Chuyên đề dung dịch
I. Các kiến thức cơ bản
- Khái niệm nồng độ dung dịch.
- Hai loại nồng độ dung dịch:
+ Nồng độ %.
+ Nồng độ mol/l
- Công thức tính nồng độ dung dịch:
+ Công thức tính nồng độ %
C% =
mdd
mct
. 100%
+ Công thức tính nồng độ mol/l
cM =
V
n
- Công thức tính độ tan:
.100
ct
dm
m
m
S =
- Công thức liên hệ giữa nồng độ % và độ tan
C% =
S
S
+
100
.100%
-
C%
C%
1
-
m
m
=
C% C%
2
-
C%
C%
1
-
1
2
Với
C%
C%
C%
2
1
1
1
2 2
2
-
=
1
-
C C
M
M
V
V
V
V
II. Bài tập
II.1. Dạng toán độ tan.
1. Dạng 1: Bài toán liên quan giữa độ tan của 1 chất và nồng độ % dung
dịch bão hòa của chất đó:
* Bài toán 1.
ở 25
o
C độ tan của đờng là 204g, NaCl là 36g. Tính nồng độ % bão hoà
của các dung dịch này.
Giải:
- Độ tan của đờng ở 25
o
C là 204g có nghĩa là 100g nớc hoà tan đợc
204g đờng -> m
dd
= 304g
=> Nồng dộ % của dung dịch
C% =
304
204
. 100% = 67,1%
áp dụng công thức liên hệ giữa C% và độ tan ta có:
.10H
2
O
(Học sinh tự giải)
3. Dạng 3. Bài toán tính lợng tinh thể ngậm nớc cần cho thêm vào dung
dịch cho sẵn
a/ Cách làm:
Dùng định luật bảo toàn khối lợng để tính
m
dd
(tạo thành) = m
tinh thể
+ m
dd
( ban đầu)
m
ct
(mới) = m
ct
( trong tinh thể) + m
ct
(trong dung dịch ban đầu)
( Có thể sử dụng công thức đờng chéo để tính. Với điều kiện coi tinh thể
ngậm nớc nh một dung dịch và ta luôn tính đợc nồng độ % của dung dịch này)
b/ Ví dụ:
* Bài toán 3. Tính lợng tinh thể CuSO
4
.5H
2
O cần dùng để điều chế
.5H
2
O cần lấy là:
250.44
68, 75( )
160
g=
* Bài toán 4.
Kết tinh 500 ml dung dịch Fe(NO
3
)
3
0,1 M thì thu đợc bao nhiêu gam
tinh thể Fe(NO
3
)
3
.6H
2
O
Giải:
Khi kết tinh dung dịch Fe(NO
3
)
3
+ 6H
2
O Fe(NO
3
)
gam dung dịch CuSO
4
8% và bao nhiêu gam tinh thể CuSO
4
.5H
2
O
Giải:
Đặt khối lợng dd CuSO
4
8% cần lấy là x gam , và khối lợng
CuSO
4
.5H
2
O là y gam
Khối lợng CuSO
4
có trong dung dịch CuSO
4
8% là:
8 2
( )
100 25
x x
g=
Trong 1 mol (250g) CuSO
4
.5H
2
+ =
Giải hệ ta có : x = 480 (gam); y = 80(gam)
4. Loại 4. Bài toán tính lợng chất tan ( tinh thể ngậm nớc) tách ra hay
cần cho thêm vào dung dịch khi thay đổi nhiệt độ dung dịch bão hòa cho trớc.
a/ Cách giải
- Tính khối lợng chất tan, khối lợng dung môi (nớc) có trong dung dịch
bão hòa ở nhệt đô t
1
- Đặt a là khối lợng chất tan A cần thêm vào( tách ra) khổi dung dịch
ban đầu khi nhiệt độ thay đổi từ t
1
đến t
2
( t
1
# t
2
)
( nếu là tinh thể ngậm nớc cần đặt a là số mol tinh thể cần thêm vào hay
tách ra)
- Tính khối lợng chất tan, khối lợng dung môi (nớc) có trong dung dịch
bão hòa ở nhiệt độ t
2
- áp dụng công thức tính độ tan ( công thức tính nồng độ %) của dung
dịch bão hòa để tìm a
b/ ví dụ
Bài toán 5.
ở 12
bão hòa có 1000g nớc và 335 g
CuSO
4
Đạt khối lợng CuSO
4
cần thêm vào là a gam.
Khối lợng chất tan và khối lợng dung môi trong dung dịch bão hòa
CuSO
4
ở 90
o
C là:
m
CuSO4
= 335 + a (g); Khối lợng dung môi là 1000 (g)
ấp dụng công thức tính độ tan ta có:
4
350
.100 80 465( )
1000
CuSO
a
S a g
+
= = =
Vậy lợng CuSO
4
cần thêm vào là465 gam
Bài toán 6.
ở 85
4
bão hòa có 1000g nớc và 877 g
CuSO
4
Đạt n là số mol CuSO
4
.5H
2
O tách ra khỏi dung dịch khi hạ nhiệt độ từ
85
o
C đến 25
o
C
Lợng chất tan và dung môi còn trong dung dịch ở nhệt độ ở 25
o
C là:
4
2
(877 160 )
(1000 90 )
CuSO
H O
m n g
m n g
=
=
áp dụng công thức tính độ tan của CuSO
4
ở 25
axit HCl. Giả sử sự hòa tan không làm thay đổi thể tích dung dịch
Tính C%, C
M
của dung dịch thu đợc . Tính D của dung dịch ?
2. Dạng 2. bài toán pha lãng hoặc cô đặc
( sử dụng công thức pha trộn)
* Bài toán 3.
Có 60 gam dung dịch NaOH 20%. Tính C% của dung dịch thu đợc khi
a/ Pha thêm 40 gam nớc
b/ Cô đặc dung dịch cho đến khi còn 50 gam
* Bài toán 4.
Cần thêm bao nhiêu lít nớc vào 400 ml dung dịch H
2
SO
4
15% để đợc
dung dịch H
2
SO
4
1,5M. Biết D H
2
SO
4
= 1,6 gam/ml
Giải:
Khối lợng dung dịch H
2
SO
4
V x
= = = =
+
Vậy lợng nớc cần thêm vào là 0,253 lít
3. Dạng 3. Hòa tan 1 chất vào nớc hay một dung dịch cho sẵn
Gồm 3 bớc:( Có hoặc không sảy ra phản ứng)