Luận văn tốt nghiệp Hoàn thiện công tác QTNS tại...
LI NểI U
Trong bi cnh Vit Nam ang n lc phn u tham gia vo quỏ trỡnh
hi nhp kinh t khu vc v th gii nh hin nay, bt c ngnh no, doanh
nghip no cng phi tranh th c hi phỏt trin, sn sng i mt vi
nhng khú khn th thỏch mi. Vi tm quan trng c bit ca ngnh Hng
khụng trờn nhiu khớa cnh kinh t, an ninh, chớnh tr, quc phũng, ngoi
giao quỏ trỡnh hi nhp ca ngnh Hng khụng luụn c Chớnh ph v b
GTVT quan tõm ch o. Thi gian qua, Cc Hng khụng dõn dng Vit nam
v cỏc doanh nghip hot ng trong lnh vc Hng khụng cng ó v ang cú
nhiu hot ng hi nhp khỏ tớch cc.
Ni Bi l mt trong ba cng Hng khụng Quc t Vit Nam, l ca
ngừ quan trng ca th ụ H ni v c nc, ng v trớ trung tõm Chõu -
Thỏi Bỡnh Dng nh mt trm trung chuyn Hng khụng quan trng gia cỏc
quc gia khu vc v trờn th gii. Hng nm, cng Hng khụng quc t Ni
Bi tip nhn khong 30% s lng khỏch nc ngoi n Vit Nam v phc
v hn mt triu cụng dõn Vit Nam cú nhu cu i li trong v ngoi nc.
Tuy cú tm quan trng nh vy nhng hin nay Ni Bi cha th hin
c tm c quc t ca mỡnh bi kh nng phc v hnh khỏch cng nh cỏc
i tng khỏc cũn yu kộm. iu ny mt phn do k thut cụng ngh cũn lc
hu, mt phn do cụng tỏc phc v hnh khỏch cha c thc hin chu ỏo,
trỡnh ca ngi lao ng cha ỏp ng c nhu cu ca hnh khỏch.
Vỡ th mun to ra c nhng bc tin cú tớnh cht quyt nh cho
hi nhp, phc v tt hn nhu cu ca hnh khỏch xng ỏng vi tm phỏt
trin ca ngnh, Hng khụng Vit nam núi chung v Cng Hng khụng quc t
Ni Bi núi riờng cn cú nhng chớnh sỏch thit thc nhm hon thin hn na
cụng tỏc Qun tr nhõn s , c bit l vn o to v phỏt trin ngun
nhõn lc nõng cao li th cnh tranh vn cú ca mỡnh.
Do ú em xin chn ti: Hon thin cụng tỏc Qun tr nhõn s
ti cng Hng khụng Quc t Ni Bi thuc Cm cng Hng khụng sõn
Lu Thị Huyền Trang- Lớp cn44c
4816 kinh ụng. Vi to ny Cng nm
v trớ trung tõm ca min Bc Vit Nam, cú ng ụ tụ thun tin i tt c cỏc
tnh. Trong vũng bỏn kớnh 4000 km t H Ni (tc l trong tm bay t 1,5- 5
gi khụng h cỏnh ca cỏc loi mỏy bay tm ngn v tm trung: A320, B737,
B767) cú tt c cỏc trung tõm kinh t chớnh tr ln ca cỏc quc gia Chõu
ang phỏt trin nng ng. Trong vũng bỏn kớnh 14000 km tc l trong tm
bay 14- 16 gi khụng h cỏnh ca mỏy bay siờu ng di (A340, B747,
B777) cú tt c cỏc thnh ph ca Chõu u, Chõu c v B Tõy Bc M. Do
vy cng Hng khụng Quc t Ni Bi cú v trớ chin lc i vi vic tham
gia vic phõn phi cỏc lung hnh khỏch, hng hoỏ trong khu vc cng nh
ton cu.
Tờn gi: Cng Hng khụng Quc t Ni Bi
Tờn giao dch quc t : Noibai Airports Authority
Tờn vit tt: NAA
Tr s chớnh: cng Hng khụng Quc t Ni Bi- Huyn Súc Sn-
Thnh ph H Ni.
a ch webside:
S in thoi: 048865047 Fax: 048865540.
Phm vi chim t l 514ha, xõy dng ton b h tng c s k thut
bao gm ci to v xõy mi ng h ct cỏnh, ng ln, sõn , nh ga
hnh khỏch, nh ga hng hoỏ, cụng trỡnh qun lớ iu hnh bay, xng sa
cha mỏy bay, khoang cha mỏy bay v cỏc cụng trỡnh dch v k thut, phc
v hnh khỏch, cựng cỏc trang thit b ng b thnh mt t hp hon chnh
Lu Thị Huyền Trang- Lớp cn44c
3
Luận văn tốt nghiệp Hoàn thiện công tác QTNS tại...
ca cng Hng khụng Quc t, tip nhn c cỏc loi mỏy bay cú ti trng
ln, bay xa, hot ng c trong mi iu kin thi tit.
I.2. LCH S HèNH THNH V QU TRèNH PHT TRIN CA CNG
I.2.1. Giai on trc nm 1992
T thỏng 6 n thỏng 9/1991, Tng giỏm c Tng cụng ty Hng
khụng ra quyt nh thnh lp cỏc Xớ nghip: Xớ nghip vn ti Hng khụng,
Xớ nghip dch v thng nghip Hng khụng, Xớ nghip dch v xõy dng
Hng khụng. Cỏc xớ nghip ny l nhng n v hch toỏn c lp, trc thuc
sõn bay quc t Ni Bi, hot ng theo phõn cp qun lý ca Tng cụng ty
Hng khụng Vit nam.
I.2.1. Giai on 1993- 1998
Ngy 02/04/1993, Cc trng Cc Hng khụng Dõn dng Vit Nam
ra quyt nh s 204/CAAV thnh lp Cm cng Hng khụng Sõn bay Min
bc, l n v kinh t trc thuc Cc HKDD Vit Nam. Theo quyt nh ny,
Cng nm di s qun lý trc tip ca Cm cng Hng khụng Sõn bay Min
bc.
Ngy 05/05/1995, Q 275/TTg do phú Th tng kớ phờ duyt d ỏn
u t xõy dng nh ga phớa Bc cng HK Quc t Ni Bi (ga T1). Cui
nm 1995 khi cụng xõy dng nh ga T1 sõn bay Quc t Ni Bi.
Ngy 28/06/1996 Th tng Chớnh ph ra Quyt nh s 431-TTg do
phú Th tng Trn c Lng kớ v phờ duyt d ỏn u t ci to m rng
Cng Hng khụng Quc t Ni Bi phn phớa Bc (nm bờn trỏi trc ng
Bc Thng Long- Ni Bi).
Ngy 6/10/1997, theo Quyt nh s 823/TTg do Th tng Phan Vn
Khi kớ thỡ cú s iu chnh d ỏn xõy dng nh ga phớa Bc T1, n nm
2000 nh ga ó t cụng sut 3.146.586 hnh khỏch/nm, nm 2005 nh ga
t cụng sut 4.539.967 hnh khỏch/nm.
I.2.3. Giai on t 1998 n nay
ng trc nhng yờu cu phỏt trin mi ca ngnh Hng khụng dõn
dng núi riờng v ca nn kinh t t nc núi chung, ngy 06/07/1998 Th
tng Chớnh ph ra quyt nh s 113/1998/Q- TTg chuyn Cm cng
Lu Thị Huyền Trang- Lớp cn44c
5
Luận văn tốt nghiệp Hoàn thiện công tác QTNS tại...
6
Luận văn tốt nghiệp Hoàn thiện công tác QTNS tại...
nm; Tham gia lp quy hoch, k hoch, chớnh sỏch phỏt trin, cỏc phng ỏn
xõy dng, ci to m rng cỏc cụng trỡnh trong khu vc Sõn bay Ni Bi.
- T chc thc hin ch , quy nh v qun lớ v s dng vn, ti
sn, cỏc qu, k toỏn, hch toỏn, ch kim toỏn v cỏc ch ti chớnh
khỏc i vi doanh nghip cụng ớch do Nh nc quy nh; Chu trỏch nhim
v tớnh sỏt thc cỏc hot ng ti chớnh ca Cng.
- Cụng b cụng khai bỏo cỏo ti chớnh hng nm v cỏc thụng tin v
hot ng ca Cng.
- Ch trỡ phi hp vi cỏc c quan Nh nc v chớnh quyn a
phng m bo an ninh, an ton hot ng Hng khụng.
- Giỏm sỏt hot ng ca cỏc t chc, cỏ nhõn c cc HKDD Vit
Nam cp phộp khai thỏc ti Cng, tm thi úng ca sõn bay theo lut nh.
- Qun lớ khai thỏc Cng v cung ng cỏc dch v Hng khụng, cỏc
dch v cụng cng. Thc hin thu l phớ, phớ s dng cng Hng khụng v
qun lớ ti chớnh theo ch qun lớ ti chớnh ca Nh nc.
- Qun lớ s dng, o to cỏc cỏn b, cụng nhõn viờn thuc Cng.
- Xõy dng cỏc ỏn, k hoch phỏt trin nõng cp, m rng xõy mi
c s h tng ca Cng, phỏt trin ngun nhõn lc, i mi trang thit b , ng
dng cỏc thnh tu khoa hc k thut cụng ngh, k nng qun lý, cụng ngh
mi, cỏc d ỏn hip tỏc liờn doanh trong v ngoi nc trỡnh cp cú thm
quyn phờ duyt v t chc thc hin.
- T chc kim tra, giỏm sỏt v thc hin cỏc gii phỏp bo v mụi
trng nhm khc phc vic ụ nhim mụi trng do cỏc hot ng ti Cng
Hng khụng gõy ra; Phi hp vi cỏc c quan chc nng trong vic bo v
mụi trng trong vic bo v mụi trng liờn quan n hot ng qun lý,
khai thỏc Cng.
- m bo an ninh, an ton tuyt i cho hnh khỏch v tu bay ti
Cng trong quỏ trỡnh hot ng.
T
H
Đội
sửa
chữ
a
Đội
điệ
n
nớc
Đội
miễ
n
thu
ế
V
P
T
H
Đội
thơng
nghiệ
p
Đ
ôi
V
S
M
T
n
g
8
Luận văn tốt nghiệp Hoàn thiện công tác QTNS
tại...
Theo mô hình khai thác này, trình tự và mối liên hệ trong Cảng thể
hiện: Các trung tâm hoạt động tác nghiệp liên quan tới các hoạt động khai
thác hàng ngày của cảng Hàng không báo cáo tổng hợp tình hình lên các
phòng ban của Cảng. Các phòng ban này báo cáo lên Tổng Giám đốc để làm
cơ sở ra quyết định. Bộ máy quản lý của Cảng cũng được áp dụng như mô
hình của Cụm cảng Hàng không Miền Bắc là mô hình trực tuyến tham mưu.
Theo đó, mối quan hệ trong các phòng ban được thực hiện theo một đường
thẳng. Các cán bộ công nhân viên công tác tại Cảng sẽ chỉ thi hành mệnh lệnh
của cấp trên duy nhất, người quản lí tại các phòng ban sẽ trực tiếp chịu trách
nhiệm về chuyên môn nghiệp vụ của mình với Tổng giám đốc. Mỗi phòng
ban sẽ tham mưu cho Tổng giám đốc những vấn đề về chuyên môn chính, góp
phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Cảng. Đồng thời các cán bộ
quản lý của các phòng ban cũng sẽ trao đổi về kinh nghiệm, tham mưu cho
các phòng ban khác về những vấn đề thuộc chuyên môn của mình cùng nhau
tháo gỡ khó khăn và thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao, tạo ra bầu không
khí hoà bình, hợp tác tại Cảng.
Tại Cảng công tác quản lý nguồn nhân lực có vai trò quan trọng ngang
hàng với chiến lược kinh doanh để tạo hiệu quả kinh doanh ngày càng cao
cho toàn Cảng. Theo đó, trong quá trình hoạt động luôn có sự phân định rõ
ràng và sự nhìn nhận cùng chia sẻ về các trách nhiệm và quyền hạn quản lý
tại các phòng ban và sự kết hợp hoạt động một cách kiên định của toàn Cảng.
Về nội dung cách thức quản lý tuân theo các nguyên tắc sau đây:
Thứ nhất, Tổng giám đốc là người có quyền quản lý lao động cao
nhất trong toàn Cảng. Tổng giám đốc là người trực tiếp ra quyết định tuyển
dụng các CBCNV cho các bộ phận trong toàn Cảng. Đồng thời, Tổng giám
tuyển dụng nhân viên, đào tạo, đánh giá, thuyên chuyển cán bộ; có trách
nhiệm tham mưu cho Tổng giám đốc và các phòng ban khác về các chức năng
nhiệm vụ của mình.
- Phòng KTCN: Phụ trách việc đưa công nghệ vào khai thác sử dụng;
triển khai các kế hoạch công nghệ, khai thác và sử dụng công nghệ.
- Văn phòng Đảng Đoàn: tổ chức các hoạt động đoàn thể cho các
phòng ban, phụ trách công tác công đoàn trong toàn Cảng.
Lu ThÞ HuyÒn Trang- Líp c«ng nghiÖp 44C
10
Luận văn tốt nghiệp Hoàn thiện công tác QTNS
tại...
- TT DVKT: Thực hiện dịch vụ kỹ thuật cho các Hãng HK tại Cảng.
- TT khu thác khu bay: Tổ chức các chuyến bay theo lịch trình.
- Trung tâm khai thác ga: Phụ trách việc khai thác có hiệu quả nhà ga
hành khách và hàng hoá; Quản lý đối ngoại, thực hiện ký kết các hợp đồng
cho thuê mặt bằng với các hãng Hàng không.
- Trung tâm an ninh Hàng không: phụ trách tất cả các công tác liên
quan đến việc bảo đảm an toàn trên sân đỗ, kho hàng và trong nhà ga.
- Ban quản lí dự án: thực hiện quản lí và giám sát thi công tất cả các
công trình đầu tư xây dựng của Cảng, tổ chức đấu thầu và chấm thầu cho các
nhà thầu tham gia vào các dự án của Cảng.
- Trung tâm dịch vụ Hàng không: là đơn vị chủ yếu cung cấp các dịch
vụ với các hãng Hàng không như: quảng cáo, cho thuê mặt bằng tại nhà ga và
các khu vực khác trong Cảng.
I.5. CÁC ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA CẢNG
I.5.1. Đặc điểm về sản phẩm
Sản phẩm của ngành Hàng không là sản phẩm dịch vụ với chức năng
chủ yếu là trung chuyển hàng hoá và hành khách bằng đường không. Do đó
sự hài lòng của hành khách là điều kiện quan trọng để tồn tại. Vì thế lao động
trong ngành cũng cần có những yêu cầu cụ thể đặc thù. Theo đó, công tác
bền vững. Từ đó, phát triển mạnh và đồng bộ các kết cấu hạ tầng Hàng
không, tạo việc làm và thu nhập ổn định cho CBCNV trong ngành; Từng
bước gắn chặt một cách biện chứng mối quan hệ của ngành Hàng không dân
dụng Việt nam với cộng đồng Hàng không dân dụng khu vực và thế giới,
nâng cao vị thế của Hàng không dân dụng Việt nam trên thị trường quốc tế-
trở thành một cầu nối quan trọng thu hút đầu tư, du lịch và các hoạt động giao
dịch thương mại, văn hoá giữa Việt nam và thế giới.
Hội nhập ngành đồng nghĩa với hội nhập về trình độ và kiến thức. Do
đó, Cảng Hàng không Quốc tế Nội Bài nói chung và mỗi CBCNV trong Cảng
nói riêng cần trang bị cho mình hệ thống kiến thức đầy đủ để sẵn sàng hội
nhập với trình độ của các cảng Hàng không trong khu vực và trên thế giới. Từ
đó công tác Quản trị nhân sự cần được hoàn thiện để quá trình hội nhập được
hiệu quả, đưa Hàng không Việt Nam trở thành lĩnh vực GTVT luôn đi đầu.
Lu ThÞ HuyÒn Trang- Líp c«ng nghiÖp 44C
12
Luận văn tốt nghiệp Hoàn thiện công tác QTNS
tại...
I.5.2.2. Thị trường nội địa
Vận tải Hàng không có những đặc điểm hoàn toàn khác so với các loại
hình vận tải đường bộ, vận tải đường sắt và đường thuỷ (đường sông và
đường biển) về tốc độ và độ tin cậy cao. Mặt khác, mức giá vận tải hàng
không lại cao hơn rất nhiều so với các loại hình vận tải khác. Do đó, phân
đoạn thị trường ngành là đoạn thị trường khách hàng có thu nhập cao và các
loại hàng hoá có tỉ số giá trị/trọng lượng cao hoặc cần vận chuyển nhanh. Đối
với vận chuyển, việc chọn phương thức vận tải phụ thuộc vào hàng hoá cần
chuyên chở. Ngày nay, cùng với sự phát triển của nền kinh tế đất nước, ngành
GTVT và các lĩnh vực trong ngành đã và đang phát triển mạnh mẽ. Sự cạnh
tranh trong nội bộ ngành bởi các sản phẩm vận chuyển thay thế đang diễn ra
gay gắt
Sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật cùng với sự phát triển của nền kinh
trang bị cho mỗi người vững vàng trong mọi thử thách và có đủ năng lực làm
chủ các trang thiết bị, kỹ thuật hiện đại ngày nay.
I.5.4. Đặc điểm về tài chính
Cảng có những đặc điểm về tài chính chủ yếu sau đây:
Thứ nhất, Cảng được Nhà nước đầu tư vốn ban đầu và bổ sung vốn
(nếu có) để hoàn thành nhiệm vụ công ích theo chỉ tiêu kế hoạch được giao;
Được sử dụng vốn và các quỹ của Cảng để phục vụ kịp thời nhu cầu cung ứng
các sản phẩm và dịch vụ theo nguyên tắc bảo toàn và có hiệu quả.
Thứ hai, Cảng được phép huy động vốn, gọi vốn liên doanh, vay vốn
để đầu tư theo chiều sâu và tổ chức hoạt động kinh doanh nhưng không làm
thay đổi hình thức sở hữu Nhà nước, phù hợp với quy định của pháp luật và
phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép.
Thứ ba, Cảng được phép trích lập, quản lý và sử dụng các quỹ tập
trung theo quy định của Nhà nước.
Thứ tư, Cảng có quyền tham gia giao vốn và các nguồn lực khác cho
các đơn vị thành viên của mình. Từ đó, tiến hành bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều
động cử cán bộ đi học tập trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật
trong phạm vi các nguồn lực được giao sau khi đã nộp thuế cho Nhà nước.
I.5.5. Đặc điểm về quan hệ giữa Cảng với các đvị khác trong Cụm cảng
Lu ThÞ HuyÒn Trang- Líp c«ng nghiÖp 44C
14
Luận văn tốt nghiệp Hoàn thiện công tác QTNS
tại...
Hiện nay, ngành Hàng không dân dụng Việt Nam đang quản lý và
khai thác thường xuyên 19 sân bay, trong đó có 3 cảng Hàng không quốc tế
gắn với ba trung tâm văn hoá chính trị của cả nước ở ba miền. Đó là: cảng
Hàng không Quốc tế Nội Bài (thủ đô Hà Nội), cảng Hàng không quốc tế Đà
Nẵng (thành phố Đà Nẵng), cảng Hàng không Quốc tế Tân Sơn Nhất (thành
phố Hồ Chí Minh). Trong đó cảng HK Quốc tế Nội Bài là một trong hai cảng
Hàng không lớn nhất cả nước, là cảng Quốc tế giữ vị trí trọng yếu trong hệ
thể.Dưới đây là sơ đồ về hệ thống các công việc của công tác QTNS :
Lu ThÞ HuyÒn Trang- Líp c«ng nghiÖp 44C
16
Luận văn tốt nghiệp Hoàn thiện công tác QTNS
tại...
S ơ đồ 3 : Các bộ phận công việc của Quản trị nhân sự
II.1.2. Mối quan hệ giữa các bộ phận
Công tác thu hút nhân sự: đảm bảo cho Cảng có đủ nhân viên về số
lượng cũng như chất lượng. Bao gồm các hoạt động như: hoạch định nhu cầu
nhân sự, phân tích thiết kế CV, biên chế nhân sự, tuyển chọn và bố trí nhân
sự.
Đây là hoạt động quan trọng đầu tiên trong hệ thống các công việc
Quản trị nhân sự. Nguồn nhân lực được hoạch định tốt, đúng theo yêu cầu cả
về số lượng và chất lượng lao động, công việc được thiết kế phù hợp với trình
độ và khả năng của từng người, thu hút được nhiều người lao động có trình độ
cao và bố trí nhân sự phù hợp là điều kiện cần để Cảng thực hiện thành công
mục tiêu của Quản trị nhân sự.
Đào tạo và phát triển: nhóm công tác này chú trọng tới các hoạt
động nhằm nâng cao năng lực của nhân viên, đảm bảo cho nhân viên có các
kỹ năng trình độ lành nghề cần thiết để hoàn thành công việc được giao và tạo
điều kiện để cho họ phát triển được tối đa các năng lực cá nhân. Bên cạnh
việc đào tạo còn có các hoạt động đào tạo lại nhân viên mỗi khi có sự thay đổi
về nhu cầu sản xuất kinh doanh hay quy trình kỹ thuật công nghệ mới. Công
việc này được thực hiện sau các hoạt động thu hút nhân sự thực hiện mục tiêu
Lu ThÞ HuyÒn Trang- Líp c«ng nghiÖp 44C
Môc tiªu
Qu¶n trÞ
nh©n sù
Duy trì
nhân sự
Hoạch định nhu cầu nhân sự là công tác đánh giá, xác định nhu cầu về
nguồn nhân lực để đáp ứng mục tiêu công việc của Cảng và xây dựng các kế
hoạch lao động để đáp ứng được nhu cầu đó. Công tác này được thực hiện
định kỳ hàng năm do sự phối hợp phòng KHĐT với phòng TCCBLĐ- TL.
Lu ThÞ HuyÒn Trang- Líp c«ng nghiÖp 44C
18
Luận văn tốt nghiệp Hoàn thiện công tác QTNS
tại...
Cụ thể, hàng năm Cảng tiến hành : Ước tính xem cần bao nhiêu người
có trình độ lành nghề thích ứng để thực hiện các nhiệm vụ đã đặt ra (Cung
nhân lực), có bao nhiêu người sẽ làm việc cho Cảng (Cầu nhân lực); lựa chọn
các giải pháp để cân đối cung nhân lực và cầu nhân lực trong tương lai.
II.2.1.1. Căn cứ hoạch định
Hàng năm, Cảng tiến hành hoạch định nhu cầu NS theo các căn cứ sau:
- Cơ cấu lao động hiện tại của Cảng: trong quá trình lập kế hoạch,
các cán bộ Quản trị nhân sự sẽ hoạch định một cách chi tiết về số
lượng và giới tính của lao động để có một cơ cấu lao động phù
hợp.
- Tính không ổn định của môi trường: hiện tại ngành Hàng không
đang là ngành đi đầu trong lĩnh vực GTVT, có sức hấp dẫn cao với
lao động. Tuy nhiên, các ngành khác cũng đang phát triển rất
nhanh và thu hút nhiều các lao động giỏi về ngành mình.
- Mức độ tăng trưởng kinh tế dự kiến: Khi dự báo được điều này,
các nhà hoạch định sẽ dự báo được nhu cầu vận chuyển của hành
khách bằng đường không số lao động cần thiết để phục vụ cho số
hành khách đó.
- Bản chất các công việc sẽ làm trong tương lai: những loại CV gì sẽ
được thực hiện, khả năng đào tạo và phát triển của Cảng trong
tương lai…..
Từ những kế hoạch sản xuất kinh doanh, trên cơ sở các tiêu hao về chi
- 20 CNKT, TC in, in t, c khớ b sung
cho 02 i k thut v cỏc v trớ vn hnh thit
b lm sch ca 02 i MT
- 36 LPT b sung cho 02 i mụi trng.
Trung tõm dch v Hng
khụng
50 - 30 NV bỏn hng (Anh C, ngoi hỡnh khỏ)
- 20 nhõn viờn thng v, th tc.
Trung tõm dch v k
thut Hng khụng
15 - 08 KS tin hc, in t vin thụng, t ng
hoỏ, nhit lnh ụ tụ- xe mỏy cụng trỡnh
- 07 TC, CNKT in, in lnh, c khớ, hn
Trung tõm an ninh Hng
khụng
47 - 36 nhõn viờn soi chiu
- 11 nhõn viờn kim soỏt an ninh
Trung tõm khai thỏc khu
bay
19 - 12 KSVKL b sung cho i kim soỏt mt t
ca TT v nhõn viờn th tc.
- 07 KS + TC in, in t b sung qun lý
v khai thỏc thit b ng CHC 1B
(Nguồn: Báo cáo giải trình kế hoạch bổ sung lao động năm 2005)
II.2.1.3. Quá trình hoạch định
Lu Thị Huyền Trang- Lớp công nghiệp 44C
20
Lun vn tt nghip Hon thin cụng tỏc QTNS
ti...
Do đặc điểm sản phẩm cung cấp ra thị trờng là sản phẩm dịch vụ, thờng
3. Ct h cỏnh (Ln) 36.420 36.422
- Quc t 16.690 17.894
- Ni a 16.716 18.528
4. Nhu cu nhõn s Ngi 123 71
(Nguồn: Cục HKDDVN, Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh năm 2005)
II.2.2. Công tác tuyển dụng nhân sự
Lu Thị Huyền Trang- Lớp công nghiệp 44C
21
Lun vn tt nghip Hon thin cụng tỏc QTNS
ti...
Sau khi hoạch định nhu cầu nhân sự, phòng TCCBLĐ- TL sẽ phối hợp
với các đơn vị có nhu cầu sẽ tiến hành tuyển dụng lao động. Mục tiêu là nâng
cao chất lợng toàn diện lực lợng lao động của Cảng với số lợng hợp lý.
II.2.2.1. Nguyên tắc tuyển dụng
Trong quá trình tuyển dụng các đơn vị có nhu cầu là đơn vị chủ trì và có
quyền chỉ định các phòng ban khác phối hợp thực hiện với đơn vị mình. Riêng
phần thi sát hạch Tiếng Anh mỗi đơn vị có thể thuê các đơn vị khác ngoài Cảng
kiểm tra và đánh giá trong điều kiện thiếu nhân sự hoặc nhân sự tại đơn vị
không đủ trình độ.
Tuyển dụng theo nguyên tắc công khai, công bằng, tất cả xuất phát từ
lợi ích chung của Cảng là tuyển dụng đợc những lao động có trình độ chuyên
môn nghiệp vụ phù hợp với các yêu cầu cần tuyển, có năng lực và phẩm chất
đạo đức, sẵn sàng gắn bó lâu dài với Cảng .. Các cán bộ tuyển dụng dựa vào
các tiêu chuẩn đánh giá đã đợc lập và thông qua trớc đó để cho điểm các ứng
viên. Các ứng viên đợc tuyển sẽ đợc lựa chọn cho đến khi hết chỉ tiêu về số lợng
theo thứ tự điểm từ cao đến thấp. Khi có kết quả, các đơn vị làm bản Tổng kết
nộp cho phòng TCCBLĐ- TL trình Tổng giám đốc phê duyệt trớc khi thông báo
cho các ứng viên.
II.2.2.2. Phơng pháp tuyển dụng
II.2.2.2.1. Đối với nguồn tuyển dụng từ bên trong Cảng:
lý lao động, phòng TCCBLĐ- TL sẽ tiến hành hoàn tất thủ tục để tiếp nhận lao
động.
Với những lao động đợc tuyển dụng dới hình thức hợp đồng ngắn hạn
và dài hạn, để ngời lao động thực hiện tốt công việc, phòng TCCBLĐ- TL sẽ
xây dựng các bản mô tả công việc với các yêu cầu chung nh sau:
- Có trình độ chuyên môn nghiệp vụ cần thiết, Tiếng anh tối
thiểu bằng B trở lên, có năng lực có thể làm việc với năng suất
cao, hiệu suất công tác tốt.
- Có sức khoẻ đảm bảo công tác, có khả năng làm việc lâu dài
cho Cảng
- Có ý thức kỷ luật tốt, trung thành, gắn bó hết mình với công
việc.
- Tuổi đời lao động mới tuyển dụng phù hợp với quy định của từng công
việc cụ thể cần ngời.
Lu Thị Huyền Trang- Lớp công nghiệp 44C
23
Lun vn tt nghip Hon thin cụng tỏc QTNS
ti...
Nguồn tuyển dụng chính là các cử nhân, kỹ s tốt nghiệp Đại học loại
khá, giỏi ở các trờng Đại học, cao đẳng. Riêng với các học viên tốt nghiệp các
trờng Trung cấp hoặc trung học phổ thông muốn trở thành ngời lao động tại
Cảng cần có trình độ Tiếng Anh bằng C trở lên với các chơng trình Anh ngữ
thông dụng, nhanh nhẹn, nhiệt tình phù hợp với công việc cần tuyển.
Thứ tự u tiên cụ thể nh sau:
- Ngời có ngành nghề đào tạo phù hợp với yêu cầu tuyển dụng
lao động và có kết quả học tập tại trờng từ khá trở lên, có phẩm
chất đạo đức tốt.
- Con em CBCNV có thời gian làm việc lâu năm, có nhiều thành
tích đóng góp cho Cảng. Chính sách u tiên này tạo nên mối
quan hệ gắn bó giữa CBCNV với toàn Cảng, tạo động lực cho
- Quảng cáo trên Internet.
- Thông báo trên đài, ti vi và các phơng tiện thông tin đại chúng khác.
Nghiên cứu hồ sơ
Sau khi đăng ký tuyển dụng, hồ sơ tuyển dụng sẽ đợc gửi về Cảng,
phòng TCCBLĐ- TL sẽ xem xét và nghiên cứu chi tiết. Hồ sơ gồm:
- Đơn xin tuyển dụng (theo mẫu của Cảng)
- Bản sơ yếu lý lịch có chứng nhận của Uỷ ban nhân dân xã, phờng, thị
trấn nơi ứng cử viên có hộ khẩu thờng trú.
- Giấy chứng nhận sức khoẻ do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp.
- Giấy chứng nhận trình độ chuyên môn nghiệp vụ của ứng viên.
Phòng TCCBLĐ- TL chủ trì việc thẩm định hồ sơ; Tổng hợp hồ sơ đủ
điều kiện theo yêu cầu cụ thể của từng đợt tuyển dụng trình Tổng giám đốc phê
duyệt. Khi thẩm định, từng hồ sơ cá nhân đợc xác nhận theo phiếu kiểm tra hồ
sơ tham gia tuyển dụng. Nếu hồ sơ không hợp lệ, ứng viên sẽ bị loại.
Phỏng vấn sơ bộ
Là cuộc tiếp xúc ngắn giữa cán bộ phòng TCCBLĐ- TL với các ứng
viên, thờng khoảng 5- 10 phút. Qua cuộc phỏng vấn này, các cán bộ tuyển dụng
sẽ có đợc những đánh giá, nhận xét ban đầu về các ứng viên. Từ đó làm căn cứ
loại bỏ những ứng viên không đạt tiêu chuẩn hay yếu kém mà ở vòng hồ sơ cha
phát hiện ra.
Lu Thị Huyền Trang- Lớp công nghiệp 44C
25