ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
ĐINH QUANG TUẤN
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP ĐẨY
NHANH TIẾN ĐỘ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ
TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT CHO CÁC TỔ
CHỨC SỰ NGHIỆP, CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI TỪ NĂM 2010 ĐẾN NAY
LUẬN VĂN THẠC SĨ
QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Thái Nguyên, năm 2015
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
ĐINH QUANG TUẤN
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP ĐẨY
NHANH TIẾN ĐỘ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ
TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT CHO CÁC TỔ
CHỨC SỰ NGHIỆP, CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI TỪ NĂM 2010 ĐẾN NAY
Ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 60 85 01 03
đỡ nhiệt tình của các cán bộ Văn phòng Đăng ký đất đai – Sở Tài nguyên và Môi
trường thành phố Hà Nội.
Em xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc tới giáo viên hướng dẫn thầy giáo PGS.TS.
Nguyễn Ngọc Nông đã tận tình hướng dẫn, tạo điều kiện tốt nhất giúp đỡ em trong
suốt quá trình thực hiện luận văn đến nay. Em luôn ghi nhớ những công lao của
thầy đã dìu dắt và hướng dẫn em.
Bên cạnh đó là những công sức và tạo điều kiện của Ban Giám hiệu Nhà
trường, các thầy, cô giáo trường Đại học Nông Lâm.
Em xin trân trọng cảm ơn các thầy, cô giáo trong Khoa quản lý Tài nguyên,
Phòng đào tạo, Trường đại học Nông lâm Thái Nguyên, các cán bộ Văn phòng
Đăng ký đất đai – Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hà Nội đã nhiệt tình
giúp đỡ em trong quá trình thực hiện Luận văn này./.
Thái Nguyên, tháng 10 năm 2015
Tác giả luận văn
Đinh Quang Tuấn
iii
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU.....................................................................................................................1
1. Đặt vấn đề ...............................................................................................................1
2. Mục tiêu của đề tài ..................................................................................................3
2.1. Mục tiêu tổng quát của đề tài ...............................................................................3
2.2. Mục tiêu cụ thể của đề tài ....................................................................................4
2.3. Ý nghĩa của đề tài:................................................................................................4
2.3.1.Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học..................................................4
2.3.2.Ý nghĩa trong thực tiễn. .....................................................................................4
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU .........................................................................5
2.3.2. Thực trạng tình hình công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho các tổ chức sự nghiệp,
công lập trên địa bàn thành phố Hà Nội của Văn phòng Đăng ký đất đai Hà Nội
thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hà Nội............................................33
2.3.3. Đề xuất các giải pháp và đánh giá hiệu quả thực hiện một số giải pháp đẩy
nhanh tiến độ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài
sản khác gắn liền với đất cho các tổ chức sự nghiệp công lập trên địa bàn
thành phố Hà Nội của Văn phòng Đăng ký đất đai Hà Nội......................................34
2.4. Phương pháp nghiên cứu....................................................................................34
2.4.1. Phương pháp điều tra thu thập số liệu.............................................................34
2.4.2. Phương pháp thống kê, so sánh.......................................................................35
2.4.3. Phương pháp kế thừa các tài liệu có liên quan................................................35
2.4.4. Phương pháp chuyên gia .................................................................................35
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .....................................................................36
3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của thành phố Hà Nội..................................36
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ...........................................................................................36
3.1.2. Đặc điểm kinh tế xã hội ..................................................................................39
3.1.2.1. Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế .....................................39
3.2. Đánh giá chung về đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội của khu vực
nghiên cứu. ................................................................................................................46
3.2.1. Những thuận lợi: .............................................................................................46
3.2.2. Những khó khăn, hạn chế: ..............................................................................47
3.3. Sơ lược tình hình quản lý sử dụng đất của thành phố Hà Nội ...........................49
3.3.1. Cơ cấu sử dụng đất của Thành phố Hà Nội. ...................................................49
3.3.2. Tình hình biến động đất đai của Thành phố Hà Nội:......................................50
v
3.4. Đánh giá chung về công tác quản lý, sử dụng đất..............................................52
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BĐS
: Bất động sản
ĐKĐĐ
: Đăng ký đất đai
GCNQSDĐ : Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
HSĐC
: Hồ sơ địa chính
VPĐK
: Văn phòng đăng ký
UBND
: Uỷ ban nhân dân
BĐĐC
: Bản đồ địa chính
QSDĐ
: Quyền sử dụng đất
thành phố Hà Nội theo đơn vị hành chính cấp quận, huyện, thị xã đến năm 2013. .62
Bảng 3.11: Số lượng GCN đã cấp cho các tổ chức sự nghiệp, công lập theo
chuyên nghành trên địa bàn Thành phố Hà Nội đến năm 2013.......................................63
viii
Bảng 3.12: Diện tích đã cấp GCN cho các tổ chức sự nghiệp, công lập theo
chuyên nghành trên địa bàn Thành phố Hà Nội đến năm 2013.......................................64
Bảng 3.13: Mức độ thỏa mãn yêu cầu khi thực hiện các thủ tục hành chính
trên địa bàn thành phố Hà Nội của VPĐK đất đai Hà Nội .......................................65
Bảng 3.14: Mức độ hướng dẫn của cán bộ khi thực hiện các thủ tục
tại địa bàn thành phố Hà Nội của VPĐK đất đai Hà Nội..........................................65
Bảng 3.15: Thái độ của cán bộ chuyên môn khi thực hiện các thủ tục
hành chính trên địa bàn thành phố Hà Nội của VPĐK đất đai Hà Nội.....................65
ix
DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1: Bản đồ địa giới hành chính Thủ đô Hà Nội ..............................................36
Hình 3.2: Đồ thị so sánh cơ cấu giữa dân cư thành thị và dân cư nông thôn ...........41
Hình 3.3: Dự án triển khai sai với quy hoạch được phê duyệt nên đã
phải dừng việc thi công công trình............................................................................42
Hình 3.4: Một góc khu dân cư mới tại xã Tiên Dương, huyện Đông Anh. ..............44
Hình 3.5: Hệ thống cơ sở hạ tầng yếu kém dẫn đến cảnh tắc đường
hàng ngày tại đường Nguyễn Trãi – Hà Đông. .........................................................45
Hình 3.6: Hình ảnh ngập úng tại trung tâm Hà Nội sau mỗi trận mưa to.................46
Hình 3.7: Hậu quả sau một trận giông lốc vào tháng 6/2015 tại Hà Nội..................48
Hình 3.8: Biểu đồ biểu hiện cơ cấu sử dụng đất Tp. Hà Nội năm 2014 ...................50
1. Đặt vấn đề
Đất đai là một tài nguyên thiên nhiên quý giá của mỗi quốc gia và nó
cũng là yếu tố mang tính quyết định sự tồn tại và phát triển của con người và
các sinh vật khác trên trái đất. Các Mác viết: “Đất đai là tài sản mãi mãi với
loài người, là điều kiện để sinh tồn, là điều kiện không thể thiếu được để sản
xuất, là tư liệu sản xuất cơ bản trong nông, lâm nghiệp” [1, tr.248]. Bởi vậy,
nếu không có đất đai thì không có bất kỳ một ngành sản xuất nào, con người
không thể tiến hành sản xuất ra của cải vật chất để duy trì cuộc sống và duy
trì nòi giống đến ngày nay. Trải qua một quá trình lịch sử lâu dài con người
chiếm hữu đất đai biến đất đai từ một sản vật tự nhiên thành một tài sản của
cộng đồng, của một quốc gia. Luật đất đai năm 1993 của nước Cộng hoà xã hội
chủ nghĩa Việt Nam có ghi: “Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là
tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường
sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá
xã hội, an ninh quốc phòng. Trải qua nhiều thế hệ nhân dân ta đã tốn bao công
sức, xương máu mới tạo lập, bảo vệ được vốn đất đai như ngày nay”.
Việt Nam đang tiến hành quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá các
ngành kinh tế để trở thành một nước công nghiệp vào năm 2020.
Để đạt mục tiêu công nghiệp hoá, hiện đại hoá các ngành kinh tế để trở
thành một nước công nghiệp vào năm 2020. Công tác xây dựng Hồ sơ địa
chính đồng bộ, chính quy hiện đại, là công cụ thiết thực cho công tác quản lý
Nhà nước về đất đai. Trong đó công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất nói chung, công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất các tổ chức
nói riêng rất quan trọng.
Thực hiện nhiệm vụ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo Chỉ
thị số 05/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Nghị quyết số 30/2012/QH13
2
Làng nghề truyền thống, trong đó có trên 2029 dự án vốn FDI nằm rải rác trên
30 quận, huyện của Thành phố Hà Nội. Bên cạnh đó, hoạt động thương mại
đa dạng hóa các hoạt động kinh doanh, đầu tư xây dựng cải tạo các chợ đầu
mối, nâng cấp, hệ thống cơ sở hạ tầng để thu hút đầu tư vào các dự án lớn.
Trước tốc độ đô thị hoá và phát triển mạnh mẽ của thành phố Hà Nội, việc
cấp Giấy chứng nhận cho các tổ chức hết sức cấp thiết giúp làm tốt công tác
quản lý Nhà nước về đất đai, góp phần phát triển kinh tế xã hội của thành
phố. Xuất phát từ những vấn đề trên, tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá
thực trạng và giải pháp đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho các tổ
chức sự nghiệp, công lập trên địa bàn Thành phố Hà Nội từ năm 2010 đến
nay” với mong muốn có những đánh giá khách quan về thực trạng quá trình
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức sự nghiệp, công lập
trên địa bàn Thủ đô Hà Nội, đồng thời đưa ra những giải pháp thiết thực để
đẩy nhanh quá trình cấp Giấy chứng nhận, thành lập cơ sở dữ liệu đất đai, hồ
sơ địa chính, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý đất đai nói riêng và
sự phát triển của kinh tế xã hội của Thủ đô Hà Nội nói chung.
2. Mục tiêu của đề tài
2.1. Mục tiêu tổng quát của đề tài
- Đánh giá được thực trạng công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất cho các tổ chức sự nghiệp, công lập trên địa bàn thành phố Hà Nội. Phân
tích những thuận lợi, khó khăn và đề xuất các giải pháp nhằm đẩy nhanh công
tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác
gắn liền với đất (sau đây gọi tắt là Giấy chứng nhận) cho các tổ chức sự nghiệp,
công lập trên địa bàn thành phố Hà Nội.
4
2.2. Mục tiêu cụ thể của đề tài
quyền sử dụng đất, bao gồm: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy
chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở; Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo
quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở (Khoản 4, Điều 3, Thông
tư số: 24/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường) [9].
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của
người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác
gắn liền với đất (Khoản 16, Điều 3, Luật đất đai số: 45/2013/QH13 ngày 29
tháng 11 năm 2013) [21].
- Nhà nước giao quyền sử dụng đất (sau đây gọi là Nhà nước giao
đất) là việc Nhà nước ban hành quyết định giao đất để trao quyền sử dụng đất
cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất (Khoản 7, Điều 3, Luật đất đai số:
45/2013/QH13 ngày 29 tháng 11 năm 2013) [21].
- Nhà nước cho thuê quyền sử dụng đất (sau đây gọi là Nhà nước cho
thuê đất) là việc Nhà nước quyết định trao quyền sử dụng đất cho đối tượng có
nhu cầu sử dụng đất thông qua hợp đồng cho thuê quyền sử dụng đất (Khoản 8,
Điều 3, Luật đất đai số: 45/2013/QH13 ngày 29 tháng 11 năm 2013) [21].
- Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất là việc Nhà nước trao quyền
sử dụng đất cho người đang sử dụng đất ổn định mà không có nguồn gốc
6
được Nhà nước giao đất, cho thuê đất thông qua việc cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần
đầu đối với thửa đất xác định (Khoản 9, Điều 3, Luật đất đai số:
45/2013/QH13 ngày 29 tháng 11 năm 2013) [21].
m) Giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi
phạm trong quản lý và sử dụng đất đai;
n) Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai;
Giữa các nội dung quản lý Nhà nước về đất đai có mối quan hệ chặt
chẽ, bổ sung cho nhau. Công tác cấp GCNQSD đất là một trong những nội
dung quan trọng và được quan tâm nhiều nhất trong công tác quản lý Nhà
nước về đất đai. Qua đó xác định mối quan hệ hợp pháp giữa Nhà nước và
người sử dụng đất, nhằm thực hiện mục tiêu quản lý đất đai chặt chẽ, đúng
mục đích, đúng đối tượng, đúng quy hoạch và theo đúng pháp luật. Đặc biệt
là đối với người trực tiếp sử dụng đất, giúp người sử dụng đất yên tâm sử
dụng, đầu tư sản xuất để đạt được hiệu quả tối ưu và thực hiện nghĩa vụ đầy
đủ với Nhà nước theo quy định của pháp luật (Luật đất đai 2003) [18].
1.1.1. Những quy định của pháp luật về đăng kí đất đai và cấp Giấy chứng
nhận QSD đất
1.1.1.1. Khái niệm về đăng kí đất đai và cấp GCNQSD đất.
* Đăng ký đất đai (ĐKĐĐ):
Đăng ký đất đai bao gồm hai loại ĐKĐĐ ban đầu và đăng ký biến động
đất đai.
- ĐKĐĐ ban đầu được thể hiện lần đầu tiên trên phạm vi cả nước, để
thiết lập hệ thống bồ sơ địa chính, cho toàn bộ đất đai với những người sử
dụng đất nhưng chưa kê khai đăng ký quyền sử dụng đất, và chưa được cấp
GCNQSD đất và quyền sở hữu nhà ở. Việc đăng ký ban đầu là nhằm xem xét
những hộ gia đình, cá nhân nào đủ điều kiện cấp GCNQSD đất.
8
- Đăng ký biến động đất đai được thể hiện sau khi đã hoàn thành công tác
đăng ký đất đai ban đầu, cấp GCNQSD đất và quyền sở hữu nhà ở trong các
trường hợp có nhu cầu thay đổi nội dung của hồ sơ địa chính đã thiết lập những
5. Người được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của toà án nhân
dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết
tranh chấp đất đai của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành.
6. Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.
7. Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh
tế sử dụng đất đúng mục đích đã được xác định theo quy định của Luật đất đai.
8. Người mua nhà gắn liền với đất ở.
9. Người được Nhà nước thanh lý, hoá giá nhà ở gắn liền với đất ở
(Luật đất đai 2003) [18].
1.1.1.2. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo
đang sử dụng đất.
1. Tổ chức đang sử dụng đất được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất đối với phần diện tích đất sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả.
2. Phần diện tích đất mà tổ chức đang sử dụng nhưng không được cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được giải quyết như sau:
a) Nhà nước thu hồi phần diện tích đất không sử dụng, sử dụng không
đúng mục đích, sử dụng không hiệu quả;
b) Tổ chức phải bàn giao phần diện tích đã sử dụng làm đất ở cho Uỷ
ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh để quản lý; trường
hợp doanh nghiệp nhà nước sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng
thuỷ sản, làm muối đã được Nhà nước giao đất mà doanh nghiệp đó cho hộ
gia đình, cá nhân sử dụng một phần quỹ đất làm đất ở thì phải bố trí lại diện
tích đất ở thành khu dân cư trình Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương nơi có đất xét duyệt trước khi bàn giao cho địa phương quản lý.
10
3. Đối với tổ chức kinh tế lựa chọn hình thức thuê đất thì cơ quan quản
lý đất đai của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương làm thủ tục ký hợp đồng
* Điều kiện ủy quyền cấp Giấy chứng nhận được quy định tại Điều 5, Nghị
định số: 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ Về cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
như sau:
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ủy quyền cho Sở Tài nguyên và Môi trường
cấp Giấy chứng nhận cho tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam
định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài và đóng dấu
của Sở Tài nguyên và Môi trường khi có các điều kiện sau:
1. Đã thành lập Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc Sở Tài
nguyên và Môi trường;
2. Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có bộ máy, cán bộ chuyên môn
và cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ cấp
Giấy chứng nhận [12].
1.2. Cơ sở pháp lý của đề tài
1.2.1. Pháp Luật đất đai.
1.2.1.1. Luật Đất đai 2003.
1.2.1.2. Các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Đất đai.
- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính
phủ về thi hành Luật Đất đai. [11]
- Nghị định 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất. [12]
- Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT-BTP-BTNMT ngày 13/6/2006
sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư liên tịch số
05/2005/TTLT/BTP-BTNMT hướng dẫn việc đăng ký thế chấp, bảo lãnh. [4]
12
- Thông tư liên tịch số 05/2005/TTLT-BTP-BTNMT ngày 16/6/2005
2005 quy định cụ thể bao gồm quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và quyền
định đoạt tài sản của chủ sở hữu theo quy định của pháp luật (Điều 164); Việc
đăng ký quyền sở hữu tài sản (Điều 167); Thời điểm chuyển quyền sở hữu đối
với tài sản (Điều 168); Các quyền của người không phải là chủ sở hữu đối với
tài sản (Điều 173). Trên cơ sở đó, pháp nhân, thể nhân tự xác định quyền và
nghĩa vụ của mình về bất động sản hợp pháp (trong đó có quyền sử dụng đất)
đối với Nhà nước và cơ quan có thẩm quyền. (Luật dân sự 2005) [19]
1.2.3. Luật bổ sung sửa đổi một số điều của Luật đầu tư xây dựng cơ bản
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây
dựng cơ bản có hiệu lực thi hành từ 01/8/2009, đối với lĩnh vực quản lý Nhà
nước về đất đai. Luật này tập chung cho một số vấn đề trong công tác cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất nhằm bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người có quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất.
Phân định rõ ràng cụ thể trình tự, thủ tục điều kiện được uỷ quyền cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất. [20]
1.2.4. Trình tự, thủ tục cấp GCNQSD đất cho tổ chức đang sử dụng đất
1. Tổ chức đang sử dụng đất nộp một bộ hồ sơ gồm có:
a) Đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
b) Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các
khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai (nếu có);
c) Văn bản uỷ quyền xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (nếu có);
d) Báo cáo tự rà soát hiện trạng sử dụng đất theo quy định tại các Điều
49, 51, 52, 53 và 55 của Nghị định này.