Đề cương ôn thi tốt nghiệp môn địa lí - Pdf 10

NỘI DUNG ÔN TẬP G ỒM 5 PHẦN
Phần I : Địa lý tự nhiên (3 điểm)
Phần II : Địa lý dân cư
Phần III : Địa lý các ngành kinh tế (2 điểm)
Phần IV : Địa lý các vùng kinh tế (3điểm)
Phần V : Địa lý đảo, quần đảo và địa lý địa phương
PHẦN I : ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN
I - Vị trí địa lý và phạm vi lãnh thổ :
1.Nội dung cần đạt được :
- Kiến thức : + Trình bày VTĐL, giới hạn phạm vi lãnh thổ (các điểm, vùng trời, vùng
biển,vùng đất và diện tích lãnh thổ).
+ Phân tích ảnh hưởng của VTĐL và phạm vi lãnh thổ đối với tự nhiên, kt
– xh và quốc phòng .
- Kĩ năng : Vẽ được lược đồ khung hình thể lãnh thổ VN.
2 . Nội dung ôn tập :
2.1.VTĐL :
- Nằm ở rìa Đông của bán đảo Đông Dương, gần trung tâm khu vực ĐNA, trên đất liền
giáp: Trung Quốc, Lào, Cam-Pu-Chia; Trên biển giáp 8 nước: Malayxia, Brunây,
Philippin, Trung Quốc, Cămpuchia, xingapo, Inđônêxia, Thái Lan.
- Hệ toạ độ địa lý: (nêu vị trí xã, huyện, tỉnh của từng điểm cực)
+ Vĩ độ: 23
0
23’B - 8
0
34’B
+ Kinh độ: 102
0
09’Đ - 109
0
24’Đ
Trên biển hệ tọa độ kéo dài tận 6

- VTĐL và hình thể lãnh thổ tạo nên sự phân hoá đa dạng về tự nhiên: phân hoá Bắc –
Nam, miền núi và đồng bằng…
- Khó khăn: Nằm trong vùng chịu nhiều thiên tai: bão, lũ lụt, hạn hán…
b. Ý nghĩa về KT, VH, XH và quốc phòng:
- Về kinh tế:
+ Nằm trên ngã tư đường hàng hải và hàng không quốc tế quan trọng có nhiều thuận lợi để
phát triển giao lưu với các nước trên thế giới.
+ Là cửa ngõ mở lối ra biển thuận lợi cho Lào, Đông Bắc Thái Lan, Tây Nam Trung
Quốc.
=> Tạo điều kiện thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập với các nước trên thế giới, thu hút
vốn đầu tư nước ngoài.
+ Vùng biển rộng lớn giàu tiềm năng cho phép phát triển tổng hợp kinh tế biển.
+ VN nằm ở khu vực Châu Á – TBD khu vực kinh tế sôi động nhất thế giới cho phép
nước ta tận dụng được các nguồn lực bên ngoài, tăng cường buôn bán, hợp tác đầu tư để
hội nhập với các nước trong khu vực và trên thế giới.
2
- Về văn hóa- xã hội: thuận lợi cho nước ta chung sống hoà bình, hợp tác hữu nghị và
cùng phát triển với các nước láng giềng và các nước trong khu vực ĐNA.
- Về chính trị quốc phòng: vị trí quân sự đặc biệt quan trọng của vùng ĐNA, Biển Đông
có ý nghĩa quan trọng trong công cuộc xây dựng, phát triển kinh tế và bảo vệ đất nước.
Các câu hỏi về Atlat : chủ yếu ở trang 4-5 và 6-7.
Câu 1: Xác định các điểm cực trên phần đất liền của nước ta?Xác định trên bản đồ các
nước có chung đường biên giới trên đất liền. Kể tên các tỉnh có đường biên giới giáp với
các nước đó.
Câu 2: Xác định trên bản đồ các tỉnh giáp biển của nước ta lần lượt từ Bắc vào Nam? Kể
tên một số đảo quần đảo ở nước ta?
III - Đặc điểm tự nhiên Việt Nam : 4 đặc điểm chính
- Đất nước nhiều đồi núi.
- Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển
- Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa

ngày càng nhiều: công trình kiến trúc đô thị, hầm mỏ, giao thông, đê, đập, kênh rạch…
2.1.2 Các khu vực địa hình:
a. Khu vực đồi núi:
Địa hình vùng núi được chia thành 4 vùng: Đông bắc, Tây Bắc, Trường Sơn Bắc, Trường
Sơn Nam.
* Vùng núi Đông Bắc:
- Nằm ở tả ngạn Sông Hồng.
- Có 4 cánh cung chụm đầu ở Tam Đảo, mở rộng ra về phía bắc và phía đông (Sông Gâm,
Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều).
- Địa hình thấp chiếm phần lớn S.
- Địa hình theo hướng nghiêng chung tây bắc – đông nam. Những đỉnh núi cao trên 2000m
nằm trên vùng Thượng nguồn sông Chảy. Các khối núi đá vôi đồ sộ cao trên 1000m nằm ở
biên giới Việt – Trung. Trung tâm là đồi núi thấp 500 – 600m. Về phía biển, độ cao còn
100m.
* Vùng Tây Bắc:
4
- Nằm giữa sông Hồng và sông Cả, có địa hình cao nhất nước ta với 3 mạch núi lớn hướng
tây bắc – đông nam (Phía Đông là dãy Hoàng Liên Sơn, Phía tây là địa hình núi trung bình
với dãy sông Mã chạy dọc biên giới Việt – Lào, ở giữa thấp hơn là dãy núi xen các sơn
nguyên, cao nguyên đá vôi).
* Trường Sơn Bắc:
- Từ nam sông Cả tới đèo Hải Vân, gồm các dãy núi song song và so le theo hương tây bắc
– đông nam với địa thế cao ở 2 đầu và thấp ở giữa.
* Trường Sơn Nam:
- Gồm các khối núi và cao nguyên
- Khối núi Kon Tum và khối núi cực Nam Trung Bộ có địa hình mở rộng và nâng cao, dốc
về phía đông.
- Cao nguyên bazan Plây ku, Đăk Lăk, Mơ Nông, Di Linh ở phía tây có địa hình tương đối
bằng phẳng, làm thành các bề mặt cao 500 – 800 – 1000m.
* Địa hình bán bình nguyên và đồi núi trung du:

phù sa.
2.1.3 Thế mạnh và hạn chế về tự nhiên của các khu vực đồi núi và đồng bằng
đối với phát triển kinh tế - xã hôi:
a. Khu vực đồi núi:
* Thế mạnh:
- Khoáng sản: Có nhiều loại cả nguồn gốc nội sinh và ngoại sinh là nguyên, nhiên liệu cho
nhiều ngành công nghiệp.
- Rừng và đất trồng: Tạo cơ sở cho phát triển nền nông, lâm nghiệp nhiệt đới, đa dạng
hóa cây trồng.
+ Tài nguyên rừng giàu về thành phần loài động, thực vật và nhiều loài quý hiếm.
+ Các bề mặt cao nguyên và các thung lũng tạo thuận lợi cho việc hình thành các vùng
chuyên canh cây công nghiệp, cây ăn quả, phát triển chăn nuôi đại gia súc và trồng cây
lương thực.
+ Địa hình bán bình nguyên và đồi núi trung du thích hợp để trồng các cây công
nghiệp, cây ăn quả và hoa màu.
- Nguồn thủy năng: các sông miền núi có tiềm năng về thủy năng rất lớn.
- Tiềm năng về du lịch: Điều kiện địa hình, khí hậu, rừng, môi trường sinh thái thuận lợi
cho phát triển du lịch (tham quan, nghĩ dưỡng, du lịch sinh thái ).
* Hạn chế:
6
- Do địa hình bị chia cắt mạnh, nhiều sông suối, hẻm vực, sườn dốc gây trở ngại cho giao
thông, cho việc khai thác tài nguyên và giao lưu kinh tế giữa các vùng.
- Do mưa nhiều độ dốc lớn, miền núi còn là nơi xảy ra nhiều thiên tai (lũ nguồn, lũ quét,
xói mòn, trượt lở đất ).
- Tại các khu vực đứt gãy sâu có nguy cơ phát sinh động đất.
- Vùng núi đá vôi thiếu đất trồng trọt và khan hiếm nước.
- Trên các vùng núi cao, địa hình hiểm trở, cuộc sống của người dân gặp nhiều khó khăn.
b. Khu vực đồng bằng:
* Thế mạnh:
- Là cơ sở để phát triển nông nghiệp nhiệt đới, đa dạng các loại nông sản, đặc biệt là lúa

+ Bão lớn, sóng lừng, lũ lụt.
+ Sạt lở bờ biển
+ Hiện tượng cát bay, cát chảy lấn chiếm đồng ruộng, vườn, làng mạc và làm hoang
mạc hóa đất đai ở ven biển miền Trung…
 Cần có biện pháp sử dụng hợp lý, phòng chống ô nhiễm môi trường biển và phòng
chống thiên tai, có chiến lược khai thác tổng hợp kinh tế biển.
2.3 Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa :
2.3.1 Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa:
a. Tính chất nhiệt đới:
- Nằm trong vùng nội chí tuyến nên tổng bức xạ lớn, cán cân bức xạ dương .
- Nhiệt độ trung bình năm trên 20
0
C
- Tổng số giờ nắng từ 1400 – 3000 giờ/năm.
b. Lượng mưa, độ ẩm lớn:
- Lượng mưa trung bình năm cao: 1500–2000 mm. Mưa phân bố không đều, sườn
đón gió 3500– 4000 mm.
- Độ ẩm không khí cao trên 80%, cân bằng ẩm luôn luôn dương.
c. Gió mùa:
*Gió mùa mùa đông: (gió mùa ĐB)
- Từ tháng XI đến tháng IV
- Nguồn gốc: cao áp lạnh Sibia
8
- Hướng gió Đông Bắc.
- Phạm vi: miền Bắc (d.Bạch Mã trở ra)
Đặc điểm:
+ Nửa đầu mùa đông: lạnh, khô
+ Nửa sau mùa đông: lạnh, ẩm, có mưa phùn (vùng ĐBSH,BTB).
Riêng từ Đà Nẵng trở vào, gió tín phong BBC thổi theo hướng ĐB gây mưa vùng ven biển
miền Trung, còn Nam Bộ và Tây Nguyên là mùa khô.

/năm
+ Tổng lượng cát bùn hàng năm do sông ngòi nước ta vận chuyển ra Biển Đông là
200tr tấn
- Chế độ nước theo mùa.
c) Đất: đất Feralit là loại đất chính ở Việt Nam ( HS biết được quá trình Feralit là như thế
nào và tại sao lại diễn ra phổ biến ở nước ta?)
d) Sinh vật: Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm gió mùa với các thành phần loài nhiệt đới
chiếm ưu thế (Dẫn chứng một số loài).
2.3.3 Ảnh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió đến hoạt động sản xuất và đời sống:
a) Ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp:
- Thuận lợi: Tạo điều kiện phát triển nền nông nghiệp lúa nước, đa dạng hóa cây trồng, vật
nuôi.
- Khó khăn : Hạn hán, lũ lụt, tai biến khí hậu, diễn biến khí hậu thất thường (năm rét sớm,
rét muộn, năm úng ngập, năm hạn hán ), dịch bệnh
b) Ảnh hưởng đến các hoạt động sản xuất khác và đời sống:
- Các hoạt động giao thông vận tải, du lịch, công nghiệp khai thác chịu ảnh hưởng trực
tiếp của sự phân mùa khí hậu, mùa nước sông.
- Độ ẩm cao gây khó khăn cho việc bảo quản máy móc, thiết bị, nông sản.
- Các thiên tai như bão, lũ lụt, hạn hán hàng năm gây tổn thất rất lớn cho mọi ngành sản
xuất, gây thiệt hại về người và của.
- Các hiện tượng thời tiết thất thường như dông lốc, mưa đá, sương muối, rét hại, khô
nóng cũng gây ảnh hưởng lớn đến sản xuất và đời sống của người dân.
- Môi trường thiên nhiên dễ bị suy thoái, nếu không sử dụng hợp lý đất dễ bị xói mòn, rửa
trôi, lũ lụt, khô hạn gia tăng.
10
2.4 Thiên nhiên có sự phân hoá đa dạng :
2.4.1. Thiên nhiên phân hoá theo Bắc -Nam
a/Phần lãnh thổ phía Bắc: (từ dãy núi Bạch Mã trở ra)
-Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh.
-Nhiệt độ trung bình: 20

nhiệt đới gió mùa, các dòng hải lưu thay đổi theo mùa.
b.Vùng đồng bằng ven biển:
Thiên nhiên thay đổi theo từng vùng:
- Đồng bằng Bắc Bộ và Nam Bộ mở rộng với các bãi triều thấp phẳng, thiên nhiên trù
phú.
- Dải đ/bằng ven biển Trung Bộ hẹp ngang, bị chia cắt, bờ biển khúc khuỷu, các cồn
cát, đầm phá phổ biến, thiên nhiên khắc nghiệt, đất đai kém màu mỡ, nhưng giàu tiềm năng
du lịch và kinh tế biển.
11
c.Vùng đồi núi:
Thiên nhiên rất phức tạp (do tác động của gió mùa và hướng của các dãy núi). Thể hiện
sự phân hoá thiên nhiên từ Đông Bắc - Tây Bắc Bắc Bộ và Đông -Tây Trường Sơn (Dẫn
chứng cụ thể về sự phân hóa) .
2.4.3.Thiên nhiên phân hoá theo độ cao: 3 đai chính
a/ Đai nhiệt đới gió mùa:
- Miền Bắc: Dưới 600-700m
- Miền Nam từ 900-1000m
- Đặc điểm khí hậu: nhiệt độ cao, mùa hạ nóng, độ ẩm thay đổi tuỳ nơi.
- Các lọai đất chính: nhóm đất phù sa (chiếm 24% diện tích cả nước). Nhóm đất Feralit
vùng đồi núi thấp > 60%).
- Sinh vật: rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh; rừng nhiệt đới gió mùa.
b. Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi:
- Miền Bắc: 600-2600m.
- Miền Nam: Từ 900-2600m.
- Khí hậu mát mẻ, không có tháng nào trên 25
0
C, mưa nhiều hơn, độ ẩm tăng.
- Các lọai đất chính: đất feralit có mùn với đặc tính chua, tầng đất mỏng.
- Các hệ sinh thái: rừng cận nhiệt đới lá rộng và lá kim
c. Đai ôn đới gió mùa trên núi:

- Phạm vi: Hữu ngạn sông Hồng đến dãy Bạch Mã.
- Đặc điểm chung: quan hệ với Vân Nam về cấu trúc địa hình. Giai đọan Tân kiến tạo địa
hình được nâng mạnh. Địa hình núi cao nhất nước ta có đầy đủ 3 đai cao. Gió mùa Đông
Bắc giảm sút về phía Tây và phía Nam.
- Địa hình: địa hình núi trung bình và cao chiếm ưu thế, độ dốc cao.
+ Hướng núi Tây Bắc – Đông Nam.
+ Nhiều sơn nguyên, cao nguyên, long chảo
+ Đồng bằng thu nhỏ, chuyển tiếp từ đồng bằng châu thổ sang đồng bằng ven biển.
+ Nhiều cồn cát, bãi biển, đầm phá.
- Khí hậu: Gió mùa Đông Bắc suy yếu và biến tính. Số tháng lạnh dưới 2 tháng (ở vùng
thấp). BTB có gió phơn Tây Nam, bão mạnh, mùa mưa lùi vào tháng VIII, XII, I. Lũ tiểu
mãn tháng VI, tính nhiệt đới tăng dần.
- Sông ngòi: sông ngòi hướng TB-ĐN; ở BTB hướng Tây-Đông. Sông có độ dốc lớn,
nhiều tiềm năng thuỷ điện
13
-Thổ nhưỡng, sinh vật: có đủ hệ thống đai cao: đai nhiệt đới gió mùa, đai cận nhiệt đới
gió mùa trên núi có đất mùn khô, đai ôn đới trên 2600m. Rừng còn nhiều ở tây Nghệ An,
Hà Tĩnh.
- Khoáng sản: có thiếc, sắt, apatit, crôm, titan, vật liệu xây dựng….
- Thuận lợi:
+ Chăn nuôi gia súc lớn, trồng cây công nghiệp, ăn quả, dược liệu, cây lương thực, phát
triển nông lâm…
+ CN khai khoáng, GTVT biển, du lịch…
- Thiên tai thường xuyên xảy ra: Địa hình hiểm trở, bão, lũ, trượt lở đất, hạn hán…
c. Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ:
- Phạm vi: từ dãy Bạch Mã trở vào Nam.
- Đặc điểm chung: các khối núi cổ, các bề mặt sơn nguyên bóc mòn, các cao nguyên
badan, đồng bằng châu thổ lớn ở Nam Bộ, đồng bằng nhỏ, hẹp ở NTB.
-Địa hình:
+ Khối núi cổ Kon Tum, các núi, sơn nguyên, cao nguyên ở cực NTB và TNg

- Hướng của gió mùa mùa hạ và gió mùa mùa đông.
- Xác định các hướng di chuyển của các cơn bảo đổ bộ vào nước ta khu vực nào
chịu ảnh hưởng của bão với tần suất lớn nhất?
- Trình bày và giải thích chế độ mưa ở Duyên hai miền Trung.
- Nhận xét và giải thích chế độ nhiệt, chế độ mưa của nước ta?
Câu 3: Xem lại bài tập số 2,3 trang 44, bài tập 1 trang 50, bài 1 trang 55
Câu 4: Dựa vào Atlat hãy:
- cho biết các loại nhóm đất và loại đất chính nơi phân bố tập trung.
IV - Sử dụng, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trường:
1. Nội dung cần đạt :
- Kiến thức:+Trình bày được 1 số tác động tiêu cực do thiên nhiên gây ra đã phá hoại sản
xuất, gây thiệt hại về người và của
15
+Biết được sự suy thoái tài nguyên rừng, đa dạng sinh học, đất - > một số
nguyên nhân dẫn đến sự suy giãm, cạn kiệt tài nguyên và ô nhiễm môi trường.
+Biết được chiến lược, chính sách về tài nguyên và môi trương của Việt Nam
- Kĩ năng : + Phân tích bảng số liệu
+ Vận dụng biên pháp ở địa phương mình
2. Nội dung ôn tập :
2.1.Sự suy thoái tài nguyên rừng, đa dạng sinh vật, đất :
a. Tài nguyên rừng:
* Rừng của nước ta suy giảm nhưng đang được phục hồi:
+ Năm 1943: 14,3 triệu ha (70% diện tích là rừng giàu), độ che phủ 43%
+ 1983: 7,2 triệu ha, độ che phủ còn 22%
+ 2005: 12,7 triệu ha, độ che phủ tăng dạt 38%.
- Tổng diện tích rừng và tỷ lệ che phủ rừng năm 2005 vẫn thấp hơn năm 1943 (43%).
- Chất lượng rừng bị giảm sút : diện tích rừng giàu giảm, 70% diện tích rừng là rừng nghèo
và rừng mới phục hồi.
*Nguyên nhân: Do con người khai thác quá mức, do chiến tranh phá hoại.
* Các biện pháp bảo vệ:

- Năm 2005, có 12,7 triệu ha đất có rừng và 9,4 triệu ha đất sử dụng trong nông nghiệp
(chiếm hơn 28% tổng diện tích đất tự nhiên), 5,3 triệu ha đất chưa sử dụng.
- Bình quân đất nông nghiệp tính theo đầu người là 0,1 ha. Khả năng mở rộng đất nông
nghiệp ở đồng bằng và miền núi là không nhiều.
*Suy thoái tài nguyên đất:
- Diện tích đất trống đồi trọc đã giảm mạnh nhưng diện tích đất đai bị suy thoái vẫn rất
lớn.
- Cả nước có khoảng 9,3 triệu ha đất bị đe doạ sa mạc hoá (chiếm khoảng 28%).
*Biện pháp bảo vệ tài nguyên đất:
- Đối với đất vùng đồi núi:
+ Áp dụng tổng thể các biện pháp thuỷ lợi, canh tác hợp lý: làm ruộng bậc thang,
trồng cây theo băng.
17
+ Cải tạo đất trống đồi trọc bằng các biện pháp nông-lâm kết hợp. Bảo vệ rừng, đất
rừng, ngăn chặn nạn du canh du cư.
- Đối với đất nông nghiệp:
+ Cần có biện pháp quản lý chặt chẽ và có kế hoạch mở rộng diện tích.
+ Thâm canh nâng cao hiệu quả sử dụng đất, chống bạc màu.
+ Bón phân cải tạo đất thích hợp, chống ô nhiễm đất, thoái hóa đất.
2.2. Bảo vệ môi trường:
- Tình trạng mất cân bằng sinh thái môi trường: Biểu hiện ở sự gia tăng bão, lũ lụt, hạn hán
và các hiện tượng bất thường về thời tiết, khí hậu
- Tình trạng ô nhiểm môi trường: Ô nhiểm môi trường nước, không khí và đất đã trở thành
vấn đề nghiêm trọng ở các thành phố lớn, các khu công nghiệp, các khu đông dân cư và
một số vùng cửa sông ven biển.
=> Bảo vệ tài nguyên, môi trường bao gồm việc sử dụng tài nguyên hợp lý, lâu bền và đảm
bảo chất lượng môi trường sống của con người.
2.3 Chiến lược, chính sách về tài nguyên và môi trường:
- Duy trì các hệ sinh thái, các quá trình sinh thái chủ yếu và các hệ thống sông có ý
nghĩa quyết định đến đời sống con người.

Các thiên
tai
Ngập lụt Lũ quét Hạn hán
Nơi hay xảy
ra
ĐBSH và ĐBSCL,
hạ lưu các sông ở
miền Trung.
Xảy ra đột ngột ở miền
núi
Nhiều địa phương
Thời gian
hoạt động
Mùa mưa (từ tháng
V đến thángX).
Riêng Duyên hải
miền Trung từ tháng
IX đến tháng XII.
Tháng VI-X ở miền
Bắc. ThángX-XII ở
miền Trung.
Mùa khô
(tháng XI-IV).
Hậu quả Phá huỷ mùa màng,
tắc nghẽn giao thông,
ô nhiễm môi
Thiệt hại về tính mạng
và tài sản của dân cư….
Mất mùa, cháy rừng,
thiếu nước cho sản

- Động đất: Tây Bắc, Đông Bắc có hoạt động động đất mạnh nhất.
- Các loại thiên tai khác: Lốc, mưa đá, sương muối … gây thiệt hại lớn đến sản xuất và đời
sống nhân dân.

PHẦN II - ĐỊA LÝ DÂN CƯ
I - Đặc điểm dân số và phân bố dân cư VN:
1. Nội dung cần đạt :
- Kiến thức : + Phân tích được 1 số đặc điểm dsố và phân bố dân cư VN
+ Phân tích được nguyên nhân và hậu quả của đông dân, gia tăng dân số
nhanh, sự phân bố dân cư không hợp lý
+ Biết được 1 số chính sách dsố nước ta.
- Kĩ năng: + Phân tích bảng số liệu,biểu đồ dân số VN
+ Sử dụng bản đồ dân cư, dân tộc or Atlat VN để nhận biết và trinh bày đặc
điểm dân số ở nước ta.
2. Nội dung ôn tập :
20
2.1 Phân tích đặc điểm dân số và phân bố dân cư ở nước ta:
a. Việt Nam là nước đông dân, có nhiều thành phần dân tộc:
- Năm 2009 dân số nước ta là 85,7 triệu người, thứ 3 ĐNA, 13 trên thế giới.
Nước ta có nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn.
Khó khăn: Sức ép giải quyết việc làm, nâng cao chất lượng cuộc sống, môi trường, các
vấn đề về xã hội
- VN có 54 dân tộc, đông nhất là người Kinh (86,2%)
Vấn đề đoàn kết các dân tộc để tạo nên sức mạnh, đa dạng văn hoá…, nhưng vẫn còn
chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế, nhất là đối với các dân tộc ít người, mức sống còn
thấp.
b. Dân số tăng nhanh, cơ cấu dân số trẻ.
- Dân số nước ta tăng nhanh, tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên giảm, nửa cuối thế kỷ
XX: 1965-1975: 3%, 1979-1989: 2.1%. Thời kỳ 2000-2005:1,32% đã giảm nhưng vẫn còn
cao, mỗi năm tăng hơn 1 triệu người.

- Phân bố dân cư, lao động hợp lý giữa các vùng.
- Quy hoạch và có chính sách thích hợp nhằm đáp ứng xu thế chuyển dịch cơ cấu
dân số nông thôn và thành thị.
- Mở rộng thị trường xuất khẩu lao động, đẩy mạnh đào tạo lao động có tay nghề
cao, có tác phong công nghiệp.
- Phát triển công nghiệp ở miền núi và ở nông thôn nhằm sử dụng tối đa nguồn lao
động của đất nước.
Câu hỏi về Atlat
Câu 1: Dựa vào Atlat Địa lý VN và những kiến thức đã học, hãy:
- Chứng minh rằng dân cư nước ta phân bố không đều.
- Giải thích sự phân bố không đều của dân cư nước ta
- Làm rõ sự phân bố dân cư không đều đó có ảnh hưởng như thế nào đến sự phát
triển kinh tê – kinh tế của nước ta và nêu hướng giải quyết.
Câu 2: Dựa vào Atlat hãy:
- Chứng minh rằng VN là nước có nhiều dân tộc.
- Trình bày tình hình phân bố các dân tộc theo ngữ hệ và nhóm ngôn ngữ chính ở
nước ta.
- Giải thích tại sao Nhà nước lại rất chú ý đến sự phát triển kinh tế - xã hội ở các
vùng đồng bào dân tộc.
II – Lao động và việc làm:
1. Nội dung cần đạt được:
22
- Kiến thức : +Hiểu và trình bày được 1 số đặc điểm của nguồn lao động và việc sử dụng
lao động ở nước ta.
+ Hiểu vì sao việc làm đang là vấn đề gay gắt của nước ta và hướng giải quyết
- Kĩ năng : Phân tích số liệu thống kê, biểu đồ về nguồn lao đọng và việc làm.
2. Nội dung ôn tập :
2.1.Đặc điểm nguồn lao động và việc sử dụng việc làm ở nước ta:
2.1.1. Nguồn lao động:
- Nguồn lao động nước ta dồi dào, dân số hoạt động kinh tế ở nước ta chiếm 51,2% tổng số

- Thực hiện tốt chính sách dân số, sức khoẻ sinh sản.
- Đa dạng hóa các hoạt động sản xuất.
- Tăng cường hợp tác thu hút vốn đầu tư nước ngoài, mở rộng sản xuất hàng XK.
- Đa dạng các loại hình đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn lao động.
- Đẩy mạnh xuất khẩu lao động.
III – Đô thị hoá :
1. Nội dung cần đạt được :
- Kiến thức : + Hiểu được 1 số đặc điểm ĐTH ở VN nguyên nhân và hậu quả.
+ Biết được sự phân bố mạng lưới đô thị ở nước ta.
- Kĩ năng : + Sử dụng bản đồ, Atlat VN để nhận xét mạng lưới đô thị
+ Vẽ và phân tích biểu đồ, số liệu thống kê đô thị VN
2. Nội dung ôn tập :
2.1. Đặc điểm đô thị hoá:
a/ Quá trình Đô thị hoá nước ta có nhiều chuyển biến :
- Thành Cổ Loa, kinh đô của Nhà nước Âu Lạc, được coi là đô thị đầu tiên của nước ta.
- Thế kỷ XI, xuất hiện thành Thăng Long.
- Thời Pháp thuộc, xuất hiện một số đô thị lớn: Hà Nội, Hải Phòng, Nam Định…
- Đô thị hoá nước ta diễn ra chậm chạp, trình độ ĐTH nước ta còn thấp.
Nguyên nhân: ĐTH diễn ra chậm, trình độ ĐTH còn thấp là do bị chiến tranh tàn phá
nặng nề, tăng trưởng kinh tế còn chậm, trình độ còn thấp
24
b/ Tỷ lệ dân thành thị ngày càng tăng: năm 2005 chiếm 26,9%, nhưng vẫn còn thấp so
với các nước trong khu vực.
Nguyên nhân: Do quá trình CNH-HĐH đất nước, di cư vào các TP, nhiều đô thị được mở
rộng, Dân số ở nước ta vẫn còn tăng nhanh.
c/ Đô thị nước ta có quy mô không lớn, phân bố không đều giữa các vùng.
2.2. Mạng lưới đô thị : Dựa vào số dân, chức năng, MĐDS, tỷ lệ phi nông nghiệp…
Đến 8/2004 nước ta chia làm 6 loại đô thị: 4 đô thị loại I, 13 đô thị loại II, 26 đô thị loại III,
639 đô thị loại IV và V.
- Loại ĐB: Hà Nội và TP HCM, và loại 1, 2, 3, 4, 5.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status