Chiến lược nhân lực ở công ty vận tải BIC Việt Nam - Pdf 12

Đề cơng chi tiết
Tên Đề tài
Chiến lợc nhân lực ở công ty vận tải BIC Việt Nam
Mở đầu
- Sự cần thiết của việc nghiên cứu đề tài
- Mục đích của việc nghiên cứu đề tài
- Phạm vi ứng dụng của đề tài
- Kết cấu nội dung của đề tài
Chơng I :Tổng quan cơ sở lý luận về chiến lợc nhân lực trong doanh nghiệp
vận tải
1.1) Tổng quan về kinh doanh và doanh nghiệp vận tải
- Khái niệm về kinh doanh
- Khái niệm về doanh nghiệp vận tải
- Đặc thù riêng của doanh nghiệp vận tải
- Mô phỏng quá trình sản xuất kinh doanh vận tải trên quan điểm hệ thống
- Các quá trình diễn ra trong hoạt động sản xuất kinh doanh vận tải
- Hệ thống chỉ tiêu phản quá trình sản xuất kinh doanh vận tải
1.2. Công tác lao động trong doanh nghiệp vận tải
- Khái niệm và phân loại lao động
- Nội dung công tác tổ chức lao động
- Các hình thức tổ chức lao động
- Năng suất lao động
1.3. Chiến lợc phát triển nhân lực trong doanh nghiệp vận tải
1
- Khái niệm về chiến lợc nhân lực
- Đặc tính của chiến lợc nhân lực
- Quy trình xây dựng chiến lợc nhân lực
Chơng II:Phân tích thực trạng sản xuất kinh doanh và tình hình nhân lực
của công ty vận tải BIC Việt Nam
2.1) Tổng quan về công ty BIC Việt Nam
- Lịch sử hình thành và phát triển công ty BIC

1 Đề cơng chi tiết Tuần 1: 23/4-29/4
2 Mở đầu + Chơng I Tuần 2: 1/5-5/5
3 Chơng II Tuần 3+4: 6/5-20/5
4 Chơng III+Kết luận Tuần 5+6+7: 21/5-12/6
5 Hoàn thiện Tuần 8: 13/6-19/6
6 Bảo vệ Tuần 9 : 20/6-27/6
Giáo viên hớng dẫn Sinh viên thực hiện

PGS.PTS. Nguyễn Văn Thụ Nguyễn Tiến Thụy
4
Lời Mở Đầu
*) Sự cần thiết của việc nghiên cứu đề tài
Giao thông vận tải có vai trò rất quan trọng trong quá trình phát triển
nền kinh tế của đất nớc. Tuy không trực tiếp sản xuất ra hàng hoá nhng nó
thúc đẩy các doanh nghiệp phát triển thông qua quá trình trao đổi và tiêu
thụ hàng hoá, thông qua đó nối liền các doanh nghiệp sản xuất với nhau.
Tuy mang chức năng đặc biệt quan trọng nh vậy, nhng hiện nay hầu
hết các doanh nghiệp vận tải ở nớc ta hoạt động cha có hiệu quả do cha tận
dụng hết nguồn lực và khả năng sẵn có của mình. Trong nguồn lực của
doanh nghiệp thì yếu tố con ngời ảnh hởng rất lớn đến quá trình sản xuất
kinh doanh, chính điều này đòi hỏi các nhà quản lý phải có chiến lợc tổ
chức nguồn nhân lực một cách hợp lý tạo điều kiện thúc đảy quá trình sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả .
*) Mục đích của việc nghiên cứu đề tài
Qua phân tích đánh giá tình hình hiện tại về nhân lực của công ty , đè
tài đa ra chiến lợc tổ chức quản lý và phát triển nhân lực trong giai đoạn từ
2001-2005
*)Phạm vi ứng dụng của đề tài
Đề tài chiến l ợc nhân lực ở công ty vận tải BIC Việt Nam nghiên
cứu và phát triển nguồn nhân lực: là những hoạt động nhằm hỗ trợ, giúp

các thông lệ quy định và các quy luật kinh tế khách quan của thị trờng.
- Khái niệm về doanh nghiệp vận tải
Doanh nghiệp vận tải là một đơn vị hay tổ chức đợc thành lập để thực
hiện chức năng sản xuất, kinh doanh sản phẩm vận tải hàng hoá, hành
khách hay các loại dịch vụ vận tải (Dịch vụ bến bãi, xếp dỡ bảo dờng sửa
chữa phơng tiện vận tải.
7
- Đặc thù riêng của doanh nghiệp vận tải :
Là một ngành sản xuất đặc biệt, vì thế sản phẩm của nó cũng đặc
biệt. Bởi vì doanh nghiệp vận tải không trực tiếp sản xuất ra sản phẩm, nhng
nó có chức năng thúc đẩy các doanh nghiệp khác phát triển thông qua việc
chu chuyển hàng hoá từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ, hay phục vụ nhu cầu
đi lại của ngời dân. Sản phẩm vận tải đợc đo bằng: Tấn *km, hành khách
*km.
Quá trình sản xuất kinh doanh vận tải phụ thuộc rất nhiều vào điều
kiện thời tiết khí hậu, điều kiện đờng xá vì vậy việc sản xuất kinh doanh
vận tải mang tính chất thời vụ.
- Mô phỏng quá trình sản xuất kinh doanh vận tải trên quan điểm
hệ thống
Quá trình vận tải là sự thống nhất các hoạt động vận tải và vận
chuyển.Trên quan điểm hệ thống thì hoạt động của doanh nghiệp trong một
khoảng thời gian nào đó có thể miêu tả nh sau:
Có thể mô tả theo sơ đồ sau
Vốn cố định Vốn cố định 1
Đầu vào Vốn lu động doanh thu, lãi
Lao động lao động 1
Môi trờng kinh doanh
Hình1.1 Mô tả quá trình sản xuất kinh doanh theo quan điểm hệ thống
.
*/ Đầu vào gồm các yếu tố : Đầu vào gồm các yếu tố :

9
Cũng nh bất ký quá trình sản xuất kinh doanh nào, quá trình sản
xuất kinh doanh vận tải là sự kết hợp giữa các yếu tố đầu vào để tạo ra
đầu ra phù hợp với mục tiêu của ngời kinh doanh. Ngoài việc mô
phỏng quá trình sản xuất kinh doanh vận tải thông thờng đợc nhìn
nhận trên 2 quan điểm: quan điểm vĩ mô (đứng trên góc độ của nền
kinh tế quốc dân) và quan điểm vi mô (đứng trên góc độ của ngời sản
xuất kinh doanh)
- Các quá trình diễn ra trong hoạt động sản xuất kinh doanh
vận tải
Theo sự biểu hiện của vốn thì các quá trình này đợc phân làm 2
loại
+ Các quá trình diễn ra trong hoạt động sản xuất
+ Các quá trình diễn ra trong hoạt động lu thông
Theo yếu tố của quá trình thì quá trình sản xuất kinh doanh vận
tải đợc phân ra các quá trình chủ yếu sau:
+ Quá trình khai thác phơng tiện vận tải
+ Quá trình sử dụng nguồn lao động
+ Quá trình sử dụng vốn và sự luân chuyển của vốn
+ Quá trình sử dụng chi phí
Hệ thống các chỉ tiêu phản ánh quá trình sản xuất kinh doanh
vận tải
Chúng ta biết rằng: Mỗi chỉ tiêu đợc thiết lập chỉ có thể phản
ánh đợc một phơng diện nào đó của thực tế khách quan. Bởi vậy để
nghiên cứu một cách toàn diện và đầy đủ mọi mặt, mọi khía cạnh của
hiện tợng hay quá trình ngời ta phải sử dụng một hệ thống chỉ tiêu.
Hệ thống chỉ tiêu là một tập hợp các chỉ tiêu phản ánh các hiện
tợng hay quá trình kinh tế xã hội đợc sắp xếp theo một nguyên tắc
10
nhất định phù hợp với cấu trúc và các mối liên kết giữa các bộ phận

thống chỉ tiêu khác nhau
1.2. Công tác lao động trong doanh nghiệp
vận tải
* Khái niệm lao động
+ Lao động và thị trờng lao động trong doanh nghiệp vận tải
thị trờng lao động của doanh nghiệp vận tải gồm: Cung và cầu về lao
động các loại
Cung về lao động: Những ngời lao động có khả năng về trình độ
nghề nghiệp phù hợp với nhu cầu sử dụng lao động trong doanh nghiệp
đang tìm việc làm trên thị trờng.
Cầu về lao động: là số lợng, chất lợng và cơ cấu lao động mà
doanh nghiệp có nhu cầu tuyển dụng để đảm bảo duy trì, phát triển
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Mối quan hệ giữa cung và cầu: Yếu tố phản ánh mối quan hệ
giữa ngời lao động và doanh nghiệp là yêu cầu của doanh nghiệp đối
với ngời lao động về khả năng lao động, sự đóng góp của họ cho doanh
nghiệp và tơng ứng là yêu cầu của ngời lao động đối với doanh nghiệp
về điều kiện làm việc, mức thù lao, công sức lao động mà họ sẽ đóng
góp. Đó chính là tiền lơng và tiền thởng.
12
Hình 2.1: Quan hệ lao động và thị trờng lao động trong doanh
nghiệp vận tải
* Phân loại lao động trong doanh nghiệp vận tải
Tuỳ theo mục đích của quản lý mà lao động trong doanh nghiệp có
thể phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau. Thông thờng để phục vụ
cho công tác tổ chức quản lý, lao động đợc phân loại theo các tiêu thức
sau: theo nghề nghiệp, theo trình độ, theo tính chất tham gia vào hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, theo chế độ sử dụng lao
động ...
Trong doanh nghiệp vận tải lao động đợc phân loại nh sau

+ Hình thành cơ cấu lao động tối u trong doanh nghiệp
+ Sử dụng hợp lý và tiết kiệm sức lao động
+ Đảm bảo yếu tố vật chất cho lao động
+ Tổ chức nơi làm việc hợp lý, tăng cờng công tác an toàn và
bảo hộ lao động
+ Đào tạo bồi dỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ
Trên phơng diện khác tổ chức lao động đợc xét đến hai mặt
+Quản lý lao động về mặt hành chính nhân sự (Yếu tố con ng-
ời ).
+ Quản lý lao động về mặt sử dụng lao động (Bố trí sử dụng lao
động hợp lý )
* Các hình thức tổ chức lao động trong doanh nghiệp vận tải
* Đối với lái xe: Có thể áp dụng hình thức khoán cho các lái xe:
1xe 1 lái; 1xe 2 lái hoặc tổ chức cho lái xe làm việc theo ca.
14
* Đối với thợ bảo dỡng sửa chữa có thể bố trí láo động theo từng
tổ, đội, nhóm công nhân chuyên môn hoá theo mác xe, chuyên môn
hoá theo từng bộ phận tổng thành của xe. Cũng có thể áp dụng khoán
cho một nhóm công nhân hay một tổ công nhân bảo dỡng sửa chữa.
* Đối với lao động gián tiếp: Tổ chức theo các phòng ban nghiệp
vụ, chuyên môn.
Tóm lại: Mỗi hình thức tổ chức lao động đều có những u và nhợc điểm
khác nhau, mỗi doanh nghiệp tuỳ thuộc vào từng điều kiện khác nhau
mà lựa chọn và áp dụng hình thức tổ chức lao động sao cho phù hợp và
đạt hiệu quả cao.
* Năng suất lao động trong doanh nghiệp vận tải .
Năng suất lao động là một phạm trù phản ánh kết quả và hiệu quả
sử dụng lao động sống. Dới dạng chung nhất, năng suất lao động là
một chỉ tiêu phản ánh năng lực của một lao động cụ thể (Một tấp thể
ngời lao động, một nhóm ngời lao động hoặc một ngời lao động). Có

tăng trởng, thoả mãn nhu cầu khách hàng.
- Mục tiêu của quản trị nhân lực là phát triển một kế hoạch nhân lực
bao gồm:
+ Dự đoán về nguồn nhân lực mà doanh nghiệp cần trong tơng lai
+ Sắp xếp hợp lý nguồn nhân lực trong doanh nghiệp .
+ Đảm bảo cung - cầu về nguồn nhân lực cho các mặt hoạt động
sản xuất kinh doanh.
+ Xác định các biện pháp của thể để quản lý nguồn nhân lực:
tuyển trọn, kiểm tra, định hớng đào tạo, đánh giá, thởng phạt ...
16
- Mục tiêu của chiến lợc nhân lực có thể là nâng cao về số lợng, chất
lợng lao động; giảm tỉ lệ lao động quản lý; có cơ cấu lao động hợp
lý ...
Nguyên tắc xác định mục tiêu của chiến lợc nhân lực:
+ Tính cụ thể: phải làm rõ liên quan đến vấn đề gì, tiến độ thực hiện
nh thế nào, kết quả cuối cùng cần đạt đợc? Các mục tiêu cần đợc xác
định qua các chỉ tiêu ( Số lợng lao động, tỉ lệ từng loại lao động, cấp
bậc thợ, trình độ lao động quản lý ...)
+ Tính khả thi: mục tiêu đặt ra phải có khả năng thực hiện đợc
không đề mục tiêu quá cao hoặc quá thấp .
+Tính thống nhất: mục tiêu của chiến lợc nhân lực không đợc mâu
thuẫn với các mục tiêu khác
+ Tính linh hoạt: việc đề ra mục tiêu phải đợc xem xét thờng xuyên để
điều chỉnh kịp thời với những thay đổi của môi trờng.
* Vai trò của nguồn nhân lực đối với sự phát triển nền kinh tế quốc
dân: Nguồn nhân lực có vai trò quan trọng trong sự nghiệp công
nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc. Nghị quyết đại hội Đảng 8 chỉ rõ
Nâng cao dân trí và phát huy nguồn lực to lớn của con ngời Việt Nam
là nhân tố quyết định thắng lợi của sự nghiêp CNH-HĐH đất nớc. Việt
Nam phải nhanh chóng tạo ra một đội ngũ đông đảo những ngời lao

e. Sự nghiệp CNH-HĐH phải dựa vào đội ngũ những nhà huấn
luyện đủ về số lợng với chất lợng cao.
Vai trò của nguồn nhân lực với doanh nghiệp :
- Trong doanh nghiệp quản trị nhân lực đóng vai trò quan trọng
trong quá trình thực hiện sản xuất kinh doanh. Nếu không có những
con ngời có khả năng đợc bố trí vào những vị trí thích hợp thì chiến l-
18
ợc tuy đợc xác định cũng khó thành công tốt đẹp. Hiện nay, hầu hết
các công ty đều có phó giám đốc phụ trách nhân sự.
1.3.2. Nội dung cơ bản của việc xây dựng chiến lợc nhân lực :
a. Hoạch định nguồn nhân lực:
Là nhìn vào tơng lai và định ra các kế hoạch hành động cho các
hoạt động về nguồn nhân lực để theo đuổi mục đích của chiến lợc nhân
lực .
Mô hình hoạch định nhân lực :
Hình 1.2: Mô hình hoạch định chiến lợc .
b. Tuyển dụng lao động:
Khái niệm: Tuyển dụng lao động là một hiện tợng kinh tế xã
hội. Nó biểu hiện ở việc tuyển chọn và sử dụng lao động phục vụ cho
nhu cầu nhân lực trong quá trình lao động của doanh nghiệp . Tuyển
chọn là tiền đề cho việc sử dụng lao động. Công tác tuyển chọn là một
tiến trình triển khai và thực hiện các kế hoạch và chơng trình nhằm
đảm bảo cho doanh nghiệp có đúng số lợng lao động đợc bố trí đúng
lúc, đúng chỗ.

Phân
tích
môi trư
ờng xác
định

chương
trình
Thực hiện
Thu hút
Đào tạo và
phát triển
Trả công và
kích thích
Quan hệ lao
động
Kiểm
tra ,
đánh
giá
tình
hình
thực
hiện
19
Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay thì hình thức tuyển dụng
lao động phổ biến hiện nay là hợp đồng lao động. Ngoài ra còn hình
thức tuyển dụng vào biên chế nhà nớc .
Khái niệm hợp đồng lao động: là sự thoả thuận giữa ngời lao
động và ngời sử dụng lao động về việc làm có trả công, điều kiện lao
động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động. (Điều 26
bộ luật lao động )
c. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực:
Phát triển nguồn nhân lực là tổng thể các hình thức, phơng pháp,
chính sách và biện pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao chất lợng các
sức lao động nhằm đáp ứng đòi hỏi về nguồn nhân lực cho sự phát

- Các trờng cao đẳng ( Đào tạo cử nhân )
- Các cơ sở đào tạo sau đại học ( Thạc sĩ ,tiễn sĩ )
*Đào tạo trong nội bộ doanh nghiệp:
- Đào tạo những ngời lao động mới nắm bắt đợc những kí năng cơ
bản .
- Đào tạo và bồi dỡng những nhân viên quản lý sản xuất kinh
doanh .
- Đào tạo lại để đáp ứng đổi mới công nghệ hoặc thay đổi hệ
thống sản xuất kinh doanh .
- Đào tạo lại để phù hợp với sự thay đổi vị trí làm việc của ngời
lao động
- Tổ chức thi nâng bậc hằng năm cho công nhân .
21
Những công việc thực hiện để mở lớp đào tạo :
- Chuẩn bị nội dung chơng trình đào tạo:
+ Đề cơng mục tiêu đào tạo
+ Nội dung đào tạo
+ Thời gian đào tạo
+ Chơng trình đào tạo
+ Lịch trình giảng dạy hằng tuần
+ Kế hoạch cung ứng nguyên liệu cho đào tạo
+ Kế hoạch đánh giá đào tạo
- Giáo trình hoặc bài giảng về kĩ năng, về kiến thức
- Các bài tập thực hành ở xởng
- Giảng dạy và hớng dẫn hằng ngày
- An toàn lao động
- Đánh giá đào tạo
- Điều chỉnh, phê duyệt về kĩ năng
- Tuyển học viên
Hệ thống quản lý đào tạo ở doanh nghiệp

đào
tạo
Xây
dựng
chương
trình
đào tạo
Lập
kế
hoạch
đào
tạo
Thực
hiện
đào
tạo
Đánh
giá
kết
quả
đào
tạo
23
8, Kiểm tra thời gian của khó học .
9, Kiểm tra phơng thức đánh giá .
* Bố trí cơ cấu lao động hợp lý :
1.3.3 Cơ sở đở xây dựng chiến lợc nhân lực:
Việc xây dựng chiến lợc nhân lực căn cứ vào:
- Tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Đặc điểm nguồn nhân lực của doanh nghiệp và xu hớng biến đổi nó


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status