1
MỤC LỤC
Trang
ĐẶT VÂN ĐỂ: ..........................................................................................................................................
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN
1. Sơ lược về mạch máu.........................................................................................
2. Tiêm tĩnh mạch...........................................................................................
3. Sơ lược tình hình nghiên cứu......................................................................
CHƯƠNG II : ĐÔI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu.............................................................................
2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu.........................................................
2.3. Phương pháp nghiên cứu........................................................................
2.4. Phương pháp thu thập số liệu.................................................................
2.5. Phương pháp xử lý số liệu........................................................................
CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu
Bảng 1: Sự phân bố về tuổi của các đối tượng nghiên cứu......................
Bảng 2: Sự phân bố về giới của các đối tượng nghiên cứu......................
Bảng 3: Thâm niên công tác của các đối tượng nghiên cứu............................
Bảng 4: Trình độ chuyên môn của đối tượng nghiên cứu........................
3.2. Thực trạng thực hiện quy trình kỹ thuật tiêm tĩnh mạch
Bảng 5: Chuẩn bị người bệnh......................................................................
Bảng 6: Chuẩn bị người Điều dưỡng..........................................................
Bảng 7: Chuẩn bị người dụng cụ..................................................................
Bảng 8: Tiến hành kỹ thuật.........................................................................
3.3. Kết quả đánh giá thực hành quy trình kỹ thuật
Bảng 9: Điểm Điều dưỡng đạt khi thực hành kỹ thuật tiêm tĩnh mạch...
Bảng 10: Phân loại mức độ thành đạt...........................................................
3.4. Một số yếu tố liên quan đến việc thực hành kỹ thuật
15
16
17
22
23
24
25
2
ĐẶT VẤN ĐỀ
Tiêm là một trong những biện pháp đưa thuốc và hoá chất vào cơ thể nhằm
mục đích chẩn đoán, điều trị và phòng bệnh. Theo tài liệu có bốn kỹ thuật tiêm
cơ bản: Tiêm trong da, tiêm dưới da, tiêm bắp thịt và tiêm tĩnh mạch
Trong điều trị và chăm sóc người bệnh, tiêm là một trong những kỹ thuật
Điều dưỡng có vai trò quan trọng và được sử dụng rộng rãi tại các cơ sở y tế,
đặc biệt là những nơi có nhiều người bệnh nặng. Trong lĩnh vực phòng bệnh,
tiêm chủng đã tác động mạnh vào việc giảm tỷ lệ mắc và tỷ lệ chết đối với các
bệnh có thể phòng bằng vacxin ở trẻ em
Bên cạnh những ưu điểm trên, tiêm thuốc cũng là kỹ thuật phức tạp và có
nhiều nguy cơ tai biến xảy ra. Vì vậy đòi hỏi người thực hiện quy trình kỹ thuật
tiêm thuốc phải có độ chính xác và an toàn cao
Tiêm không đúng kỹ thuật cũng có thể gây ra những nguy cơ như: áp xe tại
vị trí tiêm, chứng liệt thần kinh, phản ứng dị ứng, sốc phản vệ và đặc biệt là
những nguy cơ lây truyền các virus qua đường máu cho cả người bệnh, nhân
viên y tế và cộng đồng
Theo thống kê của Tổ chức Y tế thế giới (WHO) trung bình mỗi người dân
trên trái đất được tiêm 1,5 mũi tiêm/năm, tiêm thực hiện không đúng quy trình
kỹ thuật đã trở thành phổ biến trên phạm vi nhiều nước, ước tính có tới 50% các
4
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN
1. Sơ lược về mạch máu
1.1. Các loại mạch máu: Có 3 loại mạch máu chính
- Các động mạch: mạch máu vận chuyển máu từ tim đi nuôi dưỡng các cơ quan
- Các tĩnh mạch: mạch máu đưa máu trở về tim
- Các mao mạch: mạch máu nối tiếp các động mạch với tĩnh mạch
1.2. Cấu tạo chung của thành mạch máu
Trừ mao mạch, thành của động mạch và tĩnh mạch được cấu tạo bằng các
thành phần cấu trúc cơ bản nhưng tỷ lệ các thành phần biến đổi theo chức năng
của mỗi loại mạch máu. Từ lòng mạch trở ra thành mạch gồm 3 lớp áo: áo trong,
áo giữa và áo ngoài [3]
1.3. Đặc điểm cấu tạo của các tĩnh mạch
Hệ thống tĩnh mạch đóng vai trò như hệ thống thu thập, đưa máu từ mạng
lưới mao mạch về tim. Các mao mạch hợp lại để tạo nên các tiểu tĩnh mạch. Các
tiểu tĩnh mạch kết hợp lại để tạo nên các tĩnh mạch lớn hơn nhưng với số lượng
nhỏ hơn. Cuối cùng các tĩnh mạch hợp thành các tĩnh mạch chủ
Thành của tĩnh mạch có 3 lớp như thành động mạch nhưng các thành phần
cơ trơn và sợi chun thì ít hơn, nói chung thành tĩnh mạch mỏng hơn và dễ phình
giãn hơn thành động mạch
Một số tĩnh mạch đặc biệt ở chi trên và chi dưới có những nếp nội mô
hướng vào lòng mạch có chức năng như những van chỉ cho phép máu chảy theo
một chiều về phía tim [3]
1.4. Hệ thống tĩnh mạch toàn cơ thể
- Các tĩnh mạch chi trên: tĩnh mạch cánh tay, tĩnh mạch nền, tĩnh mạch giữa
khuỷu. Những tĩnh mạch này thường là nơi hay thực hiện tiêm tĩnh mạch hoặc
lấy máu
- Các tĩnh mạch đầu và cổ: tĩnh mạch cảnh trong, tĩnh mạch cảnh ngoài…
sức khỏe khi được khám hoặc điều trị tại một cơ sở y tế nào đó
6
3. Sơ lược tình hình nghiên cứu
3.1. Trên thế giới
Tiêm được ứng dụng trong điều trị từ những năm 1920 và thịnh hành từ
chiến tranh thế giới II sau khi Penicilline được phát minh và đưa vào sử dụng
rộng rãi. Tổ chức Y tế Thới giới (WHO) ước tính bình quân mỗi người dân ở
các nước đang phát triển được tiêm 1,5 mũi tiêm/năm
Theo báo cáo của WHO (2002), trong tổng số 35 triệu nhân viên y tế, mỗi
năm có tới 2 triệu người bị tiếp xúc qua da với bệnh truyền nhiễm. Trong số đó,
40% nhiễm viêm gan B, 40% nhiễm viêm gan C và 2,5 % nhiễm HIV do bị tổn
thương do kim tiêm châm. Tổn thương do kim châm thường gặp ở Điều dưỡng
và xuất hiện nhiều trong các phòng bệnh và do tiêm gây ra nhiều nhất
Trước thực tế đó, năm 1999 các tổ chức như WHO, UNICEF và UNFPA đã
phối hợp đưa ra tuyên bố chung về hệ thống Tiêm an toàn Toàn cầu (Safety
infection Global Network), viết tắt là SIGN. Mục đích của SIGN là giảm tần số
tiêm và thực hiện tiêm an toàn
3.2. Tại Việt Nam
Nhận thức về tầm quan trọng của tiêm an toàn và các nguy cơ do tiêm
không an toàn gây nên, năm 2000 Bộ Y tế đã phối hợp với Hội Điều dưỡng Việt
Nam phát động, triển khai Chương trình “Tiêm an toàn” trong toàn quốc.
Chương trình đã góp phần thay đổi nhận thức, hành vi về thực hành tiêm an toàn
và đã được sự hưởng ứng tham gia của các ban ngành nhân viên y tế trong cả
nước đặc biệt là đội ngũ Điều dưỡng. Tuy nhiên, kết quả từ một số nghiên cứu
cho thấy tỷ lệ mũi tiêm đạt đủ các tiêu chuẩn tiêm an toàn còn chưa cao
Năm 2002, tác giả Nguyễn Thị Minh Tâm đã “Khảo sát đánh giá ban đầu
về hiện trạng tiêm an toàn trong các cơ sở y tế khu vực Hà Nội” tại 7 bệnh viện
CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1. Đối tượng nghiên cứu:
Tiêu chuẩn lựa chọn
Điều dưỡng tại các khoa Chấn thương – Ngoại – Sản, bệnh viện A tỉnh Thái
Nguyên, hàng ngày thực hiện kỹ thuật tiêm tĩnh mạch cho người bệnh
Tiêu chuẩn loại trừ
- Điều dưỡng chưa được ký hợp đồng làm việc chính thức tại khoa
- Điều dưỡng về học tập nâng cao trình độ
- Điều dưỡng Trưởng, Điều dưỡng hành chính
- Học sinh, sinh viên Điều dưỡng
2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu:
Từ tháng 9 năm 2015 đến tháng 6 năm 2016
Tại các khoa Chấn thương – Ngoại – Sản
3. Phương pháp nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả, thiết kế cắt ngang
Cỡ mẫu: Lấy toàn bộ 46 Điều dưỡng hàng ngày thực hiện kỹ thuật tiêm tĩnh
mạch cho người bệnh, đang làm việc tại các khoa Chấn thương – Ngoại – Sản,
bệnh viện A tỉnh Thái Nguyên
Chỉ tiêu nghiên cứu
- Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu:
+ Tuổi, giới
+ Thâm niên công tác
+ Trình độ chuyên môn: Đại học, Cao đẳng, Trung cấp…
- Thực hiện quy trình kỹ thuật
+ Xem hồ sơ và chuẩn bị người bệnh: thực hiện 5 đúng, giải thích động viên
người bệnh, hỏi tiền sử dị ứng
+ Chuẩn bị người điều dưỡng: Trang phục, rửa tay thường quy
+ Chuẩn bị dụng cụ: các dụng cụ theo bảng kiểm
+ Tiến hành kỹ thuật: Các bước theo bảng kiểm
CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1. Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu
Bảng 1: Sự phân bố về tuổi của các đối tượng nghiên cứu
Đối tượng NC
n
%
< 30 tuổi
27
58,7
30 – 40 tuổi
12
26,1
41 – 50 tuổi
3
6,5
> 50 tuổi
46
100
sóc vì vậy nữ chiếm tỷ lệ cao
hơn là 91,3%, nam chiếm 8,7%
Bảng 3: Thâm niên công tác của đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Thâm niên công tác
n
< 5 năm
19
5 – 10 năm
10
11 – 15 năm
12
> 15 năm
5
Tổng
46
Nhận xét: Nhóm có thâm niên công tác dưới 5 năm chiếm tỷ
%
41,3
21,7
26,1
10,9
100
lệ cao nhất là
Nhận xét: Điều dưỡng trình độ Trung cấp chiếm 52,2%, Cao đẳng 41,3%,
Đại học 6,5%, cho đến thời điểm nghiên cứu chưa có trình độ sau Đại học
2. Thực trạng thực hiện quy trình kỹ thuật tiêm tĩnh mạch
Bảng 5: Chuẩn bị người bệnh
Kết quả
Nội dung
Mức 1
n
%
Mức 2
n
%
Mức 3
n
%
Xem hồ sơ (5 đúng)
0
0
2
4,3
44
Nội dung
Mức 1
n
%
Mức 2
n
%
Mức 3
n
%
Trang phục: mũ, áo, khẩu trang
0
28
18
0
60,9
39,1
Rửa tay thường quy
33
%
n
%
1
Xe tiêm
0
0
0
0
46
100
2
Huyết áp, ống nghe
34
73,9
0
0
0
46
100
5
Gối kê tay
46
100
0
0
0
0
6
2 xô đựng rác thải
Sổ ghi y lệnh/phiếu thuốc
3
6,5
6
13,1
37
80,4
9
Bơm kim tiêm
0
0
0
0
46
100
91,3
12
Hộp bông cồn
0
0
0
0
46
100
13
Trụ cắm 2 kìm Kocher
0
0
1
2,2
0
46
100
Nhận xét: Có 73,9% không chuẩn bị huyết áp, ống nghe; 100% không chuẩn
bị gối kê tay; không có Điều dưỡng nào chuẩn bị găng tay vô khuẩn
Bảng 8: Tiến hành kỹ thuật
Kết quả
TT Nội dung
Mức 1
n
%
Mức 2
n
%
Mức 3
n
%
13
1
Điều dưỡng sát khuẩn tay lần 1
Sát khuẩn ống thuốc, bẻ ống thuốc
46
100
0
0
0
0
4
Lấy thuốc vào bơm tiêm, đuổi khí
0
0
0
0
46
100
100
7
Kê gối mỏng dưới vị trí tiêm
39
84,8
7
15,2
0
0
8
Buộc garo cách nơi tiêm 3 -5 cm
0
0
5
10,9
0
0
0
0
11
Căng da và đâm kim đúng kỹ thuật
0
0
2
4,3
44
95,7
12
Thấy máu vào đốc kim, tháo garo
0
0
0
0
0
46
100
15
Xử lý bơm kim tiêm đúng quy trình
2
4,3
5
10,9
39
84,8
16
18
Dặn dò NB những điều cần thiết.
0
0
35
76,1
11
23,9
19
Thu dọn dụng cụ
0
0
0
0
46
Tổng
n
Điểm tối đa
điểm
Điểm
n
%
Điểm
n
%
Chuẩn bị người bệnh
46
6
3
2
30
13
2
4,3
25
7
15,2
Kỹ thuật tiến hành
46
40
28
11
23,9
38
5
Trung bình
Khá
Giỏi
< 50%
tổng số điểm
50% - 69%
tổng số điểm
70% - 89%
tổng số điểm
≥ 90%
tổng số điểm
Chuẩn bị người bệnh
(6 điểm)
Chuẩn bị người Điều
dưỡng (4 điểm)
Chuẩn bị dụng cụ
(30 điểm)
Kỹ thuật tiến hành
(40 điểm)
Toàn bộ kỹ thuật
( 80 điểm)
Nhận xét: Không có
45,7
5
10,9
7
15,2
34
73,9
0
0
2
4,3
6
13,1
38
82,6
84,8
4
8,7
Điều dưỡng nào đạt loại giỏi ở phần chuẩn bị dụng cụ
và chuẩn bị người Điều dưỡng. Toàn bộ kỹ thuật tiêm tĩnh mạch: có 8,7% đạt
loại giỏi, 84,8% đạt loại khá; 6,5% đạt loại trung bình
4. Một số yếu tố liên quan đến việc thực hành kỹ thuật
15
Bảng 11: Liên quan giữa trình độ với mức độ đạt điểm thực hành kỹ
thuật
Kết quả
Trình độ
Trung bình
Khá
Giỏi
50% - 69%
tổng điểm
70% - 89%
Cao đẳng
2
66,7
14
35,9
3
75
Đại học
0
0
2
5,1
1
25
P
tổng điểm
n
%
n
%
n
%
Dưới 5 năm
1
33,3
17
43,6
1
25
Từ 5 – 10 năm
0
5
12,8
0
0
P
>0,05
Tổng
3
100
39 100
4
100
Nhận xét: So sánh về mức độ thành đạt điểm thực hành kỹ thuật giữa các
nhóm có thâm niên công tác khác nhau chúng tôi thấy sự khác biệt không có ý
nghĩa thống kê với P > 0,05
Bảng 13: Liên quan giữa độ tuổi với mức độ đạt điểm thực hành kỹ thuật
Kết quả
Độ tuổi
23
59,0
3
75
P
>0,05
16
30 – 40
0
0
11
28,2
1
25
41 – 50
39 100
4
100
Nhận xét: So sánh về mức độ thành đạt điểm thực hành kỹ thuật giữa các
nhóm tuổi chúng tôi thấy sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê với P > 0,05
17
CHƯƠNG IV: BÀN LUẬN
1. Các thông tin về đối tượng nghiên cứu
1.1. Tuổi
Qua kết quả nghiên cứu chúng tôi thấy: Điều dưỡng tại các khoa Chấn
thương – Ngoại – Sản của Bệnh viện A rất trẻ, có 58,7% Điều dưỡng có độ tuổi
dưới 30. Điều này cũng phù hợp với tình hình nâng cấp phát triển và mở rộng
của Bệnh viện trong thời gian qua
1.2. Giới
Bảng 2 cho chúng ta thấy tỷ lệ Điều dưỡng nữ chiếm 91,3% trong khi đó
Điều dưỡng nam chỉ có 8,7%. Điều này cũng phù hợp do tính chất đặc thù nghề
nghiệp tạo nên. Trong nghiên cứu của Hoàng Thị Vân Lan tỷ lệ nữ chiếm 91,5%
[6], nghiên cứu của Dương Thị Tuấn Anh tỷ lệ nữ là 80% [4]
1.3. Thâm niên
Nhóm có thâm niên công tác dưới 5 năm chiếm tỷ lệ cao nhất là 41,3%, yếu
tố này phù hợp với hiện trạng nhân lực trẻ tại các khoa. Tỷ lệ Điều dưỡng có
thâm niên công tác dưới 5 năm theo nghiên cứu của Hoàng Thị Vân Lan là
23,9% [6]
1.4. Trình độ
Bảng 4 cho thấy: Điều dưỡng có trình độ Trung cấp chiếm tỷ lệ cao 52,2%,
Cao đẳng chiếm 41,3%, Đại học chiếm 6,5%, cho đến thời điểm nghiên cứu
chưa có trình độ sau Đại học
Việc chuẩn bị người Điều dưỡng cũng rất quan trọng, nó không chỉ giúp
phòng ngừa, hạn chế rủi ro các tai nạn nghề nghiệp mà còn giúp giảm nguy cơ
lây nhiễm đối với người bệnh.
Tuy nhiên qua bảng 6 cho thấy, việc chuẩn bị người Điều dưỡng còn rất hạn
chế. Về trang phục có 60,9% còn chuẩn bị thiếu, tỷ lệ này thấp hơn so với
nghiên cứu của Dương Thị Tuấn Anh (66,2%) [4]. Về rửa tay thường quy có tới
71,7% Điều dưỡng không thực hiện, 28,3 % thực hiện không đầy đủ. Tỷ lệ này
thấp hơn nhiều so với của Hoàng Thị Vân Lan (96,6%) [6]
19
Để việc chăm sóc người bệnh được tốt hơn thì đây là một việc cần thiết phải
thay đổi, Bệnh viện cần tăng cường và thường xuyên mở các lớp tập huấn lại về
rửa tay thường quy và nâng cao nhận thức của Điều dưỡng về tầm quan trọng
của việc rửa tay thường quy
2.3. Chuẩn bị dụng cụ
Khi thực hành các thao tác kỹ thuật trên người bệnh có thể xảy ra các tai
biến nên việc chuẩn bị đầy đủ các phương tiện là cần thiết cho quá trình thực
hành tiêm truyền được diễn ra thuận lợi, hạn chế các tai biến cho người bệnh,
nhân viên y tế và kịp thời cấp cứu, theo dõi được tình trạng người bệnh khi có
phản ứng sốc xảy ra.
Trong nội dung chuẩn bi dụng cụ và thuốc có 15 nội dung, trong đó có 3 nội
dung không được làm hoặc được làm rất ít như chuẩn bị huyết áp – ống nghe
(73,9%), gối kê tay (100%), găng tay vô khuẩn (100%). Giải thích về vấn đề
này, theo chúng tôi có lẽ do áp lực công việc đòi hỏi phải nhanh chóng, bên cạnh
đó phương tiện trang bị còn thiếu (thiếu găng tay vô khuẩn) cộng thêm tâm lý
chủ quan của người Điều dưỡng nên các nội dung này ít được quan tâm đến
Tuy nhiên, Điều dưỡng cũng có ý thức cao về việc cấp cứu những tai biến
nguy hiểm có thể xảy ra khi tiêm truyền hàng ngày như việc cấp cứu sốc phản
3.1. Đánh giá về thực hành kỹ thuật
Theo kết quả bảng 9, không có Điều dưỡng nào đạt 100% số điểm chuẩn.
Tổng điểm thực hành cao nhất đạt 72/80 chiếm 8,7%; thấp nhất đạt 45/80 chiếm
6,5%; không có Điều dưỡng nào đạt dưới 50% số điểm chuẩn. Nghiên cứu của
tác giả Hoàng Thị Vân Lan [6] cũng cho kết quả tương tự
3.2. Đánh giá mức độ thành đạt
Với phân mức dưới 50% tổng số điểm là kém, từ 50 – 69% tổng số điểm là
trung bình, từ 70 – 89 % tổng số điểm là khá và trên 90% tổng số điểm là giỏi.
Xét trên toàn bộ kỹ thuật, chỉ có 8,7% Điều dưỡng xếp loại giỏi. Tuy nhiên
không có Điều dưỡng nào xếp loại kém. Xét trên từng khía cạnh cụ thể, việc
chuẩn bị người bệnh là tốt nhất với 45,7% đạt điểm giỏi và chuẩn bị người Điều
dưỡng là kém nhất với 10,9% dưới điểm trung bình.
21
Để nâng cao chất lượng kỹ thuật tiêm tĩnh mạch cần phải nỗ lực trong tất cả
các khâu. Kết quả nghiên cứu của chúng tôi tương tự với nghiên cứu của Dương
Thị Tuấn Anh [4]
4. Một số yếu tố liên quan đến việc thực hành kỹ thuật
Để tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến mức độ thành đạt của người Điều
dưỡng, chúng tôi lấy 3 nhóm có mức độ đạt điểm thực hành kỹ thuật là: Giỏi,
Khá, Trung bình (không có Điều dưỡng nào đạt điểm thực hành kỹ thuật ở mức
Kém) và tiến hành phân tích bảng chéo để kiểm định mối quan hệ giữa các
nhóm: trình độ chuyên môn, thâm niên công tác, độ tuổi với mức độ đạt điểm
thực hành kỹ thuật bằng cách dùng kiểm định Chi – bình phương (Chi-square).
Kết quả nghiên cứu cho thấy theo từng nhóm có sự chênh lệch không đáng
kể và không có ý nghĩa thống kê với P > 0,05. Do tiêm tĩnh mạch là kỹ thuật mà
người Điều dưỡng thường xuyên thực hành trên lâm sàng do đó không có sự
khác biệt về mức độ thành đạt của họ. Kết quả này phù hợp với quan sát của
23
CHƯƠNG VI: KHUYẾN NGHỊ
Từ kết quả thu được qua nghiên cứu chúng tôi đưa ra một số khuyến nghị sau:
1. Thường xuyên tổ chức giám sát, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện quy trình
kỹ thuật chăm sóc người bệnh nói chung và kỹ thuật tiêm tĩnh mạch nói riêng để
củng cố và hoàn thiện kiến thức cho Điều dưỡng. Chú trọng kỹ năng giao tiếp
góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc người bệnh
2. Cần cung ứng đầy đủ các dụng cụ cần thiết. Nơi rửa tay tiện lợi và hợp lý
tại các buồng bệnh và buồng tiêm, dung dịch sát khuẩn tay tại các xe tiêm để
người Điều dưỡng có điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện đúng quy trình kỹ
thuật
3. Đối với công tác giảng dạy cần:
+ Tích cực lồng ghép các tình huống giả định vào bài học nhằm tăng cường
khả năng giao tiếp của học sinh – sinh viên Điều dưỡng với người bệnh khi thực
hành nghề nghiệp
+ Nâng cao hơn nữa cho các em học sinh – sinh viên Điều dưỡng về sự nhận
thức và thái độ đúng đắn khi thực hành quy trình kỹ thuật chăm sóc người bệnh
nói chung và kỹ thuật tiêm tĩnh mạch nói riêng
24
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Điều dưỡng cơ sở 1 (2015), Trường Cao đẳng Y tế Thái Nguyên, tài liệu lưu
hành nội bộ
2. Điều dưỡng cơ bản tập II (2007) NXB Y học BYT
3. Sinh lý giải phẫu tập 1 (2009) NXB Y học BYT
4. Dương Thị Tuấn Anh (2011), “Đánh giá thực trạng việc thực hiện quy trình
tiêm tĩnh mạch của Điều dưỡng bệnh viện xây dựng”
Hỏi tiền sử dị ứng thuốc
Chuẩn bị người Điều dưỡng
4
Trang phục: Quần áo, mũ, khẩu trang công tác
5
Rửa tay thường quy
Chuẩn bị dụng cụ
Xe tiêm
6
7
Huyết áp, ống nghe
8
Hộp chống sốc
9
Dây garô
10
Gối kê tay
Trụ cắm 2 kìm Kocher
19
20
Găng tay vô khuẩn
Khay chữ nhật vô khuẩn
Kỹ thuật tiến hành
21
Điều dưỡng sát khuẩn tay lần 1
22
Kiểm tra thuốc
Thang điểm
0
1
2