Nghiên cứu các biện pháp hỗ trợ của tổng cục công nghiệp quốc phòng đối với sản xuất axít nitric tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên 95 - Pdf 37

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN VĂN QUANG
NGUYỄN VĂN QUANG

NGHIÊN CỨU CÁC BIỆN PHÁP HỖ TRỢ
CỦA TỔNG CỤC CÔNG NGHIỆP QUỐC PHÒNG
ĐỐI VỚI SẢN XUẤT AXÍT NITRIC
TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN 95

NGHIÊN CỨU CÁC BIỆN PHÁP HỖ TRỢ
CỦA TỔNG CỤC CÔNG NGHIỆP QUỐC PHÒNG
ĐỐI VỚI SẢN XUẤT AXÍT NITRIC
TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN 95
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số ngành: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Hữu Tri

THÁI NGUYÊN - 2014

THÁI NGUYÊN - 2014


Các

, số liệu sử dụng trong luận văn do Công ty TNHH Một thành

của Công ty TNHH Một thành viên 95- Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng.

viên 95 cung cấp, và ngoài ra là các số liệu do tác giả thu thập khảo sát từ đồng

Tôi xin trân trọng cảm ơn sự tận tình của PGS.TS. Nguyễn Hữu Tri

nghiệp trong công ty,

Nguyên Viện trƣởng Viện Khoa học quản lý-Học viện Hành chính
.
Vĩnh Phúc, ngày

tháng 9 năm 2014

Tác giả luận văn

Quốc gia ngƣời trực tiếp hƣớng dẫn tôi nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy cô giáo cùng Ban Giám hiệu Nhà
trƣờng, Phòng Quản lý Đào tạo Sau Đại học, các khoa, phòng của Trƣờng
ế và Quản trị Kinh doanh - Đại học Thái Nguyên đã tạo
điều kiện giúp đỡ tôi về mọi mặt trong quá trình học tập và hoàn thành
luận văn này.

Nguyễn Văn Quang


DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ .................................................................................x

MỞ ĐẦU ...................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài.........................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài .............................................................................2
3. Đối tƣợng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu.....................................................3
4. Đóng góp của luận văn ..........................................................................................3
5. Ý nghĩa thực tiễn của luận văn..............................................................................4
6. Kết cấu của luận văn ..............................................................................................4
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ SẢN XUẤT VÀ
CÁC BIỆN PHÁP HỖ TRỢ SẢN XUẤT............................................................5
1.1. Những vấn đề cơ bản về sản xuất và hỗ trợ sản xuất .......................................5
1.1.1. Khái niệm về sản xuất: ....................................................................................5
1.1.2. Khái niệm về hỗ trợ sản xuất ..........................................................................6
1.1.3. Vì sao có hỗ trợ sản xuất .................................................................................6
1.2. Các biện pháp hỗ trợ sản xuất cho các doanh nghiệp và nhà máy sản
xuất nói chung ............................................................................................................8
1.2.1. Biện pháp hỗ trợ sản xuất về vốn ...................................................................9
1.2.2. Biện pháp hỗ trợ sản xuất về nhân lực .........................................................12
1.2.3. Biện pháp hỗ trợ về khoa học và công nghệ ................................................16
1.2.4. Một số biện pháp hỗ trợ khác .......................................................................18
1.3. Các nhân tố ảnh hƣởng tới biện pháp hỗ trợ sản xuất ....................................18
1.3.1. Nhân tố khách quan .......................................................................................18
1.3.2. Nhân tố chủ quan ...........................................................................................21

1.4.1. Hỗ trợ sản xuất của Tổng cục Công nghiệp Quốc Phòng trong hoạt
động sản xuất pháo hoa tại nhà máy Z121- Bộ Quốc Phòng ................................23
1.4.2. Hỗ trợ sản xuất của tập đoàn Vinamilk Việt Nam với hoạt động sản
xuất của nhà máy sữa Vinamilk Bắc Ninh .............................................................25
1.4.3. Hỗ trợ sản xuất của Tập đoàn Than khoáng sản Việt Nam với công ty


3.1.2. Cơ cấu tổ chức và cơ cấu sản xuất của công ty TNHH một

4.2. Những yêu cầu về các biện pháp hỗ trợ sản xuất Axít Nitric đối với

thành viên 95 ..........................................................................................................46

Công ty từ phía Tổng cục công nghiệp quốc phòng ..............................................93

3.1.3. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH một thành

4.2.1. Biện pháp hỗ trợ về nguồn vốn.....................................................................93

viên 95 giai đoạn (2011-2013) ................................................................................53

4.2.2. Biện pháp hỗ trợ về nhân lực ........................................................................95

3.1.4. Giới thiệu về sơ đồ sản xuất Axít Nitríc tại công ty TNHH một

4.2.3. Biện pháp hỗ trợ về khoa học công nghệ .....................................................97

thành viên 95 ...........................................................................................................56

4.2.4. Biện pháp hỗ trợ khác....................................................................................99

3.2. Thực trạng các biện pháp hỗ trợ của Tổng cục công nghiệp quốc phòng

4.3. Một số khuyến nghị nâng cao các biện pháp hỗ trợ .................................... 100

đối với sản xuất Axít Nitríc tại công ty TNHH Một thành viên 95 ......................57

4.1. Định hƣớng và mục tiêu phát triển của công ty TNHH Một thành viên
95 trong thời gian tới. ..............................................................................................90
4.1.1. Sản phẩm kinh tế ...........................................................................................90
4.1.2. Định hƣớng về khoa học công nghệ và nhân lực ........................................91


vii

viii

DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

AT, SKZ, SS

: Trang 42

BQP

: Bộ quốc phòng

CB-CNV

: Cán bộ công nhân viên

CNH-HĐH

: Công nghiệp hóa - hiện đại hóa


: Xã hội chủ nghĩa

Bảng 2.1: Số liệu cơ cấu theo nhóm điều tra .................................................. 34
Bảng 3.1:Tình hình doanh thu của công ty TNHH một thành viên 95 giai
đoạn 2011-2013 .............................................................................. 53
Bảng 3.2: Cơ cấu vốn đầu tƣ của Tổng cục công nghiệp quốc phòng đối với
sản xuất Axit Nitric ......................................................................... 57
Bảng 3.3: Diễn biến lao động trong lĩnh vực sản xuất Axít Nitric tại Công
ty TNHH một thành viên 95 trong giai đoạn 2011 -2013 .............. 60
Bảng 3.4: Cơ cấu chi phí mà Tổng cục công nghiệp quốc phòng hỗ trợ
đào tạo nhân lực phục vụ sản xuất cho công ty TNHH một
thành viên 95 .................................................................................. 63
Bảng 3.5: Một số hỗ trợ đầu tƣ của Tổng cục Công nghiệp quốc phòng đối
với sản xuất AxítNitric tại Công ty TNHH một thành viên 95 ...... 66
Bảng 3.6: Đánh giá biện pháp hỗ trợ vốn bằng tiền của Tổng cục CNQP
đối với hoạt động sản xuất AxítNitric tại công ty TNHH một
thành viên 95 ................................................................................... 70
Bảng 3.7: Đánh giá biện pháp hỗ trợ vốn bằng tài sản hữu hình của Tổng
cục CNQP đối với sản xuất AxitNitric tại Công ty TNHH một
thành viên 95 ................................................................................... 72
Bảng 3.8: Đánh giá biện pháp hỗ trợ vốn bằng tài sản vô hình của Tổng cục
CNQP đối với sản xuất AxitNitric tại công ty TNHH một thành
viên 95 ............................................................................................. 75
Bảng 3.9 : Đánh giá biện pháp hỗ trợ tuyển dụng và bố trí nhân sự của
Tổng cục CNQP đối với sản xuất AxitNitric tại Công ty TNHH
một thành viên 95............................................................................ 77
Bảng 3.10: Đánh giá biện pháp hỗ trợ đào tạo nhân viên của Tổng cục
CNQP đối với sản xuất Axit Nitric tại công ty TNHH một thành
viên 95 ............................................................................................. 79



1

2

MỞ ĐẦU

doanh cho công ty là một trong những vấn đề rất khó khăn đối với cả Công ty

1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong giai đoạn hiện nay khi kinh tế ngày càng phát triển thì hoạt động
sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp ngày càng phát triển mạnh. Đối với
mỗi loại hình doanh nghiệp thì sự phát triển hoạt động sản xuất lại phụ thuộc
vào các nhân tố khác nhau. Đối với doanh nghiệp tƣ nhân thì sự phát triển của
doanh nghiệp phụ thuộc chủ yếu vào nguồn vốn của bản thân doanh nghiệp,
đối với các công ty nhà nƣớc thì sự phát triển của doanh nghiệp phụ thuộc rất

và Tổng cục Công nghiệp quốc phòng.
Tại công ty TNHH một thành viên 95 là một doanh nghiệp quốc phòng
phục vụ cho quốc phòng an ninh trực thuộc Tổng cục công nghiệp quốc
phòng và mọi hoạt động của công ty đều chịu sự điều hành Tổng cục công
nghiệp quốc phòng. Trong những năm qua, công ty cũng nhận đƣợc rất nhiều
sự hỗ trợ sản xuất từ Tổng cục công nghiệp quốc phòng, nhìn chung các biện
pháp hỗ trợ của Tổng cục công nghiệp quốc phòng đã mang lại hiệu quả rất
lớn cho Công ty về phát triển sản xuất công ty nói chung và phát triển hoạt

lớn vào sự hỗ trợ của nhà nƣớc. Các công ty TNHH một thành viên hiện nay

động sản xuất AxitNitric nói riêng. Tuy nhiên, trong các biện pháp hỗ trợ của


tài luận văn tốt nghiệp của mình với mong muốn nâng cao hơn nữa các biện

còn hỗ trợ khác: hỗ trợ về thị trƣờng, về các chính sách phát triển công ty...

pháp hỗ trợ của Tổng cục công nghiệp quốc phòng đến việc phát triển sản

Mỗi biện pháp hỗ trợ của Tổng cục công nghiệp quốc phòng tạo điều kiện

xuất AxítNitric phục vụ cho ngành Công nghiệp quốc phòng cũng nhƣ cho sự

thúc đẩy hoạt động sản xuất của công ty ở khía cạnh khác nhau. Tùy từng giai

phát triển của đất nƣớc tại Công ty trong thời gian tới.

đoạn và phụ thuộc vào nhu cầu của công ty cũng nhƣ điều kiện hoàn cảnh của

2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Tổng cục công nghiệp quốc phòng mà có những biện pháp hỗ trợ khác nhau,

2.1. Mục tiêu chung

có thể ƣu tiên biện pháp và để lại biện pháp kia hoặc đồng thời sử dụng tất cả
các biện pháp.

Với đề tài:“Nghiên cứu các biện pháp hỗ trợ của Tổng cục Công
nghiệp Quốc Phòng đối với sản xuất AxítNitric tại Công ty TNHH một

Mặc dù đƣợc nhận đƣợc hỗ trợ trong khâu sản xuất của Tổng cục công


Đề tài sẽ có ý nghĩa lớn đối với hoạt động sản xuất AxítNitric tại công

Căn cứ vào thực trạng để đề xuất các giải pháp và kiến nghị với công

ty, đồng thời kết quả nghiên cứu có thể đƣợc sử dụng làm cơ sở cho việc tăng

ty, với Tổng cục công nghiệp Quốc phòng nhằm nâng cao chất lƣợng các biện

cƣờng hỗ trợ của Tổng cục công nghiệp quốc phòng đối với hoạt động của

pháp hỗ trợ sản xuất của Tổng cục công nghiệp quốc phòng đối với hoạt động

Công ty.

sản xuất AxítNitric tại Công ty TNHH một thành viên 95.

6. Kết cấu của luận văn

3. Đối tƣợng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu các biện pháp hỗ trợ của Tổng cục công nghiệp quốc phòng
đối tới hoạt động sản xuất AxitNitric tại Công ty TNHH một thành viên 95.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Nghiên cứu các biện pháp hỗ trợ của Tổng cục công
nghiệp quốc phòng đối với sản xuất AxitNitric tại Công ty TNHH một thành
viên 95. Vì vậy đề tài chỉ nghiên cứu
Thực trạng các biện pháp hỗ trợ sản xuất Axit Nitric của Tổng cục công
nghiệp quốc phòng đối với công ty TNHH một thành viên 95;
- Về không gian: Thực hiện tại Công ty TNHH Một thành viên 95 và
một số công ty, địa bàn hoạt động của công ty


thiết bị của các đơn vị thể chế để chuyển những chi phí là vật chất và dịch vụ
thành sản phẩm là vật chất và dịch vụ khác. Tất cả hàng hóa và dịch vụ sản

1.1. Những vấn đề cơ bản về sản xuất và hỗ trợ sản xuất
1.1.1. Khái niệm về sản xuất:

xuất ra phải có khả năng bán trên thị trƣờng hay ít ra cũng có khả năng cung
cấp cho một đơn vị thể chế khác có thu tiền hoặc không thu tiền”. Đây cũng là

Khái niệm sản xuất là một trong những khái niệm rất quan trọng và

khái niệm đƣợc sử dụng rộng rãi trong các nghiên cứu về các công tác liên

đƣợc ứng dụng từ lâu trong các nghiên cứu. Hiện nay, có rất nhiều khái niệm

quan tới quá trình sản xuất. Vì vậy, trong luận văn của mình tác giả sử dụng

về sản xuất các khái niệm này đƣợc trình bày ở các góc độ khác nhau.

khái niệm sản xuất theo thống kê tài khoản quốc gia Liên Hợp Quốc (1993)

Khái niệm sản xuất theo nghĩa chung nhất phản ánh quá trình con
ngƣời cải tạo thiên nhiên nhằm mục đích tạo ra điều kiện vật chất cần thiết

để tiến hành nghiên cứu.
1.1.2. Khái niệm về hỗ trợ sản xuất

cho sự sinh tồn của mình. Nhƣ vậy, sản xuất là hoạt động tự nhiên vĩnh hằng



biến cũng là ngành sản xuất và hoạt động chế biến thuộc khái niệm sản xuất”.

khái niệm để chỉ sự hỗ trợ về các tiềm lực cho quá trình sản xuất nhằm thúc đẩy

Tuy vậy Adam Smith không thừa nhận các hoạt động dịch vụ và khái niệm

và phát triển sản xuất đạt được các hiệu quả và mục tiêu đặt ra.

sản xuất của Adam Smith đƣợc dùng trong thống kê và kinh tế vĩ mô của nền

1.1.3. Vì sao có hỗ trợ sản xuất

kinh tế kế hoạch tập trung tồn tại suốt thập kỷ 40 cho tới đầu những năm 90
của thế kỷ XX.

Thứ nhất:Việc hỗ trợ sản xuất sẽ góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất
cho công ty nhận hỗ trợ sản xuất. Khi công ty nhận đƣợc hỗ trợ cho quá trình


7

8

sản xuất, công ty nhận hỗ trợ sản xuất sẽ có các tiềm lực mạnh hơn: tài chính,

kinh doanh duy trì sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp công ích nhƣ:

khoa học công nghệ, nhân lực… Từ đó làm tăng thêm hoặc đổi mới các điều


Thứ ba: Việc hỗ trợ sản xuất góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh

Chức năng thứ hai: Quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh các sản

cho công ty nhận hỗ trợ sản xuất. Khi nhận đƣợc sự hỗ trợ sản xuất, công ty

phẩm kinh tế của các doanh nghiệp trong Tổng cục phục vụ cho xã hội góp

nhận hỗ trợ sản xuất sẽ có khả năng và cơ hội tiếp cận với các nguồn vốn lớn

phần vào sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa của đất nƣớc.

hơn cũng nhƣ khoa học công nghệ tiên tiến hiện đại hơn giúp tăng năng suất

Vì vậy sự hỗ trợ của Tổng cục Công nghiệp quốc phòng đối với các

lao động và giảm các chi phí đầu vào… Điều này sẽ góp phần nâng cao đƣợc

doanh nghiệp trong Tổng cục công nghiệp quốc phòng nói chung và Công ty

năng lực cạnh tranh cho công ty nhận hỗ trợ sản xuất góp phần nâng cao vị

TNHH Một thành viên 95 nói riêng là đặc biệt cần thiết theo đúng quan điểm chỉ

thế của công ty trên thị trƣờng.

đạo của Đảng, của Bộ quốc phòng. Do đó, việc hỗ trợ của Tổng cục công nghiệp

Thứ tư:Hỗ trợ sản xuất không chỉ có ý nghĩa đối với bản thân công ty


thành viên 95. Sự hỗ trợ này đƣợc hiểu là sự hỗ trợ của Nhà nƣớc đối với

nƣớc đặc biệt là sự hỗ trợ từ phía Nhà nƣớc để tiến hành hoạt động sản xuất

công ty. Với hình thức hoạt động đặc thù thì toàn bộ tài sản của công ty


9

10

TNHH một thành viên 95 sẽ đƣợc Tổng cục công nghiệp quốc phòng đầu tƣ

cần phải xây dựng các chính sách, các quy định rõ ràng và yêu cầu công ty

và chịu sự quản lý giám sát của Tổng cục công nghiệp quốc phòng.

thực hiện đúng các chính sách đó để hỗ trợ công ty sử dụng vốn bằng tiền một

1.2.1. Biện pháp hỗ trợ sản xuất về vốn

cách đúng mục đích.

Vốn cho quá trình sản xuất là: Vốn sử dụng trong quá khứ và hiện tại
phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh. Đó là số tiền, tài sản hữu hình, vô

Các loại vốn bằng tiền mà cơ quan hỗ trợ công ty bao gồm: tiền Việt Nam.
1.2.1.2. Vốn bằng tài sản hữu hình

hình... dùng cho việc hình thành công việc sản xuất duy trì và phát triển. Hiệu


tiền mặt hàng ngày tại công ty..Có thể nói, việc chi tiêu vốn bằng tiền của

tài sản. Cơ sở vật chất của công ty càng đƣợc bố trí hợp lý bao nhiêu thì càng

công ty thƣờng rất lớn, trong quá trình hỗ trợ vốn bằng tiền cho công ty thì tổ

góp phần đem lại hiệu quả sản xuất bấy nhiêu. Điều này thể hiện rõ nhất ở các

chức hỗ trợ cũng cần đƣa ra các giải pháp hỗ trợ công ty sử dụng nguồn vốn

công ty có hệ thống nhà xƣởng, kho tàng, cửa hàng, bến bãi đƣợc bố trí hợp

có hiệu quả cao nhất, tránh tình trạng thất thoát nguồn vốn một cách lãng phí.

lý, nằm trong khu vực mật độ dân cứ lớn, thu nhập và cầu về tiêu dùng của

Bởi việc chi tiêu vốn bằng tiền rất dễ bị lạm dụng hoặc bị đánh cắp. Công ty

dân cƣ cao…và thuận lợi về giao thông sẽ đem lại cho công ty một tài sản vố

cần tuân thủ nghiêm ngặt các quy định trong việc chi tiêu vốn bằng tiền của tổ

hình rất lớn đố chính là lợi thế kinh doanh đảm bảo hoạt động sản xuất nói

chức hỗ trợ, đảm bảo việc chi tiêu một cách tiết kiệm, hợp lý và có hiệu quả

riêng và sản xuất kinh doanh nói chung đạt đƣợc hiệu quả cao.

cao. Chẳng hạn nhƣ tiền mặt tại quỹ của công ty dùng để chi tiêu hàng ngày

sản cố định vô hình bao gồm:

đƣờng ống và các thiết bị truyền dẫn nhƣ hệ thống thông tin, hệ thống điện,

Các sáng chế, phát minh, công thức tính, quy trình, mô hình, kỹ năng.

đƣờng ống nƣớc, băng tải...

Bản quyền, các tác phẩm văn học, âm nhạc, nghệ thuật

Đối với doanh nghiệp sản xuất đặc biệt là các doanh nghiệp sản xuất về

Thƣơng hiệu, tên thƣơng mại nhãn hiệu

công nghiệp nặng thì tài sản hữu hình chiếm một tỷ lệ khá lớn trong tổng tài

Thƣơng quyền, giấy phép, hợp đồng.

sản của doanh nghiệp. Nếu không có tài sản hữu hình thì hoạt động sản xuất

Phƣơng pháp, chƣơng trình, hệ thống, thủ tục, nghiên cứu, dự báo,dự

của doanh nghiệp sẽ không thể diễn ra đƣợc. Có thể nói, tài sản hữu hình tác
động trực tiếp vào đối tƣợng sản xuất để tạo ra sản phẩm cho doanh nghiệp.
Vì vậy việc hỗ trợ vốn bằng tài sản hữu hình cho công ty còn là mục tiêu
trƣớc mắt và lâu dài cho sự tồn tại và phát triển của công ty.
Ngoài đặc điểm tài sản cố định có giá trị lớn có thời hạn sử dụng lâu
dài, cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ ngày càng hiện đại nên
máy móc thiết bị rất khó tránh khỏi hao mòn vô hình ở mức cao, nguy cơ
không bảo toàn đƣợc vốn cố định là rất lớn. Vì vậy, tổ chức hỗ trợ cần nghiên


trực tiếp và lao động gián tiếp. Đối với các doanh nghiệp sản xuất thì nhu cầu

chủ động duy tu bảo dƣỡng tài sản cố định để đạt đƣợc hiệu quả cao cho việc

về lao động trực tiếp khá lớn, đặc biệt là các công nhân thực hiện nhiệm vụ

sử dụng tài sản cố định, phát huy đƣợc tối đa khả năng sản xuất của tài sản cố

sản xuất tại nhà máy.

định, nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định cho công ty.
1.2.1.3. Tài sản vô hình
Tài sản cố định vô hình là những tài sản thể hiện bằng những lợi ích
kinh tế, chúng không có cấu tạo vật chất mà tạo ra những quyền và những ƣu

Đóng vai trò là chức hỗ trợ nhân lực cho công ty trong quá trình sản
xuất thì thƣờng hỗ trợ công ty về: công tác tuyển dụng và bố trị nguồn nhân
lực, công tác đào tạo và phát triển nhân lực.


13
1.2.2.1. Công tác tuyển dụng và bố trí nguồn nhân lực

14
cách khác là sự thuyên chuyển cán bộ cho của công ty. Hoặc có thể đứng ra

Nguồn nhân lực trong công ty làm việc có hiệu quả hay không phụ

trực tiếp điều chuyển cán bộ từ cấp trên xuống hỗ trợ cho công ty trong một

trí nguồn nhân lực của công ty. Căn cứ vào định hƣớng phát triển và mục tiêu
chiến lƣợc cùng với đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty để hỗ trợ
công ty sắp xếp, điều chỉnh và tạo ra sự hội nhập của từng nhân viên vào

Thứ nhất: Cần hỗ trợ công ty về cách thức tuyển dụng nguồn nhân lực.

guồng máy hoạt động chung của công ty nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đội

Để tuyển dụng nguồn nhân lực thì công ty cần căn cứ vào nhu cầu sử dụng lao

ngũ lao động cho công ty đồng thời có thể thâu tóm và dễ dàng kiểm soát

động trong từng bộ phận của công ty và đặc điểm từng công việc. Quá trình

đƣợc công ty thông qua cơ cấu tổ chức của công ty.

tuyển dụng lao động tại công ty con cũng cần phải quan tâm tới động cơ và

1.2.2.2. Công tác đào tạo và phát triển nhân lực

tâm lý của ngƣời lao động. Tổ chức hỗ trợ cần thƣờng xuyên giám sát việc

Đào tạo nguồn nhân lực là những hoạt động học tập nhằm nâng cao

tuyển dụng tại công ty xem có tuân thủ các tiêu chuẩn trong tuyển dụng nhân

trình độ học vấn, trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp nhằm giúp

sự cho công ty không và có bám sát các văn quy định hay không.



cho phép ngƣời lao động hoàn thành đƣợc những công việc phức tạp. Hoạt

đƣợc nhu cầu sử dụng của ngƣời lao động. Để thực hiện tốt công tác hỗ trợ

động đào tạo sẽ hƣớng vào cá nhân cụ thể và cần tiến hành ngay để đáp ứng

đào tạo, tổ chức hỗ trợ cần căn cứ vào các nội dung sau:

nhu cầu hiện tại, thực tế công việc đòi hỏi.
Phát triển nguồn nhân lực đó là những hoạt động học tập nhằm định
hƣớng và chuẩn bị cho ngƣời lao động tiếp cận với sự thay đổi của tổ chức và
bắt kịp với nhịp độ thay đổi đó khi tổ chức thay đổi và phát triển hoặc nhằm
phát triển sâu hơn kỹ năng làm việc của ngƣời lao động. Phát triển sẽ chuẩn bị
cho ngƣời lao động những kỹ năng cần thiết để đáp ứng đƣợc yêu cầu đổi mới
và phát triển của tổ chức trong tƣơng lai.

Mục tiêu đào tạo, đào tạo các kỹ năng cụ thể cần thiết và trình độ kỹ
năng có đƣợc sau đào tạo, số lƣợng cơ cấu nhân viên cần đƣợc đào tạo và thời
gian đào tạo.
Đối tượng đào tạo, tổ chức hỗ trợ cần căn cứ và nhu cầu hiện tại của
công ty để lựa chọn đối tƣợng đào tạo phù hợp.
Xây dựng các chương trình đào tạo phù hợp, mỗi một đối tƣợng thì khả
năng tiếp thu kiến thức khác nhau và nhu cầu cần đƣợc đào tạo khác nhau. Vì

Nhƣ vậy tất cả các hoạt động đào tạo và phát triển nguồn nhân lực đều

vậy, khi hỗ trợ công ty đào tạo nguồn nhân lực thì tổ chức hỗ trợ có thể xây

nhằm một mục tiêu là sử dụng tối đa nguồn lực hiện có và nâng cao tính hiệu


trợ thƣờng đƣợc hỗ trợ công ty về các chính sách đào tạo và phát triển nguồn

bảo đƣợc hiệu quả của quá trình học tập. Để sau khi kết thúc quá trình học tập

nhân lực cũng nhƣ hỗ trợ các chi phí để công ty tự đào tạo và phát triển nguồn

họ có thể ứng dụng đƣợc những gì đã học phục vụ mục đích sản xuất kinh

nhân lực của mình.

doanh của công ty.

Để công tác đào tạo đạt hiệu quả cao thì công ty cần phải xây dựng các

1.2.3. Biện pháp hỗ trợ về khoa học và công nghệ

chính sách đào tạo cho phù hợp. Ở mỗi giai đoạn mỗi thời kỳ phát triển của tổ

Khoa học đƣợc hiểu là tập hợp những hiểu biết về tự nhiên, xã hội và từ

chức hỗ trợ công ty thì chính sách hỗ trợ đào tạo sẽ có sự thay đổi khác nhau.

duy đƣợc thể thiện bằng những phát minh dƣới dạng lý thuyết, định lý, định

Để có chính sách hỗ trợ đào tạo phù hợp công ty cần phải có sự gắn kết giữa

luật và nguyên tắc. Nhƣ vậy thực chất của khoa học là sự khám phá các hiện

công tác đào tạo của tổ chức hỗ trợ và nhu cầu thực tế về sử dụng nguồn nhân

tổ chức) bất kỳ quá trình sản xuất nào đều phải đảm bảo bốn thành phần trên

chức hỗ trợ cũng có thể hỗ trợ công ty trong việc tìm kiếm thị trƣờng đầu vào

mỗi thành phần đảm nhiệm những chức năng nhất định.

cho quá trình sản xuất, có những kiến nghị với nhà nƣớc về các chính sách

Các tổ chức hỗ trợ thƣờng hỗ trợ khoa học công nghệ cho công ty bằng

thuế, chính sách ƣu đãi… đồng thời giúp công ty xây dựng và mở rộng các

các hình thức: Đƣa dây chuyền mới có trình độ kỹ thuật và trình độ công nghệ

mối quan hệ với các công ty, doanh nghiệp khác tạo đà phát triển cho công ty.

sản xuất cao nhằm nâng cao năng suất, chất lƣợng sản phẩm và tiết kiệm

1.3. Các nhân tố ảnh hƣởng tới biện pháp hỗ trợ sản xuất

nguyên vật liệu quá trình sản xuất của công ty. Điều này sẽ giúp công ty có

1.3.1. Nhân tố khách quan

thể tăng khả năng cạnh tranh, mở rộng thị trƣờng, thúc đẩy tăng trƣởng nhanh
và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.

Sự ổn định của kinh tế chính trị thế giới cùng với sự ổn định của kinh tế
và các chính sách bảo hộ và mở cửa của các nƣớc trên thế giới, tình hình


1.3.1.1. Những yếu tố thuộc môi trường vĩ mô

khoa học công nghệ để giảm lao động nặng nhọc, độc hại và biến đổi cơ cấu

Môi trƣờng nền kinh tế bao gồm: môi trƣờng chính trị, pháp luật; môi

lao động theo hƣớng: nâng cao tỷ trọng lao động chất xám, lao động kỹ thuật,

trƣờng văn hóa xã hội; môi trƣờng kinh tế… Các yếu tố này sẽ ảnh hƣởng tới

giảm lao động phổ thông, lao động giản đơn.

việc hỗ trợ của cấp trên đối với công ty.

Nhƣ vậy, có thể nói việc hỗ trợ khoa học công nghệ của tổ chức hỗ trợ

- Môi trường chính trị pháp luật.

tổ chức hỗ trợ đối với công ty là rất cần thiết. Tuy nhiên việc hỗ trợ khoa học

Môi trƣờng chính trị pháp luật ổn định sẽ thúc đẩy sự phát triển của sản

công nghệ đòi hỏi rất tốn kém chi phí vì vậy tổ chức hỗ trợ cũng cần lập thêm

xuất, điều này sẽ thu hút đƣợc sự hỗ trợ sản xuất của công ty. Ngoài ra, môi

các nguồn quỹ riêng cho phát triển khoa học công nghệ đồng thời cần kiểm

trƣờng pháp luật bao gồm: các văn bản dƣới luật, các quy trình quy phạm kỹ
thuật sản xuất tạo ra một hành lang cho lĩnh vực sản xuất mà công ty đang

là trình độ văn hóa của ngƣời lao động. Trình độ văn hoá ảnh hƣởng tới khả

hƣởng trực tiếp tới cung cầu về sản phẩm của doanh nghiệp. Nếu doanh

năng đào tạo cũng nhƣ chất lƣợng chuyên môn và khả năng tiếp thu các kiến

nghiệp có khả năng cạnh tranh tốt tức là cầu về sản phẩm của doanh nghiệp

thức cần thiết của đội ngũ lao động, phong cách, lối sống, phong tục, tập

lớn thì sẽ thúc đẩy quá trình sản xuất của doanh nghiệp.

quán, tâm lý xã hội... nó ảnh hƣởng tới cầu về sản phẩm của các doanh

- Khả năng gia nhập mới của các doanh nghiệp

nghiệp. Nếu cầu về sản phẩm của doanh nghiệp nhiều và đa dạng thì khả năng

Khi nền kinh tế phát triển, nhu cầu của con ngƣời ngày càng cao đối

phát triển của sản phẩm càng lớn, từ đó thúc đẩy quá trình sản xuất sản phẩm

với sản phẩm của doanh nghiệp từ đó sẽ có nhiều doanh nghiệp khác nhòm

phát triển và cơ quan cấp trên sẽ chú trọng đầu tƣ vào việc hỗ trợ công ty xuất

ngó và sẵn sàng đầu tƣ và lĩnh vực mà doanh nghiệp đang kinh doanh. Do

sản phẩm.


quân đầu ngƣời tăng… sẽ tạo điều kiện cho các doanh nghiệp phát triển và

Sự phát triển của khoa học công nghệ ngày càng trở nên mạnh mẽ, làm

mở rộng sản xuất từ đó sẽ thúc đẩy các hoạt động hỗ trợ cho sản xuất.

cho sản phẩm ngày càng đa dạng phong phú về chức năng, chủng loại, mẫu

- Môi trường khoa học kỹ thuật

mã bao bì và giá cả, các sản phẩm thay thế ảnh hƣởng rất lớn tới chất lƣợng

Tình hình phát triển của khoa học kỹ thuật công nghệ, tình hình ứng

cung và cầu về sản phẩm vì vậy nó sẽ tác động mạnh mẽ tới hoạt động sản

dụng khoa học kỹ thuật công nghệ vào sản xuất trên thế giới cũng nhƣ mức độ

xuất của doanh nghiệp từ đó cũng ảnh hƣởng tới công tác hỗ trợ sản xuất cho

ảnh hƣởng tới trình độ kỹ thuật công nghệ và khả năng đổi mới kỹ thuật công

doanh nghiệp đó.

nghệ của doanh nghiệp có ảnh hƣởng rất lớn tới công tác hỗ trợ sản xuất của


21

22


Nguyên vật liệu là một trong những yếu tố đầu vào khá quan trọng và

mạnh tới hoạt động sản xuất của doanh nghiệp. Nếu sản phẩm của doanh

chiếm một tỷ lệ vốn lớn cho quá trình sản xuất của công ty. Vì vậy công tác

nghiệp sản xuất ra mà không có ngƣời mua hoặc không đƣợc ngƣời tiêu dùng

bảo quản và sử dụng tiết kiệm nguyên vật liệu là một trong những yếu tố rất

chấp nhận rộng rãi, thì doanh nghiệp không thể tiến hành sản xuất đƣợc.Vì

quan trọng ảnh hƣởng tới hiệu quả sản xuất của công ty. Nếu công ty chú

vậy cũng làm giảm sự hỗ trợ của các doanh nghiệp khác.

trọng tốt việc bảo quản và thực hiện tiết kiệm nguyên vật liệu đồng thời luôn

1.3.2. Nhân tố chủ quan

luôn chú trọng tới công tác đảm bảo cung ứng đầy đủ số lƣợng, chất lƣợng,

1.3.2.1. Định hướng chiến lược phát triển của công ty

chủng loại nguyên vật liệu cho sản xuất không để xảy ra quá nhiều tình trạng

Trong định hƣớng phát triển ngành nghề kinh doanh của mình cơ quan

thiếu nguyên vật liệu hay ứ đọng nguyên vật liệu thì sẽ tạo đƣợc lòng tin từ


nghiệp. Văn hoá doanh nghiệp tạo ra lợi thế cạnh tranh rất lớn cho các doanh

sản xuất sản phẩm. Trình độ, năng lực và tinh thần trách nhiệm của ngƣời lao

nghiệp. Nó ảnh hƣởng trực tiếp to lớn đến việc hình thành các mục tiêu chiến

động tác động trực tiếp đến các khâu của quá trình sản xuất, tác động tới năng

lƣợc và các chính sách trong kinh doanh của doanh nghiệp; đồng thời tạo

suất, chất lƣợng sản phẩm và tốc độ tiêu thụ của sản phẩm đó. Nếu nguồn

thuận lợi cho việc thực hiện thành công chiến lƣợc kinh doanh đã lựa chọn

nhân lực của công ty có trình độ cao và tinh thần trách nhiệm làm việc tốt thì

của doanh nghiệp. Những doanh nghiệp thành công thƣờng là những doanh

đẩy mạnh việc hỗ trợ khoa học công nghệ và các phƣơng tiện sản xuất hiện

nghiệp đƣợc xây dựng trên một nền tảng văn hóa tốt. Trong khâu sản xuất


23

24

sản phẩm thì văn hóa doanh nghiệp ý thức bảo vệ tài sản của doanh nghiệp,


nhƣng do nhu cầu thực tế phát sinh từ việc thực hiện các hoạt động tổ chức sự

mại tại nhà máy: Do nhà máy đã có sự chủ động về hạch toán kinh doanh,

kiện quan trọng của đất nƣớc, hoạt động chúc mừng năm mới hàng năm cũng

nguồn ngân sách phục vụ sản xuất kinh doanh đƣợc bản thân lãnh đạo nhà

nhƣ một số sự kiện tại các địa phƣơng, nhu cầu sử dụng pháo hoa trong nƣớc

máy sử dụng khá hiệu quả cho công tác phát triển và xây dựng nhà máy, tuy

đang ngày càng tăng lên. Để đáp ứng đƣợc việc sử dụng an toàn, sản xuất có

nhiên dƣới những yêu cầu phát triển các dây chuyền sản xuất quy mô lớn

kiểm soát chặt chẽ, nhà mày Z121- Bộ Quốc Phòng đƣợc giao trách nhiệm

Tổng cục Công nghiệp quốc phòng- Bộ Quốc Phòng đã có những hỗ trợ về

sản xuất và kinh doanh sản phẩm pháo hoa để sử dụng các nhu cầu trong nƣớc

nguồn ngân sách để giúp công ty có đƣợc kinh phí phục vụ hoạt động này.

và xuất khẩu. Tuy nhiên, trƣớc những yêu cầu ngày càng cao về chất lƣợng,

Với dây chuyền và hoạt động sản xuất pháo hoa Tổng cục Công nghiệp quốc

cũng nhƣ độ an toàn và tính thẩm mỹ của các sản phẩm pháo hoa, và sự cạnh


- Về khoa học công nghệ: Để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về tính an

nghệ cho đội ngũ cán bộ, kỹ sƣ và công nhân viên nhà máy. Với số lƣợng giờ

toàn, chất lƣợng của sản phẩm, những công nghệ sản xuất thủ công đã dần

học trong giai đoạn đầu đƣa dây chuyền công nghệ vào sản xuất là

đƣợc thay thế bằng dây chuyền công nghệ hiện đại tiên tiến của Nhật Bản.

6h/ngày/ngƣời, đƣợc thực hiện trong vòng hơn 2 tháng. Sau khi cán bộ nhà

Không những thế, do đặc thù sản phẩm có tính nghệ thuật và tính chính xác

máy đã nắm đƣợc công nghệ, và chủ động thực hiện các công việc sản xuất,

cao, vì thế các công nghệ đƣợc đƣa vào sản xuất đã đƣợc đầu tƣ đồng bộ, hiện

thời gian đào tạo cho kỹ sƣ bảo trì sửa chữa dây chuyền đƣợc duy trì là


25

26

2h/ngày/ngƣời trong giai đoạn 03 tháng trƣớc khi dây chuyền hoàn thành việc

nguyên liệu tại các vùng nguyên liệu đƣợc đầu tƣ xây dựng và cải thiện xung

thử nghiệm và đi vào sử dụng chính thức. Điều này đã giúp cho đỗi ngũ nhân


1.4.2. Hỗ trợ sản xuất của tập đoàn Vinamilk Việt Nam với hoạt động sản
xuất của nhà máy sữa Vinamilk Bắc Ninh

- Hỗ trợ công nghệ: Nhƣ đã nói ở trên, tập đoàn Vinamilk trƣớc yêu
cầu thực tế của công tác mở rộng sản xuất, đã tiến hành việc mở rộng nhà

Nhà máy Vinamilk Bắc Ninh đƣợc đi vào hoạt động từ tháng tƣ năm

máy năm 2010, và đƣa vào dây chuyền sản xuất hiện đại nhất của Đức và

2008, với mục tiêu sản xuất sản phẩm từ sữa phục vụ thị trƣờng các tỉnh phía

Thụy Điển. Điều này giúp cho công suất và quy mô nhà máy ngày càng phát

Bắc, trƣớc thực tế nhu cầu của thị trƣờng và yêu cầu phát triển sản xuất của

triển. Điều này một phần do lãnh đạo nhà máy và toàn bộ cán bộ công nhân

tập đoàn Vinamilk Việt Nam. Trong quá trình đi vào sử dụng, nhà máy đã có

viên đã thể hiện đƣợc sự tích cực và hiệu quả trong hoạt động sản xuất, do đó

đƣợc những sự hỗ trợ rất lớn từ phía tập đoàn, nhằm không ngừng nâng cao

đã đƣợc tập đoàn ƣu tiên đầu tƣ mở rộng, và đầu tƣ dây chuyền.

hiệu quả sản xuất của nhà máy. Cụ thể là trong giai đoạn từ năm 2010, tập

- Hỗ trợ về chính sách cho nhân viên: Trong suốt những năm qua, tập


động đƣa đón cán bộ công nhân viên, vì vị trí nhà máy đƣợc đặt khá xa khu

- Hỗ trợ nguồn nguyên liệu: Với việc chủ động đƣợc nguồn nguyên liệu
cho các nhà máy của mình, tập đoàn Vinamilk đã luôn duy trì công tác cung
cấp nguyên liệu phục vụ sản xuất tại các nhà máy nhờ vào công tác thu mua

trung tâm Hà Nội. Điều này giúp cho nhân viên nhà máy đang sinh sống ở Hà
Nội có thể yên tâm làm việc.


27

28

Với những hỗ trợ cho hoạt động sản xuất của nhà máy từ phía tập đoàn

khu vực nguyên liệu cũ của công ty đã giảm trữ lƣợng đáng kể sau thời gian

Vinamilk, chắc chắn rằng, trong tƣơng lai, nhà máy sẽ không ngừng phát

khai thác dài. Các mỏ này đều đƣợc tập đoàn lên phƣơng án khai thác, lên

triển, tăng hiệu quả sản xuất, giúp đáp ứng đƣợc đầy đủ nhu cầu tiêu dùng của

phƣơng án công nghệ để có thể áp dụng ngay khi công ty cần thiết phải mở

khách hàng trong khu vực. Đây là điều mày cả đội ngũ cán bộ công nhân viên

rộng hoạt động khai thác tại các mỏ mới, giúp chủ động duy trì sản xuất.


do đó đã giúp công ty có đầy đủ kinh phí để thực hiện hoạt động thay thế

trong hoạt động của Tập đoàn Công ty Cổ phần kinh doanh than Miền Bắc đã

công nghệ khai thác của mình. Ngoài ra, Tập đoàn còn hỗ trợ việc đầu tƣ hệ

không ngừng nỗ lực thực hiện các kế hoạch sản xuất kinh doanh do Tập đoàn

thống vận chuyển, kho bãi, cầu cảng, giúp cho công ty có thể thực hiện công

đề ra, tuy nhiên với thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Công ty

việc kinh doanh của mình một cách thuận lợi. Do đó, nhìn chung, dƣới sự hỗ

đã gặp không ít những khó khăn và đã nhận đƣợc sự quan tâm, hỗ trợ của

trợ về trang thiết bị và công nghệ từ phía Tập đoàn, hoạt động sản xuất của

lãnh đạo Tập đoàn trong nhiều vấn đề.

công ty đang ngày càng phát triển với sản lƣợng khai thác cũng nhƣ kinh

- Hoạt động hỗ trợ tìm kiếm mỏ than và khoáng sản: Mặc dù với trữ
lƣợng lớn của các mỏ thang và khoáng sản công ty đang đƣợc tập đoàn phân

doanh không ngừng tăng lên, đặc biệt là sản lƣợng phục vụ xuất khẩu, vốn
yêu cầu cao về chất lƣợng sản phẩm.

bổ khai thác, hoạt động sản xuất của công ty vẫn duy trì ổn định, và có thể


đây chính là nơi cung cấp nguồn nguyên liệu mới phục vụ sản xuất khi mà các

nhằm đáp ứng đƣợc việc chủ động làm chủ các công nghệ. Với việc cử các


29

30

chuyên gia đầu ngành, thuê các chuyên gia nƣớc ngoài về đào tạo, đồng thời

- Thứ ba:Tổng cục công nghiệp quốc phòng có thể hỗ trợ công ty về

đƣa ra các cơ chế lựa chọn các kỹ sƣ, công nhân viên có khả năng học tập,

hoạt động đào tạo, nâng cao kiến thức chuyên môn của đội ngũ kỹ sƣ, kiến

sáng tạo đi học thêm các lớp đào tạo chuyên sâu tại các trƣờng Đại học trong

thức và tay nghề cho đội ngũ công nhân nhà máy.

nƣớc, đã giúp cho công ty tăng cƣờng đƣợc năng lực cho đội ngũ nhân viên

- Thứ tư:Tổng cục công nghiệp quốc phòng có thể hỗ trợ công ty trong

của mình. Đây thực sự là một yếu tố quan trọng giúp cho hoạt động sản xuất

việc phân bổ nguồn vốn hỗ trợ sản xuất, nguồn vốn phục vụ hoạt động quản


ổn định, quá trình phát triển cũng có đƣợc sự bền vững với nền tảng công

này với hoạt động sản xuất của công ty. Nội dung nghiên cứu sẽ đƣợc trình

nghệ tốt, nhân viên đƣợc trang bị đầy đủ kiến thức về hoạt động sản xuất, về

bày trong các chƣơng tiếp theo của luận văn này.

dây chuyền công nghệ. Những tác dụng của công tác hỗ trợ sản xuất đã đƣợc
chỉ ra trong kinh nghiệm thực tế từ các nhà máy, công ty trên cũng có vai trò
trong hoạt động sản xuất AxítNitric tại Công ty TNHH một thành viên 95, do
đó chúng ta có thể rút ra một vài kinh nghiệm thu đƣợc có khả năng dụng cho
công tác hỗ trợ sản xuất của của Tổng cục công nghiệp quốc phòng đối với
công ty, những kinh nghiệm đó là:
- Thứ nhất:Tổng cục Công nghiệp quốc phòng có thể thực hiện các biện
pháp hỗ trợ về công nghệ, dây chuyền sản xuất, đầu tƣ thay thế các công nghệ
cũ, bổ sung thêm các công nghệ phụ trợ nhƣ công nghệ xử lý môi trƣờng.
- Thứ hai:Tổng cục Công nghiệp quốc phòng có thể thực hiện các biện
pháp hỗ trợ về nguồn nguyên liệu đầu vào cho sản xuất, hỗ trợ về kho bãi, nhà
xƣởng chứa cả nguyên liệu đầu vào cũng nhƣ sản phẩm đầu ra cho nhà máy.


31

Chƣơng 2
PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

32
3. Đánh giá hiệu quả các biện pháp hỗ trợ và ƣu điểm, hạn chế của
Tổng cục CNQP đối với sản xuất Axít Nitric tại công ty TNHH một thành

2.3.1.1. Phương pháp chọn địa điểm nghiên cứu

Giả thuyết 1: Biện pháp hỗ trợ sản xuất về vốn của Tổng cục CNQP có
tác động tới sản xuất Axit Nitric tại công ty TNHH một thành viên 95.
Giả thuyết 2: Biện pháp hỗ trợ sản xuất về nhân lực của Tổng cục CNQP
có tác động tới sản xuất Axit Nitric tại công ty TNHH một thành viên 95.
Giả thuyết 3: Biện pháp hỗ trợ sản xuất về khoa học công nghệ của
Tổng cục công nghiệp quốc phòng có tác động tới sản xuất Axit Nitric tại
công ty TNHH một thành viên 95.
Giả thuyết 4: Các biện pháp hỗ trợ sản xuất khác của Tổng cục CNQP
có tác động tới sản xuất AxitNitric tại công ty TNHH một thành viên 95.
2.2. Câu hỏi nghiên cứu
Căn cứ vào mục tiêu nghiên cứu, nội dung câu hỏi nghiên cứu đƣợc xác
định nhƣ sau:
1.Thực trạng hoạt động sản xuất Axít Nitric tại công ty TNHH một
thành viên 95.
2. Các biện pháp hỗ trợ của Tổng cục công nghiệp quốc phòng để sản
xuất Axít Nitric tại công ty TNHH một thành viên 95 là gì?

Với mục đích là nghiên cứu các biện pháp hỗ trợ của Tổng cục công
nghiệp quốc phòng đối với hoạt động sản xuất Axít Nitric tại công ty TNHH
một thành viên 95. Vì vậy nghiên cứu tại chính Công ty TNHH một thành
viên 95 đƣợc giới phạm vi là điểm nghiên cứu lựa chọn. Đối tƣợng nghiên
cứu ở đây là các biện pháp hỗ trợ của Tổng cục công nghiệp quốc phòng đối
với hoạt động sản xuất Axít Nitric, đối tƣợng nghiên cứu của luận văn bao
gồm: phân xƣởng sản xuất Axít Nitric, các cán bộ và nhân viên làm việc trong
lĩnh vực sản xuất Axít Nitric tại Công ty TNHH một thành viên 95.
2.3.1.2. Thông tin thứ cấp
Tác giả tiến hành thu thập nội dung thông tin thứ cấp liên quan tới đề
tài nhằm phục vụ cho quá trình nghiên cứu bao gồm các cơ sở lý thuyết liên

xuất Axit Nitric(Ngƣời)

Chiếm tỷ lệ
(%)

1. Ban lãnh đạo

5

4.0

2.Quản lý sản xuất

14

11.3

3.Công nhân sản xuất

105

84.7

Cộng

124

100

Thông tin sơ cấp là thông tin mà tác giả thu thập bằng cách phát phiếu

124 phiếu tƣơng ứng với 124 ngƣời sản xuất AxitNitric tại Công ty TNHH

hành xử lý thông tin bằng phần mềm Excel. Trong phần này, tác giả sẽ sử

một thành viên 95.

dụng phần mềm Excel để tổng hợp, tính toán kết quả phiếu điều tra đối

Với 124 mẫu phiếu điều tra, tác giả thu đƣợc 100 phiếu hợp lệ và 24

với từng loại phiếu làm căn cứ để minh chứng cho các nghiên cứu, tìm ra

phiếu không hợp lê. Với 100 phiếu này tác giả sẽ sử dụng để nghiên cứu trong

những mặt đạt đƣợc và hạn chế trong các biện pháp hỗ trợ của Tổng cục

chƣơng 3 để đánh giá mức độ hiệu quả của các biện pháp hỗ trợ của Tổng cục

công nghiệp quốc phòng đối với công ty TNHH một thành viên 95. Căn

công nghiệp quốc phòng tới sản xuất AxitNitric tại Công ty TNHH một thành

cứ vào kết quả điều tra tác giả sẽ thống kê đƣợc số liệu và tỷ lệ chính xác

viên 95. Cơ cấu của các nhóm điều tra đƣợc xác định trong bảng 2.1 dƣới đây.

về từng ƣu điểm hay hạn chế của các biện pháp và đƣa ra nhận xét về các
ƣu điểm, hạn chế đó.



cứu và phân tích số liệu:

nghiệp quốc phòng tới Công ty TNHH Một thành viên 95. Để đảm bảo khách

Phương pháp thống kê mô tả: Tác giả sử dụng để mô tả sơ lƣợc về

quan tác giả sẽ tiến hành phỏng vấn từng chuyên gia sau đó thu thập và tổng

đối tƣợng mà tác giả tiến hành nghiên cứu. Đối tƣợng mà tác giả tiến hành

hợp lại ý kiến của các chuyên gia. Căn cứ vào các đóng góp của các chuyên

nghiên cứu trong luận văn là các cán bộ và nhân viên của Công ty TNHH

gia là ban lãnh đạo công ty sẽ phỏng vấn thêm một vài đối tƣợng là cán bộ

một thành viên 95 và làm việc trong lĩnh vực sản xuất Axít Nitríc. Tác giả

công nhân viên tại công ty TNHH Một thành viên 95 hoạt động trong lĩnh vực

thực hiện thống kê mô tả về: độ tuổi, trình độ học vấn, trình độ chuyên

sản xuất để đảm bảo tính chính xác cao hơn nữa và tiến hành xây dựng bộ câu

môn nghiệp vụ…

hỏi phỏng vấn chính thức cho quá trình nghiên cứu của mình.

Phương pháp so sánh: Phƣơng pháp so sánh là một trong những
phƣơng pháp đƣợc sử dụng rộng rãi nhất trong hầu hết tất cả các nghiên cứu.


- Doanh thu của công ty và doanh thu của ngành sản xuất sản phẩm
AxítNitríc tại Công ty.

Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia: Phƣơng pháp lấy ý kiến chuyên

Doanh thu của công ty là toàn bộ doanh thu trong các hoạt động sản

gia cũng là một trong các phƣơng pháp rất quan trọng trong các nghiên cứu.

xuất kinh doanh của công ty: bao gồm doanh thu bán hàng từ các sản phẩm

Chuyên gia là những ngƣời giỏi và thấy rõ đƣợc những mâu thuẫn, những vấn

kinh tế và doanh thu từ hoạt động sản xuất quốc phòng.

đề tồn tại trong lĩnh vực hoạt động kinh doanh của mình, đồng thời về mặt


37
Doanh thu của sản phẩm AxitNitric bao gồm doanh thu từ bán hàng và
doanh thu từ hoạt động sản xuất quốc phòng.
Tác giả đƣa ra so sánh hai loại doanh thu này nhằm mục đích xác định

38
trong lĩnh vực sản xuất AxitNitric tại công ty. Mỗi biện pháp hỗ trợ tác giả sẽ
xây dựng các câu hỏi riêng và xếp thành từng nhóm để tiến hành phỏng vấn.
Nội dụng của bảng hỏi sẽ đính kèm trong phần phụ lục.

đƣợc cơ cấu của doanh thu Axit Nitric trên tổng cơ cấu doanh thu của công ty


kịp thời nếu xảy ra vấn đề bất hợp lý giữa doanh thu và chi phí.
- Lợi nhuận công ty và doanh thu của ngành sản xuất AxítNitríc tại
công ty

quốc phòng có cơ chế bố trí lãnh đạo công ty một cách hợp lý và có sự luân
chuyển thƣờng xuyên các cán bộ cấp cao hay không; Tổng cục có bố trí các
kỹ sƣ hay nhân viên có trình độ cao để hỗ trợ hoạt động sản xuất AxitNitric

Mục đích của việc tính toán lợi nhuận của toàn bộ công ty và lợi nhuận

của công ty hay không; khi gặp khó khăn về việc tìm kiếm nhân sự chất lƣợng

của hoạt động sản xuất Axit Nitric xem có phù hợp với chi phí bỏ ra không. Từ

cao thì Tổng cục công nghiệp quốc phòng có các biện pháp hỗ trợ điều

đó có các biện pháp tốt hơn để tăng lợi nhuận cho công ty.

chuyển nhân sự phù hợp với nhu cầu sản xuất AxitNitric một các kịp thời hay

- Số lƣợng lao động tham gia vào quá trình sản xuất AxítNitríc qua
các năm.

không; Tổng cục công nghiệp quốc phòng có thƣờng xuyên tổ chức các khóa
học, đào tạo nâng cao kỹ năng, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ công nhân viên

Số lƣợng lao động hàng năm cho thấy nhu cầu về lao động đối với hoạt

trong lĩnh vực sản xuất AxitNitric hay không, Tổng cục CNQP có những biện


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status