skkn kinh nghiệm ôn thi tốt nghiệp môn địa lí - Pdf 37

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI

TRƯỜNG THPT TÔ N ĐỨ C THẮ N G
TỔ SỬ- ĐỊA-CD
---  ---

Mã số…………………

Sáng kiến kinh nghiệm :
KINH NGHIỆM ÔN THI TỐT NGHIỆP
MÔN ĐỊA LÍ

Người thực hiện: Nguyễn Viết Dinh
Lĩnh vực nghiên cứu:
Quản lí giáo dục:
Phương pháp dạy học bộ mơn:
Phương pháp giáo dục:
Lĩnh vực khác:
Có đính kèm
Mơ hình

Phần mềm

Phim ảnh

Tân Phúù, tháng 05-2012

Trang 1

Hiện vật khác


lớp.
- Số năm có kinh nghiệm: 07 năm
- Các sáng kiến kinh nghiệm đã có trong 5 năm gần đây:
+ Lồng ghép kĩ năng vẽ biểu đồ trong các tiết lí thuyết ở lớp 10.
+ Kĩ năng chủ nhiệm.

Trang 2


CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Tân Phú, ngày 20 tháng 5 năm 2012

BÁO CÁO TÓM TẮT
Đề nghị xét tặng chiến sĩ thi đua cấp cơ sở
Họ và tên: Nguyễn Viết Dinh .
Năm sinh: 1982
Chức vụ: Tổ trưởng tổ Sử-Địa-CD .
Ngày nhận: 08/2007
Đơn vị: Trường THPT Tôn Đức Thắng, huyện Tân Phú – Tỉnh Đồng Nai.
Tôi xin tóm tắt một số thành tích đạt được năm học 2011-2012
1. Nhiệm vụ công tác được giao.
- Giảng dạy.
- Chủ nhiệm lớp.
- Bồi dưỡng học sinh giỏi: 2 giải 3, 1 giải khuyến khích.
2. Nhiệm vụ khác:
- Hoàn thành công tác trưởng ban thanh tra.
3. Một số thành tích đạt được trong các năm:
- Các năm học: 2006-2007, 2007-2008, 2008-2009, 2009-2010, 20102011, 2011-2012 đều đạt danh hiệu LĐTT.
- Năm 2008 đạt giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh.

tổng thể về các biện pháp hướng dẫn học sinh ôn thi môn địa lí như thế nào để đạt
kết quả tốt nhất. Do vậy việc
tổng kết những kinh nghiệm chung đã nêu ở trên là vấn đề có ý nghĩa quan trong
về lí luận và thực tiễn cấp bách, nhằm gíup học sinh dễ ôn tập, đỡ mất thời gian, công
sức những vẫn đạt điểm cao khi thi tốt nghiệp môn địa lí.
III. MỤC ĐÍCH CỦA SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM:
- Hướng dẫn học sinh nắm được các kĩ năng địa lí cần có như: Kĩ năng khai thác
Atlat địa lí Việt Nam, kĩ năng vẽ biểu đồ, kĩ năng khai thác bảng số liệu, kĩ năng
vận dụng kiến thức để giải thích những vấn đề địa lí tự nhiên, kinh tế -xã hội
………..
- Hướng dẫn học sinh cách học để nắm vững những kiến thức-kĩ năng cơ bản tối
thiểu (chuẩn kiến thức-kĩ năng địa lí) về lí thuyết của môn địa lí
- Giúp học sinh dễ ôn tập, đạt kết quả tốt hơn khi làm bài thi địa lí tốt nghiệp
THPT cũng như thi vào các trường địa học và cao đẳng khối C.
IV. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU:
1. Đốí tượng nghiên cứu:

Trang 4


- Giáo viên trong giảng dạy đặc biệt là trong việc dạy học sinh ôn tập.
- Học sinh trong ôn tập và làm bài thi môn địa lí.
2. Phạm vi nghiên cứu:
- Chương trình địa lí lớp 12, liên quan tới thi tốt nghiệp THPT và thi đại học.
- Giới hạn trong các phương pháp dạy học sinh nắm chắc các kĩ năng và khả
năng vận dụng các kĩ năng: Khai thác Atlat địa lí Việt Nam, kĩ năng vẽ biểu đồ, kĩ
năng khai thác bảng số liệu, kĩ năng vận dụng kiến thức để giải thích những vấn đề
địa lí tự nhiên, kinh tế -xã hội ……….. đặc biệt là kĩ năng học và nắm những kiến thức lí
thuyết địa lí cơ bản tối thiểu vào việc làm bài thi địa lí.
V. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.

vào làm bài thi, trong thời gian 90 phút như thế nào để đạt kết quả cao nhất theo khả
năng của từng học sinh.
II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM:
1. Kĩ năng sử dụng và khai thác Atlat địa lí Việt Nam.
Atlat địa lí Việt Nam là tài liệu quan trọng mà học sinh được phép sử dụng
trong khi thi tốt nghiệp môn địa lí. Biết sử dụng Atlat giúp học sinh đỡ phải ghi nhớ
máy móc, có thể tái hiện lại những kiến thức địa lí cần thiết để làm bài thi.
Để khai thác được Atlat học sinh phải biết cách sử dụng Atlat: Nắm được cấu
trúc của Atlat ngay ở trang bìa có phần kí hiệu chung, nội dung của Atlat được sắp
xếp theo trình tự sách giáo khoa với 3 phần: Địa lí tự nhiên, địa lí kinh tế-xã hội, địa
lí vùng kinh tế.
Biết khai thác các biểu đồ, các bảng số liệu và lược đồ có trong Atlat để trình
bày về tình hình phát triển và phân bố của các sự vật hiện tượng địa lí tự nhiên, địa
lí kinh tế - xã hội Việt Nam.
Biết sử dụng số trang bản đồ Atlat cần thiết để giải quyết các câu hỏi khác nhau.
Với mỗi trang atlat chứa đựng rất nhiều thông tin, có thể nói chúng bao gồm
những nội dung chính và nhửng nội dung phụ. Với số lượng 31 trang atlat, nội dung
chứa đựng trong đó rất nhiều. Do vậy việc hướng dẫn cho học sinh khai thác là một
vấn đề cần phải quan tâm hơn cả. Sau đây là một vài ví dụ điển hình giúp hình
thành cách học Địa Lí qua Atlat:

Trang 6


1. a. Bản đồ hành chính Việt Nam
+ Tên bản đồ: Bản đồ hành chính
+Nội dung chính
- Thể hiện toàn vẹn lãnh thổ Việt Nam gồm 63 tỉnh thành, vùng lãnh thổ, hải đảo, vùng
trời
- Giáp với các nước Trung Quốc; Lào; Campuchia

- Phạm vi cả nước, biển, đảo.
+Nội dung phụ
- Thể hiện một số hình ảnh các miền ở nước ta
+ Phương pháp sử dụng
Phương pháp đường đẳng trị
- Đối với đất liền: Dùng đẳng cao
- Đối với biển : Dùng đẳng sâu
+ Phương pháp sử dụng:
Cho học sinh sử dụng bản đồ với các gợi ý:
-.Bản đồ này thể hiện từ khái quát tổng thể đến chi tiết
- Thể hiện địa hình đồng bằng; vùng đồi núi bằng các màu sắc.
-Vùng đồng bằng: - Các đồng bằng lớn

Trang 7


- Nhận xét các đồng bằng
- Vùng núi: - Các dãy núi lớn
- Hướng các dãy núi
- Các sơn nguyên, cao nguyên
- Đặc điểm hình thái biển Đông ? ý nghĩa kinh tế.
- Nhận xét 4 cảnh quan tiêu biểu ở nước ta.
- Vùng núi cao: Phanxipăng
- Cao nguyên: Mộc Châu
- Đồng bằng: Nam Bộ
- Biển: Vịnh Hạ Long
- Cho xây dựng lát cắt địa hình ở một số khu vực.
Nhược điểm:
- Thang bậc nền màu độ cao, độ sâu ghi chưa chính xác.
- Cánh cung Đông Triều bị sai.

tương lai của xã hội…
Đây là một yêu cầu tương đối cao, gây lúng túng đối với các học sinh còn yếu
hay trung bình.Tập làm quen và khắc phục yếu điểm này các em cần chú ý:

Trang 8


Trước khi phân tích bảng số liệu học sinh phải nắm vững tên bảng số liệu,
các tiêu đề của bảng, đơn vị tính, yêu cầu cụ thể của bài tập.
Nguyên tác chung khi khai thác bảng số liệu là:
- Trước hết đọc kỹ bảng số liệu từ tên bảng đến các trường thuộc tính để nắm
mục đích thể hiện của bảng thống kê muốn nói gì? Phát hiện chính xác các tiêu chí
cần so sánh, quan sát số liệu chi tiết theo dòng, theo cột một cách đầy đủ để quy
kết, định hướng cho nhận xét.
- Không được bỏ sót dữ kiện. Giống như khi giải toán, các dữ kiện được đưa vào
bảng số liệu đều được chọn lọc, có ý đồ từ trước. Bởi vậy việc bỏ sót có thể dẫn đến
cắt nghĩa sai, hoặc nêu không đủ những nhận xét cần thiết.
- Nếu bảng số liệu là các số các số liệu tuyệt đối (ví dụ: Triệu tấn, tỉkw/h …), thì
cần tính toán ra một số đại lượng tương đối ( ví dụ tỉ trọng của ngành trong cơ cấu,
tốc độ tăng trưởng …), nhưng khi phân tích phải sử dụng linh hoạt các chỉ tiêu tuyệt đối và
các chỉ tiêu tương đối.
- Phân tích các số liệu có tầm tổng quát cao (phân tích khái quát), sau đó mới đi
sâu vào các thành phần chi tiết (hoặc các yếu tố) cụ thể.
- Phân tích các mối liên hệ giữa các số liệu theo cột và theo hàng, chú ý đến các
giá trị nổi bật như giá trị lớn nhất, nhỏ nhất, giá trị trung bình, những điểm đột biến
(tăng, giảm đột ngột). Chú ý so sánh cả số liệu tuyệt đối và tương đối.
- Khi nhận xét nên theo trình tự từ khái quát đến cụ thể, từ chung đến riêng, từ
cao xuống thấp,…bám sát các yêu cầu của câu hỏi và kết quả xử lí số liệu. Mỗi nhận xét cần
có dẫn chứng cụ thể để tăng tính thuyết phục.
- Trình tự so sánh lần lược thứ tự hợp lý các tiêu chí để dễ viết đúng, đủ không

VD Tham khảo: BẢNG DÂN SỐ CỦA VIỆT NAM TỪ NĂM 1921-2007(tính theo
triệu người)
Năm

Dân số

Năm

Dân số

1921

15.5

1979

52.7

1936

18.8

1989

64.4

1956

27.5


- Giai đoạn 1921 đến 1936 tốc độ tăng chậm, thời gian này đang ở pha tìm phát, hơn
nữa trình độ y học còn kém, khả năng sinh cao nhưng tuổi khai sinh mẫu giáo thấp.
- Từ những năm 1936 đến 1956,1960 tốc độ tăng nhanh, ngược với giai đoạn trước,
lúc này dân số đã cao hơn, tuổi sinh sản nhiều hơn, tiến bộ y học có khá hơn. Hơn
nữa yêu cầu con người cho chiến tranh vệ quốc, xây dựng đất nước đã kích thích sự
tăng dân số.. .
- Từ những năm 1960 đến 1980, tốc độ tăng đột biến, lý do hoà bình lập lại ở Miền
Bắc, Miền Nam sống chế độ Mỹ Thiệu, một phần cơ số đang sinh sản tăng, một
phần nỗi lo chiến tranh ám ảnh, sự mất con, mất chồng rình rập, đời sống kinh tế,
văn hoá, y tế khá hơn nhiều.
- Từ sau năm 1980 về sau, tốc độ tăng chậm lai, lý do rõ nhất là chính sách dân số
của nhà nước, pháp lệnh dân số ra đời, mặt khác tiến bộ văn hoá, y học, đặc biệt nhu
cầu chất lượng cuộc sống đã giải tỏa tâm lý “giàu con hơn giàu của” ở phụ nữ tuổi
sinh sản.
- Một lưu ý, sự gia tăng dân số của nước ta từ 1921-1979 đều bị chi phối của chiến
tranh nhưng không đáng ngại so với tương lai sau này.
Hậu quả:
- Sức khỏe bà mẹ trẻ em…
- Gánh nặng về kinh tế …
- Gánh nặng về văn hoá, giáo dục, y tế…
- Gia tăng tệ nạn xã hội, bệnh tật, đại dịch HIV/AIDS…
- Ô nhiễm môi trường…
3. Kĩ năng chọn và vẽ các dạng biểu đồ:
Biểu đồ là một công cụ trực quan rất có công dụng trong giảng dạy , học tập
môn địa lý THPT:
Rèn luyện đầy đủ các bước:
+ Cách chọn loại biểu đồ cho thích hợp với đề bài yêu cầu và bảng số liệu
cho.
+ Nắm được những lưu ý quan trọng trong khi vẽ để tránh những sai sót
thường gặp.

- Vẽ biểu đồ phải đảm bảo được các yêu cầu sau:
+ Có tên biểu đồ, đảm bảo tương đối chính xác, số liệu được ghi trên biểu đồ,
biểu đồ phải đảm bảo tính thẩm mĩ.
+ Nếu có các trục tung, trục hoành thì tại các đầu trục phải có chú dẫn, ví dụ
triệu tấn, hoặc năm ………
+ Trên biểu đồ nếu có kí hiệu cho các đối tượng địa lí khác nhau, thì phải có
bảng chú giải để giải thích các kí hiệu đó.
- Các dạng biểu đồ chính:
+ Biểu đồ tròn:

20%
3%
5%

17%
8%

63%

51%

9%

16%
8%
Cơ cấu sử dụng đất ở Đồng
Bằng Sông Hồng năm 2005

Cơ cấu sử dụng đất ở Đồng
Bằng Sông Cửu Long năm

4. Cách học để nắm vững những kiến thức-kĩ năng cơ bản tối thiểu về lí
thuyết của môn địa lí:
- Các kiến thức lí thuyết cần có của môn địa lí để thi tốt nghiệp THPT, được thể
hiện trong các bài học của chương trình địa lí lớp 12, với gần 40 tiết học trong cả năm
học. Số lượng kiến thức cần nhớ không nhỏ, nhất là với những học sinh học trung
bình và yếu. Để học sinh nắm chắc được những kiến thức này, trong quá trình dạy
học giáo viên cần bám sát các chuẩn kiến thức và kĩ năng môn học để giảng dạy, làm
sao giúp học sinh chỉ cần ghi nhớ những kiến thức cơ bản nhất ở từng bài.
- Khi hướng dẫn học sinh ôn tập để thi tốt nghiệp, giáo viên nên tham khảo các
tài liệu ôn tập khác nhau để giúp học sinh làm đề cương, hệ thống được những kiến
thức lí thuyết cần thiết. Không nên viết dài dòng, lan man, mà phải nêu ra được
các ý chính từ đó có thể suy ra các ý khác.
- Trong quá trình ôn tập cần lưu ý học sinh cách tư duy liên hệ, để tái hiện lại
kiến thức trong mối liên hệ giữa các bài, các chương và trong ngay trong từng
bài, có như vậy các em mới giảm được thời gian ôn ôn tập, dễ nhớ và dễ tái hiện lại
kiến thức khi làm bài.
5. Hướng dẫn học sinh cách vận dụng kiến thức, kĩ năng và Atlat địa lí Việt
Nam vào làm bài thi.
- Khi làm bài thi địa lí học sinh cần biết sử dụng kết hợp giữa Atlat địa lí và vốn
kiến thức đã học. Dựa vào Atlat địa lí sẽ thấy được những kiến thức về sự phân bố
cụ thể, mối quan hệ về không gian lãnh thổ của các sự vật hiện tượng địa lí ... và các
em đỡ phải mất công ghi nhớ máy móc.
- Nhưng nếu chỉ dựa vào Atlat địa lí thì nhiều kiến thức về tình hình phát triển,
nguyên nhân phát triển, về đường lối, chính sách, kinh nghiệm và truyền thống sản
xuất của dân cư …. không được đề cập một cách đầy đủ và hợp lí.
- Khi làm bài cần phân chia thời gian hợp lí cho từng câu, từng phần trong câu;
trước hết cần lập dàn ý sơ lược của bài làm để khi làm bài khỏi sót ý. Trong quá trình
làm bài phải bổ sung những ý còn quên vào dàn ý, để bài làm được hoàn thiện
không thiếu ý so với đáp án.
- Trong quá trình học cũng như làm bài thi địa lí, với các câu hỏi giải thích cần

chưa nhiều nhưng kết quả tỉ lệ học sinh đạt điểm từ trung bình trở lên khá cao, trong
đó có nhiều học sinh đạt kết quả khá, giỏi. Tôi hi vọng trong kì thi tốt nghiệp này
nhờ áp dụng sáng kiến kinh nghiệm trên, kết quả thi tốt nghiệp của các lớp 12 sẽ tốt
hơn, tỉ lệ học sinh đạt điểm khá, giỏi môn địa lí sẽ cao hơn năm học trước.

C. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
I . KẾT LUẬN CHUNG:
Trong quá trình giảng dạy địa lí ở lớp 12, đặc biệt là trong việc hướng dẫn học
sinh ôn thi tốt nghiệp môn địa lí, việc rèn luyện các kĩ năng hết sức cần thiết để học
sinh đạt kết quả cao trong các kì thi là:
+ Kĩ năng sử dụng và khai thác Atlat địa lí Việt Nam trong quá trình ôn tập và
làm bài thi.
+ Kĩ năng chọn và vẽ các dạng biểu đồ hình cột, biểu đồ hình tròn, biểu đồ

Trang 15


đường, biểu đồ miền, biểu đồ kết hợp cột và đường, …….
+ Kĩ năng phân tích, khai thác thông tin từ các bảng số liệu để rút ra những vấn
đề về địa lí tự nhiên, địa lí kinh tế-xã hội Việt Nam.
+ Kĩ năng học và nắm vững những kiến thức-kĩ năng cơ bản tối thiểu (chuẩn
kiến thức-kĩ năng địa lí) về lí thuyết của môn địa lí.
+ Kĩ năng vận dụng kiến thức, kĩ năng và Atlat địa lí Việt Nam vào làm bài thi,
trong thời gian 90 phút như thế nào để đạt kết quả cao nhất theo khả năng của từng
học sinh.
Trong quá trình áp dụng sáng kiến tôi đã thu được những kết quả đáng mừng, qua
kết quả bài thi tốt nghiệp của học sinh. Từ đó có thể thấy ràng trong quá trình giảng
dạy địa lí ở lớp 12 việc rèn luyện cho học sinh các kĩ năng địa lí về biểu đồ, Atlat, kĩ
năng về ôn tập các kiến thức lí thuyết và vận dụng vào làm bài thi là việc làm rất quan
trọng.

Hướng dẫn ôn tập thi tốt nghiệp môn địa lí - Phạm Thị Sen .....

Trang 16


MỤC LỤC
A. Phần mở đầu.
I. Lí do chọn đề tài .............................................................................................Trang 3
II. Tình hình nghiên cứu .....................................................................................Trang 3
III. Mục đích của sáng kiến kinh nghiệm ...........................................................Trang 3
IV. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...............................................................Trang 3
1. Đốí tượng nghiên cứu .....................................................................................Trang 3
2. Phạm vi nghiên cứu ........................................................................................Trang 4
V. Phương pháp nghiên cứu ...............................................................................Trang 4
B. Nội dung sáng kiến kinh nghiệm
I. Những vấn đề chung ........................................................................................Trang 5
II. Nội dung cụ thể của sáng kiến kinh nghiệm .................................................Trang 5
1. Kĩ năng sử dụng và khai thác Atlat địa lí Việt Nam....................................... Trang 5
2. Kĩ năng phân tích và nhận xét bảng số liệu thống kê .....................................Trang 7
3. Kĩ năng chọn và vẽ các dạng biểu đồ ..........................................................Trang 10
3.1 Kĩ năng chọn dạng biểu đồ thích hợp nhất để vẽ ......................................Trang 10
3. 2 Kĩ năng vẽ biểu đồ .....................................................................................Trang 11
4. Cách học để nắm vững những kiến thức-kĩ năng cơ bản tối thiểu về lí
thuyết của môn địa lí .......................................................................................Trang 13
5. Hướng dẫn học sinh cách vận dụng kiến thức, kĩ năng và Atlat địa lí Việt Nam
vào làm bài thi .................................................................................................Trang 13
C. Kết luận và kiến nghị
I . Kết luận chung .............................................................................................Trang 14
II. Kiến nghị .....................................................................................................Trang 14
Tài liệu tham khảo ..........................................................................................Trang 15


a. Có giải pháp hoàn toàn mới 
b. Có giải pháp cải tiến, đổi mới từ giải pháp đã có 
IV.

Hiệu quả

- Hoàn toàn mới và đã triển khai áp dụng trong toàn ngành có hiệu quả cao 
- Có tính cải tiến hoặc đổi mới từ những giải pháp đã có và đã phát triển áp
dụng trong toàn ngành có hiệu quả cao 
- Hoàn toàn mới và đã triển khai áp dụng tại đơn vị có hiệu quả cao 
- Có tính cải tiến hoặc đổi mới từ những giải pháp đã có và đã triển khai áp
dụng tại đơn vị có hiệu quả 
V.

Khả năng áp dụng

a. Cung cấp được các luận cứ khoa học cho việc hoạch định đường lối, chính
sách: Tốt  Khá 
Đạt 

Trang 18


b. Đưa ra các giải pháp khuyến nghị có khả năng ứng dụng thực tiễn, dễ thực
hiện và dễ đi vào cuộc sống: Tốt  Khá  Đạt 
c. Đã được áp dụng trong thực tế đạt hiệu quả hoặc có khả năng áp dụng đạt
hiệu quả trong phạm vi rộng: Tốt  Khá  Đạt 
XÁC NHẬN CỦA TỔ CHUYÊN MÔN


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status