Đề cương ôn thi tốt nghiệp môn hệ thống pháp luật - Pdf 13

BÀI 1: QUY PHẠM PHÁP LUẬT
1.K/ niệm và đặc điểm
1.1 Khái niệm
Quy phạm pháp luật XHCN: là quy tắc xử sự chung do Nhà nước ban hành
hoặc thừa nhận và bảo đảm thực hiện, nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội
1.2 Đặc điểm
Các đặc điểm riêng của quy phạm pháp luật:
- Do nhà nước ban hành hoặc thừa nhận.
- Được nhà nước bảo đảm thực hiện.
- Mang tính bắt buộc chung.
- Nội dung của QP PL thể hiện hai mặt cho phép và bắt buộc.
2. Cơ cấu của QPPL
1.3 Giả định
1.3.1Khái niệm giả định: là một bộ phận của quy phạm pháp luật nêu lên
những điều kiện, hoàn cảnh (thời gian, địa điểm…) có thể xảy ra trong thực tế
cuộc sống và cá nhân hay tổ chức khi ở vào những hoàn cảnh, điều kiện đó phải
chịu sự tác động của quy phạm pháp luật.
1.3.1 Vai trò của giả định: xác định phạm vi tác động của PL.
1.3.2 Yêu cầu: hoàn cảnh, điều kiện nêu trong phần giả định phải rõ ràng,
chính xác, sát với thực tế.
1.3.3 Cách xác định: trả lời cho câu hỏi chủ thể nào? Trong hoàn cảnh,
điều kiện nào?
1.3.4 Phânloại: căn cứ vào số lượng hoàn cảnh, điều kiện, giả định được
chia thành hai loại.
- Giả định giản đơn: chỉ nêu lên một hoàn cảnh, điều kiện.
1
- Giả định phức tạp: nêu lên nhiều hoàn cảnh, điều kiện.
1.4 Quy định :
1.4.1Khái niệm quy định : là bộ phận của quy phạm PL, trong đó nêu lên
cách thức xử sự mà cá nhân hay tổ chức ở vào hoàn cảnh, điều kiện đã nêu trong
bộ phận giả định được phép hoặc buộc phải thực hiện. Bộ phận quy định của PL

- Chế tài hình sự.
- Chế tài hành chính.
- Chế tài dân sự.
- Chế tài kỷ luật.
2 Phân loại các quy phạm pháp luật
2.1Căn cứ vào đối tượng điều chỉnh và phương pháp điều chỉnh, quy phạm
PL có thể phân chia theo các ngành luật, cụ thể:
- QPPL hình sự.
- QPPL dân sự.
-QPPL hành chính,
2.2.Căn cứ vào nội dung của quy phạm pháp luật có thể chia thành:
- QPPL định nghĩa: là QP có nội dung giải thích, xác định một vấn đề nào
đó hay nêu lên một k/ niệm pháp lý.
- QPPL điều chỉnh: là quy phạm có nội dung trực tiếp điều chỉnh hành vi
của con người hay hoạt động của các tổ chức.
3
- QPPL bảo vệ: là QP có nội dung xác định các biện pháp cưỡng chế NN
liên quan đến trách nhiệm pháp lý.
2.3.Căn cứ vào hình thức mệnh lệnh nêu trong QPPL có thể phân chia
thành:
- Quy phạm pháp luật dứt khoát: là những quy phạm trong đó chỉ quy định
một cách xử sự rõ ràng, dứt khoát.
- Quy phạm pháp luật không dứt khoát: là quy phạm trong đó nêu ra nhiều
cách xử sự và cho phép chủ thể lựa chọn một cách xử sự đã nêu.
- Quy phạm pháp luật tùy nghi: là quy phạm trong đó cho phép các chủ thể
tự quy định cách cử sự của mình.
- Quy phạm pháp luật hướng dẫn: là quy phạm trong đó nội dung thường
khuyên nhủ, hướng dẫn các chủ thể tự giải quyết một số công việc nhất định.
2. Một số phương thức thể hiện chủ yếu của quy phạm PL
2.1 Quy phạm thể hiện theo cơ cấu ba bộ phận

- Phương pháp điều chỉnh: là cách thức tác động vào quan hệ xã hội thuộc
phạm vi điều chỉnh của ngành luật đó. Mỗi ngành luật cũng có phương pháp điều
chỉnh đặc thù.
Có 2 phương pháp điều chỉnh chủ yếu là phương pháp bình đẳng, thoả thuận
và phương pháp quyền uy - phục tùng.
5
- Phương pháp bình đẳng, thoả thuận: có những đặc điểm chủ yếu là: Nhà
nước không can thiệp trực tiếp vào các quan hệ pháp luật mà chỉ định ra khuôn
khổ và các bên tham gia quan hệ pháp luật có thể thỏa thuận với nhau (về quyền
và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ pháp luật, cách thức giải quyết khi có
tranh chấp xảy ra…) trong khuôn khổ đó, các bên tham gia quan hệ pháp luật
bình đẳng với nhau về quyền và nghĩa vụ.
- Phương pháp quyền uy phục tùng: một bên trong quan hệ pháp luật (Nhà
nước) có quyền ra mệnh lệnh, còn bên kia phải phục tùng.
Tuỳ thuộc vào đặc điểm, tính chất của các QH XH, các ngành luật sử dụng
một phương pháp hoặc phối hợp cả 2 phương pháp này.
3. Các ngành luật trong hệ thống pháp luật Việt Nam
Hiện nay, ở Việt Nam theo cách phân chia phổ biến, trong hệ thống pháp
luật có một số ngành luật điển hình:
- Ngành luật Hiến pháp;
-Ngành luật Hành chính;
- Ngành luật Hình sự;
- Ngành luật TT HS;
- Ngành luật Dân sự;
- Ngành luật TT DS;
- Ngành luật HN - GĐ;
- Ngành luật Lao động;
- Ngành luật T/mại;
- Ngành luật Đất đai;
- Ngành luật Tài chính;

- Theo thời gian;
- Theo không gian;
-Theo đối tượng tác động.
Ngoài ra, văn bản QPPL còn có thể có hiệu lực trở về trước.
5.Các tiêu chuẩn để đánh giá mức độ hoàn thiện của HTPL
Có bốn tiêu chuẩn cơ bản để đánh giá mức độ hoàn thiện của hệ thống pháp
luật:
- Tính toàn diện: tính toàn diện thể hiện ở 2 mức độ
* Ở mức độ chung: đó là sự đầy đủ các ngành luật, các chế định PL
* Ở mức độ cụ thể: đầy đủ các quy phạm PL.
- Tính đồng bộ: hệ thống pháp luật phải có tính thống nhất, không chồng
chéo, mâu thuẫn.
- Tính phù hợp: pháp luật phải phù hợp với trình độ phát triển kinh tế-xã hội.
- Trình độ kỹ thuật lập pháp: pháp luật được xây dựng với trình độ kỹ thuật
pháp lý cao. Thể hiện qua việc xác định các nguyên tắc, cách sử dụng ngôn ngữ
pháp lý trong hoạt động xây dựng pháp luật.
6.Hệ thống hoá PL:
6.1 Khái niệm:
Hệ thống hoá pháp luật: là hoạt động nhằm tăng cường tính hệ thống của hệ
thống pháp luật.
Ý nghĩa của hệ thống hoá pháp luật: vừa có ý nghĩa trong việc hoàn thiện hệ
thống pháp luật vừa phục vụ trực tiếp cho việc nâng cao ý thức pháp luật.
8
Mục đích của hệ thống hoá pháp luật: góp phần xây dựng một hệ thống văn
bản quy phạm pháp luật cân đối, hoàn chỉnh, thống nhất.
6.2 Các hình thức hệ thống hoá pháp luật:
- Tập hợp hoá: là sắp xếp các văn bản quy phạm pháp luật hoặc các quy
phạm pháp luật riêng biệt theo một trình tự nhất định. Hoạt động này không làm
thay đổi nội dung văn bản, không bổ sung những quy định mới mà chỉ nhằm loại
bỏ những quy phạm pháp luật rõ ràng là đã hết hiệu lực.

thượng tầng và phụ thuộc cơ sở hạ tầng.
-Quan hệ pháp luật mang tính ý chí NN.
-Nội dung của QHPL là các quyền, nghĩa vụ pháp lý của các bên tham gia
quan hệ đó; hay nói cách khác các bên tham gia QHPL có các quyền, nghĩa vụ
pháp lý và được Nhà nước đảm bảo thực hiện.
- Quan hệ pháp luật có tính xác định (có cơ cấu chủ thể xác định và phát
sinh, thay đổi và chấm dứt theo các căn cứ cụ thể nhất định).
2.Thành phần của quan hệ pháp luật
1.3 Chủ thể
2.1.1. Khái niệm:
Cá nhân, tổ chức đáp ứng được những điều kiện do nhà nước quy định
cho mỗi loại quan hệ pháp luật và tham gia vào quan hệ pháp luật đó thì được gọi
là chủ thể của quan hệ PL
Những điều kiện mà cá nhân, tổ chức đáp ứng được để có thể trở thành chủ
thể của quan hệ pháp luật được gọi là năng lực chủ thể.
10
Năng lực chủ thể gồm hai yếu tố: năng lực pháp luật và năng lực hành vi
- Năng lực pháp luật: là khả năng hưởng quyền và thực hiện nghĩa vụ theo
quy định của PL.
- Năng lực hành vi: là khả năng của cá nhân, tổ chức được nhà nước thừa
nhận, bằng hành vi của chính mình xác lập và thực hiện các quyền và nghĩa vụ
pháp lý cũng như độc lập chịu trách nhiệm về những hành vi của mình.
- Mối quan hệ giữa năng lực pháp luật và năng lực hành vi:
* Năng lực pháp luật là điều kiện cần, năng lực hành vi là điều kiện đủ để cá
nhân, tổ chức trở thành chủ thể của quan hệ pháp luật.
* Nếu chủ thể có năng lực pháp luật mà không có hoặc mất năng lực hành
vi hay bị Nhà nước hạn chế năng lực hành vi thì họ không thể tham gia một cách
tích cực vào các quan hệ pháp luật. Chủ thể chỉ có thể tham gia thụ động vào các
quan hệ pháp luật hoặc được Nhà nước bảo vệ trong các quan hệ pháp luật nhất
định. Thông qua hành vi và ý chí của người thứ ba.

- Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ.
Có tài sản riêng và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản đó khi tham gia quan hệ
pháp luật.
- Nhân danh mình tham gia các quan hệ pháp luật một cách độc lập.
Năng lực chủ thể của pháp nhân:
- Năng lực pháp luật của pháp nhân:
* Năng lực pháp luật của pháp nhân mang tính chuyên biệt.
12
* Phát sinh: từ thời điểm được cơ quan NN có thẩm quyền thành lập, cho
phép thành lập. Đối với các pháp nhân phải đăng ký hoạt động thì năng lực PL
của pháp nhân phát sinh từ thời điểm được cấp giấy phép hoạt động.
* Chấm dứt: từ thời điểm chấm dứt sự tồn tại của pháp nhân trong một số
trường hợp như: phá sản, giải thể, chia nhỏ, hợp nhất…
* Năng lực hành vi của pháp nhân: phát sinh và chấm dứt cùng thời điểm
với năng lực pháp luật của pháp nhân.
Ngoài pháp nhân còn có các thực thể nhân tạo khác tuy không phải là pháp
nhân nhưng có thể trở thành chủ thể của quan hệ pháp luật khi có năng lực chủ
thể như công ty hợp danh, tổ hợp tác, xí nghiệp thành viên của công ty…
3) Nhà nước: là chủ thể đặc biệt của quan hệ pháp luật, vì nhà nước là chủ
thể của quyền lực chính trị của toàn xã hội, là chủ sở hữu lớn nhất trong xã hội,
nhà nước. Nhà nước là chủ thể của các quan hệ pháp luật quan trọng.
2.2. Nội dung của quan hệ pháp luật
2.2.1. Quyền chủ thể
- Khái niệm: Quyền chủ thể là khả năng xử sự của chủ thể được hình thành
trên cơ sở các quy định của pháp luật.
- Đăc điểm:
* Là khả năng của chủ thể xử sự theo cách thức nhất định được pháp luật
cho phép.
* Khả năng của chủ thể yêu cầu các chủ thể có liên quan thực hiện đầy đủ
nghĩa vụ của họ hoặc yêu cầu họ chấm dứt những hành vi cản trở nhằm đảm bảo

14
* Sự kiện pháp lý làm thay đổi quan hệ PL.
* Sự kiện pháp lý làm chấm dứt quan hệ PL /
BÀI 4: THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VÀ ÁP DỤNG PHÁP LUẬT
1. Khái niệm các hình thức thực hiện pháp luật
1.1 Khái niệm
Thực hiện pháp luật là hành vi hợp pháp của các chủ thể khi tham gia vào
quan hệ xã hội được các quy định của pháp luật điều chỉnh. Hành vi hợp pháp
chính là hành vi phù hợp với các quy định của pháp luật, cũng có thể hiểu là hành
vi làm đúng theo những gì mà pháp luật quy định.
1.2 Các hình thức thực hiện pháp luật:
- Tuân theo pháp luật: chủ thể kiềm chế mình không thực hiện điều pháp luật
cấm. Hành vi tuân theo pháp luật được thực hiện dưới dạng không hành động.
- Thi hành pháp luật: Chủ thể bằng hành vi tích cực của mình thực hiện điều
pháp luật yêu cầu. Hành vi thi hành pháp luật được thực hiện dưới dạng hành
động.
- Sử dụng pháp luật: chủ thể thực hiện cách thức xử sự mà pháp luật cho
phép. Hành vi sử dụng pháp luật được thực hiện dưới dạng hành động hoặc
không hành động.
- Áp dụng pháp luật: là hình thức thục hiện pháp luật tong đó Nhà nước,
thông qua cơ quan cán bộ Nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức xã hội được
Nhà nước trao quyền, tổ chức cho các chủ thể thực hiện quyền hoặc nghĩa vụ do
pháp luật quy định, thay đổi, đình chỉ, chấm dứt quan hệ pháp luật.
2.Áp dụng pháp luật - một hình thức thực hiện pháp luật đặc biệt
1.3 Các trường hợp cần áp dụng pháp luật
15
- Khi cần áp dụng các biện pháp cưỡng chế Nhà nước đối với các chủ thể có
hành vi vi phạm pháp luật.
- Khi các quyền và nghĩa vụ của chủ thể không thể mặc nhiên phát sinh,
thay đổi, chấm dứt nếu thiếu sự can thiệp của Nhà nước.

- Điều kiện chung:
* Vụ việc được xem xét có liên quan đến quyền, lợi ích của Nhà nước, xã
hội hoặc của cá nhân, đòi hỏi Nhà nước phải xem xét giải quyến.
* Phải chứng minh một cách chắc chắn vụ việc cần xem xét giải quyết
không có QPPL nào trực tiếp điều chỉnh.
- Điều kiện riêng:
* Đối với áp dụng tương tự quy phạm pháp luật: phải xác định được quy
phạm pháp luật điều chỉnh trong trường hợp đã dự kiến có nội dung gần giống
với vụ việc mới nảy sinh.
* Đối với áp dụng tương tự pháp luật: phải xác định là không có quy phạm
pháp luật điều chỉnh vụ việc tương tự với vụ việc cần giải quyết (không thể giải
quyết vụ việc theo nguyên tắc tương tự quy phạm pháp luật).
- Cách thức áp dụng pháp luật tương tự:
* Áp dụng tương tự quy phạm pháp luật: là việc lựa chọn quy phạm hiệu
lực pháp luật làm căn cứ pháp lý để giải quyết một vụ việc cụ thể nảy sinh chưa
được dự kiến trước nhưng có dấu hiệu tương tự với một vụ việc khác được quy
phạm pháp luật này trực tiếp điều chỉnh.
* Áp dụng tương tự pháp luật: là việc sử dụng những nguyên tắc pháp lý và
dựa vào ý thức pháp luật để giải quyết một vụ việc cụ thể mà chưa có quy phạm
17
pháp luật trực tiếp điều chỉnh và cũng không thể áp dụng tương tự quy phạm
pháp luật.
*Giới thiệu quy trình áp dụng pháp luật cụ thể. Nhận diện và đánh giá một
quy trình áp dụng pháp luật cụ thể./.

BÀI 5: VI PHẠM PHÁP LUẬT VÀ TRÁCH NHIỆM PHÁP LÝ
1. Vi phạm PL ;
1.1 Khái niệm và dấu hiệu của vi phạm PL
- Khái niệm: Là hành vi (hành động hay không hành động), trái pháp luật, có
lỗi, do chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện, xâm hại hoặc đe dọa

mình gây ra nhưng mong muốn hậu quả xảy ra.
* Cố ý gián tiếp: chủ thể vi phạm nhận thức được hành vi của mình là nguy
hiểm cho xã hội, thấy trước thiệt hại cho xã hội do hành vi của hành vi của mình
gây ra, tuy không mong muốn nhưng có ý thức để mặc cho hậu quả đó xảy ra.
* Vô ý vì quá tự tin: chủ thể của vi phạm nhận thấy trước hậu quả thiệt hại
cho xã hội do hành vi của mình gây ra, nhưng hy vọng, tin tưởng hậu quả đó
không xảy ra hoặc có thể ngăn chặn được.
* Vô ý do cẩu thả: chủ thể vi phạm do khinh suất, cẩu thả nên không nhận
thấy trước thiệt hại cho XH do hành vi của mình gây ra, mặc dù có thể hoặc cần
phải thấy trước hậu quả đó.
19
* Động cơ: là cái thúc đẩy chủ thể thực hiện hành vi vi phạm PL.
* Mục đích: là kết quả cuối cùng mà chủ thể mong muốn đạt được khi thực
hiện hành vi vi phạm pháp luật.
1.2.3 Khách thể của vi phạm pháp luật
Là những quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ bị hành vi vi phạm PL xâm
hại tới. Tính chất của khách thể bị xâm hại phản ánh mức độ nguy hiểm của hành
vi vi phạm pháp luật.
1.2.4 Chủ thể của vi phạm pháp luật
- Là các cá nhân, tổ chức có năng lực trách nhiệm pháp lý.
- Năng lực trách nhiệm pháp lý: là khả năng của chủ thể tự chịu trách nhiệm
về hành vi của mình trước Nhà nước.
1.3 Phân loại vi phạm pháp luật
Căn cứ vào tính chất và mức độ nguy hiểm cho XH, vi phạm PL được chia
thành bốn loại:
- Vi phạm hình sự (còn gọi là tội phạm): là hành vi trái pháp luật, có lỗi,
nguy hiểm cho xã hội, được quy định trong Bộ luật Hình sự, do người có năng
lực trách nhiệm hình sự thực hiện.
- Vi phạm hành chính: là hành vi trái PL, có lỗi, nhưng mức độ nguy hiểm
cho xã hội thấp hơn so với tội phạm, xâm hại tới các quan hệ xã hội được PL

21
- Khái niệm ý thức pháp luật XHCN: là tổng thể các học thuyết, tư tưởng,
quan điểm, quan niệm thịnh hành trong xã hội XHCN, thể hiện mối quan hệ của
con người đối với pháp luật hiện hành, pháp luật đã qua và pháp luật cần phải có,
thể hiện sự đánh giá của con người về tính hợp pháp hay không hợp pháp trong
hành vi xử sự của con người cũng như trong tổ chức và hoạt động của các cơ
quan Nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội và mọi công dân.
- Đặc trưng của ý thức pháp luật:
* Ý thức pháp luật có mối quan hệ biện chứng với tồn tại xã hội: thể hiện ở
hai khía cạnh: ý thức pháp luật vừa phụ thuộc vào tồn tại xã hội (do tồn tại xã hội
quyết định), vừa có tính độc lập tương đối (bảo thủ, kế thừa, lạc hậu, vượt trước
so với tồn tại xã hội).
* Ý thức pháp luật là hiện tượng có tính giai cấp: hiểu biết, thái độ của các
giai cấp đối với pháp luật là khác nhau, chỉ có ý thức pháp luật của giai cấp cầm
quyền mới được phản ánh trong pháp luật.
1.2 Cấu trúc của ý thức pháp luật
1.2.1 Căn cứ vào nội dung, tính chất của các bộ phận hợp thành:
- Hệ tư tưởng pháp luật: là tổng hợp các tư tưởng, quan điểm, lý thuyết về
pháp luật.
- Tâm lý pháp luật: là tình cảm, thái độ, tâm trạng, cảm xúc của con người
đối với pháp luật.
1.3 Chức năng của ý thức pháp luật
- Chức năng đánh giá: hành vi và pháp luật
- Chức năng điều chỉnh hành vi
- Chức năng nhận thức hành vi
- Chức năng dự báo: sự phát triển của pháp luật
1.4 Phân loại ý thức pháp luật
22
1.4.1 Căn cứ trên mức độ và phạm vi nhận thức:
- Ý thức pháp luật thông thường: là kinh nghiệm của chủ thể về pháp luật,

2.1 Khái niệm pháp chế XHCN
- Khái niệm pháp chế XHCN: “Pháp chế là một chế độ đặc biệt của đời
sống chính trị - xã hội, trong đó tất cả các cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ
chức xã hội, nhân viên nhà nước, nhân viên các tổ chức xã hội và mọi công dân
đều phải tôn trọng và thực hiện pháp luật một cách nghiêm chỉnh, triệt để và
chính xác”
- Các biểu hiện của pháp chế XHCN:
* Pháp chế XHCN là nguyên tắc trong tổ chức và hoạt động của bộ máy
Nhà nước.
* Pháp chế XHCN là nguyên tắc hoạt động của các tổ chức chính trị, chính
trị xã hội.
* Pháp chế XHCN là nguyên tắc trong xử sự của công dân.
Ý nghĩa của pháp chế: pháp chế là đ/ kiện cơ bản để p/ huy dân chủ.
2.2 Các nguyên tắc của pháp chế XHCN
- Tôn trọng tính tối cao của Hiến pháp và Luật.
- Đảm bảo tính thống nhất của pháp chế trên quy mô toàn quốc.
- Pháp chế phải công bằng, hợp lý.
- Bảo đảm các quyền tự do của công dân
24
- Mọi vi phạm pháp luật phải được ngăn chặn, phát hiện và xử lý kịp thời.
- Các cơ quan xây dựng pháp luật, tổ chức thực hiện pháp luật, bảo vệ pháp
luật phải hoạt động một cách tích cực, chủ động và có hiệu quả.
- Không tách rời pháp chế với văn hóa và văn hóa pháp lý.
2.3 Vai trò của pháp chế
2.4 Những điều kiện bảo đảm cho sự phát triển của pháp chế XHCN
- Các điều kiện kinh tế
- Các đ/ kiện chính trị
- Các đ/ kiện tư tưởng
- Các điều kiện xã hội
- Những đ/ kiện pháp lý


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status