khóa luận Nghiên cứu chiến lược hoạt động của công ty vận tải và dịch vụ du lịch Hoa Mai - Pdf 37

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH

NGHIÊN CỨU CHIẾN LƯỢC HOẠT ĐỘNG CỦA
CÔNG TY TNHH VẬN TẢI & DỊCH
VỤ DU LỊCH HOA MAI

BÙI NAM CƯỜNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN
NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH

Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 7/2007


_ Hội đồng chấm báo cáo khoá luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại

Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khoá luận “NGHIÊN CỨU CHIẾN
LƯỢC HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY TNHH VẬN TẢI & DỊCH VỤ DU LỊCH
HOA MAI” do BÙI NAM CƯỜNG, sinh viên khoá 29, ngành QTKD, đã bảo vệ thành
công trước hội đồng vào ngày___________________.

NGUYỄN MINH QUANG
Giáo viên hướng dẫn

_________________________
Ngày
tháng
năm

Sau cùng xin cảm ơn tất cả bạn bè, người thân đã hết lòng ủng hộ và giúp đỡ tôi
thực hiện đề tài này.

Vũng Tàu, ngày 01 tháng 7 năm 2007.
Sinh viên

BÙI NAM CƯỜNG


NỘI DUNG TÓM TẮT
BÙI NAM CƯỜNG. Tháng 7 năm 2007. “Nghiên Cứu Chiến Lược Hoạt Động
Kinh Doanh Của Công Ty TNHH Vận Tải & Dịch Vụ Du Lịch Hoa Mai”.
BUI NAM CUONG. July 20007.”Business Strategic Research Of Hoa Mai
Transport & Travel Services Company Limited”.
Trong nền kinh tế thị trường, với việc cạnh tranh khốc liệt hiện nay, việc xác
định cho mình một vị trí để tồn tại và đứng vững trên thị trường đòi hỏi công ty phải
có sự nỗ lực hết mình và có chiến lược kinh doanh đúng đắn.
Với sự đồng ý của khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ
Chí Minh, cùng với sự hướng dẫn của thầy NGUYỄN MINH QUANG, tôi đã thực
hiện đề tài ”Nghiên Cứu Chiến Lược Hoạt Động Kinh Doanh Của Công Ty TNHH
VT-DV Du Lịch Hoa Mai”để nghiên cứu các vấn đề sau:
-

phân tích tình hình kinh doanh của công ty

-

phân tích các yếu tố tác động đến kết quả kinh doanh

-


1.2. Mục tiêu nghiên cứu

2

1.3. Phạm vi nghiên cứu của đề tài

2

1.4. Cấu trúc của luận văn

2

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN

4

2.1. Quá trình hình thành và phát triển công ty

4

2.2. Cơ cấu tổ chức của công ty

5

2.2.1. Cơ cấu tổ chức

5

2.2.2. Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận trong công ty


9

3.1.3. Các giai đoạn quản trị chiến lược

9

3.1.4. Mục tiêu của tổ chức

10

3.1.5. Khái niệm về môi trường kinh doanh

11

3.1.6. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạch định chiến lược

11

3.1.7. Các công cụ hoạch định chiến lược

14

3.2. Phương pháp nghiên cứu

15


3.2.1. Thu thập số liệu


21

4.2.2. Môi trường vi mô

30

4.3. Các yếu tố bên trong

31

4.4. Lựa chọn và đề xuất chiến lược

50

4.4.1. Chiến lược tổng thể

50

4.4.2. Chiến lược phát triển thị trường

50

4.4.3. Chiến lược phát triển về phía trước

51

4.4.4. Chiến lược kết hợp về phía sau

51


57

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

59

5.1. Kết luận

59

5.2. Đề nghị

60

Tài liệu tham khảo

62

vi


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
WTO

Tổ Chức Thương Mại Thế Giới

CB-CNV

Cán Bộ Công Nhân Viên



DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 4.1. Tình hình tài chính của công ty qua hai năm 2005 và 2006

17

Bảng 4.2. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty hai
năm 2005 và 2006

19

Bảng 4.3. Một số chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế 2000-2006

22

Bảng 4.4.Tốc độ tăng trưởng du lịch của tỉnh BR-VT 2001-2006

24

Bảng 4.5. Tỷ lệ tăng doanh thu và lượt khách du lịch tại tỉnh BR-VT

25

Bảng 4.6. Ma trận các yếu tố bên ngoài

29

Bảng 4.7. Cơ cấu tổ chức và phân bố lao động trong công ty



viii


DANH MỤC CÁC HÌNH
trang
Hình 3.1. Mô hình quản trị chiến lược toàn diện

10

Hình 4.1. Biểu đồ gia tăng doanh thu qua hai năm 2005 và 2006

21

Hình 4.2. Biểu đồ thị phần tương quan giữa các công ty

36

Hình 4.3. Ma trận GE

49

Hình 4.4. Sơ đồ tổ chức phòng Marketing

54

ix


CHƯƠNG 1



hợp lý, tạo khuynh hướng phát triển nhằm hướng tới những mục tiêu của mình cần đạt
được thì sẽ nhanh chóng vượt qua được những khó khăn bỡ ngỡ ban đầu để tiến đến
thành công.
Công ty HOA MAI là công ty hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực giao thông vận
tải, hoạt động đưa rước khách, các hợp đồng thuê xe, du lịch trong nước. Để tăng sức
cạnh tranh với các đối thủ trên thị trường, công ty đã và đang có những định hướng
chiến lược kinh doanh riêng phù hợp với phạm vi hoạt động của công ty.
Được sự giúp đỡ của thầy Nguyễn Minh Quang- giảng viên khoa Kinh Tế,
trường ĐH Nông Lâm TP.HCM, cùng các cô chú, anh chị trong công ty Hoa Mai, tôi
quyết định chọn xây dựng đề tài “Nghiên Cứu Chiến Lược Hoạt Động Của Công Cy
TNHH Vận Tải & Dịch Vụ Du Lịch Hoa Mai”. Do thời gian hạn hẹp cũng như khả
năng có hạn, đề tài không thể không có những thiếu sót, kính mong quí thầy cô, các cô
chú, anh chị trong công ty giúp đỡ để đề tài hoàn thiện hơn.
1.2.

Mục tiêu nghiên cứu
Từ những hoạt động của công ty, tôi đã tiến hành nghiên cứu, phân tích các yếu

tố bên trong và bên ngoài để từ đó thấy được điểm mạnh, điểm yếu, những cơ hội, rủi
ro mà công ty có thể gặp trong quá trình hoạt động kinh doanh của mình. Và sau đó là
đề xuất các chiến lược hoạt động và kinh doanh của công ty trong tương lai.
1.3.

Phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đề tài tiến hành nghiên cứu toàn diện về hoạt động sản xuất kinh doanh của

công ty Hoa Mai cũng như những thuận lợi, khó khăn và những tồn tại trong quá trình
hoạt động của công ty. Thông qua việc phân tích, đánh giá được hiện trạng của công ty

3


CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN
2.1. Quá trình hình thành và phát triển Công ty
2.1.1. Giới thiệu về Công ty
Tên Công ty: Cty TNHH VT& DV Du Lịch Hoa Mai
Tên giao dịch: Hoa Mai Transport & Travel Services Company Limited.
Tên viết tắt: HOTRACO
Trụ sở công ty tại: 24 Trưng Trắc, P1, TP.Vũng Tàu
Điện thoại: 064.240557
Fax: 064.531980
Vốn điều lệ : 200.000.000 đồng.
Tài khoản: 0081000272398 Ngân hàng ngoại thương tỉnh BR-VT
Mã số thuế: 3500676761-001
Chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh: 44 Nguyễn Thái Bình, Q1, TP.HCM.
2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển Công ty.
Công ty TNHH VT-DV HOA MAI được thành lập năm 2004 tại TP.Vũng Tàu,
với sự góp vốn của các cổ đông. Sau đó được đưa vào hoạt động bước đầu còn gặp
nhiều khó khăn, và đã từng bước phát triển, tạo được uy tín với khách hàng. Công ty
đã ra sức khắc phục các trở ngại, đa dạng hoá các loại hình dịch vụ nhằm đáp ứng tốt
hơn nhu cầu của khách hàng, đặc biệt là trong lĩnh vực hợp đồng vận tải hành khách.
Các lĩnh vực hoạt động của Công ty gồm có:
- Vận tải hành khách theo hợp đồng, vận tải hành khách liên tỉnh, nội tỉnh, vận
tải hành khách bằng taxi.
- Dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ.
- Kinh doanh lữ hành nội địa.

4

Ban giám đốc

Phòng điều
hành

Tổ lái

Tổ lái

Phòng kinh
doanh

Tổ lái

Bộ phận
vận tải
hành
khách

Bộ phận
hỗ trợ
vận tải
đường
bộ

Phòng kế
toán

Bộ phận
kinh

Bộ phận
kinh
doanh lữ
hành nội
địa

2.2.2. Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận trong công ty
- Ban giám đốc: gồm giám đốc và phó giám đốc
Giám đốc: điều hành và quản lí toàn bộ hoạt động của công ty, xây dụng các
phương án, chiến lược ngắn và dài hạn của công ty, là người chịu toàn bộ trách nhiệm
về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.

6


Phó giám đốc: có nhiệm vụ giúp giám đốc điều hành và và quản lí công ty theo
sự phân công của giám đốc.
- Phòng điều hành: tham mưu cho lãnh đạo cơ quan, trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ
được phân công trên các mặt như: quản trị văn phòng, quản trị nhân lực .v.v…
- Phòng kế toán: có nhiệm vụ thực hiện theo các quy định trong pháp lệnh kế toán,
tham mưu cho ban lãnh đạo của công ty, xây dựng kế hoạch tài chính, theo dõi tình
hình sử dụng vốn.
- Phòng kinh doanh: có nhiệm vụ tiếp nhận thông tin từ các bộ phận kinh doanh,
đồng thời báo cáo với ban lãnh đạo về việc tổng kết các giao dịch đã được thực hiện.
Phòng kinh doanh bao gồm:
• Bộ phận vận tải hành khách
• Bộ phận hỗ trợ vận tải đường bộ
• Bộ phận kinh doanh lữ hành nội địa
2.3. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của công ty
2.3.1. Chức năng

Nghiêm chỉnh thực hiện các cam kết trong hợp đồng kinh tế, định hướng và lập
kế hoạch hoạt động trên cơ sở nhu cầu của khách hàng sao cho phù hợp với chức năng,
khả năng và điều kiện hiện có của công ty nhằm đảm bảo tính khả thi của hợp đồng.
Thực hiện tốt các chính sách: lao động, tiền lương…nâng cao đời sống của
nhân viên, tạo môi trường thuận lợi và thoải mái trong công việc.
Làm tốt công tác bảo hộ lao động, thực hiện đầy đủ nội quy, an ninh trật tự xã
hội, bảo vệ an ninh quốc phòng, làm tròn nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước…
2.3.3. Quyền hạn
Công ty có quyền hoạt động theo danh mục các ngành nghề đã đăng kí kinh
doanh, được quyền làm theo các quy định mà pháp luật không cấm.
Công ty có quyền kí kết các hợp đồng kinh tế với các cá nhân, tổ chức trong và
ngoài nước với tư cách là một pháp nhân.

8


CHƯƠNG 3
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Cơ sở lý luận
3.1.1. Khái niệm về quản trị chiến lược
Quản trị chiến lược được hiểu là một nghệ thuật về khoa học thiết lập trên cơ sở
các mục tiêu dài hạn, cơ bản của doanh nghiệp, lựa chọn các đường lối hoạt động và
các chính sách điều hành việc thu nhập, sử dụng và bố trí các nguồn lực để đạt được
các mục tiêu cụ thể làm tăng sức mạnh một cách hiệu quả nhất và giành được thế bền
vững đối với các đối thủ cạnh tranh khác.
3.1.2. Vai trò của quản trị chiến lược
Quá trình thực hiện chiến lược có thể chia thành nhiều giai đoạn. Trong thực
tiễn quản trị hiện đại, quản trị chiến lược có vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc
tế hoá, giúp chúng ta trả lời câu hỏi: ”Tại sao phải quản trị chiến lược?”. Điều này giúp
cho quản trị chiến lược có điểm nghi vấn và được trả lời bằng cách tìm ra những giải

mục tiêu
và chiến
lược dài
hạn

Thiết
lập mục
tiêu dài
hạn

Xét lại
mục tiêu
kinh
doanh

Thực hiện
kiểm soát nội
bộ để nhận
diện những
điểm mạnh,
điểm yếu

Thiết lập
những
mục tiêu
hàng năm

Phân
phối các
nguồn tài

3.1.4. Mục tiêu của tổ chức.
a) Mục tiêu ngắn hạn
Mục tiêu ngắn hạn là những mục tiêu trong vòng một năm, nếu những doanh
nghiệp có những mục tiêu ngắn hạn đúng đắn, sẽ xác định thành công hay thất bại của
10


một chiến lược. Các mục tiêu ngắn hạn thường có những đặc tính: có thể đo lường
được, giới hạn cụ thể việc thời gian mục tiêu đưa ra phải có khả năng thực hiện được
và bảo đảm đạt đến mục tiêu dài hạn cho chiến lược tổng thể của các công ty.
b) Mục tiêu dài hạn
So với mục tiêu ngắn hạn, mục tiêu dài hạn phải có tầm nhìn rộng hơn, với thời
gian trên một năm trở lên, đặc điểm của mục tiêu dài hạn là: mục tiêu chiến lược bao
gồm cả mục tiêu tài chính và phi tài chính tạo ra vị thế và thứ tự ưu tiên của từng SBU
trong doanh nghiệp hay giữa các doanh nghiệp với nhau. Điều quan trọng trong mục
tiêu dài hạn là có sự kết hợp giữa các đơn vị chức năng khác nhau trong tổ chức.
3.1.5. Khái niệm về môi trường kinh doanh
Môi trường kinh doanh là các định chế, các yếu tố bên ngoài, các tổ chức hữu
quan và các yếu tố cấu thành nên doanh nghiệp một cách tích cực và tiêu cực.
3.1.6. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạch định chiến lược.
a) Môi trường bên ngoài
Là môi trường bao trùm lên tất cả các hoạt động trong tổ chức, ảnh hưởng trực
tiếp hay gián tiếp đến các tổ chức. Môi trường này có tác động lâu dài đến doanh
nghiệp, các doanh nghiệp khó có thể kiểm soát được và phụ thuộc hoàn toàn vào nó.
Mức độ tác động theo từng ngành, từng doanh nghiệp, sự thay đổi của môi trường này
làm thay đổi cục diện của môi trường cạnh tranh và môi trường nội bộ.
Môi trường này bao gồm các yếu tố: môi trường vi mô, các điều kiện kinh tế,
chính trị, pháp luật, xã hội và công nghệ.
- Môi trường kinh tế vi mô
Là tất cả các hoạt động và chi tiêu về kinh tế của mỗi quốc gia như: GDP, lãi

cho sản phẩm mang tính cạnh tranh cao trên thị trường.
b) Áp lực cạnh tranh
Cùng với việc hội nhập kinh tế giữa các quốc gia là sự cạnh tranh gay gắt của
các doanh nghiệp, vì thế, mỗi doanh nghiệp phải nắm bắt được ai là đối thủ cạnh tranh
của mình để kịp thời có những phương án đối phó hợp lý, làm giảm nguy cơ bất lợi có
thể xảy ra.
- Đối thủ tiềm năng
Là các đối thủ cạnh tranh với doanh nghiệp một cách gián tiếp hoặc các doanh
nghiệp mới tham gia vào ngành. Do đó, các doanh nghiệp cần phải bảo vệ vị thế cạnh
tranh của mình và ngăn cản sự tấn công từ bên ngoài bằng các chính sách, quyết định
hợp lý.
- Nguồn cung ứng
Là các nguồn nguyên vật liệu, tài chính và lao động có mối đe doạ cho các
doanh nghiệp khi người cung ứng có thể khẳng định quyền lực của họ bằng các hình
thức như: tăng giá hoặc làm giảm chất lượng sản phẩm dịch vụ mà họ cung ứng cho
12


nên đây là vấn đề cần được quan tâm cho một chiến lược lâu dài của bất cứ doanh
nghiệp nào.
- Đối thủ cạnh tranh
Đây là áp lực thật sự cho các doanh nghiệp vì nó đe doạ trực tiếp đến doanh
nghiệp, khi áp lực này càng cao thì nó có thể đe doạ đến vị trí và sự tồn tại của doanh
nghiệp, cho nên, mỗi doanh nghiệp phải tự đưa ra cho mình một định hướng đúng đắn
để phát triển. Chính vì thế, sẽ có những nỗ lực nhất định cho các doanh nghiệp trong
ngành. Mức độ cạnh tranh cũng phụ thuộc nhiều vào số lượng doanh nghiệp tham gia
trong ngành, cũng như tốc độ tăng trưởng của ngành. Càng có nhiều doanh nghiệp
tham gia thì áp lực cạnh tranh giữa các đơn vị này càng gay gắt.
- Sản phẩm thay thế
Là những sản phẩm có cùng công dụng như sản phẩm của doanh nghiệp trong

những sản phẩm mới lạ làm giảm áp lực cạnh tranh của công ty trên thị trường. Đây là
yếu tố rất quan trọng trong nền kinh tế thị trường hiện nay. Một công ty có tổ chức
nghiên cứu về thị trường sẽ giúp cho đơn vị chủ động hơn trong hoạt động kinh doanh
của mình.
-

Marketing
Marketing có thể miêu tả như là một quá trình xác định, dự báo thiết lập và

thoả mãn các nhu cầu về sản phẩm, dịch vụ của người tiêu dùng. Marketing bao gồm
bốn chiến lược chính là: chiến lược về giá, chiến lược sản phẩm, chiến lược phân phối
và chiêu thị cổ động. Tuỳ theo tính chất mức độ, hiện trạng của công ty mà nhà quản
trị có cách thiết lập các chiến lược trên một cách hợp lý mang lại hiệu quả cao trong
kinh doanh của đơn vị mình.
3.1.7. Các công cụ hoạch định chiến lược .
- Ma trận SWOT (Strengths, Weaknesses, Opportunities and Threats)
Đây là ma trận xác định những cơ hội, đe doạ, điểm mạnh, điểm yếu có tính
then chốt của một công ty. Trên cơ sở liên kết những điểm trên để đưa ra chiến lược
gợi ý. Tuy nhiên, đây không phải là chiến luợc cuối cùng của một công ty mà còn
nhiều chiến lược được đưa ra từ những phân tích khác.
- Ma trận Space
Là ma trận đánh giá các chiến lược thông qua các hoạt động của công ty. Đầu
tiên ta đánh giá vị trí chiến lược bên trong và bên ngoài, sau đó thông qua số liệu thu
thập từ việc tự đánh giá của nhân viên trong công ty, ta có thể phân tích rồi đưa ra kết
quả nhận định, giúp công ty đề xuất chiến lược phù hợp.
- Ma trận chiến lược chính
Là ma trận đánh giá và xác định chiến lược tổng thể chung cho toàn công ty
thông qua việc phân tích vị trí của công ty trên thị trường, tốc độ phát triển nhanh,
chậm, vị trí cạnh tranh mạnh hay yếu .v.v…Từ đó có thể đưa ra những dự báo, những
chiến lược phù hợp với tình hình hiện tại của công ty.

- Yếu tố giá cả: giá cả sản phẩm, dịch vụ đều ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận
của doanh nghiệp, do đó doanh nghiệp cần phải hiểu rõ và nắm vững thị trường để đề
ra chính sách thích hợp.
3.2.2. Thu thập số liệu

15


Đề tài có sử dụng phương pháp thu thập và xử lí số liệu, đây là phương pháp
thu thập và xử lí thông tin với số liệu thu thập được trong quá trình nghiên cứu tại
công ty. Đề tài này được xây dựng dựa vào số liệu của công ty qua hai năm 2005 và
2006. Ngoài ra còn có sự tham khảo từ các tài liệu, sách báo có liên quan khác.
3.2.3. Điều tra trực tiếp
Tất cả dựa vào số liệu thu thập từ quá trình thực hiện đề tài tại công ty Hoa
Mai, báo cáo tài chính của công ty trong quý I năm 2007.
.

16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status