ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP NGỮ VĂN 12
MỤC LỤC
HỌC KỲ 1
STT Tên bài Trang
1
Khái quát văn học Việt Nam từ Cách mạng tháng Tám 1945 đến hết
thế kỷ XX.
2
2 Nguyễn Ái Quốc – Hồ Chí Minh. 4
3 Tuyên ngôn Độc lập (Hồ Chí Minh). 6
4
Nguyễn Đình Chiểu, ngôi sao sáng trong văn nghệ dân tộc (Phạm Văn
Đồng).
7
5
Thông điệp nhân ngày thế giới phòng chống AIDS, 1-12-2003 (Cô-phi
An-nan).
7
6 Tây Tiến (Quang Dũng). 8
7 Tố Hữu. 11
8 Việt Bắc (Tố Hữu). 13
9 Đất nước (trích trường ca Mặt đường khát vọng – Nguyễn Khoa Điềm). 18
10 Sóng (Xuân Quỳnh). 22
11 Người lái đò sông Đà (Trích – Nguyễn Tuân). 27
12 Ai đã đặt tên cho dòng sông? (Trích – Hoàng Phủ Ngọc Tường). 29
13 Nghị luận xã hội. 31
HỌC KỲ 2
1
14 Vợ chồng A Phủ (Tô Hoài). 44
15 Vợ Nhặt (Kim Lân). 57
16 Rừng xà nu (Nguyễn Trung Thành). 60
− Văn xuôi mở rộng đề tài: sự đổi đời trong môi trường xã hội mới (Mùa lạc
– Nguyễn Khải); ngợi ca chủ nghĩa anh hùng (Sống mãi với thủ đô – Nguyễn
Huy Tưởng, Cao điểm cuối cùng – Hữu Mai); hiện thực đời sống trước CMT8
(Vỡ bờ - Nguyễn Đình Thi, Cửa biển – Nguyên Hồng); công cuộc xây dựng
CNXH ở miền Bắc (Sông Đà – Nguyễn Tuân).
− Thơ phát triển mạnh mẽ: cảm hứng về sự hồi sinh của đất nước sau chiến
tranh, về những thành tựu bước đầu xây dựng CNXH, về sự hoà hợp riêng –
chung, về nỗi đau chia cắt đất nước (Gió lộng – Tố Hữu, Ánh sáng và Phù sa –
Chế Lan Viên, Riêng chung – Xuân Diệu).
c) Chặng đường 1965 – 1975: Tập trung viết về cuộc kháng chiến chống
Mĩ, ca ngợi tinh thần yêu nước và chủ nghĩa anh hùng cách mạng.
− Văn xuôi: Phản ánh cuộc sống chiến đấu và lao động, con người Việt Nam
anh dũng, kiên cường, bất khuất (Rừng xà nu – Nguyễn Trung Thành, Những
đứa con trong gia đình – Nguyễn Thi, Dấu chân người lính – Nguyễn Minh
Châu).
− Thơ đạt nhiều thành tựu xuất sắc: tập trung thể hiện cuộc ra quân vĩ đại
của toàn dân tộc, khám phá sức mạnh con người Việt Nam, nhận thức và đề cao
sứ mệnh lịch sử, tầm vóc và ý nghĩa nhân loại của cuộc kháng chiến chống Mĩ;
thể hiện khuynh hướng khái quát hiện thực, giàu chất suy tưởng, chính luận (Ra
trận – Tố Hữu, Vầng trăng và quầng lửa – Phạm Tiến Duật, Mặt đường khát
vọng – Nguyễn Khoa Điềm).
3
Chặng đường này ghi nhận sự xuất hiện một thế hệ nhà thơ trẻ vừa đánh giặc
vừa làm thơ: Phạm Tiến Duật, Nguyễn Khoa Điềm, Lê Anh Xuân, Lưu Quang
Vũ, Xuân Quỳnh.
Câu 2: Những đặc điểm cơ bản của văn học giai đoạn 1945 – 1975.
a)Nền văn học phục vụ cách mạng, cổ vũ chiến đấu: Văn học trước hết
phải là một thứ vũ khí chiến đấu. Ý thức, trách nhiệm công dân của người nghệ
sĩ được đề cao. Quá trình vận động, phát triển của nền văn học mới ăn nhịp với
từng chặng đường lịch sử của dân tộc, theo sát từng nhiệm vụ chính trị của đất
− Văn xuôi: một số nhà văn đã bộc lộ ý thức muốn đổi mới cách viết về
chiến tranh, cách tiếp cận hiện thực đời sống. Sau Đại hội Đảng lần VI, văn học
chính thức đổi mới, phóng sự điều tra có điều kiện phát triển mạnh mẽ, một số
tác phẩm có giá trị nghệ thuật cao (Chiếc thuyền ngoài xa – Nguyễn Minh
Châu, Tướng về hưu – Nguyễn Huy Thiệp, Bến không chồng – Dương Hướng).
Nhìn chung, văn học giai đoạn này vận động theo khuynh hướng dân chủ
hoá, mang tính nhân bản, nhân văn sâu sắc. Phát triển đa dạng, phong phú, đề
cao cá tính sáng tạo của nhà văn, đổi mới cách nhìn nhận, cách tiếp cận con
người và hiện thực đời sống.
TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP
- Hồ Chí Minh -
Phần một: TÁC GIẢ
Câu 1: Trình bày những nét chính về tác giả Hồ Chí Minh.
- Hồ Chí Minh (1890 – 1969), quê ở Nghệ An, xuất thân trong một gia đình
nhà Nho yêu nước.
- Năm 1911: ra nước ngoài tìm đường cứu nước.
- Năm 1919: gởi tới Hội nghị Véc-xây “Bản yêu sách của nhân dân An Nam”
về quyền bình đẳng, tự do của các dân tộc.
- 1920: Dự đại hội Tua, là thành viên sáng lập Đảng cộng sản Pháp
- 1923 - 1941: Chủ yếu hoạt động ở Liên Xô, Trung Quốc và Thái Lan, tham
gia thành lập nhiều tổ chức cách mạng:
+ Việt Nam thanh niên cách mạng đồng chí hội.
5
+ Chủ trì hội nghị thống nhất các tổ chức cộng sản trong nước tại Hương
Cảng.
+ Về nước thành lập Đảng cộng sản Việt Nam.
- Ngày 29/8/1942 bị chính quyền Tưởng Giới Thạch bắt.
- Ra tù trở về nước, lãnh đạo cách mạng tiến tới tổng khởi nghĩa tháng Tám
thành công.
- Ngày 2 – 9 – 1945: thay mặt chính phủ lâm thời nước Việt Nam dân chủ
tích; giọng điệu đa dạng; giàu tính luận chiến.
− Tác phẩm tiêu biểu: Bản án chế độ thực dân Pháp, Tuyên ngôn Độc lập,
Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.
b)Truyện và kí:
− Nội dung: Tố cáo tội ác dã man, bản chất tàn bạo, xảo trá của thực dân,
phong kiến và tay sai đối với nhân dân lao động các nước thuộc địa, đồng thời
đề cao những tấm gương yêu nước và cách mạng.
− Nghệ thuật: Trần thuật linh hoạt, tình huống truyện độc đáo, hình tượng
sinh động, sắc sảo; kết hợp linh hoạt cách viết hiện đại với cách kể truyền
thống; lối trào phúng giàu chất trí tuệ; giọng văn khi nghiêm trang khi hài hước.
− Tác phẩm tiêu biểu: Vi hành, Những trò lố hay là Va-ren và Phan Bội
Châu, Nhật kí chìm tàu…
c) Thơ ca:
− Nội dung: Tái hiện một cách chân thật bộ mặt tàn bạo của chế độ nhà tù
Quốc dân đảng và xã hội Trung Quốc những năm 1942 – 1943; đồng thời phản
ánh tâm hồn và nhân cách cao đẹp của người chiến sĩ cách mạng.
Nghệ thuật: Thơ tuyên truyền giản dị, mộc mạc; thơ nghệ thuật thâm trầm, sâu
sắc, uyên thâm, vừa cổ điển vừa hiện đại.
− Tác phẩm tiêu biểu: Nhật kí trong tù, thơ kháng chiến chống Pháp, thơ
kháng chiến chống Mĩ.
Câu 4: Trình bày ngắn gọn phong cách nghệ thuật Hồ Chí Minh.
Phong cách nghệ thuật Hồ Chí Minh độc đáo, đa dạng:
a)Văn chính luận:
− Ngắn gọn, súc tích, lập luận chặt chẽ, bằng chứng đầy thuyết phục, giàu
tính chiến đấu, bút pháp đa dạng…
− Thắm đượm tình cảm, giàu hình ảnh.
− Giọng văn đa dạng.
b)Truyện và kí:
− Tính chiến đấu mạnh mẽ, nghệ thuật trào phúng sắc bén.
7
- Mục đích:
+ Công bố nền độc lập, tự do của dân tộc, khai sinh nước Việt Nam dân chủ
cộng hòa.
8
+ Thể hiện nguyện vọng hòa bình, tinh thần quyết tâm bảo vệ độc lập tự do
của Tổ quốc.
+ Tố cáo tội ác của thực dân Pháp đối với nhân dân ta suốt 80 năm qua và
tuyên bố chấm dứt chế độ thực dân, xoá bỏ mọi đặc quyền của Pháp trên đất
nước Việt Nam.
- Đối tượng:
+ Tất cả đồng bào Việt Nam.
+ Nhân dân thế giới.
+ Các lực lượng ngoại bang nhân danh đồng minh diệt phát xít Nhật (Pháp, Mĩ
, Anh, Trung Quốc….)
Câu 4: Trong phần mở đầu bản Tuyên ngôn Độc lập, Chủ tịch Hồ Chí
Minh đã trích dẫn những bản tuyên ngôn nào? Việc trích dẫn đó có ý nghĩa
gì?
- Các bản tuyên ngôn đã được trích dẫn :
+ Tuyên ngôn Độc lập (năm 1776 của nước Mĩ).
+ Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền (năm 1791 của Cách mạng Pháp).
- Ý nghĩa của việc trích dẫn:
+ Nêu lên những nguyên lí chung về quyền được tự do bình đẳng của con người
để khẳng định lập trường chính nghĩa của dân tộc; tạo vị thế bình đẳng giữa
Việt Nam với các nước lớn trên thế giới.
+ Đưa ra những lí lẽ thuyết phục để chuẩn bị tiền đề cho lập luận ở phần tiếp
theo, làm cơ sở cho cả hệ thống lập luận của bản tuyên ngôn.
NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU, NGÔI SAO SÁNG TRONG VĂN NGHỆ
CỦA DÂN TỘC
- Phạm Văn Đồng -
9
THÔNG ĐIỆP
NHÂN NGÀY THẾ GIỚI PHÒNG CHỐNG HIV – AIDS
1/12/2003
- Cô-phi Annan -
10
Câu 1: Trình bày những hiểu biết của anh/chị về tác giả và hoàn cảnh ra
đời bản thông điệp.
Cô-phi Annan sinh năm 1938, tại Gana, được bầu làm Tổng thư kí Liên
hiệp quốc trong hai nhiệm kì (1997 – 2007). Thông điệp của Cô-phi Annan gửi
nhân dân thế giới nhân Ngày Thế giới phòng chống HIV – AIDS 1/12/2003.
Câu 2: Trình bày tóm tắt nội dung bản thông điệp nhân Ngày Thế giới
phòng chống HIV – AIDS.
Bản thông điệp khẳng định phòng chống HIV – AIDS phải là mối quan
tâm hàng đầu của toàn nhân loại và những cố gắng của con người về mặt này
vẫn còn chưa đủ. Tác giả thiết tha kêu gọi các quốc gia và toàn nhân loại hãy
coi việc đẩy lùi đại dịch này là công việc của chính mình, hãy sát cánh bên nhau
để cùng “đánh đổ các thành luỹ của sự im lặng, kì thị và phân biệt đối xử” với
những người bị HIV – AIDS.
TÂY TIẾN
- Quang Dũng -
I. KIẾN THỨC CƠ BẢN:
Câu 1: Trình bày vài nét chính về nhà thơ Quang Dũng.
− Quang Dũng (1921 – 1988), tên thật là Bùi Đình Diệm, quê ở Hà Nội (Hà
Tây), 2001 được tặng giải thưởng Nhà nước về văn học nghệ thuật.
− Từng tham gia binh đoàn Tây Tiến.
− Một nghệ sĩ đa tài: Làm thơ, viết văn, vẽ tranh, sáng tác nhạc, nhưng trước
hết ông là một nhà thơ. Thơ Quang Dũng vừa hồn nhiên, tinh tế mang vẻ đẹp
hào hoa, phóng khoáng, đậm chất lãng mạn.
− Tác phẩm chính: Rừng biển quê hương, Rừng về xuôi, Mây đầu ô,…
Câu 2: Cho biết hoàn cảnh sáng tác của Tây Tiến.
− Một loạt địa danh lạ tai: “Sài Khao”, “Mường Lát”, “Pha Luông”,…gợi
lên cảm giác xa xôi, hoang dã.
− Nhiều từ láy đầy chất tạo hình: “Khúc khuỷu”, “thăm thẳm”, “heo hút”, có
sức diễn tả mạnh mẽ, gây ấn tượng, làm hiện rõ hình ảnh núi rừng gập ghềnh,
hiểm trở.
− Phối thanh tài hoa, lối tiểu đối đặc sắc: “Ngàn thước lên cao, ngàn thước
xuống” – “Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi”, góp phần vẽ nên bức tranh thiên
nhiên Tây Bắc vừa hoành tráng, hoang sơ với núi cao, dốc đứng, lại vừa thơ
mộng, trữ tình, tạo cảm giác êm ái, thanh thản.
2. Hình ảnh đoàn quân Tây Tiến trong những cuộc hành quân gian khổ:
− Đối mặt với thiên nhiên hoang sơ, hùng vĩ, cảnh thâm u, huyền bí của
rừng thiêng: “súng ngửi trời”, “thác gầm thét/cọp trêu người”.
− Hy sinh giữa chặng đường hành quân: “không bước nữa”, “bỏ quên đời”
(cách nói giảm độc đáo của Quang Dũng).
− Ấm áp tình quân dân sau những ngày hành quân vất vả: “nhớ ôi…cơm lên
khói…thơm nếp xôi”.
12
Kết bài:
Bằng bút pháp lãng mạn có những sáng tạo về hình ảnh, ngôn ngữ giọng
điệu, Quang Dũng không những khắc hoạ được một cách sinh động cảnh núi
rừng hiểm trở, dữ dội, hoang vu mà còn diễn tả được sự ngang tàng rắn rỏi và
chất hồn nhiên, tinh nghịch của người lính Tây Tiến.
Đề 2: Phân tích hình ảnh người lính Tây Tiến trong đoạn thơ:
Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc
Sông Mã gầm lên khúc độc hành.
Dàn bài:
Mở bài:
− Giới thiệu vài nét chính về Quang Dũng và bài thơ Tây Tiến.
− Giới thiệu đoạn thơ (chép lại).
Mở bài:
- Giới thiệu vài nét chính về Quang Dũng và bài thơ Tây Tiến.
- Giới thiệu đoạn thơ (chép lại): Đoạn trích thuộc phần hai của bài thơ, là
hồi ức của Quang Dũng về những đêm liên hoan văn nghệ và cảnh sông nước
miền Tây thơ mộng.
Thân bài:
Trái ngược với đoạn thơ mở đầu bài thơ, thiên nhiên và con người trong
đoạn này là một thế giới khác. Đó là những nét vẽ mền mại, uyển chuyển, tài
hoa, tinh tế, thấm đẫm chất thơ, chất nhạc, chất hào hoa, lãng mạn của Quang
Dũng.
a. Bốn câu đầu: Những kỉ niệm đẹp về tình quân dân trong đêm liên
hoan văn nghệ.
- Với nét vẽ khoẻ khoắn, mê say, Quang Dũng dẫn ta vào một đêm liên
hoan văn nghệ. Đây là nhũng kỉ niệm đẹp, hấp dẫn nơi xứ lạ, một đêm liên hoan
văn nghệ hiếm có giữa binh đoàn Tây Tiến và nhân dân địa phương. Cảnh thực
mà như mơ, vui tươi mà sống động.
- Cả doanh trại bừng sáng dưới ánh lửa bập bùng, tưng bừng hân hoan như
một ngày hội, ngày cưới. Trong ánh đuốc lung linh kì ảo, trong âm thanh réo rắt
của tiếng khèn, những cô gái Thái lộng lẫy, rực rỡ trong bộ trang phục, dáng
điệu e thẹn tình tứ trong vũ điệu đậm sắc màu dân tộc đã thu hút hồn vía chàng
trai Tây Tiến.
- Cảnh vật, con ngươì như ngả nghiêng, ngất ngây, bốc men say rạo rực vì
vui sướng được sống trong những giây phút bình yên. Dư âm của chiến tranh
tàn khốc dường như bị đẩy lùi xa để chỉ còn lại những tâm hồn lãng mạn trong
tiếng nhạc, hồn thơ.
14
b. Bốn câu sau: Cảnh thiên nhiên, con người miền Tây Bắc cũng thật
trữ, thơ mộng để lại trong tâm hồn thi sĩ kí ức khó phai.
- Cảnh thơ mộng trữ tình của sông nước miền Tây Bắc được nhà thơ diễn
tả qua chi tiết: trên sông chiều sương giăng mắc mênh mang kì ảo, dòng sông
đoạn thơ: “Doanh trại bừng lên hội đuốc hoa… Trôi dòng nước lũ hoa đong
đưa”.
Đề 3: Phân tích những nét đặc sắc trong nghệ thuật khắc hoạ chân dung
người lính Tây Tiến qua đoạn thơ: “Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc… Sông
Mã gầm lên khúc độc hành”.
VIỆT BẮC
- Tố Hữu -
I. KIẾN THỨC CƠ BẢN:
Câu 1: Trình bày những nét chính về nhà thơ Tố Hữu
Tố Hữu (1920 – 2002) tên khai sinh là Nguyễn Kim Thành, quê ở Thừa
Thiên Huế. Gia đình có sở thích thơ ca dân gian đã tạo nên những mầm mống
thi sĩ ở Tố Hữu ngay từ lúc còn bé. Quê hương xứ Huế đẹp và thơ cũng góp
phần quan trọng vào sự hình thành hồn thơ Tố Hữu. Và quan trọng nhất là quá
trình hoạt động, gắn bó chặt chẽ với cách mạng, từ trước Cách mạng tháng
Tám, trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp, Mĩ cho đến năm 1986.
Ở Tố Hữu, con người chính trị và con người nhà thơ thống nhất làm một,
sự nghiệp thơ gắn liền với sự nghiệp cách mạng, trở thành một bộ phận của sự
nghiệp cách mạng.
Câu 2: Trình bày ngắn gọn sự nghiệp thơ ca của Tố Hữu.
Bảy tập thơ, năm chặng đường thơ: Từ ấy, Việt Bắc, Gió lộng, Ra trận,
Máu và Hoa, Một tiếng đờn, Ta với ta. Những chặng đường thơ Tố Hữu gắn bó
với những chặng đường cách mạng của bản thân nhà thơ, với những giai đoạn
phát triển của cách mạng Việt Nam.
− Từ ấy (1937 – 1946): tập thơ đầu tay đánh dấu bước trưởng thành của
người thanh niên quyết tâm đi theo ngọn cờ của Đảng. Gồm 3 phần: Máu lửa,
Xiềng xích, Giải phóng.
− Việt Bắc (1946 – 1954): tiếng ca hùng tráng thiết tha về cuộc kháng chiến
chống Pháp và những con người kháng chiến.
− Gió lộng (1955 – 1961): cảm hứng về cuộc sống tràn ngập niềm vui trên
miền Bắc xây dựng chủ nghĩa xã hội và tình cảm thiết tha sâu nặng với miền
Việt Bắc là khúc hùng ca và cũng là khúc tình ca về cách mạng, về cuộc
kháng chiến và con người kháng chiến. Đoạn trích gồm 2 phần:
− 20 câu đầu: lời ướm hỏi ân tình của Việt Bắc với người cán bộ kháng
chiến.
17
− Đoạn còn lại: hình ảnh Việt Bắc trong hoài niệm của người cán bộ kháng
chiến. Trong hoài niệm bao trùm 3 mảng hiện thực thống nhất không thể tách
rời, đó là:
a) Nỗi nhớ thiên nhiên Việt Bắc: Thiên nhiên Việt Bắc hiện lên với những vẻ
đẹp đa dạng trong những không gian và thời gian khác nhau, trong sương sớm,
nắng chiều, trăng khuya, trong thời tiết bốn mùa thay đổi. Hình ảnh thiên nhiên
luôn gắn với con người làm cho cảnh bớt hoang sơ, hiu hắt: Ta về mình có nhớ
ta…tiếng hát ân tình thuỷ chung.
b)Nhớ cuộc sống, con người sâu nặng nghĩa tình: Cuộc sống, sinh hoạt của
người dân Việt Bắc còn nghèo khó, cơ cực nhưng giàu tình nghĩa: Ta đi ta
nhớ…chăn sui đắp cùng.
c) Nhớ khung cảnh Việt Bắc kháng chiến: bức tranh hoành tráng với những
hoạt động tấp nập, sôi nổi của quân dân Việt Bắc, với hàng loạt những chiến
công dồn dập (từ Nhớ khi giặc đến giặc lùng cho đến hết).
Câu 6: Nêu chủ đề và những nét đặc sắc nghệ thuật của đoạn trích Việt
Bắc.
Việt Bắc là khúc hùng ca và cũng là khúc tình ca về cách mạng, về cuộc
kháng chiến và con người kháng chiến. Thể thơ lục bát, kiểu kết cấu đối đáp (ca
dao, dân ca) sử dụng cặp đại từ nhân xưng mình - ta, các biện pháp tu từ (so
sánh, ẩn dụ, tượng trưng ) quen thuộc với cách cảm, cách nghĩ của quần chúng
được dùng nhuần nhuyễn, ngôn ngữ đậm sắc thái dân gian – tất cả đã góp phần
khắc sâu lời nhắn nhủ của Tố Hữu: Hãy nhớ mãi và phát huy truyền thống anh
hùng bất khuất, ân nghĩa thuỷ chung của cách mạng và con người Việt Nam.
II. LÀM VĂN:
Đề 1: Cảm nhận của anh/chị về cảnh sắc thiên nhiên và con người Việt Bắc
• Sự quan sát tinh tế và tình cảm yêu mến thiết tha đã giúp nhà thơ tái
hiện và tạo dựng được những vẻ đẹp khác nhau của VB trong những thời khắc
khác nhau.
• Nghệ thuật: thể thơ lục bát, kết cấu đối đáp, âm điệu ngọt ngào, sử
dụng điệp từ “nhớ”, đại từ nhân xưng “mình – ta”; tả thiên nhiên và người hoà
hợp gắn bó trong cấu trúc cân đối về hình ảnh, màu sắc (câu 6: cảnh/câu 8:
người).
Kết bài:
Đoạn thơ hay và tiêu biểu cho bài thơ VB của Tố Hữu, giúp ta cảm nhận
vẻ đẹp của thiên nhiên VB và càng yêu mến “quê hương cách mạng”.
Lưu ý: Học sinh có thể phân tích cảnh và người trong từng cặp câu lục bát
hoặc có những cách làm bài khác nhau.
19
Đề 2: Anh/chị hãy phân tích đoạn thơ sau trong bài thơ Việt Bắc của Tố
Hữu
Những đường Việt Bắc của ta
Vui lên Việt Bắc, đèo De, núi Hồng
DÀN BÀI: (Gợi ý)
Mở bài:
- Việt Bắc là một bài thơ hay của Tố Hữu và là một thành tựu xuất sắc của
nền thơ kháng chiến chống Pháp 1945-1954.
- Nội dung cảm xúc của bài thơ là nỗi nhớ - một nỗi nhớ hướng tới nhiều
đối tượng cụ thể vừa khác biệt vừa thống nhất với nhau. Ở đoạn thơ sau, nỗi
nhớ như xoáy vào những ngày tháng hào hùng của cuộc kháng chiến. (….Trích
dẫn)
Thân bài:
a. Tám câu thơ đầu:
- Nhà thơ vẽ lại sống động hình ảnh những đêm Việt Bắc chuyển quân
trong mùa chiến dịch:
những người đội đá, vá trời, rung chuyển càn khôn, đạp bằng gian nguy làm nên
chiến thắng diệu kì, khiến thế giới phải khâm phục.
- Cảm hứng sử thi lãng mạn, hào hùng, ý thơ phóng xa vào viễn cảnh
tương lai tươi sáng:
+ Nhìn ánh đèn pha của đoàn xe cơ giới xuyên màn đêm của núi rừng Việt
Bắc, tác giả so sánh như tương lai tươi sáng đất nước. Đó là tinh thần lạc quan,
phấn khởi, tin tưởng ngày chiến thắng đã gần kề.
+ Nhà thơ dùng thủ pháp đối lập để diễn tả cản hứng tự hào, lạc quan đó.Dù
hôm nay và cả nghìn đêm đã qua, dân tộc phải chìm trong thăm thẳm của khói
lửa đau thương; tăm tối mịt mùa của chiến tranh, của đói nghèo thì hãy tin rằng
ngày mai, ngày mai chúng ta sẽ chiến thắng. Cuộc đời sẽ rộng mở, tươi sáng
như ánh đèn pha đang chiếu vào bóng tối, sương mù, mở đường cho xe ta ra
mặt trận. Chúng ta sẽ độc lập, tự do, no ấm.
b.Bốn câu thơ cuối: Các địa danh “chiến thắng trăm miền” trên đất nước
thân yêu
- Liệt kê các địa danh chiên thắng: Hoà Bình, Tây Bắc, Điện Biên, Đồng
Tháp, An Khê, đèo De, núi Hồng. Mỗi địa danh ghi lại một chiến công.
- Niềm vui chiến thắng dồn dập, giòn giã: “Tin vui chiến thắng…vui về…về
từ…vui lên”. Việt Bắc là đầu não của cuộc kháng chiến chống Pháp nên tin vui
thắng trận khắp mọi miền đất nước báo cáo về đó, rồi từ đó toả đi trăm ngã.
- Điệp từ “vui” như tiếng mừng thắng trận cất lên trong lòng hàng triệu con
người từ Bắc chí Nam.
Kết bài:
21
- Đoạn thơ làm sống lại không khí hào hùng của một thời lịch sử không thể
nào quên.
- Việt Bắc trở thành biểu tượng chung cho sức mạnh kháng chiến, cho linh
hồn cách mạng, cho ý chí của toàn dân trong cuộc trường chinh vĩ đại.
- Đoạn thơ giàu chất “sử ca” thể hiện rõ khả năng tạo được một bức tranh
hoành tráng về lịch sử dân tộc, gợi niềm tự hào về truyền thống yêu nước, anh
Đề 4: Phân tích đoạn thơ sau trong bài thơ Việt Bắc của Tố Hữu:
22
Ta đi ta nhớ những ngày
……………………
Chày đêm nệm cối đều đều suối xa.
Mở bài:
- Giới thiệu vài nét chính về Tố Hữu và bài thơ Việt Bắc.
- Nêu vấn đề cần nghị luận : Nỗi nhớ của người ra đi (người cán bộ kháng
chiến) về những kỉ niệm xúc động về một thời "đắng cay ngọt bùi" trong cuộc
sống sinh hoạt và kháng chiến nơi chiến khu Việt Bắc.
Thân bài:
- Hai câu đầu: Lời giới thiệu và cảm nhận chung về quãng đời gian khổ, thiếu
thốn mà sâu đậm nghĩa tình. "Mình" và "ta" đã cùng nhau san sẻ biết bao cay
đắng ngọt bùi.
- Bốn câu thơ tiếp theo: Nỗi nhớ về cuộc sống và con người Việt Bắc.
+ Nỗi nhớ hướng về những kỉ niệm ấm áp nghĩa tình quân dân. Cao hơn cả nỗi
nhớ là "niềm thương". Cuộc sống kháng chiến tuy thiếu thốn trăm bề nhưng
vượt trên tất cả, những người cán bộ, chiến sĩ luôn cảm nhận được sự ấm áp từ
tình cảm đùm bọc, sẻ chia của đồng bào Việt Bắc. Họ cùng nhau "chia sẻ nửa
đắp cùng".
+ Nỗi nhớ về hình ảnh ấn tượng: "người mẹ nắng cháy lưng". Đó là hình ảnh
đẹp, tiêu biểu cho vẻ đẹp của bà mẹ Việt Bắc (cũng như bao bà mẹ Việt Nam):
chịu thương chịu khó, thương yêu con, đùm bọc cho cán bộ chiến sĩ.
- Bốn câu thơ tiếp: Nỗi nhớ về cuộc sống, sinh hoạt, công tác trong những ngày
kháng chiến.
+ Những hình ảnh về cuộc sống kháng chiến đơn sơ, bình dị, gần gũi vừa gian
nan, vất vả vừa tràn đầy tinh thần lạc quan.
+ Tràn ngập câu thơ là những âm thanh tươi vui, rộn rã sự sống (tiếng lớp học i
tờ, tiếng ca hát vang khắp núi đèo) và ánh sáng (những bó đuốc sáng giữa đồng
khuya trong buổi liên hoan). Đó là sự lạc quan, tin tưởng vào cách mạng, vào
núi, lau xám
+ Sử dụng nghệ thuật ẩn dụ dụ “ rừng núi nhớ ai” và “hắt hiu lau xám, đậm đà
lòng son”, cũng như hình thức điệp từ “nhớ” để bộc lộ tấm lòng thủy chung son
sắc của người ở lại Việt Bắc đối với người cán bộ kháng chiến về xuôi.
- Nghệ thuật:
+ Câu thơ lục bát đậm đà tính dân tộc.
+ Giọng điệu tâm tình ngọt ngào, tha thiết.
+ Xây dựng nhiều hình ảnh chọn lọc, có sức gợi cảm
=> Nhà thơ đã bộc lộ tấm lòng nhớ thương và thủy chung của đồng bào dân tộc
Việt Bắc với người cán bộ kháng chiến về xuôi, với cách mạng, với đảng và
Bác Hồ.
Kết bài:
24
Đánh giá chung về nội dung và nghệ thuật đoạn thơ.
Đề 6: Phân tích đoạn thơ sau trong bài Việt Bắc của Tố Hữu:
Nhớ khi giặc đến giặc lùng
Nhớ từ Cao – Lạng, nhớ sang Nhị Hà
Mở bài:
- Giới thiệu vài nét chính về Tố Hữu và bài thơ Việt Bắc.
- Giới thiệu vấn đề cần nghị luận (chú ý xuất xứ và nội dung chính).
Thân bài:
- Nỗi nhớ của cán bộ kháng chiến:
+ Về thiên nhiên và con người Việt Bắc.
+ Về những địa danh của Việt Bắc gắn liền với chiến công vang dội của quân
dân ta trong kháng chiến chống Pháp.
- Niềm tự hào của tác giả về Việt Bắc anh dũng, kiên cường.
- Nghệ thuật:
+ Thể thơ lục bát, âm điệu tha thiết, sâu lắng.
+ Hình ảnh, từ ngữ chọn lọc, các phép tu từ: nhân hoá, liệt kê, điệp từ.