ môi trường rừng.

– Nguồn nước sinh hoạt: xa hay gần, nước máy, nước giếng hay nước ao, hồ, sông.
– Trạm y tế: xa hay gần, phương tiện chữa bệnh, đội ngũ bác sĩ.
(3) Đề xuất các biện pháp để chương trình chi trả dịch vụ môi trường thích
hợp với thực trạng của địa phương nhằm đem lại hiệu quả cao nhất.
9


– Cơ sở chi trả dịch vụ môi trường rừng.
– Cách thức chi trả dịch vụ môi trường rừng cho người dân. (chi trả riêng hay lồng
ghép với giao khoán).
– Diện tích giao khoán cho người dân (tăng diện tích/ giảm diện tích bao nhiêu, cơ sở
nào?).
– Điều kiện được chi trả (có nhu cầu, có lao động, hộ nghèo…).
– Số tiền được chi trả (tăng lên hay giảm xuống, bao nhiêu).
– Các nguồn thu từ tổ chức hưởng lợi từ rừng (tăng tiền, thêm nhiều tổ chức khác).
– Các biện pháp giúp người dân chú trọng hơn trong việc nâng cao chất lượng rừng
(hình thức bảo vệ, cách bảo vệ và phát triển rừng của người dân).
3.3. Phương pháp nghiên cứu.
3.3.1. Thu thập thông tin thứ cấp.
Thu thập thông tin từ các phòng ban của ủy ban nhân dân xã (phòng văn thư)
gồm: báo cáo tổng kết kinh tế xã hội năm 2010 về điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế
xã hội, tình hình sử dụng đất đai của xã, lâm nghiệp, cơ sỡ hạ tầng.
Thu thập các thông tin liên quan đến tình hình phát triển của xã trong những
năm gần đây tại phòng chính sách về các chính sách hỗ trợ người dân trong sản xuất
trong đời sống.
Thu thập thông tin về chương trình chi trả dịch vụ môi trường rừng, giao khoán
bảo vệ rừng, trồng rừng nguyên liệu giấy từ Công ty lâm nghiệp Bảo Lâm (lâm trường
Bảo Lâm cũ) và xí nghiệp công nông lâm nghiệp I (phân trường Lộc Lâm).
3.3.2. Thu thập thông tin sơ cấp.
Số liệu trong bài báo cáo phần lớn có đuợc qua phỏng vấn người dân, cán bộ

những điểm mạnh, điểm yếu, cũng như những cơ hội và thách thức đối với việc thực
hiện chương trình chi trả dịch vụ môi trường rừng tại địa phương.
3.3.3. Tổng hợp, phân tích và xử lý thông tin
Đối với thông tin thứ cấp: sắp xếp chọn lọc, kiểm tra lại những thông tin thu
thập được từ cán bộ và người dân, lấy những thông tin cần thiết và xác đáng.
Đối với các câu hỏi trong bảng phỏng vấn hộ gia đình:
Câu hỏi mở: tổng hợp, so sánh, kiểm tra chéo các thông tin, sắp xếp những câu
trả lời giống nhau, những câu trả lời theo từng nhóm thông tin, tổng kết những thông
tin nhiều hộ có cùng ý kiến, phân tích chúng.

11


Câu hỏi đóng: mã hóa các câu trả lời, tập hợp các thông tin bằng bảng Excel và
dùng phần mềm Excel tính phần trăm số hộ trả lời giống nhau.
Dòng lịch sữ: sắp xếp và xâu chuỗi các sự kiện xảy ra tại địa phương từ kết quả
phỏng vấn theo thời gian.
3.4. Địa điểm nghiên cứu .
3.4.1 Vị trí địa lý.
Xã Lộc Lâm thuộc vùng rừng núi Nam Tây Nguyên, diện tích 134.40 km2. Tọa
độ địa lý 11045’35” độ vĩ bắc, 107046’05” đến 107048’52”độ kinh đông, cách thị trấn
Lộc Thắng huyện Bảo Lâm 25km. Địa hình chia cắt, đồi núi hiểm trở, độ cao gần
1000m so với mực nước biển.
– Phía Đông giáp xã Đinh Trang Thượng huyện Di Linh.
– Phía Tây giáp xã Lộc Bảo, Lộc Bắc.
– Phía Nam giáp xã Lộc Ngãi và thị trận Lộc Thắng.
– Phía Bắc giáp sông Đạ Đờng (thượng nguồn sông Đồng Nai).
3.4.2. Khí hậu
Xã Lộc Lâm có khí hậu ôn hòa, nhiệt độ trung bình là 220c, chia thành hai mùa
rõ rệt, mùa khô và mùa mưa. Mùa mưa thường bắt đầu từ tháng 5 kết thúc vào tháng

Trong đó: Đất rừng là: 9894 ha, phân theo đất rừng sản xuất là 7382 ha, rừng
phòng hộ là 2512 ha.
Nguồn tài nguyên này được phân chia theo các trạng thái: rừng tự nhiên là
3674, 14 ha, rừng trồng là 646.14 ha.
Diện tích rừng giao khoán là: 4097.02 ha. Gồm có 2983.68 ha giao theo chương
trình 5 triệu ha rừng và 1113.34 ha giao theo chỉ tiêu cây đứng.
3.4.4. Tình hình dân sinh kinh tế
Khi thành lập dân số của xã có 325 người đều là đồng bào Mạ Ngăn. Tháng 3
năm 1965, số dân của xã lên 528 người. Tính tới 31 tháng 12 năm 2007, dân số của xã
có 2.242 người, số hộ 470, mật độ dân cư 17 người/km2.
Đến 31 tháng 12 năm 2010, toàn xã có 379 hộ với 1889 nhân khẩu. Dân số của
xã phần lớn là đồng bào dân tộc thiểu số với 308 hộ chiếm 81,27% dân số toàn xã. Đời
sống người dân xã Lộc Lâm còn nhiều khó khăn. Đại đa số sống bằng canh tác nông
nghiệp như trồng chè, cà phê…Trình độ khoa học và kĩ thuật canh tác còn thấp. Toàn
xã có 229 hộ nghèo chiếm 60,42% dân số của xã.

13


Tổng diện tích gieo trồng năm 2010 là 677.2 ha trong đó cây diện tích gieo
trồng cây hằng năm đã thực hiện 97 ha, cây lâu năm 580.2 ha với diện tích cây chè là
343.2 ha, cà phê 201 ha, ngô 94 ha.
Năm 2010 thực hiện chuyển đổi cây trồng, ghép cải tạo đối với cà phê của địa
phương bằng các giống đầu dòng đạt 46.3 ha và chuyển đổi được 6 ha chè chất lượng
cao.
3.4.5. Văn hóa xã hội
Tổ chức nhiều hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao và thực hiện tốt
công tác tuyên truyền các ngày lễ lớn với nhiều hình thức đa dạng, phong phú thu hút
được nhiều người dân tham gia như: kỉ niệm ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam,
ngày 30/4 và 1/5…



Chương 4
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1. Thực trạng của quá trình thực hiện chương trình chi trả dịch vụ môi trường
rừng.
Dịch vụ môi trường rừng là việc cung ứng và sử dụng bền vững các giá trị sử
dụng của môi trường rừng (điều tiết nguồn nước, bảo vệ đất, chống bồi lắng lòng hồ,
ngăn chặn lũ lụt, lũ quét, cảnh quan, đa dạng sinh học…). Chi trả dịch vụ môi trường
rừng là quan hệ kinh tế giữa người sử dụng các dịch vụ môi trường rừng trả tiền cho
người cung ứng dịch vụ môi trường rừng.
™

Thời gian thực hiện chi trả: Phân trường Lộc Lâm nằm trên địa bàn xã Lộc Lâm

đã thực hiện chi trả dịch vụ môi trường rừng tại địa phương theo quyết định số
415/QĐ-UBND tỉnh Lâm Đồng căn cứ quyết định số 380/QĐ-TTg ngày 10/4/2008
của thủ tướng chính phủ về chính sách thí điểm chi trả dịch vụ môi trường rừng vào
ngày 03/02/2010.
™

Loại hình, tình trạng và diện tích rừng chi trả: Toàn xã có 6042,28 ha rừng được

giao khoán bảo vệ và chi trả dịch vụ môi trường rừng trong đó có 244,11 ha rừng
trồng, 5798,17 ha rừng tự nhiên như bảng 4.1 sau:
Bảng 4.1. Loại hình và tổng diện tích rừng được chi trả.
Loại hình rừng chi trả

Diện tích (ha)



Số khẩu

6042.28

308

1603

Diện tích được chi
trả (ha/người)
3,77
Nguồn: Phân trường Lộc Lâm

Với tổng diện tích rừng được chi trả của toàn xã là 6042,28 ha, tổng số khẩu là
1603 khẩu thì diện tích chi trả trên đầu người là 3,77 ha/người. Như vậy, chi trả dịch
vụ môi trường rừng cũng như giao khoán bảo vệ rừng chỉ giao cho đồng bào dân tộc
thiểu số, không giao cho người Kinh.
™

Mức định giá bình quân trên ha: Năm 2010 là năm đầu tiên Bảo Lâm thực hiện

chi trả dịch vụ môi trường rừng, trong giai đoạn thực hiện thí điểm này tạm thời lấy hệ
số K = 1. Mức chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng do bên sử dụng chi trả được quy
định như sau:
– Đối với các cơ sở sản xuất thủy điện là 20 đồng/kwh điện thương phẩm.
– Các cơ sở sản xuất và cung ứng nước sinh hoạt là 40 đồng/m3 nước thương phẩm.
– Các tổ chức, cá nhân kinh doanh các loại hình du lịch định mức chi trả bằng 1%
tính trên kinh doanh thu du lịch.
Tại công ty lâm nghiệp Bảo Lâm trong năm 2010 vừa qua chỉ có hai đơn vị


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status