ĐỀ CƯƠNG ÔN THI TỐT NGHIỆP 12
Môn: NGữ Văn
Giáo viên: Nguyễn Thành Chung
THPT số 4 Bố Trạch
ÔN THI TỐT NGHIỆP MÔN VĂN – KHỐI 12
Giáo viên: Nguyễn Thành Chung
A. VĂN HỌC VIỆT NAM
Bài 1. Khái quát VHVN từ cách mạng tháng 8/ 1945 đến hết thế kỉ XX:
Câu1: Nêu những đặc điểm cơ bản của VHVN giai đoạn 1945-1975?
1/ Nền VH phục vụ CM , cổ vũ chiến đấu :
- Văn học trước hết phải là một vũ khí.
- VH phục vụ CM nên quá trình vận động và phát triển hoàn toàn gắn liền với từng bước đi
của CM , theo sát từng nhiệm vụ chính trị của đất nước.
- Phản ánh và phục vụ cuộc kháng chiến toàn dân , toàn diện , thế giới trong văn học bao
gồm đủ mọi tầng lớp nhân dân thuộc mọi thế hệ trên mọi miền đất nước . Và nhân vật trung
tâm của nó phải là người chiến sĩ trên mặt trận vũ trang và những lực lượng phục vụ chiến
trường.
- Tiêu chuẩn đánh giá con người cao nhất là tư tưởng độc lập , tự do , tinh thần chiến đấu
chống xâm lược , thái độ đối với CNXH
- Con người trong Vh chủ yếu là con người của lịch sử , của sự nghiệp chung của đời
sống cộng đồng.
2/ Nền Vh hướng về đại chúng :
- Đạichúng vừa là đối tượng thể hiện , vừa là công chúng VH ,cũng là nguồncung cấp lực
lượng sáng tác cho VH.
- Nền VH xác định đối tượng cần tìm hiểu và ca ngợi là nhân dân lao động. Tư tưởng
này thể hiện qua hai chủ đề cơ bản :
+ Đem lại cáhc hiểu mới đối với quần chúng lao động về phẩm chất tinh thần và sức
mạnh của họ trong kháng chiến , phê phán tư tưởng coi thường quần chúng.
+ Ca ngợi quần chúng bằng cách xây dựng hình tượng đám đông sôi động đầy khí thế và
sức mạnh hoặc xây d ựng những hình tượng anh hùng kết tinh những phẩm chất tốt đẹp , của
giai cấp nhân dân , dân tộc.
chiến chống Pháp và Mĩ.
chiến chống Pháp và Mĩ.
+ Khắc họa nổi bật những tập thể và cá nhân anh hùng.
+ Khắc họa nổi bật những tập thể và cá nhân anh hùng.
+ Phơi bày được những nổi thống khổ của quần chúng nhân dân dưới ách thống trị của Thực
+ Phơi bày được những nổi thống khổ của quần chúng nhân dân dưới ách thống trị của Thựcdân_Đế quốc.
dân_Đế quốc.
+ Vạch rõ tội ác và âm mưu thâm độc của kẻ thù.
+ Vạch rõ tội ác và âm mưu thâm độc của kẻ thù.
+ Phản ánh cuộc sống kháng chiến đầy hy sinh, gian khổ nhưng rất anh hùng, lạc quan, sáng
+ Phản ánh cuộc sống kháng chiến đầy hy sinh, gian khổ nhưng rất anh hùng, lạc quan, sángngời lý tưởng yêu nước, yêu CNXH.
ngời lý tưởng yêu nước, yêu CNXH.
+ Thơ viết về đề tài xây dựng CNXH ở miền Bắc đã phản ánh được hình ảnh cuộc sống mới và
+ Thơ viết về đề tài xây dựng CNXH ở miền Bắc đã phản ánh được hình ảnh cuộc sống mới vàcon người mới XHCN.
con người mới XHCN.
+ Văn học đô thị miền Nam mặc dù chịu sự kìm kẹp của Mĩ-ngụy vẫn có những tác giả nói lên
+ Văn học đô thị miền Nam mặc dù chịu sự kìm kẹp của Mĩ-ngụy vẫn có những tác giả nói lên
độc đáo như : Nguyễn Quang Sáng, Nguyễn Minh Châu, MaVăn Kháng.
độc đáo như : Nguyễn Quang Sáng, Nguyễn Minh Châu, MaVăn Kháng.
Tiểu thuyết : có những bước quan trọng, nhiều tác phảm hay ra đời như “ Dấu chân
Tiểu thuyết : có những bước quan trọng, nhiều tác phảm hay ra đời như “ Dấu chânngười lính”(Nguyễn Minh Châu), “Rừng U Minh” (Trần Hiếu Minh), “Hòn đất” ( Anh
người lính”(Nguyễn Minh Châu), “Rừng U Minh” (Trần Hiếu Minh), “Hòn đất” ( AnhĐức)…
Đức)…
Lý luận văn học cũng có nhiều thành tựu đáng kể.
Lý luận văn học cũng có nhiều thành tựu đáng kể.
b.Hạn chế
b.Hạn chế
:
:
- Truyện ngắn và kí thời kháng chiến Pháp còn chưa đi sâu vào phản ánh những mặt khác nhau
- Truyện ngắn và kí thời kháng chiến Pháp còn chưa đi sâu vào phản ánh những mặt khác nhautrong cuộc sống, ít miêu tả sâu trạng thái tâm lí nhân vật. Nhân vật “ đám đông; nổi trội lên, vai trò
trong cuộc sống, ít miêu tả sâu trạng thái tâm lí nhân vật. Nhân vật “ đám đông; nổi trội lên, vai trò
vấn đề của đời sống hằng ngày . Phóng sự xuất hiện đề cập đến nhữgn vấn đề bức xúc của đời
sống . VX thực sự khởi sắc với những tác phẩm tiêu biểu.
- Từ sau năm 1975 , kịch nói phát triển mạnh.
Như vậy : Từ năm 1975 và nhất là từ năm 1986 , VHVN từng bước chuyển sang giai đoạn
mới , VH vận động theo hướng dân chủ hoá mang tính nhân bản và nhân văn sâu sắc . Vh phát
triển đa dạng hơn về đề tài , chủ đề ; phong phú và mới mẻ về thủ pháp nghệ thuật ; cá tính sáng
tạo của nhà văn được phát huy . VH đã khám phá con người trong các mối quan hệ đa dạng và
phức tạp , thể hiện con người ở nhiều phương diện củađời sống , kể cả đời sống tâm linh . Cái mới
cảu VH giai đoạn này là tính chất hướng nội , đi vào hành trình tìm kiếm bên trong ,quan tâm
nhiều hơn tới số phận cá nhân trong những hoàn cảnh phức tạp , đời thường . Tuy nhiên bên cạnh
những mặt tích cực và những tìm tòi đúng hướng cũng nảy sinh những khuynh hướng tiêu cực ,
những biểu hiện quá đà ,thiếu lành mạnh . VH có xu hướng nói nhiều tới mặt trái của XH, ít nhiều
có khuynh hướng bạo lực.
Bài 2. Tác phẩm Tuyên ngôn Độc Lập
Câu1:Hoàn cảnh, mục đích, nội dung, đối tượng của “ Tuyên ngôn độc lập”_Hồ Chí Minh
Câu1:Hoàn cảnh, mục đích, nội dung, đối tượng của “ Tuyên ngôn độc lập”_Hồ Chí Minh
?
?
a.Hoàn cảnh sáng tác
a.Hoàn cảnh sáng tác
:
:
Ngày 19/8/1945, chính quyền Hà Nội về tay nhân dân. Ngày 26/8/1945, Chủ tịch Hồ Chủ
Minh từ chiến khu Việt Bắc về tới Hà Nội tại số nhà 48, phố Hàng Ngang, Người soạn thảo bản
“Tuyên Ngôn Độc Lập”. Ngày 2/9/1945, tại Quảng trường Ba Đình, Người thay mặt Chính phủ
Lâm thời nước VNDCCH, đọc “TNĐL” trước hàng chục vạn đồng bào.
b.Mục đích
b.Mục đích
:
:
Pháp). Bản “TNĐL” đã bác bỏ luận điệu của chúng một cách dứt khoát.
Pháp). Bản “TNĐL” đã bác bỏ luận điệu của chúng một cách dứt khoát.
Câu2: Ý nghĩa lịch sử và giá trị văn học của “ Tuyên ngôn độc lập”_Hồ Chí Minh?
Câu2: Ý nghĩa lịch sử và giá trị văn học của “ Tuyên ngôn độc lập”_Hồ Chí Minh?
a.Ý nghĩa lịch sử
a.Ý nghĩa lịch sử
:
:
- “TNĐL” mở ra một kỷ nguyên mới trong lịch sử dân tộc: kỷ nguyên của độc lập – tự
- “TNĐL” mở ra một kỷ nguyên mới trong lịch sử dân tộc: kỷ nguyên của độc lập – tựdo, đánh đổ ách đô hộ của TDP hơn 80 năm, khai sinh nước VNDCCH.
do, đánh đổ ách đô hộ của TDP hơn 80 năm, khai sinh nước VNDCCH.
- “TNĐL” là sự thể hiện một cách khát vọng, ý chí sức mạnh Việt Nam.
- “TNĐL” là sự thể hiện một cách khát vọng, ý chí sức mạnh Việt Nam.
- “TNĐL” còn là sự khẳng định, tuyên bố với thế giới rằng: nước Việt Nam là một nước
- “TNĐL” còn là sự khẳng định, tuyên bố với thế giới rằng: nước Việt Nam là một nướcđộc lập có chủ quyền, không ai có thể xâm phạm.
độc lập có chủ quyền, không ai có thể xâm phạm.
b.Giá trị văn học:
b.Giá trị văn học:
“TNĐL” của Hồ Chí Minh rất ngắn gọn, chưa tới 1000 chữ nhưng vô cùng chặt
“TNĐL” của Hồ Chí Minh rất ngắn gọn, chưa tới 1000 chữ nhưng vô cùng chặt
hơn”. Giữa bao nhiêu bộn bề lo toan cho đời sống của nhân loại , ông vẫn dành sự ưu tiên đặc biệt
cho cuộc đấu tranh chống đại dịch HIV? AIDS . Bản “ thông điệp nhân ngày thế giới phòng chống
AIDS 1/12/ 2003 , là một trogn những bằng cứ nói lên sự qaun tâm đặc biệt ấy.
Câu 2: Vấn đề được nêu trong bản thông điệp :
- Bản thông điệp nêu lên hiểm họa cho đời sống các dan tộc và toàn nhân loại , đó là đại dịch
HIV/AIDS . AIDS là tên viết tắt của một cụm từ tiếng anh có nghĩa lá hội chứng suy giảm miễn
dịch ( còn gọi là bệnh liệt kháng hay SIDA ). HIV là tên viết tắt của cụm từ Tiếng Anh , chỉ loại
virut1 gây ra bệnh AIDS ở người . Loại vi rút này tấn công vào các bạch huyết cầu làm cho người
bệnh mất khả năng đề kháng với các loại bệnh tật -> tử vong . HIV/AIDS có sức lan truyền nhanh
và chưa có kháng sinh đặc trị . Nó là một đại dịch một hiểm họa của nhân loại .
- Đại dịch HIV/AIDS vẫn hoành hành gây tỉ lệ tử vongcao trên thế giới và có rất it1 dấu hiệu
suy giảm . Dịch be6ng5 quái ác đe dọa đến sự tồn vong của nhân loại . Vì vậy việc chống lại đại
dịch này cần phải đặt lên “ vị trí hàng đầu trong chương trình nghị sự về chính trị và hành động
thực tế” của mỗi quốc gia và mỗi cá nhân .
Câu 3: Ý nghĩa cảu bản thông điệp :
- Bản thông điệp có ý nghĩa thời sự nóng bỏng : Đó là sự lên tiếng kịp thời đối với một nguy
cơ lớn đang trực tiếp đe dọa đến cuộc sống của toán thể nhân loại . Tiếng nòi của Cô- Phi An Nan
hể hiện một thái độc sống tích cực , đầy trách nhiệm và tình yêu thương con người . Người đọc ,
người nghe luôn cầu mong cho đại dịch HIV/AIDS sẽ nhanh chóng được dập tắt để nó không
còn là vấn đề “ thời sự nóng bỏng nữa”
- Bản thông điệp còn có ý nghĩa lâu dài : Bài văn vẫn có tác dụng nhắc nhở mỗi người cần
quan tâm đến việ bảo vệ sự sống của con người . Con người cần biết chia sẻ niềm vui , nỗi đau
chung của con người , tránh xa lối sống dửng dưng , vô cảm ; tích cực tham gia vào cuộc đấu
tranh để xây dựng “ một thế giới được tổ chức tốt hơn và hòa bình hơn.
Bài 4. Việt Bắc- Tố Hữu
Bài 4. Việt Bắc- Tố Hữu
Câu 1: Hãy nêu những nét đặc sắc nhất của tính dân tộc trong nghệ thuật bài thơ “ Việt Bắc” của
Câu 1: Hãy nêu những nét đặc sắc nhất của tính dân tộc trong nghệ thuật bài thơ “ Việt Bắc” của
dân tộc.
dân tộc.
- Sáu mươi tám câu còn lại của đoạn trích là lời của người cán bộ CM khẳng định nổi nhớ
- Sáu mươi tám câu còn lại của đoạn trích là lời của người cán bộ CM khẳng định nổi nhớthương và lòng chung thủy. Việt Bắc hiện lên trong một quang cảnh đẹp và lòng người đầy nghĩa
thương và lòng chung thủy. Việt Bắc hiện lên trong một quang cảnh đẹp và lòng người đầy nghĩatình. Ngôn ngữ đầy sức gợi, giàu tình cảm, đặc biệt là lối xưng hô “ta”-“mình” rất ca dao, Việt
tình. Ngôn ngữ đầy sức gợi, giàu tình cảm, đặc biệt là lối xưng hô “ta”-“mình” rất ca dao, ViệtBắc-gian khổ, Việt Bắc-anh dũng, Việt Bắc-nghĩa tình với sự ngắt nhịp linh hoạt giàu hình ảnh thơ
Bắc-gian khổ, Việt Bắc-anh dũng, Việt Bắc-nghĩa tình với sự ngắt nhịp linh hoạt giàu hình ảnh thơvà nhạc điệu.
và nhạc điệu.
Câu2: Trong bài thơ “ Việt Bắc” của Tố Hữu, đoạn thơ nào nói lên nổi nhớ cảnh, nhớ người qua
Câu2: Trong bài thơ “ Việt Bắc” của Tố Hữu, đoạn thơ nào nói lên nổi nhớ cảnh, nhớ người qua4 mùa đặc sắc?
4 mùa đặc sắc?
Đó là đoạn thơ : “Ta về mình có nhớ…thủy chung”.
Đó là đoạn thơ : “Ta về mình có nhớ…thủy chung”.
Trong đó : mùa đông : “ Rừng xanh…thắt lưng”
Trong đó : mùa đông : “ Rừng xanh…thắt lưng”
dân Pháp, phản ánh những chặng đường
dân Pháp, phản ánh những chặng đườnggian lao, anh dũng và sự trưởng thành của cuộc k/c chiến cho đến ngày thắng lợi. Tập thơ kết tinh
gian lao, anh dũng và sự trưởng thành của cuộc k/c chiến cho đến ngày thắng lợi. Tập thơ kết tinhnhững tình cảm lớn của con người VN trong k/c: tình quê hương đất nước, tình đồng bào, đồng chí
những tình cảm lớn của con người VN trong k/c: tình quê hương đất nước, tình đồng bào, đồng chísâu nặng, tình “ cá nước” giữa cán bộ, bộ đội với nhân dân, tình gắn bó giữa tiền tuyến với địa
sâu nặng, tình “ cá nước” giữa cán bộ, bộ đội với nhân dân, tình gắn bó giữa tiền tuyến với địaphương, miền ngược với miền xuôi, lòng kính yêu của nhân dân đối với Bác Hồ…từ những tình
phương, miền ngược với miền xuôi, lòng kính yêu của nhân dân đối với Bác Hồ…từ những tìnhcảm đẹp đẽ này tập thơ có thêm âm hưởng thiết tha, ngọt ngào sâu lắng ( cá nước, Bầm ơi, sáng
cảm đẹp đẽ này tập thơ có thêm âm hưởng thiết tha, ngọt ngào sâu lắng ( cá nước, Bầm ơi, sángtháng năm…) Nhân vật trữ tình trong thơ hiện lên rất chân thật, rất đẹp: anh bộ đội đánh giặc, em
tháng năm…) Nhân vật trữ tình trong thơ hiện lên rất chân thật, rất đẹp: anh bộ đội đánh giặc, em
lấy làm tên chung cho tập thơ “ VB”, một đỉnh cao của thơ TH đồng thời là một tác phẩm xuất sắc
của thơ VN thời kì k/c chống thực dân Pháp.
b.Nhận xét về cách sử dụng từ “ mình” và “ ta”:
- Là lối xưng hô thường thấy trong ca dao dân tộc. Thông thường “ ta” và “ mình” không phải
là một. Nhưng trong quan hệ thân thiết, việc xưng hô này sẽ tạo nên sự gần gũi, thân thương. Đó là
cách xung hô có tính chất lấp lửng, và phải có quan hệ gắn bó mặn mà thì mới xung hô như vậy.
- Vận dụng lố xưng hô đằm thắm ấy của ca dao, TH đã có những sáng tạo mới khi sử dụng
hai từ này trong bài thơ “ VB”. Cụ thể: trong ca dao, hai từ này thường chỉ hai cá nhân cụ thể: một
nam một nữ. Trong bài thơ, hai từ này mang tính phiếm chỉ, biểu thị cho kẻ ở, người đi. Ở đây chỉ
đồng bào các dân tộc VB- những người ở lại và những cán bộ CM về nơi thị thành. Mặt khác,
nhiều câu thơ, TH còn vận dụng những nét lấp lửng, làm cho “ mình” và “ ta” thêm ý nhị, mang
nghĩa tình sâu lắng, thiết tha. “ mình” cũng là “ ta”, “ ta” cũng là “ mình” cho nên:
“Mình đi mình có nhớ mình
…………………………
Mình đi, mình lại nhớ mình”
Bài 5. Người lài đò Sông Đà –Nguyễn Tuân
Bài 5. Người lài đò Sông Đà –Nguyễn Tuân
Câu 1: Nêu vài nét chủ yếu về tập tuỳ bút “ Sông Đà” và xuất xứ, chủ đề của tuỳ bút “ Người lái
đò sông Đà” của Nguyễn Tuân?
a.Tập tuỳ bút “ Sông Đà”:
- Tác phẩm “ Sông Đà” ra đời năm 1960, gồm 15 bài tuỳ bút, là kết quả chuyến đi thực tế của
tác giả năm 1958 ở vùng Tây Bắc. đó là nơi bộ đội, thanh niên xung phong, công nhân và đồng
bào các dân tộc ít người đang xây dựng cuộc sống mới.
- Tuỳ bút vốn là thể văn tự do, phóng túng. Đến NT, tùy bút “ sông Đà” lại thêm yếu tố
truyện, với tự liệu dồi dào, chính xác, ngôn ngữ phong phú, biến hoá, câu văn đa dạng nhiều tầng
lớp, nhiều hình ảnh và có giọng trữ tình.
- Nội dung tác phẩm:
+ Phong cảnh Tây Bắc vừa uy nghiêm hùng vĩ, vừa thơ mộng tuyệt vời với cảnh núi
(Tây Trang), cảnh sông ( Người lái đò sông Đà).
+ Con người dũng cảm, lao động cần cù: người cán bộ địa chất tìm quặng mỏ, anh bộ
- Ngôn ngữ phong phú, giàu có, góc cạnh, giàu chất tạo hình.
Bài 5. Quang Dũng & “Tây Tiến”:
Bài 5. Quang Dũng & “Tây Tiến”:
Câu 1: Hoàn cảnh ra đời của bài thơ “ Tây Tiến” của Quang Dũng có những điểm gì đáng lưu ý
Câu 1: Hoàn cảnh ra đời của bài thơ “ Tây Tiến” của Quang Dũng có những điểm gì đáng lưu ýgiúp người đọc hiểu thêm về tác phẩm này?
giúp người đọc hiểu thêm về tác phẩm này?
Tây Tiến là đơn đơn vị bộ đội được thành lập từ năm 1947, phối hợp với bộ đội Lào bảo vệ
Tây Tiến là đơn đơn vị bộ đội được thành lập từ năm 1947, phối hợp với bộ đội Lào bảo vệbiên giới Việt-Lào, địa bàn hoạt động rất rộng từ Tây Bắc Việt Nam đến vùng thượng Lào. Sau đó
biên giới Việt-Lào, địa bàn hoạt động rất rộng từ Tây Bắc Việt Nam đến vùng thượng Lào. Sau đóvề Hòa Bình, thành lập trung đoàn 52.
về Hòa Bình, thành lập trung đoàn 52.
Chiến sĩ Tây Tiến phần đông là thanh niên Hà Nội, chiến đấu trong hoàn cảnh khắc nghiệt
Chiến sĩ Tây Tiến phần đông là thanh niên Hà Nội, chiến đấu trong hoàn cảnh khắc nghiệtvẫn phơi phới tính lãng mạn, anh hùng.
vẫn phơi phới tính lãng mạn, anh hùng.
Quang Dũng là đại đội trưởng trong binh đoàn này từ năm 1947 đến cuối năm 1948, chuyển
Quang Dũng là đại đội trưởng trong binh đoàn này từ năm 1947 đến cuối năm 1948, chuyểnsang đơn vị khác, nhớ đồng đội cũ, sáng tác bài thơ “Tây Tiến” (lúc đầu có tên là “ Nhớ Tây
và dân ta trong thời kì kháng chiến chống Pháp.
và dân ta trong thời kì kháng chiến chống Pháp.
Bài 6. Nguyễn Khoa Điềm & “Đất nước” (Trích “Trường ca mặt đường khát vọng”)
Bài 6. Nguyễn Khoa Điềm & “Đất nước” (Trích “Trường ca mặt đường khát vọng”)
Câu1: Trong đoạn trích “ Đất nước”, tình yêu đất nước được thể hiện như thế nào qua những
Câu1: Trong đoạn trích “ Đất nước”, tình yêu đất nước được thể hiện như thế nào qua nhữnghình ảnh, chi tiết? Những hình ảnh, chi tiết đó gợi cho em những cảm xúc gì?
hình ảnh, chi tiết? Những hình ảnh, chi tiết đó gợi cho em những cảm xúc gì?
Tình cảm, tình yêu đất nước được Nguyễn Khoa Điềm thể hiện trong đoạn thơ bằng những
Tình cảm, tình yêu đất nước được Nguyễn Khoa Điềm thể hiện trong đoạn thơ bằng nhữnghình ảnh, chi tiết cụ thể và gợi cảm. Đó là những hình ảnh thân thiết, gắn bó trong cuộc sống hằng
hình ảnh, chi tiết cụ thể và gợi cảm. Đó là những hình ảnh thân thiết, gắn bó trong cuộc sống hằngngày của chúng ta như “ miếng trầu” bà ăn ; cây tre dân mình trồng để đánh giặc, “gừng cay muối
ngày của chúng ta như “ miếng trầu” bà ăn ; cây tre dân mình trồng để đánh giặc, “gừng cay muốimặn” để nói lên tình nghĩa đậm đà, thủy chung gắn bó của cha mẹ ; “cái kèo cái cột” để dựng nên
mặn” để nói lên tình nghĩa đậm đà, thủy chung gắn bó của cha mẹ ; “cái kèo cái cột” để dựng nênnhà cửa, “hạt gạo” ta ăn ; là mái trường ta học ; là giếng nước, bờ ao, sông biển cho ta tắm mát ; là
nhà cửa, “hạt gạo” ta ăn ; là mái trường ta học ; là giếng nước, bờ ao, sông biển cho ta tắm mát ; là
Đất nước của nhân dân. Ơ đây, tác giả định nghĩa về đất nước không giống như các nhà khoa học
Đất nước của nhân dân. Ơ đây, tác giả định nghĩa về đất nước không giống như các nhà khoa họcđịa lý, lịch sử. Nếu các nhà địa lý lấy cương vụ
địa lý, lịch sử. Nếu các nhà địa lý lấy cương vụ
c, lãnh thổ, vị trí, phong tục tấp quán, dân số…để
c, lãnh thổ, vị trí, phong tục tấp quán, dân số…đểđịnh nghĩa về đất nước; các nhà lịch sử lấy nguồn gốc, sự hình thành và phát triển dân tộc qua các
định nghĩa về đất nước; các nhà lịch sử lấy nguồn gốc, sự hình thành và phát triển dân tộc qua cácthời đại lịch sử để định nghĩa về đất nước thì ở đây nhà thơ lại định nghĩa đất nước bằng những
thời đại lịch sử để định nghĩa về đất nước thì ở đây nhà thơ lại định nghĩa đất nước bằng nhữnghình ảnh cụ thể, sinh động, giàu sức gợi cảm với lối thơ trữ tình, sôi nổi, thiết tha.
hình ảnh cụ thể, sinh động, giàu sức gợi cảm với lối thơ trữ tình, sôi nổi, thiết tha.
Câu 3: Những nét chính về tiểu sử của tc giả Nguyễn Khoa Điềm và hoàn cảnh sáng tác trích
Câu 3: Những nét chính về tiểu sử của tc giả Nguyễn Khoa Điềm và hoàn cảnh sáng tác tríchđoạn “ Đất nuớc”?
đoạn “ Đất nuớc”?
a.Tác giả
a.Tác giả
:
- Ông là một trong những nhà thơ tiêu biểu của thế hệ nh thơ trẻ trong những năm k/c chốngMĩ. Thơ ơng giàu chất suy tưởng, cảm xúc dồn nén, thể hiện tâm tư của người trí thức tham gia
Mĩ. Thơ ơng giàu chất suy tưởng, cảm xúc dồn nén, thể hiện tâm tư của người trí thức tham giatích cực vào cuộc chiến đấu của nhân dân.
tích cực vào cuộc chiến đấu của nhân dân.
b.Hoàn cảnh sáng tác
b.Hoàn cảnh sáng tác
:
:
Đoạn trích “ Đất nước” thuộc chương V của trường ca “ mặt đường khát vọng”. Bản trường
Đoạn trích “ Đất nước” thuộc chương V của trường ca “ mặt đường khát vọng”. Bản trườngca viết về sự thức tỉnh của tuổi trẻ thnh thị miền Nam xuống đường, đóng góp vào cuộc chiến đấu
ca viết về sự thức tỉnh của tuổi trẻ thnh thị miền Nam xuống đường, đóng góp vào cuộc chiến đấuchung của dân tộc. Nhà thơ tìm cảm hứng và chất liệu từ phong trào đấu tranh sôi nổi và quyết liệt
chung của dân tộc. Nhà thơ tìm cảm hứng và chất liệu từ phong trào đấu tranh sôi nổi và quyết liệtcủa sinh viên, học sinh thành phố Huế, một trong những trung tâm đấu tranh của các thành phố
của sinh viên, học sinh thành phố Huế, một trong những trung tâm đấu tranh của các thành phốmiền Nam giai đoạn 1954 – 1975.
a.Những mạch suy nghĩ và cảm xúc của tác giả:
- Bài thơ được viết theo thể thơ tự do, các dòng thơ, ý thơ được triển khai khai thoải mái
- Bài thơ được viết theo thể thơ tự do, các dòng thơ, ý thơ được triển khai khai thoải máinhưng trình tự những mạch cảm xúc, suy nghĩ của tác giả vẫn theo một kết cấu hợp lí.
nhưng trình tự những mạch cảm xúc, suy nghĩ của tác giả vẫn theo một kết cấu hợp lí.
+ Cảm nhận về đất nước trong một cái nhìn toàn vẹn, tổng hợp.
+ Cảm nhận về đất nước trong một cái nhìn toàn vẹn, tổng hợp.
Từ những cái gần gũi, bình dị đời thường qua bề dày của văn hoá, phong tục, lối
Từ những cái gần gũi, bình dị đời thường qua bề dày của văn hoá, phong tục, lốisống.
sống.
Từ chiều dài của thời gian và lịch sử, chiều rộng của không gian và địa lí.
Từ chiều dài của thời gian và lịch sử, chiều rộng của không gian và địa lí.
Đưa đến điểm tập trng những suy nghĩ và cảm xúc về đất nước: đất nước hóa thân
Đưa đến điểm tập trng những suy nghĩ và cảm xúc về đất nước: đất nước hóa thântrong cuộc sống của mỗi người.
trong cuộc sống của mỗi người.
+ Đất nước là của nhân dân:
tương lai ( mai này con ta lớn lên ).
tương lai ( mai này con ta lớn lên ).
- Chiều rộng của không gian và địa lí : núi sông rừng biển ( hòn núi bạc, nước biển khơi ),
- Chiều rộng của không gian và địa lí : núi sông rừng biển ( hòn núi bạc, nước biển khơi ),không gian gần gũi với cuộc sống ( nơi anh đến trường, nơi em tắm, nơi ta hò hẹn )
không gian gần gũi với cuộc sống ( nơi anh đến trường, nơi em tắm, nơi ta hò hẹn )
- Bề dày của văn hoá, phong tục và lối sống: tâm hồn, tính cách, tinh thần dân tộc
- Bề dày của văn hoá, phong tục và lối sống: tâm hồn, tính cách, tinh thần dân tộc
=>Cho nên, có thể nói qua cách cảm nhận ấy, đất nước vừa thiêng liêng, sâu xa, lớn lao vừa
=>Cho nên, có thể nói qua cách cảm nhận ấy, đất nước vừa thiêng liêng, sâu xa, lớn lao vừagần gũi thân thiết với cuộc sống mỗi người.
gần gũi thân thiết với cuộc sống mỗi người.
Bài 7. Tô Hoài & “ Vợ chồng A Phủ”:
Bài 7. Tô Hoài & “ Vợ chồng A Phủ”:
Câu 1: Sự giống và khác nhau về số phận và tính cách của Mị và A Phủ?
Câu 1: Sự giống và khác nhau về số phận và tính cách của Mị và A Phủ?
- Giống nhau : Mỵ và A Phủ đều là nạn nhân của chế độ thực dân phong kiến bấy giờ và cả
- Giống nhau : Mỵ và A Phủ đều là nạn nhân của chế độ thực dân phong kiến bấy giờ và cảhai đều có khát vọng về đời sống tự do. Sức sống của Mỵ và A Phủ không bị hoàn cảnh đen tối
hai đều có khát vọng về đời sống tự do. Sức sống của Mỵ và A Phủ không bị hoàn cảnh đen tốitiêu diệt mà vẫn tiềm ẩn và cuối cùng bùng lên mãnh liệt.
chỉ có những con người cùng cảnh ngộ mớithật sự yêu thương nhau, nương tựa nhau để làm nên sự sống.
thật sự yêu thương nhau, nương tựa nhau để làm nên sự sống.
Câu 3: Trình bày xuất xứ, nội dung, chủ đề truyện ngắn “ Vợ chồng A Phủ”?
Câu 3: Trình bày xuất xứ, nội dung, chủ đề truyện ngắn “ Vợ chồng A Phủ”?
Xuất xứ :
Xuất xứ :
Là một tác phẩm in trong tập “ Truyên Tây Bắc” của nhà văn Tô Hoài- tác phẩm
Là một tác phẩm in trong tập “ Truyên Tây Bắc” của nhà văn Tô Hoài- tác phẩmđoạt giải nhất giải thưởng văn nghệ 1954-1955. “Truyện Tây Bắc” là kết quả những đợt nhà văn
đoạt giải nhất giải thưởng văn nghệ 1954-1955. “Truyện Tây Bắc” là kết quả những đợt nhà vănthâm nhập vào cuộc sống đồng bào dân tộc ít người vùng Tây Bắc và cũng đánh dấu chín muồi về
thâm nhập vào cuộc sống đồng bào dân tộc ít người vùng Tây Bắc và cũng đánh dấu chín muồi vềtư tưởng cũng như tình cảm của Nhà văn.
tư tưởng cũng như tình cảm của Nhà văn.
Nội dung :
Nội dung :
“ Vợ chồng A Phủ” là 1 truyện ngắn có hai phần viết về hai giai đoạn của cuộc đời
mà tiêu biểu là Mị và A Phủ. Họ đấu tranh để được giải phóng bằng sức quật khởi của chính họ vàtừ đó đi đến lý tưởng CM. Họ có cả tình yêu và tự do.
từ đó đi đến lý tưởng CM. Họ có cả tình yêu và tự do.
Câu 4: Trường hợp sáng tác và tóm tắt phần đầu truyện “ VCAP” của Tô Hoài?
Câu 4: Trường hợp sáng tác và tóm tắt phần đầu truyện “ VCAP” của Tô Hoài?
a.Trường hợp sáng tác:
a.Trường hợp sáng tác:
- Tác phẩm in trong tập “ Truyện Tây Bắc”, là kết quả của chuyến TH đi cùng bộ đội vào
- Tác phẩm in trong tập “ Truyện Tây Bắc”, là kết quả của chuyến TH đi cùng bộ đội vàogiải phóng tB ( 1952 ). Trong chuyến đi dài 8 tháng này ông đã sống gắn bó và nghĩa tình đối với
giải phóng tB ( 1952 ). Trong chuyến đi dài 8 tháng này ông đã sống gắn bó và nghĩa tình đối vớiđồng bào các dân tộc Thái, Mường, Hmông…tác phẩm gồm 3 truyện: Cứu đất cứu mường,
đồng bào các dân tộc Thái, Mường, Hmông…tác phẩm gồm 3 truyện: Cứu đất cứu mường,Mường Giơn, Vợ chồng Aphủ. Tập truyện đã thể hiện một cách xúc động cuộc sống tủi nhục của
Mường Giơn, Vợ chồng Aphủ. Tập truyện đã thể hiện một cách xúc động cuộc sống tủi nhục củađồng bào miền núi TB dưới ách PK và thực dân. CM đã đến với họ và họ đã thức tỉnh.
đồng bào miền núi TB dưới ách PK và thực dân. CM đã đến với họ và họ đã thức tỉnh.
- “Truyện TB” là một thành công của TH trong việc nhận thức, khám phá hiện thực k/c ở
- “Truyện TB” là một thành công của TH trong việc nhận thức, khám phá hiện thực k/c ở
- “VCAP” kể về cuộc đời của hai thanh niên người Hmơng: Mị v Aphủ. Vì món
nợ
nợ
truyền
truyềnkiếp, Mị bị Asử bắt về, làm dâu gạt nợ cho nhà thống lí. Thực tế, Mị đã trở thành nô lệ trong nhà
kiếp, Mị bị Asử bắt về, làm dâu gạt nợ cho nhà thống lí. Thực tế, Mị đã trở thành nô lệ trong nhàthống lí, bị bóc lột sức lao động, phải làm việc quần quật, bị đè nén, chà đạp về mặt tinh thần…
thống lí, bị bóc lột sức lao động, phải làm việc quần quật, bị đè nén, chà đạp về mặt tinh thần…
sống lùi lũi như con ra nuôi trong xó cửa.
sống lùi lũi như con ra nuôi trong xó cửa.
- Một đêm tình ma xuân, tiếng sáo của thanh niên nam nữ đã đánh thức niềm khát khao
- Một đêm tình ma xuân, tiếng sáo của thanh niên nam nữ đã đánh thức niềm khát khaohạnh phúc tự do trong Mị, Mị uống rượu khơi to ngọn đèn, sửa soạn để đi chơi nhưng Asử đã trói
hạnh phúc tự do trong Mị, Mị uống rượu khơi to ngọn đèn, sửa soạn để đi chơi nhưng Asử đã tróiđứng Mị, suốt đêm Mị sống trong sự giằng xé giữa khát khao tự do và thực tại phũ phàng, khắc
đứng Mị, suốt đêm Mị sống trong sự giằng xé giữa khát khao tự do và thực tại phũ phàng, khắcnghiệt.
nghiệt.
- Còn Aphủ, một thanh niên khoẻ mạnh, gan góc, vì đánh nhau với Asử nên bị bắt, bị phạt
Câu 1: Hoàn cảnh sáng tác?
1940, phát xít Nhật nhảy vào Đông Dương. Nhân dân ta lâm vào tình thế “một cổ hai
1940, phát xít Nhật nhảy vào Đông Dương. Nhân dân ta lâm vào tình thế “một cổ haitròng”. Ơ miền Bắc, Nhật bắt nhổ lúa trồng đay, trong khi đó Pháp tăng thuế và ra sức vơ vét, bóc
tròng”. Ơ miền Bắc, Nhật bắt nhổ lúa trồng đay, trong khi đó Pháp tăng thuế và ra sức vơ vét, bóclột. Mùa xuân 1945, từ Lạng Sơn đến Quảng Trị nhân dân ta lâm vào nạn đói chưa từng có trong
lột. Mùa xuân 1945, từ Lạng Sơn đến Quảng Trị nhân dân ta lâm vào nạn đói chưa từng có tronglịch sử. Hơn hai triệu người bị chết đói thê thảm. Bằng tiếng nói ngghệ thuật của mình, sau
lịch sử. Hơn hai triệu người bị chết đói thê thảm. Bằng tiếng nói ngghệ thuật của mình, sauCMT8, nhà văn Kim Lân đã đóng góp một truyện ngắn thành công : “Vợ nhặt”. Truyện lúc đầu
CMT8, nhà văn Kim Lân đã đóng góp một truyện ngắn thành công : “Vợ nhặt”. Truyện lúc đầucó tên là “ Xóm ngụ cư ”.
có tên là “ Xóm ngụ cư ”.
Câu 2: Ý nghĩa nhan đề và tình huống truyện ngắn Vợ nhặt-Kim Lân
Câu 2: Ý nghĩa nhan đề và tình huống truyện ngắn Vợ nhặt-Kim Lân
- Nhan đề gay cho người đọc niềm thương cảm, buồn tủi. Trong phong tục của người VN,
- Nhan đề gay cho người đọc niềm thương cảm, buồn tủi. Trong phong tục của người VN,chuyện dựng vợ gả chồng là chuyện thiêng liêng trọng đại. Thế mà ở đây lại giản đơn, gần như
+ Éo le vì đối với mọi người, nạn đói là một tai hoạ xui rủi nhưng đối với Tràng đó lại làmột dịp may để có được hạnh phúc.
một dịp may để có được hạnh phúc.
+ Độc đáo vì đây là câu chuyện “ độc nhất vô nhị” trong cuộc đời và trong văn chương.
+ Độc đáo vì đây là câu chuyện “ độc nhất vô nhị” trong cuộc đời và trong văn chương.
- Mặt khác, tên truyện cũng gợi lên vấn đề có ý nghĩa nhân đạo sâu xa. Người ta có thể
- Mặt khác, tên truyện cũng gợi lên vấn đề có ý nghĩa nhân đạo sâu xa. Người ta có thểnhặt được một đồ vật bình thường, không đáng giá nhưng cũng có thể nhặt được một báu vật. Đối
nhặt được một đồ vật bình thường, không đáng giá nhưng cũng có thể nhặt được một báu vật. Đốivới Tràng tuy là “ nhặt vợ” nhưng T vui với cái hạnh phúc bất ngờ của mình và cả nhà đã nâng
với Tràng tuy là “ nhặt vợ” nhưng T vui với cái hạnh phúc bất ngờ của mình và cả nhà đã nângniu cái hạnh phúc đó. Họ nói toàn chuyện vui trong bữa ăn ngày đói và cùng nhau hướng về
niu cái hạnh phúc đó. Họ nói toàn chuyện vui trong bữa ăn ngày đói và cùng nhau hướng vềtương lai sáng sủa hơn. Điều đó chứng tỏ rằng, trong bất kì hồn cảnh nào, dù bi đát đến đâu, con
tương lai sáng sủa hơn. Điều đó chứng tỏ rằng, trong bất kì hồn cảnh nào, dù bi đát đến đâu, conngười cũng vẫn khát khao hạnh phúc. Đồng thời, truyện có giá trị tố cáo sâu sắc tội ác của TDP
người cũng vẫn khát khao hạnh phúc. Đồng thời, truyện có giá trị tố cáo sâu sắc tội ác của TDP
- Mùa hè năm 1965, NTT viết truyện ngắn “ RXN” trong hoàn cảnh quân Mĩ đổ quân ào ạtđánh phá miền Nam. Ông muốn viết một bài “ hịch tướng sĩ” của thời chống Mĩ cứu nước. Hình
đánh phá miền Nam. Ông muốn viết một bài “ hịch tướng sĩ” của thời chống Mĩ cứu nước. Hìnhảnh những con người TN bất khuất và những cánh rừng Xà nu chợt hiện về mnh liệt. Truyện
ảnh những con người TN bất khuất và những cánh rừng Xà nu chợt hiện về mnh liệt. Truyệnngắn “ RXN” sau khi hoàn thành được in lần đầu trong tạp chí Văn nghệ quân giải phóng miền
ngắn “ RXN” sau khi hoàn thành được in lần đầu trong tạp chí Văn nghệ quân giải phóng miềnTrung trung bộ ( số 2, năm 1965 ), sau in trong tập “ trên quê hương những anh hùng Điện Ngọc.
Trung trung bộ ( số 2, năm 1965 ), sau in trong tập “ trên quê hương những anh hùng Điện Ngọc.
b.Ý nghĩa nhan đề:
b.Ý nghĩa nhan đề:
- Những cánh rừng xà nu bạt ngàn ở TN l hình ảnh gắn bó máu thịt với tác giả và những kỉ
- Những cánh rừng xà nu bạt ngàn ở TN l hình ảnh gắn bó máu thịt với tác giả và những kỉniệm sâu sắc trong đời chiến đấu và viết văn tại chiến trường TN.
niệm sâu sắc trong đời chiến đấu và viết văn tại chiến trường TN.
- “ RXN” là một sáng tạo nghệ thuật đặc sắc của nhà văn. RXN là một hình ảnh mang ý
- “ RXN” là một sáng tạo nghệ thuật đặc sắc của nhà văn. RXN là một hình ảnh mang ýnghĩa biểu tượng cho con người TN anh hùng, mà cụ thể trong tác phẩm l dân làng Xôman với
vươn mình lên che chở cho dân làng Xô Man.Tất cả những phẩm chất ấy thể hiện rõ sức sốngmãnh liệt của cây xà nu ->cũng như Tnú, Mai và dân làng Xôman muốn hướng tới cuộc sống tự
mãnh liệt của cây xà nu ->cũng như Tnú, Mai và dân làng Xôman muốn hướng tới cuộc sống tựdo.
do.
- Cả rừng xà nu hàng vạn cây, không có cây nào không bị thương. Xà nu, vì thế cũng là
- Cả rừng xà nu hàng vạn cây, không có cây nào không bị thương. Xà nu, vì thế cũng làbiểu tượng cho sự mất mát đau thương của cả dân tộc trong chiến tranh.
biểu tượng cho sự mất mát đau thương của cả dân tộc trong chiến tranh.
- Cây xà nu có sức chịu đựng ghê gớm và có sức sống mãnh liệt không gì có thể tiêu diệt
- Cây xà nu có sức chịu đựng ghê gớm và có sức sống mãnh liệt không gì có thể tiêu diệtnổi, giống người dân làng Xôman : anh Quyết hy sinh thì có Tnú, Mai ngã xuống đã có Dít lớn
nổi, giống người dân làng Xôman : anh Quyết hy sinh thì có Tnú, Mai ngã xuống đã có Dít lớnlên thay chị và những thế hệ tiếp theo như Heng đang sẵn sàng kế tiếp.
lên thay chị và những thế hệ tiếp theo như Heng đang sẵn sàng kế tiếp.
- Cây xà nu còn là biểu tượng cho tư thế luôn sẵn sàng chiến đấu.
- Cây xà nu còn là biểu tượng cho tư thế luôn sẵn sàng chiến đấu.
Từ đầu đến cuối truyện, cây xà nu được miêu tả song song với con người.Xét cho cùng thì
Từ đầu đến cuối truyện, cây xà nu được miêu tả song song với con người.Xét cho cùng thì
Câu 5: Hãy giới thiệu đôi nét về truyện ngắn “ rừng xà nu” và tóm tắt tác phẩm:
a.Đôi nét về truyện ngắn:
a.Đôi nét về truyện ngắn:
- Trong hai cuộc k/c chống TDP và chống Mĩ cứu nước, NTT gắn bó mật thiệt với chiến
- Trong hai cuộc k/c chống TDP và chống Mĩ cứu nước, NTT gắn bó mật thiệt với chiếntrường TN. Nhà văn gần gũi, hiểu hết cuộc sống và tinh thần bất khuất, quật cường, yêu tự do,
trường TN. Nhà văn gần gũi, hiểu hết cuộc sống và tinh thần bất khuất, quật cường, yêu tự do,quý CM của đồng bào dân tộc ít người TN. Đây là nguyên nhân quan trọng đưa đến thành công
quý CM của đồng bào dân tộc ít người TN. Đây là nguyên nhân quan trọng đưa đến thành côngcủa tiểu thuyết đầu tay “ Đất nước đứng lên” ( bút danh Nguyên ngọc ) và truyện ngắn “ RXN” (
của tiểu thuyết đầu tay “ Đất nước đứng lên” ( bút danh Nguyên ngọc ) và truyện ngắn “ RXN” (bút danh NTT
bút danh NTT
)
)
- Có thể coi đây là bản anh hùng ca mang đậm tính sử thi và cảm hứng lãng mạn về cuộc
- Có thể coi đây là bản anh hùng ca mang đậm tính sử thi và cảm hứng lãng mạn về cuộcchiến đấu của nhân dân TN, nói rộng ra là về hai cuộc chiến tranh nhân dân kì diệu của dân tộc
chiến đấu của nhân dân TN, nói rộng ra là về hai cuộc chiến tranh nhân dân kì diệu của dân tộc
những đòn tra tấn của giặc. Sau đó anh vượt ngục cùng cụ Mết lãnh đạo dân làng Xôman rèn vũ
những đòn tra tấn của giặc. Sau đó anh vượt ngục cùng cụ Mết lãnh đạo dân làng Xôman rèn vũkhí chống kẻ thù. Giặc càn quét vào làng, bắt vợ con anh tra tấn dã man cho đến chết. Tnú xông
khí chống kẻ thù. Giặc càn quét vào làng, bắt vợ con anh tra tấn dã man cho đến chết. Tnú xôngra, anh bị giặc bắt và đốt 10 đầu ngón tay. Dân làng Xôman đồng khởi giết giặc cứu Tnú. Anh
ra, anh bị giặc bắt và đốt 10 đầu ngón tay. Dân làng Xôman đồng khởi giết giặc cứu Tnú. Anhgia nhập lực lượng Quân giải phóng chiến đấu chống kẻ thù để giải phóng quê hương.
gia nhập lực lượng Quân giải phóng chiến đấu chống kẻ thù để giải phóng quê hương.
- Truyện ca ngợi tinh thần bất khuất vùng lên chiến đấu của các dân tộc TN trong công cuộc
- Truyện ca ngợi tinh thần bất khuất vùng lên chiến đấu của các dân tộc TN trong công cuộcchiến đấu giải phóng đất nước.
chiến đấu giải phóng đất nước.
11. Bài Nguyễn Thi – “ Những đứa con trong gia đình:
Câu 1: Nêu tình huống truyện :
Đây là câu chuyện gia đình của anh giải phóng quân tên Việt . Nhân vật này rơi vào
một tình huống đặc biệt : Trong một chặng đánh bị thương phải nằm lại tại chiến trường ,
anh nhiều lần ngất đi tỉnh lại , tỉnh rồi lại ngất . Truyện được kể theo dòng nội tâm của
nhân vật khi đứt , khi nối . tình huống truyện dẫn đến một cách trần thuật riêng của thiên
truyện theo dòng ý thức của nhân vật.
Câu 2: Hình ảnh hai chị em Việt - Chiến khiêng bàn thờ ba má sang gởi nhà chú năm có ý
nghĩa gì ?
riêng và thơ hiện đại Việt Nam nói chung. Bài thơ ra đời năm 1967, sau được in trong tập
riêng và thơ hiện đại Việt Nam nói chung. Bài thơ ra đời năm 1967, sau được in trong tập
Hoa dọc
Hoa dọcchiến hào
chiến hào
.
.
Câu 2:Mối quan hệ giữa “sóng” và “em” trong bài thơ?
Câu 2:Mối quan hệ giữa “sóng” và “em” trong bài thơ?
- “Sóng” là hình tượng ẩn dụ biểu hiện cho một tình yêu nồng ấm, dạt dào, thiết tha, cao
- “Sóng” là hình tượng ẩn dụ biểu hiện cho một tình yêu nồng ấm, dạt dào, thiết tha, caovới, bền bỉ và vĩnh hằng của người phụ nữ.
với, bền bỉ và vĩnh hằng của người phụ nữ.
- “ Sóng” và “em” có mối quan hệ mật thiết với nhau.
- “ Sóng” và “em” có mối quan hệ mật thiết với nhau.
“Sóng
“Sóng
” chính là biểu tượng tình yêu
” chính là biểu tượng tình yêucủa”em”.
của”em”.
Long lanh trong đáy giếng”
- Niềm thương xót và tiếc nuối những cách tân nghệ thuật của Lor-ca không có người
tiếp tục
- Sự tiếc nuối cho nền nghệ thuật TBN văắn thiếu , không có người dẫn đường “ như
cỏ mọc hoang”
- Khát vọng nghệ thuật của Lor-ca như tiếng đàn sống mãi , không thể chôn cất
- Dù bọn thân Phát xít giết được Lor-ca , nhưng chúg không giết được khát vọng tự d o
và cách tân nghệ thuật của Lor-ca. Không chỉ con người mà cả thiên nhiên cũng t hương cảm
trước cái chết của Lor-ca. Tinh thần của Lor-ca vẫn sống trong chiều rộng của không gian
( như cỏ mọc hoang) và chiều sâu của mặt đất ( trong đáy giếng ) , chiều cao của vũ trụ ( vầng
trăng ).
Câu 5: Trong 9 câu thơ cuối của bài thơ “Đàn ghi ta của Lor-ca” những hình ảnh nào mang
ý nghĩa tượng trưng sâu sắc ?
- Hình ảnh : “đường chỉ tay đứt ; Lor-ca bơi sang ngang ; trên chiếc ghi ta màu bạc ,
chàng ném lá bùa cô gái Di gan vào xoáy nước, và chàng ném trái tim mình vào lặng yên bất
chợt” và câu thơ cuối cùng như một vĩ thanh , lặp lại câu thơ tả tiếng đàn ở đoạn đầu.
- Ý nghĩa tượng trưng :Tuy nói về việc Lor-ca bị xử bắn nhưng tác giả không mộg lần
nói Lor-ca chết , không một lần nói đến cái chết của lor-ca . Chỉ nhắc đến “đường chỉ tay đã
đứt” như là sự chấm dứt đột ngột của một số phận , một nghệ sĩ thiên tài . Chàng bơi sang
ngang dòng sông cuộc đời , vaàcũng là dòng sông thời gian bằng chiếc ghi ta màu bạc . Chàng
chủ động rời bỏ lá bùa cô gái Di-gan như là chủ động rời bỏ tình yêu , nỗi ám ảnh lang thang
tự do . Chàng chủ động ném trái tim sôi nổi nhiệt huyết của mình vào lặng yên bất chợt . Phải
chăng cái chết chỉ có thể làm cho cuộc sống và tiếng đàn ghi ta của Lor-ca “ lặng yên bất
chợt” ? Sau đó nó vẫn vang ngân giai điệu như khi chàng còn sống “ li-la li-la li-la” . Đàn ghi ta
của Lor-ca ngân vang mãi trong lòng mọi người … Lor-ca sống mãi .
Bài 14. Ai đã đặt tên cho dòng sông ( Hoàng Phủ Ngọc Tường)
Câu 1: Cuộc đời và sự nghiệp văn học :
* Cuộc đời : HPNT , sinh 9-9-1937 tại thành phố Huế . Quê gốc ở làng Bích Khuê ,huyện Triệu
Phong, tỉnh Quảng Trị.
- Tốt nghiệp ĐHSP Sài Gòn khoá I ban Việt –Hán ( 1960) ; là cử nhân triết học ĐH
Hương và thiên nhiên Huế , Qua đó nhà văn bộc lộ niềm tự hào về lịch sử - văn hoá Huế ,
đồng thời thể hiện tấm lòng yêu quê hương đất nướccủa mình .
- Giá trị nghệ thuật : Tác phẩm thể hiện những đặt điểm cơ bản của phong cách kí
HPNT . Đó là bố cục phóng khoáng với khả năng liên tưởng phong phú ; một cách viết tài hoa
uyên bác ; ngôn ngữ giàu có , sinh động ; văn phong vừa giàu chất triết lí vừa giàu chất thơ.
Bài 15. Nguyễn Minh Châu - Chiếc Thuyền Ngoài Xa
Câu1: Xuất xứ truyện ngắn “ chiếc thuyền Ngoài xa”
- Chiếc Thuyền Ngoaì Xa là một trong những truyện ngắn xuất sắc của NMC ở
chặng đường sau 1975. Truyện ngắn này rút trong tập “ Người đàn bà trên chuyến tàu tốc
hành” ( 1983) , Sau đó được in lại tronng tập “ chiếc thuyền ngoài xa”
- Tác phẩm tiêu biểu cho đề tài về đời tư- thế sự của NMC sau 1975 . Những trang
đời sing động , đầy nghịch lí đã hắt bóng vào nhữngtrang văn của NMC . Qua tác phẩm , người
đọc thấy được những vấn đề phức tạp của đời sống , kể cả bi kịch số phận con người
Câu 2:Tóm tắt truyện ngắn “ Chiếc thuyền ngoài xa”
- Truyện được kể qua nhân vật Phùng - một nghệ sĩ nhiếp ảnh đi săn ảnh để chuẩn bị
làm tập lịch của năm sau theo chủ đề thuyền và biển . Trong thời gian sống ở vùng biển vắng ở
miền Trung , Phùng đã chụp được bức ảnh “ chiếc thuyền ngoài xa” đẹp mĩ mãn
- Cũng trong thời gian đó , Phùng tình cờ chứng kiến một sự thật nghiệt ngã trong
một gia đình ngư dân ( người chồng đánh vợ theo thói quen , sự cam chịu của người vợ , phản
ứng của những đứa con ).
- Tình cờ phùng lại có mặt trong buổi xét xử của toá án huyện về việc đnáh vợ của
người chồng vũ phu . Trái với sự mong đợi của mọi người , người vợ từ chối không chấp nhận
lời yêu cầu của toá án về việc li hôn . Qua đối thoại chánh án Đẩu và Phùng đã hiểu được tâm
tư ,hoàn cảnh của người phụ nữ bất hạnh và cam chịu nhưng giàu lòng yêu thương .
- Kết quả của chuyến đi là Phùng đã có những tấm ảnh được treo ở nhiều nơi không
những trong năm ấy mà mãi mãi về sau . Nhưng từ sau chuyến đi đó mỗi lần ngắm bức ảnh
chụp “ Chiếc thuyền ngoài xa” là người nghệ sĩ nhiếp ảnh lại nghĩ đến bi kịch gia đình ngư phủ
mà anh đã chứng kiến , đặc biệt là hình ảnh người đàn bà vùng biển lam lũ và cam chịu .
Câu 3: Quan điểm nghệ thuật của NMC trong chiếc thuyền ngoài xa ?
NMC dựng nên sự đối lập giữa hình ảnh chiếc thuyền trên bức tranh nghệ thuật và
- Hình ảnh chiếc thuyền ngoài xa là biểu tượng cho hai mặt của cuộc sống . Bức
ảnh nghệ thuật ( lần 1) của Phùng là bức ảnh toàn bích , là lớp vỏ ; Còn hình ảnh chiếc
thuyền vào bờ ( lần 2) là bề sâu . Điều nghịch lí là phùng không thể nhập hai mặt của
cuộc sống đó vào một bức ảnh đen - trắng để làm lịch . Vì vậy lột bỏ đám sương trắng
như sữa sẽ lộ ra những mảng màu xám đen của sự thật , một sự thật nghiệt ngã về những
số phận sống lầm lũi , âm thầm trong sự tối tăm , lạc hậu.
- NMC đã nhìn thấy tính chất đa chiều của cuộc sống qua một nét vẽ cô đọng là
hình ảnh chiếc thuyền ngoài xa . Nó trở thành một hình tượng đầy sức sống , vừa lãng
mạn , vừa hiện thực . Nó trở thành biểu tượng thẩm mĩ đem đến cho người đọc những nhận
thức mới mẻ về mối quan hệ giữa nghệ thuật và đời sống . Đằng sau hình tượng đó là những
thông điệp đầy ý nghĩa về sáng tạo nghệ thuật , cuộc sống con người , nghịch lí của cuộc đời
.
- Nghịch lí đặt ra trong tác phẩm : giữa một vẻ đẹp thiên nhiên tươi sáng . lại chứa
đựng cảnh đời ngang trái xót xa. Sự thật ẩn kín qua làn sương lãng mạn khiến Phùng -
Người nghệ sĩ nhiếp ảnh phải sững sờ trước tình huống mà anh không lường được . Sự
đan xen giữa cái đẹp và cái xaấu xa độc ác , sức mạnh và sự yếu đuối , nhẫn nhục ; vẻ đẹp
tràn trề cảu thiên nhiên và cảnh khốn cùng của con người , màu trắng và màu đen …
cùng lúc đồng hiện trên bức ảnh nghệ thuật này.
Bài 16. Hồn Trương Ba – da Hàng Thịt ( Lưu Quang Vũ )
Câu 1: Ý nghĩa nhan đề : Nhan đề Hồn Trương Ba - da Hàng Thịt ghợi cảm giác về độ vênh
lệch của hai yếu t ố quan trọng trong một con người . Hồn là phần trừu tượng , da thịt thân
xác là cái cụ t hể , là cái bình để chứa linh hồn , hồn nào xác ấy . Nhưngở đây hồn người này
lại ở trong xác người kia . Hồn và xác lại không tương hợp ; tính cách , hành động lối
sống của Trương Ba và anh hàng thịt trái ngược nhau . Tên gọi của vở kịch đã thâu tóm
được những mâu thuẩn , xung đột bên trong con người.
Câu 2: Tình huống đầy kịch tính của đoạn trích . Qua đó , nêu lên những giá trị của đoạn
trích ?
* Tình huống đầy kịch tính :
- Hồn Trương ba tách ra khỏi xác anh hàng thịt sau mấy tháng sống trong tình trạng
“ bên trong một đằng , bên ngoài một nẻo”.
- Hạn chế của văn hóa truyền thống VN là không có khát vọng và sáng tạo lớn trong cuộc
sống , không mong gì cao xa , khác thường , hơn người , trí tuệ không được đề cao.
Câu 3: Ý nghĩa của việc tìm hiểu văn háo truyền thống của dân tộc :
- Việc tìm hiểu bản sắc văn háo dân tộc trở thành một nhu cầu tự nhiên . Chưa bao giờ
dân tộc ta có cơ hội thuận lợi để xác định “ chân diện mục” của mình qua việc so sánh , đối
chiếu với “ khuôn mặt” văn háo với các dân tộc khác . Giữa hai vấn đề hiểu mình và hiểu
người có mối quan hệ tương hỗ.
- Tìm hiểu bản sắc văn hóa dân tộc rất có ý nghĩa với việc xay dựng một chiến lược
phát triển mới cho đất nước , trên tinh thần làm sao phát huy được tối đa mặt mạnh vốn có ,
khắc phục những nhượt điểm dần thành cố hữu để tự tin đi lên
- Tìm hiểu bản sắc văn hoa dân tộc gắn liền với việc quảng bá cái hay , cái đẹp của
dân tộc để góp mặt cùng năm châu , thúc đẩy một sự giao lưu lành mạnh có lợi chung cho
việc xây dựng một thế giới hào bình ồn định và phát triển.
B. VĂN HỌC NƯỚC NGOÀI
B. VĂN HỌC NƯỚC NGOÀI
I/ Lỗ Tấn & “Thuốc”
I/ Lỗ Tấn & “Thuốc”
:
:
Câu 1: Trình bày tiểu sử nhà văn Lỗ Tấn?
Câu 1: Trình bày tiểu sử nhà văn Lỗ Tấn?
- Lỗ Tấn tên thật là Chu Thụ Nhân, sinh ngày 25-09-1881, tại huyện Thiệu Hưng, tỉnh
- Lỗ Tấn tên thật là Chu Thụ Nhân, sinh ngày 25-09-1881, tại huyện Thiệu Hưng, tỉnhChiết Giang. Ong xuất thân trong một gia đình quan lại sa sút nên có điều kiện thấy rõ từ bên
Chiết Giang. Ong xuất thân trong một gia đình quan lại sa sút nên có điều kiện thấy rõ từ bêntrong những mặt xấu xa của chế độ phong kiến Trung Quốc ở giai đoạn mạt kì.
Quốc.
* Tác phẩm tiêu biểu :
* Tác phẩm tiêu biểu :
32 truyện ngắn, 1 truyện vừa “ AQ chính truyện”, tất cả in thàng 3 tập : “
32 truyện ngắn, 1 truyện vừa “ AQ chính truyện”, tất cả in thàng 3 tập : “Gào thét”, “ Bàng hoàng” và “ Chuyện cũ viết theo lối mới”; 10 tạp văn…
Gào thét”, “ Bàng hoàng” và “ Chuyện cũ viết theo lối mới”; 10 tạp văn…
Câu 2: Tóm tắt tác phẩm “Thuốc”?
Câu 2: Tóm tắt tác phẩm “Thuốc”?
-
-
Vợ chồng Hoa Thuyên, chủ quán trà, có con bị ho lao ( 1 bệnh nan y thời đó). Nhờ
Vợ chồng Hoa Thuyên, chủ quán trà, có con bị ho lao ( 1 bệnh nan y thời đó). Nhờngười giúp, lão Hoa Thuyên tìm tới cai ngục mua bánh bao tẩm máu tử tù mang về cho con
người giúp, lão Hoa Thuyên tìm tới cai ngục mua bánh bao tẩm máu tử tù mang về cho conăn, vì cho rằng như thế nó sẽ khỏi bệnh. Đúng lúc thằng con ăn bánh thì người khách xuất
ăn, vì cho rằng như thế nó sẽ khỏi bệnh. Đúng lúc thằng con ăn bánh thì người khách xuấthiện ở quán trà, sau đó, một số người tiếp tục đến và bàn tán về người tử tù vừa bị chém sáng
hiện ở quán trà, sau đó, một số người tiếp tục đến và bàn tán về người tử tù vừa bị chém sángnay. Anh ta là Hạ Du, một nhà CM kiên cường, nằm trong tù còn rủ lão đề lao làm “giặc”.
không thể sử dụng thứ thuốc cũ ( thứ thuốc mà bố mẹ thằng Thuyên đã trị bệnh cho nó)
không thể sử dụng thứ thuốc cũ ( thứ thuốc mà bố mẹ thằng Thuyên đã trị bệnh cho nó)
- Với tư cách là một nhà CM, Lỗ Tấn muốn khẳng định: muốn cứu Trung Quốc phải
- Với tư cách là một nhà CM, Lỗ Tấn muốn khẳng định: muốn cứu Trung Quốc phảicó một phương thuốc chữa khỏi bệnh mê muội của quần chúng và bệnh xa rời quần chúng của
có một phương thuốc chữa khỏi bệnh mê muội của quần chúng và bệnh xa rời quần chúng củangười CM buổi đầu.
người CM buổi đầu.
Câu 4: Hãy cho biết những ngành nghề mà Lỗ Tấn đã từng học qua? Nêu lí do vì sao LT đổi
Câu 4: Hãy cho biết những ngành nghề mà Lỗ Tấn đã từng học qua? Nêu lí do vì sao LT đổinghề?
nghề?
- Trước khi học thuốc, LT từng học hai nghề. Đó là nghề hàng hải với mong muốn
- Trước khi học thuốc, LT từng học hai nghề. Đó là nghề hàng hải với mong muốnđược đi đây đi đó để mở mang tầm mắt. Kế đó là nghề khai mỏ, với nguyện vọng tốt đẹp là
được đi đây đi đó để mở mang tầm mắt. Kế đó là nghề khai mỏ, với nguyện vọng tốt đẹp làlàm giàu cho đất nước. Nhưng đêù thất vọng. nhờ học giỏi, ông được học bổng sang Nhật.
làm giàu cho đất nước. Nhưng đêù thất vọng. nhờ học giỏi, ông được học bổng sang Nhật.
muốn cứu nước cứu dân. Và cuối cùng ông trụ lại với nghề viết văn. Ngòi bút của ông đã đềcập đến sứ mệnh thiêng liêng của văn học là góp phần cứu nước cứu dân. Ông lại phát huy
cập đến sứ mệnh thiêng liêng của văn học là góp phần cứu nước cứu dân. Ông lại phát huyđược chức năng đích thực của văn chương là chữa bệnh tinh thần “ vạch ra các căn bệnh để
được chức năng đích thực của văn chương là chữa bệnh tinh thần “ vạch ra các căn bệnh đểmọi người chú ý chạy chữa”
mọi người chú ý chạy chữa”
Câu 5 : Ai là người đầu tiên ở VN đọc Lỗ Tấn? Vì sao?
Câu 5 : Ai là người đầu tiên ở VN đọc Lỗ Tấn? Vì sao?
- Bác Hồ là người đầu tiên ở Việt Nam đọc Lỗ Tấn. Bác Hồ thời trẻ thích đọc LT, có lẽ
- Bác Hồ là người đầu tiên ở Việt Nam đọc Lỗ Tấn. Bác Hồ thời trẻ thích đọc LT, có lẽvào thời 1923 – 1927 khi Bác đang công tác ở Quảng Châu.
vào thời 1923 – 1927 khi Bác đang công tác ở Quảng Châu.
- Bác thích LT có lẽ từ hai mặt: một là văn chương phục vụ cách mạng, phục vụ sự
- Bác thích LT có lẽ từ hai mặt: một là văn chương phục vụ cách mạng, phục vụ sựnghiệp giải phóng dân tộc. Hai là giọng điệu hóm hỉnh, mỉa mai rất gần với giọng điệu văn
nghiệp giải phóng dân tộc. Hai là giọng điệu hóm hỉnh, mỉa mai rất gần với giọng điệu vănchương của thời trẻ.
tiểu thuyết
tiểu thuyết
Mặt trời vẫn mọc
Mặt trời vẫn mọc
và thật sự nổi tiếng trên văn đàn.
và thật sự nổi tiếng trên văn đàn.
- Ông đề ra ngyuên lí sáng tác: coi tác phẩm nghệ thuật như một tảng băng trôi, người
- Ông đề ra ngyuên lí sáng tác: coi tác phẩm nghệ thuật như một tảng băng trôi, ngườiđọc tự khám phá phần chìm để thấy được giá trị và ý nhgiã của tác phẩm. Hê-minh-êu dù viết
đọc tự khám phá phần chìm để thấy được giá trị và ý nhgiã của tác phẩm. Hê-minh-êu dù viếtở đề tàinào, châu Phi hay châu Mĩ, đều nhằm mục đích”Viết một áng văn xuôi đơn giản và
ở đề tàinào, châu Phi hay châu Mĩ, đều nhằm mục đích”Viết một áng văn xuôi đơn giản vàtrung thực về con người”.
trung thực về con người”.
- 1953 ông được nhận giải thưởng Pu-lít-dơ,1954, ông được trao tặng giải Nobel về
- 1953 ông được nhận giải thưởng Pu-lít-dơ,1954, ông được trao tặng giải Nobel vềvăn chương.
văn chương.
- Tác phẩm tiêu biểu : “ Giã từ vũ khí:”1929, “ Chuông nguyện hồn ai”1940, “ Ong gài
- Tác phẩm tiêu biểu : “ Giã từ vũ khí:”1929, “ Chuông nguyện hồn ai”1940, “ Ong gài
- Giữa biển cả, một hôm ông già câu được một con cá kiếm rất lớn, ông phảimột mìnhchiến đấu rất vất vả với con cá. Phần thì tay và đầu bị thương, phần thì bị đói khát, nhưng
chiến đấu rất vất vả với con cá. Phần thì tay và đầu bị thương, phần thì bị đói khát, nhưngcuối cùng, lão Santiagô đã phóng lao đâm chết được con cá ấy và buộc nó sau mũi thuyền rồi
cuối cùng, lão Santiagô đã phóng lao đâm chết được con cá ấy và buộc nó sau mũi thuyền rồidựng cột buồm hướng thuyền vào bờ. Bỗng nhiên đàn cá mập xuất hiện, lăn xả vào, cấu xé
dựng cột buồm hướng thuyền vào bờ. Bỗng nhiên đàn cá mập xuất hiện, lăn xả vào, cấu xécon cá kiếm của ông, ông lại phải chiến đấu hết sức mình mới chiến thắng được lũ cá mập.
con cá kiếm của ông, ông lại phải chiến đấu hết sức mình mới chiến thắng được lũ cá mập.Khi thuyền của ông trôi vào bờ thì con cá kiếm chỉ còn trơ lại bộ xương.
Khi thuyền của ông trôi vào bờ thì con cá kiếm chỉ còn trơ lại bộ xương.
- Khi ông già lên bờ, mọi người đã ngủ. Vác cột buồm lên vai, ông phải dừng lại nghỉ
- Khi ông già lên bờ, mọi người đã ngủ. Vác cột buồm lên vai, ông phải dừng lại nghỉchân năm lần mới về đến lều. Sánh hôm sau, cậu bé Manoline đến thăm khi ông ngủ. Cậu bé
chân năm lần mới về đến lều. Sánh hôm sau, cậu bé Manoline đến thăm khi ông ngủ. Cậu béoà khóc khi nhìn hai bàn tay ông. Cậu muốn lần sau cùng đi câu cá với ông già ngoài biển cả.
Mi-khail Sô-lô-khôp :
Câu 1: Trình bày vài nét về tiểu sử ?
Câu 1: Trình bày vài nét về tiểu sử ?
- M. Sô-lô-khốp(1905-1984) tại tỉnh Rôxtôptrên vùng thảo nguyên sông Đông. Sinh
- M. Sô-lô-khốp(1905-1984) tại tỉnh Rôxtôptrên vùng thảo nguyên sông Đông. Sinhtrưởng trong một gia đình nông dân. Thời nội chiến, ông nghỉ học, sớm tham gia công tác
trưởng trong một gia đình nông dân. Thời nội chiến, ông nghỉ học, sớm tham gia công tácCM và bắt đầu viết văn.
CM và bắt đầu viết văn.
- Năm 1922, M.Sôlôkhốp quyết tâm lên thủ đô, làm đủ mọi nghề để sinh sống và để
- Năm 1922, M.Sôlôkhốp quyết tâm lên thủ đô, làm đủ mọi nghề để sinh sống và đểthực hiện “ giấc mơ viết văn”.
thực hiện “ giấc mơ viết văn”.
-1925, M. Solôkhôp lại trở về vùng Sông Đông và bắt tay vào viết “ Sông Đông êm
-1925, M. Solôkhôp lại trở về vùng Sông Đông và bắt tay vào viết “ Sông Đông êmđềm”
đềm”
-1926,ông đã in hai tập truyện ngắn:
-1926,ông đã in hai tập truyện ngắn:
Tryuện sông Đông và Thảo nguyên xanh
Tryuện sông Đông và Thảo nguyên xanh
-1939, ông được bầu làm viện sị viện hàn lâm khoa học Liên Xô (cũ). -Trong thời kỳ
Câu2 : Tóm tắt tác phẩm “ Số phận con người”?
- Chiến tranh thế giới thứ II bùng nổ, Andrây Xôcôlôp nhập ngũ,rồi bị thương, sau đó
- Chiến tranh thế giới thứ II bùng nổ, Andrây Xôcôlôp nhập ngũ,rồi bị thương, sau đóbị đày đoạ khổ cực trong trại tập trung của phát xít. Trốn thoát về với Hồng quân, ông được
bị đày đoạ khổ cực trong trại tập trung của phát xít. Trốn thoát về với Hồng quân, ông đượctin vợ và con gái chết vì bom, nhà cửa tan nát, người con trai duy nhất đã nhập ngũ và bị tử
tin vợ và con gái chết vì bom, nhà cửa tan nát, người con trai duy nhất đã nhập ngũ và bị tửtrận đúng vào ngày chiến thắng. Niềm hy vọng cuối cùng của Xôcôlốp cũng tan vỡ.
trận đúng vào ngày chiến thắng. Niềm hy vọng cuối cùng của Xôcôlốp cũng tan vỡ.
- Sau chiến trnah, Xôcôlốp giải ngũ, làm nghề lái xe xho một đội vận tải. Ong gặp bé
- Sau chiến trnah, Xôcôlốp giải ngũ, làm nghề lái xe xho một đội vận tải. Ong gặp béVania- một chú bé có cha mẹ bị chết trong chiến tranh, sống bơ vơ, không nơi nương tựa.
Vania- một chú bé có cha mẹ bị chết trong chiến tranh, sống bơ vơ, không nơi nương tựa.Ong nhận Vania làm con và yêu thương Vania hết mực. Bé Vania ngây thơ tin rằng Xôcôlốp
Ong nhận Vania làm con và yêu thương Vania hết mực. Bé Vania ngây thơ tin rằng Xôcôlốplà bố đẻ của mình. Xôcôlốp chăm sóc cho chú bé thật chu đáo và coi đó là nguồn vui lớn của
là bố đẻ của mình. Xôcôlốp chăm sóc cho chú bé thật chu đáo và coi đó là nguồn vui lớn của
những cảnh ngộ mà bất cứ người lính vô danh nào cũng có thể nếm trải. Nhưng mặt khác,Sô…có sức chịu đựng ghê gớm những tổn thất nặng nề về vật chất và tinh thần. Ong đã cố
Sô…có sức chịu đựng ghê gớm những tổn thất nặng nề về vật chất và tinh thần. Ong đã cốgắng vượt lên, không để cho số phận đánh gục, ông còn dốc cả tình thương cho những con
gắng vượt lên, không để cho số phận đánh gục, ông còn dốc cả tình thương cho những conngười bất hạnh-nạn nhân của chiến tranh- cụ thể là bé Vania. Nhân vật Sô….bừng sáng hai
người bất hạnh-nạn nhân của chiến tranh- cụ thể là bé Vania. Nhân vật Sô….bừng sáng haiphẩm chất đáng quý : kiên cường, nhân hậu.
phẩm chất đáng quý : kiên cường, nhân hậu.
- Tác phẩm đã lên án chiến tàn khốc, bày tỏ sự cảm thông với những rủi ro quá sức
- Tác phẩm đã lên án chiến tàn khốc, bày tỏ sự cảm thông với những rủi ro quá sứcchịu đựng của con người; Mặt khác, tác phẩm biểu dương những phẩm chất đẹp đẽ, vững
chịu đựng của con người; Mặt khác, tác phẩm biểu dương những phẩm chất đẹp đẽ, vữngvàng, cao thượng va niềm tin bất diệt vào cuộc sống của một tâm hồn Nga, tính cách Nga.
vàng, cao thượng va niềm tin bất diệt vào cuộc sống của một tâm hồn Nga, tính cách Nga.
Câu 4: Nêu chủ đề tác phẩm “ số phận con người”
Tác phẩm tập trung khám phá nỗi bất hạnh của con người sau chiến tranh . Song ,
tuy viết về những đau thương mất mát mà chiến tranh gây ra , tác giả vẫn giữ vũng niềm
- Kết bài : Nêu ra phương hướng , một suy nghĩ mới trước hiện tượng đời sống.
MỘT SỐ ĐỀ THAM KHẢO
MỘT SỐ ĐỀ THAM KHẢO
NGHỊ LUẬN XÃ HỘI
Đề 1: Vào đại học có phải là con đường tiến thân duy nhất của tuổi trẻ không?
1.Mở bài:
Mỗi năm cứ vào tháng 7 cả nước rộn lên không khí thi cử, hàng triệu người đi thi liên
quan đến hàng triệu gia đình.
Phải chăng con đường vào đại học là con đường tiến thân duy nhất của tuổi trẻ hiện
nay?
2.Thân bài:
Vào đại học con đường tiến thân rất đẹp đẽ, rất đáng mơ ước.
Khẳng định nền kinh tế hiện nay là nền kinh tế tri thức phát triển trên nền tảng tri thức của
hiện đại vế tất cả mọi phương diện
Tri thức tạo nên những năng xuất khổng lồ cho sản xuất, tri thức tạo ra những phương
thức quản lí mới. Phải có tri thức chuyên nghành mới có thể tham gia vào hoạt động sản xuất
và các dịch vụ XH.
Tuối trẻ là thời kì tốt nhất cho cho việc tiếp thu kiến thức mới, nhất là những kiến thức
khoa học hiến đại.
Sau khi học xong bậc trung học tiếp tục vào đại học việc học là một sự phát triển liên
tục.
Cần phải coi trọng con đường tiến thân vào đại học là con đường đẹp đẽ phỉa coi đó
như là một giấc mơ đẹp.Phải tập trung công sức cho việc học để có thể đạt kết quả tốt trong
kì thi đại học.
Lí do khác cũng hết sức quan trọng: nhân dân VN vốn có truyền thống hiếu học, các
bậc cha mẹ thường mong để chữ lại cho con như một tài sản quan trọng
+ Có những gia đình nghèo, mẹ buôn thúng bán bưng nhưng quyết tâm hết sức cho
con vào đại học.
+ Tuy nhiên không phải ai sau khi học xong trung học cũng vào đại học.Có nhiều lí
do:
đấy nhà tư tưởng pháp chỉ nhắc đến hai điều : sự khôn ngoan và tình bằng hữu ? vậy có mối
liên quan nào giữa hai điều ấy ? nhắc đến sự khôn ngoan nàh tư tưởng muốn nhấn mạnh điều
gì ? phải chăng đó là sự hài hòa giữa một tình bạn và sự khôn ngoan , đừng bao giờ chỉ vì sự
khôn ngoan mà hi sinh tình bạn ?
- Phải xác định được luận điểm trong câu danh ngôn sau đó xac định sự lựa chọn của
mình.
* Dàn bài gợi ý :
1/ Mở bài :
- Trên thế giới , từ xưa đến nay , hầu như bất kì ai cũng có một người bạn , một tình
bạn . Ở VN từng có tình bạn đẹp như : Lưu Bình – Dương Lễ …
- Ý nghĩa của tình bạn đối với con người như thế nào ? Ngoài sự khôn nhoan điều quý
nhất mà thượng đế ban cho con người là tình bằng hữu ( La Rơ – sơ- phu -cô – nhà tư tưởng
pháp thế kỉ XVII).
2/ Thân bài :
a/ La Rơ –sơ – phu – cô muốn khẳng định điều gì qua lời phát ngôn ấy ?
- Tình bạn là một trong những điều quý giá nhất trên đời , một ân huệ thiêng liêng mà
thượng đế ban cho con người , một quà tặng của sự sống.
- Con người ta không thể sống mà không có tình bạn , thiếu tình bạn là một thiệt thòi
không gì bù đắp được.
b/ Đem tình bạn gắn liền với sự khôn ngoan , nhà tư tưởng pháp có ý nhấn mạnh điều gì?
- Con người cần có sự khôn ngoan , nhưng con người cần có bạn , có tình bạn
- Không thể đem sự khôn ngoan thay thế cho tình bạn. có những trường hợp sự khôn
ngoan phải nhường chổ cho tình bạn.
- Không thể đem tính toán hơn thiệt làm chuẩn mực cho tình bạn . nếu sự khôn ngoan
là lí trí giúp con người có lí lẻ , sự nhạy bén để tính toán việc đời , thi2tinh2 bạn xuất phát từ
tình cảm vô tư và chân thành.
c/ Bày tỏ ý kiến của bản thân
- La Rô – sơ –phu-cô đã có một quan niệm rất chính xác về tình bạn . Đó là một ân
huệ mà cuộc sống đã ban cho , một thứ tình cảm thiêng liêng chỉ con người mới có.
- không có tình bạn cuộc sống sẽ buồn tẻ vô cùng con người sẽ chỉ đơn độc như con
- Đã không ít cách trả lời khác nhau : là sự thỏa mãn những khao khát trong đời sống từ vật
chất đến tinh thần . Là sự thành công sau những thất bại để đạt được một mục đích đã được đặt
ra cho một chặng đường hay cả cuộc đời
- Tuy nhiên , trong những cái riêng ấy thì điều chung nhất của hạnh phúc có lẻ là điều này :
Sự mãn nguyện của tâm hồn , cảm nhận tự bằng lòng về mình cảm thấy mình sống đúng với ý
nghĩa của cuộc sống .
b/ Sống như thế nào là “ đem đến hạnh phúc cho nhiều người nhất”
- Làm được những việc to lớn , có được những thành tựu vĩ đại thỏa mãn dược niềm mong
của một số lượng đông đảo con người ; cho cả nhân loại hay cho cả dân tộc ( một nhà phát
minh ra thứ thuốc chữa được một căn bệnh nan y đã từng gây ra đau khổ hay cái chết cho hàng
triệu người ; một bật anh hùng giải phóng dân tộc mình khỏi vòng nô lệ ).
- Trong cuộc sống bình thường , biết hết lòng giúp đỡ những người xung quanh , giảm bớt
những phiền muộn khổ đau , đó là những điều mà bất kì ai nếu mong muốn thì đều có thể làm
được , không phải một lần nào mà trong suốt cả cuộc đời . Pax-tơ hạnh phúc trong lần đầu tiên
cứu một em bé khỏi bệnh dại , rồi tìm ra thứ vắc xin để từ đó chủng ngừa được bao nhiêu thứ
bệnh hiểm nghèo mà loài người trước đó bó tay ( bệnh dại , đậu mùa , uống ván ) … Một bà sơ
để cả cuộc đời săn sóc người bệnh nơi những trại phong , làm giảm nỗi đau cả thể xác lẫn tinh
thần cho những người đã tuyệt vọng ….
- Nói “ nhiều nhất” không ngụ ý nhắc đến một con số tuyệt đối nào , là hàng vạn hay hàng
triệu , mà chính là nói đến khả năng cao nhất trong hoàn cảnh và khả năng của từng người . Bất
kì ai cũng có thể đem lại hạnh phúc cho nhiều người nhất.
c/ Mối liên quan giữa hạnh phúc nhất của một người và hạnh phúc của nhiều người nhất
- Đi-đơ-rô đã khẳng định một lẽ đúng , rất tốt đẹp : hạnh phúc của mỗi người phải gắn liền
với hạnh phúc của người khác , tùy thuộc vào hạnh phúc của người khác . Đây cũng là lí tưởng
cuộc Cách Mạng mà Đi-đơ-rô đã góp phần tạo nên.