-Lời mở đầu
Xã hội càng phát triển thì hoạt động sản xuất, kinh doanh càng giữ vai trò quan
trọng, nó quyết định sự tồn tại và phát triển của xã hội. Công tác nghiên cứu, phân
tích và đánh giá các mặt của hoạt động sản xuất và kinh doanh vì thế mà ngày càng
đợc quan tâm trong các doanh nghiệp sản xuất. Thông qua phân tích các hoạt động
kinh doanh một cách toàn diện sẽ giúp cho Công ty đánh giá đầy đủ và sâu sắc các
hoạt động kinh tế của mình, tìm ra các mặt mạnh và mặt yếu trong công tác quản lý
của Công ty. Mặt khác qua phân tích kinh doanh sẽ giúp cho các Công ty tìm ra các
biện pháp tăng cờng các hoạt động kinh tế và quản lý Công ty nhằm huy động mọi
khả năng tiềm tàng về tiền vốn, lao động, đất đai... của Công ty vào quá trình sản xuất
kinh doanh.
Đợc sự hớng dẫn của cô Tô Thị Phợng và sự giúp đỡ của Ban giám đốc và các
phòng ban trong Công ty VT, XD và chế biến lơng thực Vĩnh Hà em đã cố gắng
hoàn thành báo cáo thực tập tổng hợp của mình. Qua Báo cáo này, em đã có đợc cái
nhìn tổng quan về các mặt của quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty. Điều này
giúp em có định hớng đúng đắn trong việc lựa chọn Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
của mình. Song, do thời gian thực tập còn hạn chế nên em cha thể đi sâu vào phân
tích từng vấn đề cụ thể của Công ty. Đồng thời, không thể tránh khỏi những sai sót
trong bài báo cáo của mình, em rất mong nhận đợc sự đóng góp của Thầy Cô.
1
Phần I
Khái quát về công ty vận tải, xây dựng và chế
biến lơng thực Vĩnh hà
I. Giới thiệu chung về công ty
Công ty Vận tải, Xây dựng và Chế biến lơng thực Vĩnh Hà là một doanh nghiệp
Nhà nớc thuộc Tổng Công ty Lơng thực Miền Bắc do Bộ Nông nghiệp và phát triển
nông thôn thành lập
Trụ sở của Công ty : số 9A Vĩnh Tuy - Quận Hai Bà Trng - Hà Nội.
Công ty đợc thành lập theo quyết định thành lập doanh nghiệp Nhà nớc số
44/NN/TCCB-QĐ ngày 18/01/1993 của Bộ Nông nghiệp và Công nghệ thực phẩm.
Đến ngày 8/01/1993 Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm đã ra quyết
định số 44NN/TCCB- quyết định thành lập Công ty Vận tải, Xây dựng và chế biến l-
ơng thực Vĩnh Hà
Đến năm 1995 Công ty mở thêm xởng sản xuất bia, xởng này hoạt đông rất hiệu
quả
Năm 1997 do việc sát nhập với Công ty vật t bao bì đã làm d thừa lực lợng lao
động và cùng với việc xem xét nhu cầu thị trờng Công ty đã quyết định mở xởng sản
xuất sữa đậu nành và xởng chế biến gạo chất lợng cao.
Giai đoạn từ 1997 đến nay : Việc mở rông quy mô hoạt động này giúp Công ty
khai thác thêm đợc thị trờng và giúp Công ty giải quyết đợc số nhân công dôi d trong
quá trình sắp xếp lại cơ cấu tổ chức nhân sự của Công ty.
Hiện nay, Công ty đang tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh trên ba chủng
loại chính là Bia hơi, Sữa đậu nành và Gạo các loại. Việc tập trung vào kinh doanh ba
mặt hàng chính đó của Công ty là phù hợp với trình độ trang thiết bị phục vụ cho sản
xuất và khả năng về vốn hiện có của Công ty.
3
Bảng 1: chủng loại hàng hoá kinh doanh chủ yếu của Công ty Vận tải, Xây
dựng và Chế biến lơng thực Vĩnh Hà
Tên hàng hoá Chủng loại Nhãn hiệu sản
phẩm
Tỷ trọng trong doanh
thu tiêu thụ sản phẩm
năm 2002
Sữa đậu nành Hàng thông dụng Sữa đậu nành lơng
thực
24%
Bia hơi Hàng thông dụng Bia lơng thực 21%
Gạo các loại Hàng thông dụng Gạo Công ty lơng
thực
55%
Chỉ tiêu ĐVT 2000 2001 2002
Doanh thu Triệu đồng 68.000 70.000 73.100
Giá trị xuất khẩu Triệu USD 3,7827 4,1121 4,28
Nộp ngân sách Triệu đồng 1325 1389 1416
Lãi để lại Triệu đồng 1230 1267 1.310
Sản lợng tiêu thụ
Gạo các loại
Sữa
Bia
Phân bón
Tấn
1000lít
1000lít
Tấn
23000
260
300
2000
30.300
320
320
2200
40.000
350
327
2300
Đại lý vận tải Tấn/km 6.500.000 6.900.000 7.100.000
Thu nhập bình quân
một công nhân
1000 đ 700 800 850
năm 2000 tốc độ tăng trởng có vẻ chậm lại so với năm 1999 và năm 2000
này chỉ đạt 260.000 lít sữa và 300.000 lít bia. Đến năm 2001 sản lợng tiêu
thụ sữa tăng lên 23% và bia tăng lên 6% so với năm 2000. Sang năm 2002
6
sản lợng tiêu thụ sữa tăng lên 9% và bia tăng 2% so với năm 2001. Tốc độ
tăng 2 mặt hàng này nhìn chung không ổn định và có xu hớng chậm lại.
Điều này một phần do ngành nớc giải khát đang gặp khó khăn, mặt khác do
cạnh tranh gay gắt trên thị trờng nớc giải khát nội địa. Sự cạnh tranh mạnh
mẽ của các Công ty nớc giải khát quốc tế (các Công ty liên doanh, Công ty
nớc ngoài ) là sức ép cho thị trờng nớc giải khát nội địa. Nó đã làm giảm thị
phần đối với sản phẩm sữa đậu nành và bia của Công ty. Mặt khác sự cạnh
tranh của các sản phẩm thay thế, giữa các nhãn hiệu sản phẩm đang là bài
toán đặt ra cho Công ty phải làm thế nào đẻ tìm mọi biện pháp đẩy mạnh
hoạt động tiêu thụ, giữ vững và phát triển thị trờng.
Về mặt hàng phân bón. đây là mặt hàng Công ty không trực tiếp sản xuất ra
mà chỉ mang tính chất thơng mại và sản lợng cũng tăng lên hàng năm, năm
2001 tăng 10% so với năm 2000 và năm 2002 tăng so với năm 2001 là
4,5%.
Còn về đại lý vận tải thì số lần chu chuyển đã tăng lên qua các năm và
Công ty ngày càng nhận đợc nhiều hợp đồng vận tải.
Về giá trị xuất khẩu vẫn tăng đều đặn hàng năm và đặc biệt năm 2000,2001
đã tăng cao so với những năm trớc đó. Năm 2001 giá trị xuất khẩu tăng
8,7% so với năm 2000, đến năm 2002 tốc độ tăng giảm xuống còn 4% so
với năm 2001.
Việc xuất khẩu của Công ty phụ thuộc vào chỉ tiêu của Tổng Công ty lơng
thực, song nó cũng bị ảnh hởng chi phối bởi tình hình kinh tế chính trị
của các nớc trong khu vực. Nếu nh năm 1999 chịu ảnh hởng của cuộc
khủng hoảng về kinh tế gắn liền với quá trình hội nhập, công nghiệp hoá h-
Hà bằng nguồn vốn tự có và nguồn vốn Công ty huy động đợc, Công ty đã trang bị ba
hệ thống trang thiết bị phục vụ cho quá trình sản xuất ra các sản phẩm chính của
mình.
Sơ đồ 1: hệ thống thiết bị sản xuất sữa đậu nành
9
10
Máy phân
loại đậu tơng
Máy nghiền
Bộ phận lọc
(đồng hoá )
Máy ly tâm
Bộ phận chiết
Bộ phận đóng
chai
Bộ phận khử
trùng bằng
nhiệt độ cao
Khử trùng lần
cuối ở
t
0
=130
0
C
Dán mácNhập kho
11
12
13
Lọc sau
Máy đánh bóng
Máy sàng chuyển
Các máy say sát
sản xuất bia hơi và sữa đậu nành đều là các máy móc nội địa, do vậy đã có ảnh hởng
nhất định tới hiệu quả sản xuất của Công ty làm cho chi phí sản xuất ccủa sản phẩm
tơng đối cao dẫn đến tăng giá thành sản phẩm của Công ty trên thị trờng, làm giảm
khả năng cạnh tranh của sản phẩm.
Bảng 3: trang thiết bị phục vụ sản xuất kinh doanh của
Công ty Vận tải, Xây dựng và chế biến lơng thực Vĩnh Hà
đơn vị : VNĐ
Loại thiết bị Năm sản
xuất
Nớc sản xuất Thời gian
sản xuất
Giá trị ban
đầu
Giá trị còn
lại
Sản xuất gạo 1989 Nhật Bản 1995 500 triệu 400 triệu
Sản xuất sữa 1993 Việt Nam 1996 500 triệu 450 triệu
Sản xuất bia 1980 Việt Nam 1992 1tỷ 800 triệu
(nguồn: báo cáo về tình hình trang thiết bị phục vụ sản xuất của Công ty )
Bên cạnh các yếu tố về trang thiết bị phục vụ sản xuất đã nêu trên, Công ty còn
có những yếu tố cơ sở vật chất khác cũng rất thuận lợi nh: diện tích mặt bằng Công ty
rộng, các kho tàng kiên cố ,tập trung và có tổng diện tích cuẩ kho là rất lớn. Những
điểm thuận lợi đó giúp cho Công ty chủ động trong việc dự trữ đầy đủ các nguyên
liệu phục vụ cho quá trình sản xuất và bảo quản tốt đợc các thành phẩm đợc sản xuất
ra.
16
17
II. Đánh giá về cơ cấu sản xuất của Công ty
Cơ cấu sản xuất của Công ty mang tính dây chuyền và liên tục, các bộ phận hoạt
động nhịp nhàng ăn khớp với nhau tạo nên một cơ cấu chặt chẽ từ khâu nguyên liệu
đầu vào cho đến sản phẩm cuối cùng. ở cuối mỗi khâu hay mỗi bộ phận sản phẩm có
thể đợc tiêu thụ hoặc đợc chuyển tiếp đến các khâu, bộ phận tiếp theo để sản xuất.
Điều này vừa tạo nên sự độc lập vừa tạo nên sự liên kết giữa các khâu, bộ phận, xí
nghiệp với nhau.
Cơ cấu sản xuất của Công ty đã phát huy đợc tính phối hợp giữa các bộ phận, xí
nghiệp với nhau tăng tính hiệu quả sản xuất của xí nghiệp nói riêng và của Công ty
nói chung. Đồng thời tạo sự thống nhất về chỉ huy, điều hành và kiểm soát từ Ban
giám đốc Công ty. Tuy nhiên, với cơ cấu sản xuất của Công ty hiện nay đòi hỏi phải
có sự điều hành giám sát thờng xuyên liên tục từ Ban lãnh đạo. Chỉ một sơ suất trong
công tác kiểm tra giám sát sẽ gây ra sự gián đoạn trên dây chuyền và làm ảnh hởng
tới tiến trình sản xuất của cả xí nghiệp, Công ty.
Nh vậy, để qúa trình sản xuất diễn ra bình thờng và có hiệu qủa thì công tác chỉ
huy, điều hành, kiểm soát phải tốt. Muốn vậy, Công ty phải có một bộ máy tổ chức
quản lý gọn nhẹ, hợp lý và hoạt động hiệu quả.
18
Phần IV
Bộ máy tổ chức quản lý của Công ty
I. Đặc điểm bộ máy tổ chức và quản lý của Công ty
Công ty Vận tải, Xây dựng và chế biến lơng thực Vĩnh Hà đợc quản lý theo chế
độ một thủ trởng, trên cơ sở thực hiện quyền làm chủ tập thể của ngời lao động. Theo
hình thức này giám đốc Công ty là ngời quản lý điều hành và chịu trách nhiệm với
cấp trên về quá trình và kết quả hoạt động của Công ty. Giám đốc là ngời đợc Nhà n-
ớc giao quyền và chịu trách nhiệm quản lý sử dụng số tài sản thuộc sở hữu của Nhà
nớc để thực hiện các mục tiêu của Nhà nớc đề ra. Sự giám sát theo dõi và những
quyết định của giám đốc dựa trên cơ sở báo cáo từ các phòng ban, mà đứng đầu là
các trởng phòng ban và xí nghiệp thành viên mà đứng đầu là các quản đốc xí nghiệp.
doanh
Phòng
Tổ
chức
Phòng
Tiếp
thị
Phòng
HC
Bảo vệ
Xởng
Chế biến
Gạo
Xởng
Sản xuất
Bia hơi
Xởng sản
xuất sữa
đậu nành
Cửa hàng
dịch vụ I
Cửa hàng
dịch vụ II
Phòng
kỹ
thuật
1.Ban Giám đốc: gồm 1 Giám đốc và 2 Phó Giám đốc
Giám đốc: là ngời nắm quyền hành cao nhất chịu trách nhiệm điều hành chung
về các hoạt động sản xuất kinh doanh trong Công ty, chịu trách nhiệm trớc cấp trên
về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
Xởng sản xuất sữa đậu nành : Thu mua đỗ tơng loại tốt để phục vụ cho dây
chuyền sữa đậu nành.
Các cửa hàng dịch vụ: nhận hàng từ Công ty phân phối đến các đại lý, đồng
thời là nơi trng bày và giới thiệu sản phẩm của Công ty.
22
Phần V
Hoạch định chiến lợc và kế hoạch
phát triển Công ty
I. ảnh hởng của các nhân tố đến công tác hoạch định chiến
lợc và kế hoạch phát trển doanh nghiệp
1. Môi trờng kinh tế và môi trờng ngành :
1.1 Môi trờng kinh tế quốc dân :
1.1.1 Môi trờng kinh tế :
Môi trờng kinh tế là môi trờng có liên quan trực tiếp đến thị trờng tiêu thụ sản
phẩm của Công ty Vận tải, Xây dựng và chế biến lơng thực Vĩnh Hà , nó quyết định
những đặc điểm chủ yếu của thị trờng nh: dung lợng, cơ cấu, sự phát triển trong tơng
lai của cầu, của cung, khối lợng hàng hoá và giá trị hàng hoá trao đổi trên thị trờng .
Một số nhân tố kinh tế quan trọng ảnh hởng đến hoạch định chiến lợc của Công
ty :
+ Nguồn tài nguyên, nguyên liệu, tài chính.
+ Sự phân bổ và phát triển của lực lợng sản xuất.
+ Sự phát triển của sản xuất hàng hoá.
+ Thu nhập quốc dân.
+ Thu nhập bình quân đầu ngời.
1.1.2 Môi trờng văn hoá xã hội, dân c.
a. Văn hoá xã hội :
Các nhân tố văn hoá xã hội gắn liền với lịch sử phát triển của từng bộ phận dân c
và sự giao lu giữa các bộ phận dân c khác nhau. Các nhân tố này ảnh hởng đến thị
hiếu tập quán tiêu dùng của dân c. Trong số các nhân tố văn hoá xã hội phải kể đến :
- Phong tục tập quán, truyền thống văn hoá xã hội, tín ngỡng .
và thách thức cần phải đợc xem xét trong việc soạn thảo và thực thi chiến lợc sản xuất
kinh doanh.
Những phát minh mới về khoa học công nghệ làm thay đổi nhiều tập quán và
tạo xu thế mới trong tiêu dùng và cho ra nhiều sản phẩm mới.
1.2 Môi trờng ngành
1.2.1 Tình hình cạnh tranh trên thị trờng của Công ty
Thị trờng tiêu thụ sản phẩm của Công ty là thị trờng cạnh tranh tự do, có rất
nhiều Công ty cùng hoạt động trên thị trờng và các sản phẩm trên thị trờng có sự
đồng nhất, các sản phẩm do vậy ít có sự khác biệt lớn. Cho nên sự cạnh tranh trên thị
trờng là rất gay gắt. Các sản phẩm của Công ty trên thị trờng không chỉ phải cạnh
tranh với các sản phẩm cùng loại của các Công ty cạnh tranh khác mà còn chịu sức ép
rất lớn từ các sản phẩm có tính thay thế trong tiêu dùn. Các đối thủ cạnh tranh của
Công ty đối với sản phẩm sữa đậu nành là : Anh Đào, Trờng Sinh, 109, 106, Hoa L,
Ngân Hạnh, Thiên Hơng, Hng Nguyên,... Các đối thủ cạnh tranh của Công ty đối với
bia hơi có : Bia Vi Sinh, bia hơi Hà Nội, bia Việt Hà, bia của viện thực phẩm. Bên
cạnh đó, là sự canh tranh của nhiều cơ sở sản xuất sữa đậu nành, xởng sản xuất bia
hơi của t nhân trên thị trờng tiêu thụ. Sản phẩm gạo các loại của Công ty cũng phải
chịu sự cạnh tranh với các sản phẩm của các Công ty kinh doanh lơng thực khác và
vơí các cơ sở chế biến gạo của t nhân hiện đang xuất hiện khá nhiều trên thị trờng
kinh doanh gạo. Sức ép từ các sản phẩm có tính thay thế trong tiêu dùng trên các sản
phẩm của Công ty đợc tiêu thụ trên thị trờng cũng rất lớn. Các sản phẩm đó nh : nớc
ngọt, nớc hoa quả, nớc khoáng nớc tinh lọc, nớc giải khát có ga,...đều là những sản
phẩm của những Công ty có tiềm lực về kinh tế, có uy tín nhất định trên thị trờng,
điều đó đã gây cho Công ty nhiều khó khăn trong việc tiêu thụ các sản phẩm của
Công ty trên thị trờng.
Trớc những thách thức đặt ra của thị trờng đòi hỏi Công ty phải luôn tìm cách
nâng cao hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm cuẩ Công
25