19 Hoàn thiện công tác quản trị nhân lực trong nhà hàng khách sạn Bảo Sơn - Pdf 27

Chuyên đề tốt nghiệp
Lời cam đoan
Tôi Nguyễn Ngọc Tuyền xin cam đoan rằng bài chuyên đề “Hoàn
thiện công tác quản trị nhân lực trong nhà hàng khách sạn Bảo Sơn” là
nghiên cứu của tôi. Trong bài tôi có sử dụng các tài liệu tham khảo của các
tác giả, và tôi đã trích dẫn trong bài.
Tôi xin cảm ơn khách sạn Bảo Sơn đã cho tôi thực tập tại khách sạn
và cung cấp cho tôi các số liệu. Tôi xin chân thành cảm ơn Giáo viên
hướng dẫn ThS Ngô Đức Anh đã hướng dẫn tôi hoàn thành chuyên đề này.
Nguyễn Ngọc Tuyền Lớp Du lịch 46B
1
1
Chuyên đề tốt nghiệp
Mở đầu
Lý do chọn đề tài:
Trong thời đại kinh tế thị trường, sự cạnh tranh ngày càng mạnh mẽ,
các doanh nghiệp các tổ chức muốn đững vững trên thị trường và tồn tại
phát triển thì phải có các chiến lược kinh doanh tốt, phải tạo được lợi thế
cạnh tranh. Trong ngành kinh doanh khách sạn thì để tồn tại duy trì được
hoạt động kinh doanh thì các nhà kinh doanh khách sạn phải xác định được
lợi thế cạnh tranh, không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ của khách
sạn, duy trì và thu hút khách hàng đến với khách sạn. Để làm được điều đó
thì các nhà kinh doanh khách sạn cần phải có đội ngũ nhân lực tốt, giàu
kinh nghiệm, làm việc chuyên nghiệp.
Mục tiêu nghiên cứu:
Tìm hiểu về nguồn nhân lực của khách sạn bảo sơn để nâng cao chất
lượng phục vụ trong kinh doanh, và quan trọng để nâng cao sự chuyên
nghiệp trong phong cách phục vụ .
Nhằm mục tiêu nâng cao chất lượng dịch vụ trong nhà hàng khách
sạn khách sạn Bảo Sơn.
Nguyễn Ngọc Tuyền Lớp Du lịch 46B

Nguyễn Ngọc Tuyền Lớp Du lịch 46B
3
3
Chuyên đề tốt nghiệp
Khái niệm kinh doanh khách sạn lúc đầu dùng để chỉ hoạt động cung
cấp chỗ ngủ cho khách trong khách sạn (Hotel ) và quán trọ. Khi nhu cầu
lưu trú và ăn uống với các mong muốn thoả mãn khác nhau của khách ngày
càng đa dạng, kinh doanh khách sạn đã mở rộng đối tưọng và bao gồm cả
khu cắm trại, làng du lịch, các khách sạn-căn hộ, Motel.. Nhưng dù sao
khách của khách sạn vẫn chiếm tỷ trọng lớn và là cơ sở chính với các đặc
trưng cơ bản nhất của hoạt động kinh doanh phục vụ nhu cầu lưu trú cho
khách, vì vậy loại hình kinh doanh này có tên là “ Kinh doanh khách sạn ”.
Tóm lại nội dung của kinh doanh khách sạn ngày càng được mở rộng
và phong phú, đa dạng về thể loại. Do sự phát triển ấy mà ngày nay người
ta vẫn thừa nhận cả nghĩa rộng và nghĩa hẹp của khái niệm kinh doanh
khách sạn. Tuy nhiên khái niệm kinh doanh khách sạn theo nghĩa rộng hay
nghĩa hẹp đều bao gồm cả hoạt động kinh doanh các dịch vụ bổ sung. Các
dịch vụ bổ sung ngày càng nhiều về số lượng, đa dạng về hình thức và
thường phù hợp với vị trí, thứ hạng, loại kiểu, quy mô và thị trường khách
hang mục tiêu của từng cơ sở kinh doanh lưu trú. Trong nghĩa hẹp của khái
niệm kinh doanh khách sạn không bao gồm các dịch vụ như phục vụ ăn
uống, nhưng trong hoàn cảnh kinh doanh hiện tại thì thường khó tìm được
các cơ sở lưu trú không đáp ứng nhu cầu ăn cho khách.
Vậy kinh doanh khách sạn là hoạt động kinh doanh trên cơ sở cung
cấp các dịch vụ lưu trú, ăn uống và các dịch vụ bổ sung cho khách nhằm
đáp ứng các nhu cầu ăn nghỉ và giải trí của khách hang tại các điểm du lịch
nhằm mục đích có lãi. (Theo giáo trình Quản trị kinh doanh khách sạn)
1.1.2. Khái niệm kinh doanh ăn uống
Kinh doanh ăn uống trong du lịch bao gồm các hoạt động chế biến
thức ăn, bán và phục vụ nhu cầu tiêu dung các thức ăn, đồ uống và cung

không gian tiêu dung.
Có nhiều tiêu thức để phân loại khách của khách sạn.
1.1.3.1. Căn cứ vào tính chất tiêu dung và nguồn gốc của khách thì bao gồm:
+ Khách là người địa phương.
Nguyễn Ngọc Tuyền Lớp Du lịch 46B
5
5
Chuyên đề tốt nghiệp
Bao gồm tất cả những người có nơi ở thường xuyên cư trú và làm
việc tại địa phương nơi xây dựng khách sạn. Loại khách này tiêu dung các
sản phẩm ăn uống và dịch vụ bổ sung ( hội họp, giải trí, …) họ ít sử dụng
dịch vụ buồng ngủ của khách sạn, nếu có thì chủ yếu là mua lẻ với thời
gian lưu trú rất ngắn.
+ Khách không phải là người địa phương.
Bao gồm tất cả những khách từ địa phương khác trong phạm vi
quốc gia, và các khách đến từ các quốc gia khác nhau. Loại khách này tiêu
dung hầu hết các sản phẩm của khách sạn như dịch vụ buồng ngủ, dịch vụ
ăn uống và các dịch vụ bổ sung, giải trí.
1.1.3.2. Căn cứ vào mục đích ( động cơ ) của chuyến đi của khách bao
gồm:
+ Khách thực hiện chuyến đi với mục đích chính là để nghỉ ngơi thư
giãn
+ Khách thực hiện chuyến đi với mục đích chính là công việc, đi
công tác; đi tham dự các hội nghị, hội thảo hoặc hội chợ; đi nghiên cứu thị
trường, tìm kiếm cơ hội đầu tư, tìm đối tác làm ăn, ký hợp đồng
+ Khách là người thực hiện chuyến đi với mục đích chính là thăm
thân, giải quyết các mối quan hệ gia đình và xã hội.
+ Khách là người thực hiện chuyến đi với các mục đích khác như
tham dự vào các sự kiện thể thao, đi vì mục đích chữa bệnh, học tập,
nghiên cứu.

1.1.4. Sản phẩm của khách sạn
1.1.4.1. Khái niệm:
Sản phẩm của khách sạn là tất cả những dịch vụ và hàng hóa vật chất
mà khách sạn có khả năng cung cấp nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của
khách hàng khi họ yêu cầu khách sạn cung cấp.
Ví dụ: Dịch vụ thuê buồng phòng, dịch vụ ăn uống, dịch vụ giặt
là….
Như vậy sản phẩm của khách sạn tồn tại dưới hai dạng đó là:
Nguyễn Ngọc Tuyền Lớp Du lịch 46B
7
7
Chuyên đề tốt nghiệp
Sản phẩm mang tính hàng hóa, là những sản phẩm mang tính hữu
hình,
Được bán trong khách sạn như là quà lưu niệm.
Sản phẩm dịch vụ là những giá trị về vật chất hoặc về tinh thần cũng
có thể là sự hài long khi khách hàng chấp nhận thanh toán để có được nó.
Trong khách sạn thì sản phẩm chính là Dịch vụ cho thuê buồng ngủ
và dịch vụ ăn uống nhằm thỏa mãn nhu cầu thiêt yếu của khách hàng trong
quá trình họ lưu lại ở khách sạn.
Ngoài ra các khách sạn còn cung cấp cho khách hàng dịch vụ bổ
sung nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng như: dịch vụ giặt là, dịch vụ
massage, sauna
1.1.4.2. Đặc điểm của sản phẩm khách sạn
Sản phẩm của khách sạn là sản phẩm dịch vụ. và sản phẩm của
khách sạn có tính trọn gói.
Sản phẩm của khách sạn mang tính vô hình, do sản phẩm của khách
sạn không tồn tại dưới dạng vật chất nên không thể nhìn thấy hay sờ thấy
cho nên cả người cung cấp và người tiêu dùng không thể kiểm tra chất
lượng của nó trước khi bán. Và chất lựơng sản phẩm của khách sạn khó có

nguyên du lịch, bởi lẽ tài nguyên du lịch là yếu tố thúc đẩy, thôi thúc con
người đi du lịch. Nơi nào không có tài nguyên du lịch nơi đó không thể có
khách du lịch tới. Mà khách hàng quan trọng nhất của khách sạn là khách
du lịch. Như vậy yếu tố tài nguyên du lịch ảnh hưởng rất mạnh đến việc
kinh doanh của khách sạn. Ngoài ra yếu tố về kiến trúc và quang canh xung
quanh khách sạn cũng là một yếu tố rất quan trọng quyết định việc phát
triển của khách sạn hay không.
1.1.5.2. Kinh doanh khách sạn đòi hỏi lượng vốn đầu tư lớn.
Đặc điểm này xuất phát từ nguyên nhân do yêu cầu về tính chất
lượng cao của khách sạn, đòi hỏi các thành phần cơ sở vật chất của khách
sạn cũng phải có chất lượng cao. Sự sang trọng của các thiết bị được lắp đặt
bên trong của khách sạn cũng chính là một nguyên nhân đẩy chi phí đầu tư
Nguyễn Ngọc Tuyền Lớp Du lịch 46B
9
9
Chuyên đề tốt nghiệp
ban đầu của dự án xây dựng khách sạn lên cao, ngoài ra còn có chi phí đất
đầu tư rất lớn do diện tích khách sạn là rất lớn.
1.1.5.3. Kinh doanh khách sạn đòi hỏi dung lượng lao động trực tiếp
tương đối lớn.
Sản phẩm của khách sạn chủ yếu mang tính chất phục vụ và sự phục
vụ này không thể cơ giới hóa được và cần phải có đội ngũ nhân viên
chuyên nghiệp. Mặt khác thời gian tiêu dùng trong khách sạn thường kéo
dài 24/24 h nên cần phải có một đội ngũ lao động sẵn sàng phục vụ 24/24
h. Lao động trong khách sạn có hệ số luân chuyển rất cao nên các khách
sạn cần có chiến lược nhân lực ngắn và dài hạn, bảo đảm số lượng và chất
lượng nhân viên sẵn sàng phục vụ 24/24 h.
1.1.5.4. Kinh doanh khách sạn còn phụ thuộc vào tính quy luật: Như quy
luật kinh tế, quy luật xã hội, quy luật tâm lý của con người.
Kinh doanh khách sạn phải chịu sự tác động của môi trường kinh tế

nhân sự là tìm ra đúng người, đúng số lượng và đúng thời điểm trên các
điều kiện thỏa mãn cả doanh nghiệp và nhân viên mới. Khi lựa chọn được
những người có kỹ năng thích hợp làm việc ở đúng vị trí thì cả nhân viên
lẫn công ty đều có lợi.
1.2.1.2. Khái niệm về nhân lực.
Bao gồm tất cả các tiềm năng của con người trong một tổ chức hay
xã hội (kể cả những thành viên trong ban lãnh đạo doanh nghiệp) tức là tất
cả các thành viên trong doanh nghiệp sử dụng kiến thức, khả năng, hành vi
ứng xử và giá trị đạo đức để thành lập, duy trì và phát triển doanh nghiệp.
1.2.1.3. Khái niệm quản trị nhân lực.
Quản trị nhân sự là tổ hợp toàn bộ mục tiêu, chiến lược và công cụ
mà qua đó, các nhà quản trị và nhân viên trong doanh nghiệp dùng làm nền
tảng cho cung cách ứng xử để phát triển doanh nghiệp.
Một khái niệm khác: Quản trị nhân sự là tất cả các hoạt động, chính
sách và các quyết định quản lý liên quan và có ảnh hưởng đến mối quan hệ
giữa doanh nghiệp và cán bộ công nhân viên của nó. Quản trị nhân sự đòi
hỏi phải có tầm nhìn chiến lược và gắn với chiến lược hoạt động của công
ty. Ở đây danh từ “Quản trị” bao gồm các khía cạnh nhân sự liên quan đến
Nguyễn Ngọc Tuyền Lớp Du lịch 46B
11
11
Chuyên đề tốt nghiệp
cơ cấu, điều hành và phát triển. Cơ cấu xây dựng cách lãnh đạo cho nhân
sự, tạo cho nhân sự các hệ thống phù hợp với các yếu tố bên trong và bên
ngoài DN để điều khiển quá trình.
Điều hành: Nghĩa là chỉ đạo nhân lực trong ý nghĩa điều khiển cung
cách ứng xử của nhân viên qua quá trình lãnh đạo nhân viên và chế ngự hệ
thống nhân sự.
Phát triển: Là cách lãnh đạo để khuyến khích khả năng học hỏi hoàn
thiện liên tục việc tạo dựng cơ cấu tổ chức và điều hành tổ chức.

điểm khác nhau coi các chức năng quản trị về hoạch định, tổ chức lãnh đạo
và kiểm tra là trung tâm về các cuộc bàn luận về quản trị. Những chức năng
hợp thành quá trình quản trị này, quá trình được hợp thành một cách từ từ
để một việc nào đó đều liên quan đến quản trị bất kể theo kiểu tổ chức hay
ở cấp quản trị nào. Khi luận giải về vấn đề này các nhà quản trị Harold,
Koontz và Cyril nói: “Khi hành động theo khả năng quản trị của mình, các
chủ tịch, trưởng phòng, đốc công, giám thị, trưởng khoa, giám mục và
những người đứng đầu các cơ quan của chính phủ đều làm cùng một việc.
Với tư cách nhà quản trị tất cả những người này phần nào đều tiến hành
theo công việc được hoàn thành cùng với con người và thông qua con
người. Với tư cách nhà quản trị, mỗi người trong số họ lúc này hay lúc
khác đều phải được thực hiện những nhiệm vụ đặc trưng của những nhà
quản trị”. Thậm chí một quản trị gia được việc cũng sử dụng các chức năng
quản trị này, mặc dù trong nhiều trường hợp các chức năng này cũng được
sử dụng theo trực giác. Hoạch định bao hàm một việc thiết lập các mục tiêu
và đối tượng đối với tổ chức và phát triển các biểu đồ công việc cho thấy
những mục tiêu và đối tượng đó được hoàn thành như thế nào. Khi kế
hoạch đã được hình thành thì việc tổ chức trở nên quan trọng. Chức năng
này bao hàm việc kết hợp các nguồn lực với nhau là con người, vốn và thiết
bị một cách hiệu quả nhất để hoàn thành mục tiêu. Do vậy tổ chức bao hàm
nhiều việc kết hợp các nguồn lực.
Vì vậy, quản trị nhân sự chính là việc thực hiện chức năng tổ chức của
quản trị căn bản, bao gồm các nội dung cơ bản sau đây:
1. Thiết kế và phân tích công việc.
Nguyễn Ngọc Tuyền Lớp Du lịch 46B
13
13
Chuyên đề tốt nghiệp
2. Kế hoạch hóa nguồn nhân lực.
3. Tuyển mộ và tuyển chọn nhân lực.

Chuyên đề tốt nghiệp
Các nhà quản trị cần phải thường xuyên giám sát kiểm tra chặt
chẽ cấp dưới và người lao động.
Phân chia công việc thành những phần nhỏ dễ làm, dễ thực hiện
lặp đi lặp lại nhiều lần các thao tác.
Áp dụng hệ thống trật tự rõ rang và một chế độ khen thưởng
hoặc trừng phạt nghiêm khắc.
Học thuyết này đã tác động phần nào đó tiêu cực tới người lao
động và làm cho họ cảm thấy sợ hãi, lo lắng.
Khiến họ chấp nhận cả những việc nặng nhọc và vất vả, đơn điệu
miễn là họ được trả công xứng đáng và người chủ công bằng.
Hậu quả của triết lý này sẽ tác động không tốt đến việc duy trì và
phát triển nguồn nhân lực vì điều này làm người lao động bị lạm dụng sức
khỏe, tổn hại thể lực, dần dần mất đi tính sáng tạo kiên nhẫn.
1.2.1.5.2. Học thuyết Y.
Học thuyết này quan điểm rằng:
Con người muốn cảm thấy mình có ích và quan trọng, muốn chia sẻ
trách nhiệm và tự khẳng định mình. Con người muốn tham gia vào công
việc chung, con người có những khả năng tiềm ẩn rất lớn cần được khai
thác và phát huy.
Nhà quản trị cần phải để cấp dưới thực hiện được một số quyền tự
chủ nhất định và tự kiểm soát cá nhân trong quá trình làm việc.
Cần phải có quan hệ hiểu biết và thông cảm lẫn nhau giữa cấp trên
và cấp dưới.
Những quan điểm trên sẽ tác động tích cực tới người lao động. Làm
cho người lao động thấy mình có ích và quan trọng, có vai trò nhất định
trong tập thể do đó họ càng có trách nhiệm.
Họ sẽ thấy cần phải tự nguyện, tự giác làm việc tận dụng khai thác
tiềm năng của mình để lam việc hiệu quả hơn và sáng tạo hơn.
1.2.1.5.3. Học thuyết Z.

Đảm bảo đời sống và công tác lâu dài cho người lao động, tạo được
bầu không khí gia đình trong tổ chức.
Nguyễn Ngọc Tuyền Lớp Du lịch 46B
16
16
Chuyên đề tốt nghiệp
Đảm bảo tính công bằng đối với tất cả những người lao động có
năng lực như nhau, bình đẳng về điểm xuất phát.
Khi thăng tiến phải có từng thời điểm, theo quá trình công tác của
người lao động.
Phải trải qua quá trình đảm trách công việc ở các lĩnh vực khác nhau.
Luôn biết đặt lợi ích của tổ chức lên trên lợi ích của cá nhân.
Luôn đặt niềm tin vào người lao động để tạo cho mỗi thành viên tự
khẳng định vai trò vị trí của mình trong tổ chức.
Tạo cho người lao động có cùng trách nhiệm, tham gia vào việc ra
các quyết định.
Sau khi nghiên cứu các học thuyết các tổ chức doanh nghiệp cần
phải lựa chọn cho mình một cơ cấu và một phong cách quan điểm quản trị
hiệu quả nguồn nhân lực. Cần phải vận dụng sáng tạo các học thuyết
một cách linh hoạt vào hoạt động quản lý của mình. Các doanh nghiệp
kinh doanh trong nhà hàng khách sạn thì càng cần phải nghiên cứu kỹ
hơn vì đặc điểm nguồn nhân lực trong nhà hàng khách sạn rất phức
tạp và nó còn mang tính chất mùa vụ.
1.2.1.6. Thực trạng quản trị nhân lực trong các doanh nghiệp Việt Nam.
Sau đây ta sẽ nghiên cứu thực trạng của hoạt động quản trị trong các
doanh nghiệp Việt Nam, chức năng quản lý nhân lực được mở rộng cho tất
cả các nhà quản lý trực tuyến. Có nghĩa là, quản lý nhân lực không những
là nhiệm vụ của cán bộ phòng nhân sự mà còn là nhiệm vụ của tất cả các
cán bộ quản lý các bộ phận trong doanh nghiệp hay tổ chức. Sự thống nhất
hoá trong quản trị nhân sự đòi hỏi sự thống nhất hoá trong việc xây dựng

Xây dựng và quản lý thù lao, phúc lợi lao động.
Giải quyết các tranh chấp lao động.
Giải quyết các hợp đồng lao động.
1.2.1.6.1.2. Các trách nhiệm chủ yếu của cán bộ quản trị nhân sự
Thiết kế và đưa ra các mục tiêu về nguồn nhân lực trong một kế
hoạch kinh doanh tổng thể chỉ rõ sự đóng góp của công tác quản trị nhân sự
đối với các mục tiêu của doanh nghiệp. Nhận ra các vấn đề về quản lý có
thể xuất hiện khi nâng cao hiệu hiệu quả quản trị nhân sự, thiết kế gợi ý và
Nguyễn Ngọc Tuyền Lớp Du lịch 46B
18
18
Chuyên đề tốt nghiệp
thực hiện các chính sách lao động để nâng cao năng suất lao động, thoả
mãn yêu cầu công việc đem lại lợi nhuận cao.Giúp cho các cán bộ quản lý
chức năng khác nhận thức được trách nhiệm của họ trong việc quản trị
nhân sự trong chính bộ phận của mình. Cung cấp các công cụ và các
phương tiện cần thiết tạo một môi trường kinh doanh thuận lợi phù hợp với
sự phát triển của lực lượng lao động. Thiết kế ra các thủ tục cần thiết cho
công tác tuyển dụng, lựa chọn, sử dụng và đề bạt, phát triển và trả lương
cho nhân viên trong tổ chức. Đảm bảo rằng các thủ tục này cũng được sử
dụng trong đánh giá kết quả công việc. Hình thành nên các tổ chức đoàn
thể để khuyến khích tính sáng tạo của người lao động cũng như các tổ chức
công đoàn (nếu có), quan tâm đến các lợi ích cá nhân của người lao động,
quan tâm đến công tác đào tạo và phát triển, công tác truyền đạt thông tin,
phân phối lợi ích cho người lao động, và việc giải quyết các vấn đề tranh
chấp của người lao động. Giúp cho người lao động hiểu rõ các chính sách
quản lý và và nâng cao hiểu biết của người lao động đối với công tác quản
lý.Giúp đỡ các cá nhân người lao động giải quyết các vấn đề tác động đến
tinh thần và hiệu quả làm việc trong công ty. Quan tâm đến các qui định
của chính phủ trong việc bảo đảm lợi ích cho ngừơi lao động.

nạn, chậm trễ hay khi động viên khích lệ và đào tạo nhân viên trong công
ty.
Có hiểu biết nhất định về kinh tế học vì quản trị nhân sự chính là
quản lý một yếu tố của quá trình sản xuất và phân phối sản phẩm để đem
lại lợi nhuận cho công ty, cần phải hiểu rõ các vấn đề liên quan đến lương
và các lợi ích khác của người lao động.
Có khả năng phân tích, phân loại, hệ thống hoá và đưa vào bảng các
số liệu cần thiết liên quan đến việc quản trị nhân sự.
Có khả năng sáng tạo, tưởng tượng để giải quyết tốt các mâu thuẫn
trong công ty.
Hiểu sâu sắc về văn hoá và phong cách quản lý của Việt nam để có
được nhóm làm việc hiệu quả.
1.2.1.7. Kinh nghiệm quản trị nhân sự trong các doanh nghiệp ở Châu á.
Sau đây ta sẽ tiếp tục nghiên cứu các kinh nghiệm trong công tác
điều hành kinh doanh và quản trị nhân lực trong cac doanh nghiệp Châu Á.
Nguyễn Ngọc Tuyền Lớp Du lịch 46B
20
20
Chuyên đề tốt nghiệp
Nhiều công ty vừa và nhỏ ở Châu Á nói chung vẫn có các quan niệm không
rõ ràng về quản trị nhân lực là gì và vai trò của nó trong tổ chức như thế
nào. Tuy nhiên, nhiều dấu hiệu về các suy nghĩ và hoạt động quản lý đã thể
hiện rõ tính chất của quản trị nguồn nhân lực trong các tổ chức này.Việc
quản lý các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong khu vực này chịu ảnh hưởng rất
mạnh của yếu tố văn hoá. Theo tổng kết của các nhà quản lý, có ba loại
hình quản trị nhân sự điển hình trong các công ty vừa và nhỏ ở Châu Á là:
cách quản lý theo kiểu Trung Quốc, cách quản lý theo kiểu Nhật Bản và
cách quản lý theo kiểu Phương Tây.
So sánh các phong cách quản trị nhân sự ở các công ty vừa và nhỏ
ở Châu Á:

lòng trung
thành; Nhấn
mạnh quan
hệ; Không áp
dụng qui trình
quản lý chính
thống
Nhấn mạnh
lòng trung
thành; Quan
hệ; áp dụng
linh hoạt qui
trình quản lý
chính thống
Chính thống, cụ
thể, chi tiết;
Nhấn mạnh vào
kết quả; Nhấn
mạnh tính cá
nhân
Nguyễn Ngọc Tuyền Lớp Du lịch 46B
21
21
Chuyên đề tốt nghiệp
Thiết kế, bố
trí công việc
Chung, rộng và
linh hoạt; Luân
chuyển công
việc; Nhấn

nguồn bên
trong.
Nhấn mạnh
yếu tố quan
hệ; Thu hút từ
các nguồn
người quen,
bạn bè;
Không có qui
định, chính
sách chung về
quá trình thu
hút tuyển
chọn
Nhấn mạnh
yếu tố khả
năng; Có tính
đến yếu tố
quan hệ; Mở
rộng các
nguồn thu hút
nhân viên khác
ngoài nguồn từ
người quen.
Dựa vào khả
năng; Dựa vào
sự phù hợp với
văn hoá công
ty; Bài bản
trong tuyển

Không xác
định cụ thể rõ
ràng; Dựa
Xác định cụ
thể, rõ ràng;
Có tính đến
Trả lương theo
công việc và
kết quả công
Nguyễn Ngọc Tuyền Lớp Du lịch 46B
22
22
Chuyên đề tốt nghiệp
tại công ty; nhiều vào sự
trung thành và
quan hệ;
Nhấn mạnh
yếu tố thâm
niên; Vai trò
công đoàn ít
yếu tố trung
thành song
cũng trên cơ
sở kết quả
công việc; Yếu
tố thâm niên
cũng được tính
đến; Công
đoàn có vai trò
nhất định

phát triển cá
nhân mình. Nhu
cầu cá nhân và
yêu cầu của
công ty luôn
được xem xét
cân đối
Nguồn: http://nqcenter.wordpress.com/
1.2.1.8. Môi truờng quản trị nhân lực trong các doanh nghiệp.
Các doanh nghiệp hay các tổ chức dù hoạt động trong bất kỳ lĩnh
vực nào hoặc nghành kinh doanh nào thì cũng phải hoạt động trong một
môi trường nhất định. Đối với hoạt động quản trị nhân lực trong một tổ
chức hay tron một doanh nghiệp cũng vậy.
Nguyễn Ngọc Tuyền Lớp Du lịch 46B
23
23
Chuyên đề tốt nghiệp
Các hoạt động này cũng phải diễn ra trong những điều kiện nhất định
và trong một môi trường nhất đinh.
Môi trường quản trị nguồn nhân lực được hiểu là: tất cả các yếu tố
có tác động tích cực hoặc tác động tiêu cực đến hoạt động quản trị nguồn
nhân lực trong một tổ chức.
Môi trường quản trị nhân lực bao gồm: Môi truờng vĩ mô và môi
trường vi mô.
1.2.1.8.1. Môi trường vĩ mô:
Môi trường vĩ mô bao gồm các nhân tố sau:
Các nhân tố về nhà nước: Như pháp luật, các chính sách liên quan tới
người lao động, thuế thu nhập.
Môi trường kinh tế - tài chính: Sự thay đổi của nền kinh tế.
Xu hướng toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới.

chức doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp cơ cấu lại đội ngũ nguồn nhân lực
cho phù hợp với chiến lược kinh doanh của mình và, tạo được vị thế vững
mạnh trong sự cạnh tranh gay gắt.
1.3. Vận dụng lý thuyết quản trị nguồn nhân lực vào quản trị kinh doanh
khách sạn
1.3.1. Quản trị nguồn nhân lực của khách sạn.
1.3.1.1. Khái niệm
Quản trị nguồn nhân lực của khách sạn là hệ thống các triết lý, chính
sách và hoạt động chức năng để thu hút, đào tạo và duy trì phát triển sức
lao động của con người của khách sạn lẫn thành viên. Quản trị nguồn nhân
lực trong khách sạn là một phần của quản trị kinh doanh, nó có lien quan
tới con người trong công việc và các quan hệ của họ trong khách sạn, làm
cho họ có thể đóng góp tốt nhất vào sự thành công của khách sạn quản trị
nguồn nhân lực của khách sạn lien quan tới công tác tổ chức thu hút các
ứng củ viên cho công việc, tuyển chọn, giới thiệu sắp đặt nhân ra, xác định
tiềm năng của họ cho sự phát triển trong tương lai, lập kế hoạch phát triển
nguồn nhân lực của khách sạn.
1.3.1.2. Mục tiêu quản trị nguồn nhân lực.
Nguyễn Ngọc Tuyền Lớp Du lịch 46B
25
25

Trích đoạn Công tác quản trị nhân sự trong khách sạn Bảo Sơn. Tuyển mộ và tuyển chọn nhân lực. Hoạt động kinh doanh trong nhà hàng ăn Trung Quốc ( Nhà hàng ) Thực trạng quản trị nguồn nhân lực của nhà hàng.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status