ỦYBAN
BANNHÂN
NHÂNDÂN
DÂNHUYỆN
HUYỆNTÂN
TÂNTHẠNH
THẠNH
ỦY
PHÒNGGIÁO
GIÁODỤC
DỤCVÀ
VÀĐÀO
ĐÀOTẠO
TẠO
PHÒNG
::
BIỆNPHÁP
PHÁPPHÁT
PHÁTTRIỂN
TRIỂN
BIỆN
ĐỘINGŨ
NGŨCÁN
CÁNBỘ
BỘQUẢN
QUẢNLÝ
LÝTRƯỜNG
TRƯỜNGTIỂU
TIỂUHỌC
HỌC
ạạ
2016
1
LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Đứng trước những yêu cầu của sự nghiệp phát triển giáo dục
thời kỳ công nghiệp hóa, hiện
o t o trong
i hóa (CNH-HĐH) ất nước ội ngũ giáo viên v
cán bộ quản lý (CBQL) giáo dục còn nhiều h n chế, bất cập. Cơ cấu giáo viên mất
cân ối giữa các môn học, bậc học, các vùng miền. Chất lượng chuyên môn nghiệp
vụ của ội ngũ nh giáo có mặt chưa áp ứng ược yêu cầu ổi mới giáo dục. Đội
ngũ CBQL còn thiếu so với ịnh mức, số lượng CBQL có trình ộ chuyên môn
trên chuẩn ược bồi dưỡng về nghiệp vụ quản lý, lý luận chính trị từ trung cấp trở
lên còn thấp. Tính chuyên nghiệp của ội ngũ CBQL giáo dục chưa cao, trình ộ
v năng lực iều h nh quản lý còn h n chế, ặc biệt trong tham mưu, chỉ
o v tổ
chức thực hiện còn yếu kém. Khả năng thích ứng với bối cảnh hội nhập v phát
triển còn chưa áp ứng. Công tác quản lý giáo dục còn kém hiệu quả v chậm ổi
mới cả về tư duy v phương thức quản lý. Từ những thực tr ng trên ã có nhiều
công trình khoa học ưa ra ược cơ sở lý luận v thực tiễn về xây dựng v phát
triển ội ngũ CBQL giáo dục áp ứng yêu cầu phát triển giáo dục trong thời kỳ
CNH- HĐH ất nước. Ở giáo dục tiểu học, học sinh ược giáo dục về
thấy thực tr ng ội ngũ CBQL trường tiểu học của huyện trong những năm qua ã
áp ứng một phần yêu cầu về công tác quản lý giáo dục. Tuy nhiên, ứng trước
yêu cầu phát triển của ất nước trong thời kỳ ổi mới, ặc biệt, trong giai o n
hiện nay ng nh giáo dục ang thực hiện
Đổi mới căn bản, to n diện giáo dục v
o t o áp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện
i hóa trong iều kiện kinh tế thị
trường ịnh hướng HCN v hội nhập quốc tế theo Nghị quyết Hội nghị lần thứ
BCH T
Đảng khóa
. Một số CBQL ược bổ nhiệm mới nhưng chưa ược
o
t o bồi dưỡng về lý luận v nghiệp vụ quản lý giáo dục. Một bộ phận CBQL chưa
hội tụ ủ uy tín ối với giáo viên, họ không bao quát ược sự phát triển ồng bộ
của nh trường. Một số CBQL l giáo viên giỏi nhưng còn thiếu kiến thức, kinh
nghiệm quản lý nh trường, chưa nắm vững các quy ịnh về quản lý t i chính,
thiếu năng lực tổ chức. Có những CBQL năng ộng, tháo vát ở từng mặt công tác
cụ thể nhưng h n chế về tầm nhìn bao quát nên không thúc ẩy nh trường phát
triển ổn ịnh v vững chắc. Để khắc phục những tồn t i nêu trên, cần thiết phải có
những giải pháp mang tính chiến lược v các biện pháp cụ thể nhằm xây dựng v
phát triển ội ngũ CBQL trường tiểu học ở huyện Tân Th nh một cách ồng bộ, có
chất lượng góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý v chất lượng giáo dục
u
N HẠNH, ỈNH ONG N.
â
ạ
,t
o
:
Tân Th nh l 1 trong 6 huyện vùng Đồng Tháp Mười của tỉnh Long An,
h ng năm huyện bị ngập lũ từ
ến
tháng ( từ tháng
ến tháng 11), với tổng
diện tích tự nhiên là 425,6 km2. Dân số 77.568 người. Người dân chủ yếu sống
bằng nghề trồng trọt và chăn nuôi.
1.2. ì
ì
p
p
t tr ể
o dục
u
â
ạ
,t
Cùng với sự phát triển kinh tế- xã hội; ng nh giáo dục Th nh cũng
o
:
o t o huyện Tân
t ược nhiều th nh tựu to lớn.
Quy mô phát triển, m ng lưới trường lớp: To n huyện có 45 trường học, 1
Trung tâm KTTH-HNDN và 13 Trung tâm Thể thao v Học tập cộng ồng. Trong
ó có 1 trường Mầm non, m u giáo; 1 trường tiểu học; 10 trường trung học cơ
sở; 1 trường TH v THC , 1 trường THC v TH T, 1 trường trung học phổ
thông. Trong nhiều năm học qua m ng lưới trường lớp của huyện Tân Th nh phát
4
ũc
bộ quả lý tr
t ểu ọc
u
â
ạ
,
o
1.4.1. Số lượng:
Đến tháng 4/ 016, số lượng ội ngũ CBQL trường tiểu học huyện Tân
Th nh có 41 người, với số lượng CBQL nữ l 22; trong ó có 1 hiệu trưởng,
phó hiệu trưởng. ố lượng ội ngũ CBQL trường tiểu học của huyện ã ược sự
quan tâm chỉ
o của Uỷ Ban Nhân dân huyện Tân Th nh, Phòng Giáo dục v Đ o
t o trong công tác phân bổ cho phù hợp ịa b n, úng theo h ng trường, t o iều
kiện thuận lợi nhất cho các trường tiểu học trong huyện thực hiện tốt nhiệm vụ
theo mục tiêu ề ra. ong ối với huyện ịa hình chia cắt bởi các con kênh, dân cư
5
Hiệu trưởng: 1 người).
6
Qua thống kê trên cho thấy;
Số lượng CBQL trường tiểu học l Đảng viên 4 người = 0, %. Còn 1
Hiệu trưởng và 7 hó Hiệu trưởng chưa l
ội ngũ CBQL trong lãnh
o, chỉ
ảng viên. Đây l vấn ề khó khăn cho
o của chi bộ Đảng nhằm phát huy vai trò tiên
phong của ảng viên trong tổ chức.
Trình ộ chính trị của ội ngũ CBQL trường tiểu học huyện Tân Th nh:
Trình ộ trung cấp lý luận chính trị, số lượng 11 người, tỷ lệ 6,
% CBQL. Với
số lượng này rất khó khăn cho công tác quản lý nhà trường, trong công tác quản lý,
iều hành mọi ho t ộng của nhà trường, h n chế cho công tác phát triển nh
trường.
ực trạ
1.4.3.
hu
â
o t o nâng cao
CBQL trường tiểu học có ủ kiến thức, năng lực triển khai nhiệm vụ năm học hiệu
quả.
1.4.4. Cơ cấu về
ớ tí
Tân Thạ
o
,t
, độ tuổ tro
ă
độ
ũ CBQ tr
ng tiểu học u
ọc 2015-2016.
Tổng số CBQL: 41 người với số nữ l
người, tỷ lệ CBQL nữ: 53,65%.
* Nhận xét về phẩm chất của đội ngũ CBQL trường tiểu học
CBQL trường tiểu học huyện Tân Th nh bước ầu áp ứng ược những
yêu cầu về phẩm chất
o ức, luôn gương m u trong lối sống, h nh ộng, thực sự
l nh giáo trong tập thể sư ph m nh trường, yêu nghề, mến trẻ, tôn trọng mọi
người.
ây dựng khối sư ph m o n kết, ồng thời t o mối quan hệ tốt ẹp giữa
nh trường v
ịa phương, xã hội, cha mẹ học sinh. Tuy nhiên, v n có những
CBQL chưa thể hiện phong cách lãnh
o dân chủ, chưa tích cực quan tâm ộng
viên kịp thời về tình cảm, vật chất ối với cán bộ, giáo viên, nhân viên. Các trường
8
thường phân công phó hiệu trưởng phụ trách chuyên môn, hiệu trưởng ít quan tâm
mặt n y. Những biểu hiện ó ược thể hiện ở chỗ hiệu trưởng ít dự giờ, kiểm tra
hồ sơ giáo viên, chưa coi trọng việc ổi mới phương pháp d y học, nâng cao chất
lượng d y v học.
* Về năng lực quản lý
- Một số CBQL còn h n chế về năng lực quản lý h nh chính, năng lực dự
báo thiết kế v tổ chức thực hiện các giải pháp, khả năng tổng kết kinh nghiệm,
phần tích cực ưa các ho t ộng của nh trường
t mục tiêu ề ra.
1.5.2. Nguyên nhân của mặt m nh
9
Do quan iểm úng ắn về sự nghiệp giáo dục v
o t o của Đảng, sự iều
h nh của Chính phủ, sự quan tâm của cấp uỷ Đảng, chính quyền các cấp, của
ng nh giáo dục v
o t o từ ở ến Phòng Giáo dục và Đ o t o trong việc phát
triển ội ngũ CBQL. Công tác quy ho ch, tuyển dụng của hòng Giáo dục và Đ o
t o huyện trong những năm gần ây ã i v o nền nếp, úng hướng theo tinh thần
Nghị quyết Trung ương
khoá V
về công tác cán bộ. Đ i a số CBQL có ý thức
trách nhiệm, tâm huyết v gắn bó với nghề.
1.5.3. Mặt yếu
Công tác dự báo, quy ho ch chưa phù hợp với thực tiễn, vận dụng các chủ
trương, chính sách, các quy ịnh v o iều kiện cụ thể của ơn vị còn thiếu linh
ho t, iều ó phù hợp với kết quả khảo sát thực tr ng ội ngũ CBQL trường tiểu
o t o, bồi dưỡng, nâng cao chất lượng ội ngũ
còn h n chế.
Công tác thanh tra, kiểm tra v các biện pháp xử lý khắc phục những h n
chế của ội ngũ CBQL chưa kịp thời. Chế ộ khen thưởng ộng viên CBQL chưa
ược coi trọng, chưa tương xứng với ội ngũ giáo viên. Phát triển ội ngũ CBQL
trường tiểu học có ầy ủ phẩm chất, năng lực l một nhu cầu cấp thiết. Đ o t o,
bồi dưỡng phải i ôi với quy ho ch, phân bổ hợp lý, nhằm t o bước ột phá, nâng
cao chất lượng ội ngũ CBQL trường tiểu học, góp phần ưa sự nghiệp GD-ĐT
Tân Th nh ng y c ng i lên, áp ứng với yêu cầu nguồn nhân lực của thời kỳ
CNH-HĐH.
11
PHẦN 2
BIỆN PHÁP PHÁ
RIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ Q ẢN Ý
TRƯỜNG IỂ HỌC Ở H YỆN ÂN THẠNH, TỈNH LONG AN
Từ thực tr ng trên cho thấy công tác phát triển ội ngũ CBQL trường tiểu
học Tân Th nh trong thời gian vừa qua tương ối tốt, nhằm ể phát triển ội ngũ
CBQL trường tiểu học áp ứng ược yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của huyện
và áp ứng ược Mục tiêu Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và
ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện
o t o áp
i hóa trong iều kiện kinh tế thị trường ịnh
Phòng Giáo dục và Đ o t o tham mưu cho UBND huyện, phối hợp với các
Cấp ủy Đảng, UBND các xã, thị trấn l m tốt công tác tuyên truyền ể các cấp, các
ng nh nhận thức một cách ầy ủ, úng ắn công tác phát triển ội ngũ CBQL
trường tiểu học. Một số hình thức nâng cao nhận thức cần chú ý :
- Quán triệt nội dung phát triển ội ngũ cho những người liên ới khi tổ chức
tổng kết năm học và triển khai thực hiện nhiệm vụ năm học mới.
12
- hổ biến kịp thời các chủ trương chuẩn hoá ội ngũ của Đảng v Nh nước
cho ội ngũ cán bộ, giáo viên của các trường. Phòng Giáo dục và Đ o t o thông
báo công khai quy ho ch ội ngũ, tiêu chuẩn tuyển chọn CBQL cấp học, bậc học
và duyệt quy ho ch ội ngũ CBQL từ các trường gửi về ể các trường làm căn cứ
bồi dưỡng CBQL. Nhận thức ầy ủ những yêu cầu cơ bản về phẩm chất, năng lực
của người cán bộ quản lý trường tiểu học trước yêu cầu ổi mới giáo dục.
- Thực hiện công tác quy ho ch ội ngũ CBQL và ội ngũ cán bộ kế thừa
theo úng quy ịnh của Sở Giáo dục và Đ o t o và của UBND huyện.
2.2. B
p
tr ể độ
p về p
ũ CBQ
dục t ểu ọc tro
t
cơ cấu v chuẩn về chất lượng áp ứng nhu cầu vừa tăng quy mô vừa nâng cao
chất lượng v hiệu quả giáo dục tiến tới chuẩn hoá ội ngũ cán bộ quản lí trường
tiểu học.
- Khảo sát, ánh giá úng thực tr ng ội ngũ CBQL l m căn cứ tuyển chọn,
xây dựng quy ho ch, bố trí sử dụng, bổ nhiệm, miễn nhiệm, luân chuyển, khen
thưởng, kỷ luật v thực hiện các chế ộ chính sách khác ối với ội ngũ CBQL
trường tiểu học.
- Thực hiện việc ánh giá CBQL theo chuẩn hiệu trưởng, phó hiệu trưởng
trường tiểu theo quy ịnh của Bộ Giáo dục và Đào t o.
13
- Tăng cường công tác dự báo, ổi mới công tác quy ho ch, kế ho ch
ot o
bồi dưỡng, kiện to n ội ngũ CBQL trường tiểu học. Có chính sách iều tiết số
lượng v cơ cấu ội ngũ n y cho phù hợp với yêu cầu phát triển giáo dục của
huyện.
- ử dụng hợp lý ội ngũ CBQL trường tiểu học. Cụ thể l : ử dụng hợp lí
năng lực sở trường, sử dụng phát huy năng lực quản lý, sử dụng phát huy năng lực
chuyên môn, sử dụng phát huy năng lực với cộng ồng.
-Điều ộng, luân chuyển ối với CBQL, cần thể hiện chính sách cán bộ, ưu
tiên ối với CBQL có nhiều cống hiến ở các ịa b n khó khăn.
2.3. ă
c
cô
giáo dục, quản lí nh trường...)
Đa d ng hoá phương thức bồi dưỡng: inh ho t chuyên ề theo bộ môn; sinh
ho t câu l c bộ hiệu trưởng, phó hiệu trưởng tiểu học của huyện; Mời chuyên gia
phổ biến, cập nhật kiến thức mới. Tham quan học tập v tổng kết kinh nghiệm; bồi
dưỡng thường xuyên, ịnh kỳ v t o iều kiện cho ội ngũ CBQL cốt cán i tham
quan học hỏi các kinh nghiệm của các trường tiểu học xuất sắc của ịa phương
14
hoặc của các tỉnh b n; ặc biệt có thể tổ chức tham quan, học tập theo chuyên ề ở
nước ngo i.
Mục tiêu phấn ấu của giáo dục tiểu học Tân Th nh l
ến năm 0 0 phát
triển ội ngũ CBQL trường tiểu học ủ số lượng, ảm bảo chất lượng v
ồng bộ
về cơ cấu, ồng thời tất cả CBQL trường tiểu học trong huyện là ảng viên và
trình ộ lý luận chính trị trung cấp; trình ộ văn hoá, chuyên môn từ ĐH
t
tiểu
học trở lên; trình ộ tin học, ngo i ngữ áp ứng yêu cầu nhiệm vụ; trình ộ quản lý
bảo ảm tiêu chuẩn về CBQL của trường tiểu học
Để thực hiện ược mục tiêu ó, công tác
ộ cao hơn về lý luận chính trị, quản lý Nh nước, QLGD… Ngo i việc cử CBQL
i học nghiệp vụ về quản lý giáo dục, cần cử cán bộ i học lớp trung cấp lý luận
chính trị. CBQL tiểu học của huyện Tân Th nh hiện nay có trình ộ trung cấp lý
luận chính trị rất ít ( chỉ có 11 người), Phòng Giáo dục và Đ o t o cần tham mưu
với UBND huyện, Huyện ủy, Sở Giáo dục và Đ o t o cử CBQL trường tiểu học
học các lớp trung cấp lý luận chính trị theo lộ trình từng năm.
15
* Đối với cán bộ kế cận: Đa d ng hoá phương thức bồi dưỡng : Để l m tốt
công tác
o t o, bồi dưỡng ội ngũ CBQL trường tiểu học kế cận cần thực hiện
tốt các vấn ề sau:
- Phòng GD-ĐT cần xây dựng ề án quy ho ch ội ngũ CBQL, ồng thời
tham mưu với UBND huyện có những văn bản cụ thể (trên cơ sở văn bản của
UBND tỉnh) quy ịnh về chế ộ chính sách thoả áng, phù hợp bảo ảm cho người
i học không gặp khó khăn lớn về ời sống vật chất, t o ộng lực cho CBQL sẵn
s ng i học, áp ứng yêu cầu nhiệm vụ mới. Đặc biệt l
ối với CBQL trường tiểu
học ở các xã khó khăn.
- Công khai kế ho ch, chỉ tiêu
o t o, bồi dưỡng CBQL nhằm giúp cho các
với ội ngũ CBQL trường tiểu học, ặc biệt ối với các trường ở vùng có nhiều
16
khó khăn. Vận dụng linh ho t các chính sách của nh nước, của ng nh, của ịa
phương ể cải thiện iều kiện l m việc cũng như hỗ trợ kịp thời những khó khăn.
Phòng Giáo dục và Đ o t o thường xuyên mỗi tháng mở cuộc họp hiệu
trưởng ể triển khai công tác trong tháng tới; ồng thời từ phía lãnh
o ngành
cũng lắng nghe ý kiến phản ánh từ hiệu trưởng những vấn ề khó khăn, vướng mắc
cần tháo gỡ. Đây cũng là dịp ể các hiệu trưởng chia sẻ các kinh nghiệm và trao
ổi những vấn ề phát sinh t i các trường học cùng nhau tìm giải pháp ể thực hiện
có hiệu quả.
CBQL nhất là hiệu trưởng l người phải thường xuyên tiếp xúc với ồng
nghiệp; l
ầu mối quan hệ bên trong v với bên ngo i. Vì vậy Hiệu trưởng phải
giữ ược sự cân ối, h i ho giữa tình cảm với lí trí ể có thể có ủ iều kiện ho n
th nh tốt nhiệm vụ ược giao. Lao ộng của người hiệu trưởng có tính ặc thù như
vậy nên các cấp quản lí phải căn cứ v o ặc iểm lao ộng ể ánh giá chính xác,
khách quan, từ ó có chính sách chăm lo ến ời sống tinh thần v vật chất cho họ;
t o iều kiện môi trường tối ưu nhất trong iều kiện có thể ể ộng viên, khích lệ
họ vươn lên.
2.5. P
là
Mỗi CBQL phải quyết tâm vượt qua mọi khó khăn ể tự bồi dưỡng, rèn
luyện phong cách làm việc thể hiện có ý chí quyết tâm rèn luyện và nghị lực phấn
ấu vươn lên; cần cù, kiên trì, bề b , biết kết hợp giữa học với hành. Tích cực tự
giác học hỏi ể l nh hội tri thức mới và tiếp thu những kinh nghiệm hay. Biết lắng
nghe ý kiến óng góp của mọi người, biết nhận ra những khuyết iểm ể khắc
phục sửa chữa, biết lập kế ho ch tự bồi dưỡng và rèn luyện một cách cụ thể, thiết
thực, xác ịnh ược mục tiêu, nội dung, phương pháp gắn với ề cao tự phê bình,
nhận rõ những h n chế trong phong cách làm việc của bản thân ể có hướng sửa
chữa khắc phục hài hòa trong các mối quan hệ.
Xây dựng môi trường làm việc dân chủ, t o iều kiện thuận lợi cho CBQL
phát triển phong cách làm việc của bản thân với những cơ chế chính sách hợp lý,
khuyến khích ộng viên ý thức trách nhiệm của mọi người, t o dựng mối quan hệ
tốt ẹp, tinh thần oàn kết tương thân, tương ái giúp ỡ nhau cùng hoàn thành
nhiệm vụ giữa các CBQL.
18
PHẦN 3: KẾ QUẢ
Từ những ý tưởng ề xuất các biện pháp phát triển ội ngũ CBQL trường
tiểu học ã nêu trên. Năm học 2015-2016, Ban Lãnh
t o ã chỉ
o Phòng Giáo dục và Đ o
o các trường thực hiện tốt công tác quy ho ch ội ngũ và Phòng cũng
ã tham mưu với Huyện ủy, UBND huyện, Sở Giáo dục và Đ o t o có lộ trình ể
Phó Hiệu trưởng trường tiểu học có bằng trung cấp lý luận chính trị; 100% CBQL
trường tiểu học học qua lớp bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý giáo dục.
Phòng Giáo dục và Đ o t o ã thực hiện tốt công tác quy ho ch ội ngũ kế
cận cho các trường tiểu học và có lộ trình
o t o ội ngũ này trong giai o n
2016-2020.
20
KẾ
ẬN
Đội ngũ CBQL giáo dục tiểu học l một nhân tố quan trọng quyết ịnh ến
chất lượng giáo dục tiểu học, họ cần hội tụ ầy ủ những yêu cầu về phẩm chất
o
ức, năng lực quản lý, trình ộ chuyên môn.
Từ thực tiễn giáo dục tiểu học ở huyện Tân Th nh, tỉnh Long An cho thấy
thực tr ng ội ngũ CBQL trường tiểu học của huyện trong những năm qua ã áp
ứng một phần yêu cầu về công tác quản lý giáo dục. Tuy nhiên, ứng trước yêu cầu
phát triển của ất nước trong thời kỳ ổi mới, ặc biệt, trong giai o n hiện nay
Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8 Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt
Nam khóa XI ã ưa ra mục tiêu Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và
áp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện
o Phòng Giáo dục và Đ o t o phải
oàn kết, ồng tâm hiệp lực, phân kỳ và thời gian ể thực hiện từng giai o n, phải
thực hiện tốt công tác tham mưu cho Thường vụ Huyện ủy, HĐND, UBND huyện,
Sở Giáo dục và Đ o t o, phối hợp tốt với các ngành, các cấp từ huyện ến xã ể
cùng nhau phát triển ội ngũ CBQL trường tiểu học áp ứng ược yêu cầu trong
giai o n hiện nay.
Trên ây là nội dung về các biện pháp phát triển ội ngũ CBQL trường tiểu
học huyện Tân Th nh, tỉnh Long An, những vấn ề tôi nghiên cứu là những vấn ề
thực tế ngay t i ơn vị công tác và cũng còn nhiều khía c nh ể chúng ta bàn tới,
tuy nhiên do sự h n chế nhất ịnh, nên tôi chỉ nêu lên thực tr ng tình hình và ề
xuất một số biện pháp cơ bản ể phát triển ội ngũ CBQL trường tiểu học mà bản
thân ã nghiên cứu.
22
KIẾN NGHỊ
1. Đố vớ
BN
, S Nộ vụ, S G &Đ
o
UBND Tỉnh, ở Nội vụ cần có văn bản hướng d n thực hiện quyết ịnh
7/ 00 /QĐTTg ng y
tháng
o t o, bồi dưỡng,
o t o l i nghiệp vụ, kỹ năng quản lý cho CBQL t i
huyện, tỉnh. Tăng cường công tác thanh tra, công tác quản lý sâu sát với cơ sở, nắm
bắt kịp thời những mặt m nh, yếu của từng CBQL ể có kế ho ch bồi dưỡng v sử
dụng cho phù hợp.
23
2. Đố vớ
BN
u
â
ạ
UBND huyện tăng cường phân cấp tổ chức v quản lý CBQL. Giao quyền
cho hòng GD&ĐT trong công tác bổ nhiệm CBQL, iều ộng giáo viên từ nơi
thừa ến nơi thiếu. T o iều kiện cho hòng GD&ĐT lập quy ho ch phát triển ội
ngũ v tự chủ, tự chịu trách nhiệm về phát triển ội ngũ CBQL các trường TH
trong huyện về chế ộ ộng viên, khen thưởng ội ngũ nh giáo v CBQL giáo dục
trong huyện có th nh tích xuất sắc, có nhiều óng góp cho sự phát triển giáo dục
của huyện.
UBND huyện cần xây dựng nguồn kinh phí ịa phương nhằm ể phát triển
(2004), về việc nâng cao đội ngũ nh giáo cán bộ quản lý giáo
ục. Chỉ thị số 40-CT/TW ng y 15 tháng 6 năm 004.
2. BG &Đ - Bộ ộ vụ (2006), hướng ẫn định mức biên chế viên chức ở các
cơ sở giáo ục phổ thông công lập. Thông tư liên tịch số 5/ 006/TTLT-BGDĐTBNV của Bộ GD&ĐT v Bộ Nội vụ ng y
tháng năm 006.
3. Bộ G &Đ , Ban h nh Điều lệ trường tiểu học. Thông tư số 41/ 010/TTBGDĐT ng y 0/1 / 010
4. Bộ G &Đ , ban h nh Quy định chuẩn Hiệu trưởng trường tiểu học. Thông
tư số 14/ 011/TT-BGDĐT ng y 0 /4/ 011.
5. Bộ G &Đ , về việc hướng ẫn đánh giá xếp lo i phó hiệu trưởng các
trường mầm non phổ thông v phó giám đốc TH G TX. Văn bản số 6 0/BGDĐTNGCBQLGD ngày 16/02/2012.
6. Bộ tr
Bộ G &Đ (2003), về việc b i ưỡng nh giáo v CBQL Giáo
ục h ng năm. Chỉ thị số
/ 00 /CT-BGD&ĐT ng y 5 tháng 6 năm 00 .
7. Bộ G &Đ - Bộ Nộ
ụ, hướng ẫn chức năng nhiệm vụ quyền h n v cơ
cấu tổ chức của ở Giáo ục v Đ o t o thuộc
trực thuộc Trung ương
y ban nhân ân t nh th nh phố